HOẠT ĐỘNG 2 Bài tập 1: GV giới thiệu nội dung bài tập 1 đã ghi sẵn trong bảng phụ : Em hãy viết CTHH của các chất có tên gọi sau và phân loại chúng : GV: Gợi ý, để làm được tập này, các
Trang 1PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH HOÁ 9
Cả năm: 37 tuần x 2 tiết/ tuần = 74 tiếtHọc kì I: 19 tuần x 2 tiết/tuần = 38 tiếtHọc kì II: 18 tuần x 2 tiết/tuần = 36 tiết Tiết
2 Tính chất hoá học của Oxit - Khái quát về sự phân loại oxit
3,4 Một số oxit quan trọng.(T1 CaO, T2 SO2 )
5 Tính chất hoá học của axit
6,7 Một số axit quan trọng (T1: I - II.1; T2: II.2 - III)
8 Luyện tập: Tính chất hoá học của oxit và axit
9 Thực hành : Tính chất hoá học của oxit và axit
11 Tính chất hoá học của bazơ
12,13 Một số bazơ quan trọng:( T1 NaOH; T2 Ca(OH)2 )
14 Tính chất hoá học của muối
15 Một số muối quan trọng
17 Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ
18 Luyện tâp chương 1: Các loại hợp chất vô cơ
19 Thực hành: Tính chất hoá học của bazơ và muối
II KIM LOẠI
21 Tính chất vật lí của kim loại
22 Tính chất hoá học của kim loại
23 Dãy hoạt động của kim loại
26 Hợp kim sắt : gang, thép
27 Sự ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại không bị ăn mòn
28, 29 Luyện tập chương II: Kim loại
30 Thực hành: Tính chất hoá học của nhôm và sắt
III PHI KIM, SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ
31 Tính chất của phi kim
Trang 250 Benzen
51 Luyện tập về hidrocacbon
53 Dầu mỏ và khí thiên nhiên
56 Thực hành: Tính chất hoá học của hiđrocacbon
CHƯƠNG V: DẪN XUẤT CỦA HIĐROCACBON - POLIME
63 Luyện tập: Rượu etylic, axit axetic và chất béo
64 Thực hành: Tính chất của rượu và axit
72,73 Ôn tập cuối năm
74 Kiểm tra cuối năm
Trang 3TUẦN 1 ÔN TẬP Ngày soạn 17/08/2008
TIẾT 1
I MỤC TIÊU :
- Giúp HS hệ thống lại các kiến cơ đã học ở lớp 8, rèn luyện kĩ năng viết PTHH, kĩ năng lập công thức hoá học
- Ôn lại các bài toán về tính theo công thức và tính theo PTHH, các khái niệm về dung dịch, độ tan, nồng độ dung dịch
- Rèn luyện kĩ năng làm các toán về nồng độ dung dịch
II CHUẨN BỊ :
GV : Hệ thống câu hỏi và bài tập.
HS : Ôn tập lại các kiến thức ở lớp 8.
III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC :
HOẠT ĐỘNG 1:
GV : Nhắc lại nội dung chính đã học ở lớp 8 :
- Giới thiệu chương trình hoá 9
GV ; Chúng ta sẽ luyện tập lại một số dạng bài tập
vận dụng cơ bản mà các em đã học ở lớp 8
HOẠT ĐỘNG 2 Bài tập 1: GV giới thiệu nội dung bài tập 1 đã ghi
sẵn trong bảng phụ :
Em hãy viết CTHH của các chất có tên gọi sau và
phân loại chúng :
GV: Gợi ý, để làm được tập này, các em phải nhớ
lại công thức chung của 4 hợp chất đã học ở lớp 8
GV : Yêu cầu HS nêu lại thành phần và công thức
chung của oxit, axit, bazơ, muối
TT Tên gọi Công thức Phân loại
1 Kali cacbonat
2 Đồng (II) oxit
3 Lưu huỳnh tri oxit
4 Axit sunfuric
5 Magiê nitrat
6 Natri hiđroxit
7 Canxi hiđroxit
8 Bari sunfat
9 Axit photphoric
GV : Thu bảng phụ của các nhóm, lần lượt treo
lên, yêu cầu các nhóm khác nhận xét , bổ sung GV
HS nghe
Bài tập 1:
- Oxit : RxOy
- Axit : HnA
- Bazơ : M(OH)m
- Muối : MnAm
HS : Thảo luận nhóm, điền vào bảng nhóm
HS : Đại diện nhóm theo dõi, nhận xét , bổ sung
TT Tên gọi Công thức Phân loại
1 Kali cacbonat K2CO3 Muối
2 Đồng (II) oxit CuO Oxit
3 Lưu huỳnh trioxit SO3 Oxit
4 Axit sunfuric H2SO4 Axit
5 Magiê nitrat Mg(NO3)2 Muối
6 Natri hiđroxit NaOH Bazơ
7 Canxi hiđroxit Ca(OH)2 Bazơ
8 Bari sunfat BaSO4 Muối
9 Axit photphoric H3PO4 Axit
Trang 4GV: Dựa vào tính chất hoá học của oxi; hidro;
nước, để chọn chất thích hợp điền vào dấu ?
Cân bằng phương trình hoá học
GV: Yêu cầu HS đại diện nhóm thực hiện và các
nhóm khác nhận xét, bổ sung
HOẠT ĐỘNG 4
GV : Yêu cầu 3 HS nhắc lại các biểu thức tính m,
n, V ( thể tích của chất khí ở đktc ) và giải thích các
kí hiệu trong biểu thức
GV : Ghi các biểu thức đó lên bảng.
GV : Gọi HS viết công thức tính tỉ khối hơi của
chất khí và giải thích dA/kk
GV : Gọi 2 HS viết công thức tính CM và C%
Bài tập 3: Tính thành phần % về khối lượng của
các nguyên tố có trong Fe2O3
GV : Gọi HS nhắc lại các bước làm chính.
Bây giờ các em thảo luận nhóm, để làm bài tập 3
GV : Thu kết quả của 3 nhóm, 1 nhóm giải.
GV : Gọi HS đại diện cho nhóm khác nhận xét, bổ
sung
GV nhận xét và ghi điểm cho đại diện nhóm
Nêu các bước cơ bản để giải bài tập tính theo
GV : Cho HS thảo luận nhóm.
GV : Treo kết quả bài làm lên bảng, rồi GV và HS
nhận xét, sửa sai
GV : Cho HS nhắc lại các bước thực hiện.
DẶN DÒ : Ôn tập lại khái niệm oxit, công thức
hoá, phân loại các loại oxit Tính chất của oxit
* CÁC CÔNG THỨC THƯỜNG DÙNG
1 n = m/M m = n M M = m/n
2 V = n 22.4 ( V là thể tích khí đo ở đktc)
1 Đổi số liệu của đề bài (nếu cần).
2 Viết phương trình hoá học.
3 Lập tỉ lệ về số mol của các chất trong
PƯ
4 Tính toán theo yêu cầu của bài.
HS : Thảo luận nhóm, làm bảng phụ của
nhóm
nFe = m/M = 2,8/56 = 0,05(mol)
Fe + 2HCl FeCl2 + H2TheoPTHH: nHCl = 2 nFe = 2 0,05 = 0,19(mol)
Trang 5Chương 1 CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ Ngày soạn 21/08/2008TIẾT : 2 TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXIT
KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXIT
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : - Biết được các tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit
- Biết khái quát về sự phân loại oxit dựa vào các tính chất hoá học đặc trưng củachúng
2 Kĩ năng : - Biết làm thí nghiệm theo hướng dẫn của GV
- Biết trả các câu hỏi, bài tập trong SGK, viết các PTHH, giải bài tập tính theo côngthức hoá học và PTHH
II CHUẨN BỊ :
.- Dụng cụ : Cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, đèn cồn,
- Hoá chất : CuO, HCl, CaO, dd nước vôi trong, nước
III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC :
HOẠT ĐỘNG 1: Tổ chức tình huống học tập
GV: Nêu một số câu hỏi như sau:
Viết CTHH của hợp chất chiếm 3/4 bề mặt trái đất
Viết CTHH của chất khí, thực vật sử dụng trong quá
trình quang hợp
- Hai hợp chất trên thuộc loại hợp chất gì ?
GV: Vậy oxit có những TCHH gì và oxit được phân
loại như thế nào? Đó là nội dung của bài học hôm nay
HOẠT ĐỘNG 2 :
GV: Có phải tất cả các oxit bazơ đều tác dụng với nước
tạo thành dung dịch bazơ hay không ?
Cho biết CTHH của một số oxit bazơ tác dụng được với
- Qua sự tìm hiểu vừa rồi, các em có kết luận gì về
tính chất hoá học của oxit bazơ tác dụng với nước ?
- Yêu cầu theo nhóm, HS thực hiện thí nghiệm CuO
tác dụng với HCl
GV hướng dẫn HS cách tiến hành TN trong SGK
- Yêu cầu HS làm TN theo nhóm và ghi đầy đủ
thông tin vào phiếu học tập
HS: Lần lượt trả lời các câu hỏi GV nêu
ra :
- H2O
- CO2-Chúng đều thuộc loại oxit
I TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXIT
1.Oxit bazơ có những tính chất nào ?
a Tác dụng với nước
HS : Đứng tại chổ trả lời ( không )
Na2O, K2O, CaO, BaO
Na2O (r) + H2O(l) 2NaOH (dd)CaO(r) + H2O(l) Ca(OH)2 (r)CuO, FeO, Fe2O3
Một số oxit bazơ tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ ( kiềm)
b Tác dụng với axit
- HS làm TN theo nhóm, rồi ghi vàophiếu học tập Đại diện nhóm trình bày,các nhóm khác nhận xét
Trang 6GV: Đối với oxit axit có tác dụng được với nước hay
không ? Nếu được, thì lấy thí dụ và viết PTHH Chúng
ta đã làm TN P2O5 với nước Viết PTHH
TN với nhiều oxit axit khác như SO2, SO3, N2O5 ta
cũng được như những dd axit tương ứng là : H2SO3,
GV hướng dẫn HS làm TN : Nhúng một đầu ống thuỷ
tinh vào ống nghiệm có đựng sẵn nước vôi trong
Ca(OH)2, đầu kia ngậm vào miệng thổi, đến khi xuất
hiện vẩn đục thì dừng lại
GV cho học sinh nêu hiện tượng, viết PTHH.
Qua TN này các em có kết luận gì về tính chất hoá học
của oxit axit ?
Từ tính chất (c) của oxit bazơ các em có nhận xét gì về
tính chất hoá học của oxit axit ? Viết PTHH CO2 tác
dụng với CaO
Hãy giải thích, vì sao vôi sống để lâu ngày trong không
khí, thì bị cứng (chết) ?
Qua các tính chất trên, các em có kết luận chung gì về
tính chất hoá học của oxit axit ?
HOẠT ĐÔNG 3
Qua phần I, các em đã được biết về tính chất hoá học
của oxit bazơ, oxit axit, trong đó có những tính chất
chung và những tính chất riêng Để định nghĩa một
hợp chất cần dựa vào tính chất riêng đó
Em hãy nêu định nghĩa oxit bazơ, oxit axit
GV trình bày khái quát về sự phân loại oxit như SGK
HOẠT ĐỘNG 4 : Vận dụng.
Cho HS lần lượt nhắc lại : Sự phân loại oxit, tính
chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit như SGK
c Tác dụng với oxit bazơ
- Oxit axit tác dụng với oxit bazơ tạo
- Oxit bazơ là những oxit tác dụng với
dd axit tạo thành muối và nước
- Oxit axit là những oxit tác dụng với ddbazơ tạo thành muối và nước
- Oxit lưỡng tính : Al2O3 , ZnO,
- Oxit trung tính : CO, NO,
- HS lần lượt trả lời
- HS làm vào phiếu học tập
Trang 7Tuần 2 Ngày soạn: 21/08/2008Tiết 3 MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG
- Dụng cụ: Ống nghiệm, cốc thuỷ tinh 100ml, đèn cồn, sơ đồ nung vôi
- Hoá chất : dd phenolphtalein, nước, canxi oxit, lưu huỳnh
III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC :
HOẠT ĐỘNG 1 : Tổ chức tình huống học tập.
GV viết lên bảng các từ : “ vôi sống, vôi tôi, đá vôi “
chất nào là canxi oxit, nó có công thức hoá học như thế
nào ?
- Canxi oxit có những tính chất, ứng dụng gì và được
sản xuất như thế nào ? Đó là nội dung của bài học hôm
nay
HOẠT ĐỘNG 2 :
GV : Y/c HS quan sát mẩu vôi sống, nhận xét về trạng
thái, màu sắc GV bổ sung CaO có nhiệt độ nóng chảy
GV: Yêu cầu HS làm TN theo nhóm và điền đầy đủ
thông tin vào phiếu học tập theo nội dung : Cách tiến
hành TN, hiện tượng, PTPƯ( cách tiến hành TN GV đã
ghi sẵn )
- Cho 2 mẫu nhỏ CaO vào 2 ống nghiệm 1 và 2
Vôi sống, CTHH : CaO
I Canxi oxit có những tính chất nào ?
2 Tính chất hoá học
a Tác dụng với nước
HS làm TN theo nhóm và quan sát
Trang 8của đất, xử lí nước thải của nhiều nhà máy hoá chất.
GV đặt vấn đề : Vì sao vôi sống để lâu trong không khí,
nó giảm chất lượng ?
GV khẳng định : Để lâu CaO trong không khí, CaO hấp
thụ khí CO2 tạo thành CaCO3
GV : Yêu cầu HS viết PTPƯ và rút ra kết luận.
Qua các TN trên và PƯ CaO tác dụng với CO2 các em có kết
luận được điều gì về CaO ?
HOẠT ĐỘNG 3
GV : Các em hãy nêu các ứng dụng của CaO (vôi sống)
( Dựa vào thực tế sản xuất và trong bài đã học)
HOẠT ĐỘNG 4
GV nêu một hệ thống câu hỏi :
- Nguyên liệu và nhiên liệu của quá trình sản xuất vôi ?
- Khi nung vôi trong lò nung xảy ra những phản ứng hoá
học nào ?
- Viết các phương trình hoá học xảy ra trong lò nung
vôi
- So sánh sánh cấu tạo và hoạt động của lò nung vôi thủ
công và lò nung vôi công nghiệp
GV: Gọi HS đọc bài “ Em có biết “
HOẠT ĐỘNG 5: LUYỆN TẬP - CỦNG CỐ
GV : Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ trong SGK.
GV : Yêu cầu HS làm BT thực hiện dãy chuyển hoá :
Dựa vào phương trình hoá học để tìm số mol của dung
dịch Ba(OH)2 và muối BaCO3
Vận dụng công thức tính CM và tính khối lượng
*BT 3 : Tính số mol HCl
Viết 2 phương trình hoá học xảy ra
Gọi x là khối lượng của CuO => khối lượng Fe2O3 =
20-x
ncuo = x/80 ; nFe2O3 = 20-x /160 Lập pt :
2x/80 + 6(20-x)/160 = 0,7 Giải ra ta được x = 4
(mCuO) và khối lượng Fe2O3 = 16g
Xem trước bài: LƯU HUỲNH ĐI OXIT ( SO2 )
- So sánh tính chất hoá học của SO2 với tính chất chung
của oxit axit
HS trả lời dựa theo nội dung tiết trước
c Tác dụng với oxit axit
CaO(r) + CO2 (k) CaCO3 (r )
HS kết luận CaO là một oxit bazơ.
II ỨNG DỤNG CỦA CANXI OXIT
HS : Nêu các ứng dụng của CaO.
III SẢN XUẤT CANXI OXIT
HS : Nguyên liệu để sản xuất CaO là đá
vôi CaCO3 và chất đốt : than đá, củi,dầu, khí tự nhiên
* Đầu tiên than cháy tạo ra khí CO2 vàtoả nhiều nhiệt
* Nhiệt phân huỷ đá vôi thành vôi sống
và khí cacbon đioxit
toCaCO3 (r ) CaO ( r ) + CO2 ( k )
HS làm vào vở nháp.
Trang 9TUẦN : 2 MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG (tt) Ngày soạn 28/08/2008 TIẾT : 4 B LƯU HUỲNH ĐIOXIT (SO 2 )
I.MỤC TIÊU :
- HS biết được tính chất của SO2
- Biết được các ứng dụng của SO2 và phương pháp điều chế SO2 trong thí nghiệm và trong côngnghiệp
- Rèn luyện khả năng viết phương trình hoá học và kĩ năng làm các bài tập tính toán theo PTHH
II CHUẨN BỊ :
- S, nước, nước vôi trong, quỳ tím
- Lọ thuỷ tinh miệng rộng, thìa đốt
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG 1: Kiểm tra bài cũ
Em hãy nêu các tính chất hoá học của oxit axit và viết
các phương trình minh hoạ với oxit axit là SO2
HOẠT ĐỘNG 2: Tổ chức tình huống học tập.
Ở lớp 8, khi học về tính chất hoá học của oxi, chúng
ta đã biết phản ứng cháy của lưu huỳnh trong oxi
Vậy sản phẩm của PƯ giữa lưu huỳnh và oxi là chất
gì ?
GV : Hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu về tính chất
hoá học và ứng dụng của luư huỳnh đi oxit GV ghi
tên bài học lên bảng
HOẠT ĐỘNG 3
GV : Bây giờ chúng ta tìm hiểu xem SO2 có những
tính chất nào ?
GV : Gọi 1 HS đọc tính chất vật lí ở SGK.
GV : Hãy cho biết SO2 thuộc loại oxit nào ?
Vậy các em làm thí nghiệm chứng minh SO2 là oxit
axit
GV : Yêu cầu HS thực hiện theo nhóm:
Số 1 : Lấy bột lưu huỳnh vào muỗng đốt
Số 2 : Cho một ít nước vào lọ rộng miệng
HS : Thực hiện theo nhóm Thảo luận và
kết luận viết phương trình hoá học
a Tác dụng với nước
SO2 (k) + H2O( l ) H2SO3 (dd) Axit sunfurơ
b Tác dụng với dd bazơ :
Trang 10GV : Yêu cầu HS xem phần II của SGK, hãy cho biết
ứng dụng của SO2
GV : Bổ sung thêm SO2 có tính tẩy màu
HOẠT ĐỘNG 4
GV : Hãy cho biết cách điều chế SO2 trong phòng TN
? Viết phương trình phản ứng xảy ra
GV : SO2 thu bằng cách nào trong những cách sau
đây:
a Đẩy nước
b Đẩy không khí ( úp bình thu )
c Đẩy không khí ( ngửa bình thu )
số mol muối sinh ra
- Vạn dụng công thức để tính khối lượng
Xem bài : Tính chất hoá học của axit
- Thành phần của axit ? Cách lập công thức hoá học
của axit ? phân loại axit ?
- Axit có nhưng tính chất hoá học nào ?
- Dùng để sản xuất axit H2SO4
- Dùng làm chất tẩy trắng bột gỗ trongcông nghiệp giấy
HS : Đẩy không khí, ngửa bình thu Vì
SO2 chất khí tác dụng với nước, nặng hơnkhông khí
Sản xuất trong công nghiệp :
Trang 11TUẦN : 3 Ngày soạn 07/09/2008
TIẾT : 5 TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA AXIT
I.MỤC TIÊU :
- HS biết được tính hoá học chung của axit.
- Rèn luyện kĩ năng viết phương trình phản ứng của axit, kĩ năng phân biệt dda với các dd bazơ,
dd muối
- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng làm bài tập tính theo phương trình hoá học
II CHUẨN BỊ :
- Dụng cụ : Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp ống nghiệm, ống hút
- Hoá chất : Dung dịch HCl, H2SO4, Fe, Al, Fe2O3, CuSO4 và NaOH, Phenolphtalein, quỳ tím
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG 1: Kiểm tra bài cũ
GV : Nêu câu hỏi: Em hãy trình bày tính chất hoá
học của SO2 và viết các PTPƯ minh hoạ
HOẠT ĐỘNG 2: Tình huống học tập
GV : Yêu cầu HS đọc tên H2SO3 và cho biết nó
thuộc loại hợp chất nào ?
GV : Các axit khác nhau có những tính chất hoá
học giống nhau Đó là những tính chất nào ? Đây
là nội dung chính của bài học hôm nay
HOẠT ĐỘNG 3
GV : Yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa axit và công
thức chung của axit
GV : Hướng dẫn các nhóm HS làm TN:
Nhỏ 1 giọt dd HCl vào mẫu giấy quì tím quan
sát, nhận xét
GV : Qua TN này các em có kết luận gì ?
GV : Tính chất này giúp chúng ta nhận biết dd
axit
GV : Yêu cầu HS làm bài tập 1: Trình bày
phương pháp hoá học để phân biệt các dd NaOH,
HCl và H2O đựng các mất nhãn
GV : Hướng dẫn các HS làm thí nghiệm:
- Cho 1 ít kẽm vào ống nghiệm 1
HS : Lên bảng trình bày.
I TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA AXIT
HS : Nêu định nghĩa axit, và viết công thức
chung HnA
1 Dung dịch axit làm đổi màu chất chỉ thị:
- Dung dịch axit làm cho quì tím chuyển sang
2 Tác dụng với kim loại:
- Làm thí nghiệm theo nhóm.
- Ở ống 1 có bọt khí thoát ra, kim loại tan dần
Trang 12Thêm 2 ml dd H2SO4 vào ống nghiệm, lắc đều,
quan sát trạng thái, màu sắc
- Lấy 2 ml dd NaOH cho vào ống nghiệm 2, nhỏ
1 giọt phenolphtalein vào ống nghiệm, quan
sát trạng thái màu sắc Cho từ từ dd HCl vào,
quan sát
- GV : Gọi 1 HS đại diện nhóm nêu hiện tượng
và viết PTPƯ
GV : gọi 1 HS nêu kết luận.
GV : Giới thiệu phản ứng của axit với bazơ được
gọi là phản ứng trung hoà Vậy phản ứng trung
hoà là gì ?
GV : Yêu cầu HS nhắc lại tính chất của oxit bazơ
và viết phương trình phản ứng của axit với oxit
BT4 : Dựa vào tính chất hoá học của axit với Fe
và Cu ta thấy Cu không tác dụng nên cho hỗn hợp
vào dung dịch axit dư thì Fe tác dụng hết còn lại
Cu Cân khối lượng Cu sau khi làm khô để tính
Sát bị nam châm hút
Xem trước bài: Một số axit quan trọng (Phần A, I,
1.II)
- Ở ống nghiệm 2: dd NaOH cóphenolphtalein từ màu đỏ không màu
=> Đã sinh ra chất mới
Phương trình hoá học:
H2SO4 (dd) +Cu(OH)2 (r) CuSO4 (dd) + 2H2O (l)
H2SO4 (dd) +2NaOH (dd) Na2SO4(dd)+2H 2O (l )
Axit + bazơ muối + nước.
HS: Phản ứng trung hoà là phản ứng của axitvới bazơ tạo ra muối và nước
4 Tác dụng với oxit bazơ:
HS : nhắc lại và viết PHHH:
Fe2O3 (r) + 6HCl (dd) 2FeCl3 (dd) + 3H2O ( l )
5 Tác dụng vói muối: (Sẽ học bài 9)
II AXIT MẠNH VÀ AXIT YẾU:
HS : Nghe và ghi bài.
Dựa vào tính chất hoá học, axit được phân ralàm 2 loại:
+ Axit mạnh: HCl, H2SO4, HNO3
+ Axit yếu: H2SO3, H2S, H2CO3
HS : Làm vào vở bài tập.
Trang 13TUẦN : 3 Ngày soạn : 12/09/2008
TIẾT : 6 MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG
I MỤC TIÊU :
- HS biết được các tính chất hoá học của axit HCl, axit H2SO4 (loãng)
- Biết được cách viết đúng các phương trình hoá học thể hiện tính chất chung của axit
- Vận dụng những tính chất của axit HCl, axit H2SO4 trong việc giải các bài tập định tính, định
lượng
II CHUẨN BỊ :
- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ
- Hoá chất: dd HCl, dd H2SO4, quì tím, H2SO4 đặc, Zn, ddCuSO4, dd NaOH, CuO, Cu
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG 1: Kiểm tra bài cũ
GV : Em hãy nêu các tính chất hoá học chung của
axit Viết các phương trình hoá học minh hoạ
HOẠT ĐỘNG 2: T chức tình huống học tập.
Trong bài học vừa rồi, ta đã biết tính chất chung
của axit Như vậy, axit HCl, axit H2SO4 loãng có
những tính chất nào ? Nó có những ứng dụng, vai
trò quan trọng gì ? Bài học hôm nay, ta nghiên cứu
những vấn đề này
HOẠT ĐỘNG 3
GV : Cho HS quan sát lọ đựng dd HCl và yêu cầu:
Em hãy cho biết trạng thái, màu của HCl ?
GV : Yêu cầu HS nhắc lại tính chất hoá học chung
axit. Axit HCl có những tính chất hoá học của
GV : Gợi ý, chúng ta nên tiến hành những thí
nghiệm nào ? Cho các nhóm thảo luận
GV : Gọi đại diện một nhóm HS nêu các thí
nghiệm sẽ tiến hành để chứng minh axit HCl có
đầy đủ các tính chất hoá học của một axit mạnh
Yêu cầu các nhóm khác nhận xét và bổ sung
GV : Cho học sinh viết phương trình hoá học của
HS: 1HS lên bảng trình bày
HS: Nghe
A/ AXIT CLOHYĐRIC 1.Tính chất vật lí:
HS: Nêu các tính chất vật lí của HCl: Là chất lỏng,không màu, bay hơi, tan dễ dàng trong nước, khi tan
Dung dịch HCl có đầy tính chất của một axit mạnh.
Trang 14GV : Cho HS quan sát lọ đựng H2SO4 đặc gọi
HS nhận xét về trạng thái, màu và đọc thêm thông
tin ở SGK
GV : Hướng dẫn HS cách pha loãng Axit H2SO4
đặc một cách an toàn
GV : Thông báo axit H2SO4 loãng có đầy đủ các
tính chất hoá học của axit mạnh tương tự axit HCl
GV : Gọi 1 HS lên bảng viết lại các tính chất hoá
học của axit loãng và viết các PTHH minh hoạ
bằng dd H2SO4 cho các tính chất đó Các em khác
nhận xét, bổ sung
HOẠT ĐỘNG 5: Luyện tập - củng cố:
GV : Yêu cầu HS làm bài tập 1 sau:
Cho các chất sau: BaCl2, Zn, ZnO, CuO, các chất
nào tác được với dd HCl và dung dịch H2SO4
loãng? Viết các PTHH tương ứng
HOẠT ĐỘNG 6 : DẶN DÒ
- Về nhà làm bài tập: 4,6.7/19 SGK
BT 4 : Quan sát kỹ để trả lời chính xác
BT 6 : Từ số mol khí H2 dựa vào tỉ lệ số mol ở
phương trình hoá học để tìm số mol của sát và số
mol HCl
Áp dụng công thức m = n.M để tính mFe và công
thức CM = n/v để tính nồng độ mol của HCl
BT 7 : Giải tương tự bài 3* trang 9 đã giải
Xem phần II.2,III, IV,V còn lại của bài để
so sánh tính chất hoá học của H2SO4 đặc có gì
khác với dung dịch H2SO4 loãng? Các giai đoạn để
sản xuất axit sunfuric ? Cách để nhận biết được
axit sunfuric và muối sunfat (=SO4)
và toả rất nhiều nhiệt
II.Tính chất hoá học HS: Trình bày:
- Làm đổi màu quì tím (xanh) thành đỏ
- Tác dụng với kim loại
Mg (r) + H2SO4 (dd) MgSO4 (dd) + H2 (k)
- Tác dụng với bazơZn(OH)2 + H2SO4 ZnSO4 (dd) + 2H2O ( l )
- Tác dụng với oxit bazơ
Fe2O3 (r) + 3H2SO4 (dd) Fe2(SO4)3 (dd) + 3H2O
- Tác dụng với muối ( sẽ học kĩ ở bài 9)
mạnh.
Trang 15
TUẦN : 4 Soạn: 15/09/2008
TIẾT : 7 MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG (tt)
I MỤC TIÊU :
* Kiến thức :HS biết được:
- H2SO4 đặc có những tính chất hoá học riêng Tính oxi hoá, tính háo nước, dẫn ra được nhữngphương trình phản ứng cho những tính chất này
- Những ứng dụng quan trọng của axit này trong sản xuất, đời sống
- Các nguyên liệu, và công đoạn sản xuất H2SO4 trong công nghiệp
- Biết cách nhận biết H2SO4 và muối sunfat
* Kỹ năng :- Rèn luyện kĩ năng viết phương trình phản ứng, kĩ năng phân biệt các lọ hoáchất bị mất nhãn, kĩ năng làm bài tập định lượng của bộ môn
* Thái độ : - Cẩn thận khi tiếp xúc với axit, lầm TN cẩn thận, chính xác,
II CHUẨN BỊ :
+ Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn, contơgut, giá thí nghiệm
+ Hoá chất: H2SO4 loãng, H2SO4 đặc, Cu, dung dịch BaCl2, dd Na2SO4, dd HCl, đường
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG 1: Kiểm tra bài cũ
Nêu tính chất hoá học của axit H2SO4 loãng
Viết phương trình hoá học minh hoạ
Tổ chức tình huống học tập
Axit H2SO4 đặc có một số tính chất khác với
axit H2SO4 loãng, những tính chất đó là những
tính chất nào, để hiểu được điều đó hôm nay
chúng ta tiếp tục tìm hiểu phần tiếp theo GV
: ghi bảng.
HOẠT ĐỘNG 2
Yêu cầu một HS lên cùng GV làm TN về tính
chất hoá học đặc biệt của axit H2SO4 đặc
Lấy 2 ống nghiệm, cho vào mỗi ống nghiệm
một ít lá Cu nhỏ Cặp vào giá TN
Rót vào ống nghiệm 1: dd H2SO4 loãng
Rót vào ống nghiệm 2: H2SO4 đặc
Đun nóng nhẹ cả hai ống nghiệm
Gọi một HS nêu hiện tượng và rút ra nhận
xét
GV : Khí thoát ra ở ống nghiệm 2 là khí SO2
HS: Một HS lên trình bày.
2.AXIT H 2 SO 4 ĐẶC CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT HOÁ HỌC RIÊNG
a.Tác dụng với kim loại
HS: Quan sát hiện tượng.
HS: Nêu hiện tượng thí nghiệm:
Ở ống nghiệm 1: không có hiện gì, chứng tỏ
H2SO4 loãng không tác dụng với Cu
Ở ống nghiệm 2: Có khí không màu ( mùi hắc)thoát ra Đồng tan dần tạo thành dd màu xanhlam
sinh ra khí SO2 và dd CuSO4
o
Trang 16Lưu ý: Khi dùng H 2 SO 4 phải hết sức cẩn thận.
GV : Có thể hướng dẫn HS viết những lá thư bí
mật bằng dd H2SO4 Khi đọc thư thì hơ nóng
HOẠT ĐỘNG 4
Yêu cầu HS quan sát hình 12 và nêu các ứng
dụng quan trọng của H2SO4
HOẠT ĐỘNG 5
Cho biết nguyên liệu sản xuất H2SO4 ?
GV : Thuyết trình các công đoạn sản xuất
H2SO4
HOẠT ĐỘNG 6
GV : hướng dẫn HS làm TN: cho 1ml dd
H2SO4,1ml dd Na2SO4 vào mỗi ống nghiệm
Nhỏ vào mỗi ống nghiệm 1 giọt dd BaCl2 HS
quan sát và nhận xét và viết PTHH
Thuyết trình gốc = SO4 trong các phân tử
H2SO4, Na2SO4 kết hợp với nguyên tố Ba trong
phân tử BaCl2 tạo ra kết tủa trắng là BaSO4
Vậy dd BaCl2 hoặc dd Ba(OH)2, dd Ba(NO3)2
dùng làm thuốc thử để nhận ra gốc sunfat =
SO4
HOẠT ĐỘNG 7: Luyện tập, củng
cố
Bài tập: Trình bày phương pháp hoá học để
phân biệt các lọ hoá chất bị mất nhãn đựng các
dd không màu sau: K2SO4, KCl, KOH, H2SO4
DẶN DÒ
Làm BT 2,3,5 SGK trang 19 Học sinh khá,
giỏi làm bài tập 7 Đây là dạng bài tập về hỗn
hợp 2 chất cùng tham gia phản ứng đã hướng
dẫn
Ôn lại những kiến thức đã học : Tính chất hoá
học của oxit và axit chuẩn bị cho tiết luyện tập
C12H22O11 11H2O + 12CSau đó, một phần C sinh ra lại bị H2SO4 đặcoxi hoá mạnh tạo thành các chất khí SO2,CO2gây sủi bọt trong ống nghiệm làm C dâng lênmiệng ống nghiệm
III ỨNG DỤNG HS: Nêu ứng dụng của H2SO4 như SGK
IV SẢN XUẤT H 2 SO 4 a.Nguyên liệu: Lưu huỳnh hoặc quặng pirit
- Sản xuất lưu huỳnh tri oxit: bằng cách oxi
hoá SO2 (chất xúc tác V2O5 ở nhiệt độ 4500)
t0 2SO2 + O2 2SO3
V2O5
- Sản xuất H 2 SO 4 : bằng cách cho SO3 tácdụng với nước
SO3 + H2O H2SO4
V NHẬN BIẾT H 2 SO 4 VÀ MUỐI SUNFAT
Trang 17TUẦN : 4 Ngày soạn: 20/09/2008
TIẾT : 8 LUYỆN TẬP: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXIT VÀ AXIT
I.MỤC TIÊU :
* Kiến thức :HS nắm lại các tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit, của axit
* Kỹ năng : Rèn luyện kĩ năng làm các bài tập định tính và định lượng
Em hãy điền vào các ô trống các loại hợp chất
vô cơ cho phù hợp, đồng thời chọn các loại chất
thích hợp tác dụng với các chất để hoàn thiện
sơ đồ trên
GV : Treo sơ đồ đã hoàn thiện.
GV : Yêu cầu 2 HS lên bảng viết PTPƯ minh
hoạ cho các chuyển hoá ở trên
GV : Gọi HS khác nhận xét, sửa sai.
GV : Treo sơ đồ về tính chất hoá học của axit l
1 Tính chất hoá học của oxit bazơ:
HS: 1 HS xung phong hoàn thiện sơ đồ trên.
+ bazơ + axit
(1) (2) (3) (3)
(4) (5) + Nước
(5) Nhận xét và bổ sung sơ đồ của HS lên bảng
1 HS viết PTPƯ minh hoạ chuyển hoá 1,3,4
1 HS khác viết PTPƯ minh hoạ chuyển hoá 2,3,5
2.Tính chất hoá học của axit:
HS: 1 HS xung phong lên bảng, hoàn thành sơ đồ
A: Muối, B: Hiđro, C: Nước, D: Kim loại, E: Oxitbazơ, G: Bazơ ( như SGK)
Trang 18Em hãy nhắc lại tính chất hoá học của oxit
axit, oxit bazơ, axit
HOẠT ĐỘNG 2
Yêu cầu HS đọc nội dung bài tập 1/21 SGK.
Gọi 3 HS lên làm tập 1( HS1 làm 1a, HS2 làm
1b, HS3 làm 1c)
Bài tập 1: Cho các chất sau: SO2, CuO, Na2O,
CaO, CO2 Hãy cho biết những chất nào tác
dụng được với:
a Nước
b Axit clo hyđric
c Natri hiđroxit
Viết phương trình hoá học
GV : Cho HS nhận xét, cho điểm.
GV : Yêu cầu HS làm bài tập 2/21SGK
GV : Hướng dẫn HS làm bài tập 3/21SGK
Trong 3 oxit, oxit nào là oxit axit ?
Tính chất hoá học đặc trưng của oxit axit là
GV : Yêu cầu HS đọc bài tập 4 SGK.
GV : Cho HS xung phong giải bài tập 4.
GV : Yêu cầu HS nhận xét.
HOẠT ĐỘNG 3: Dặn dò
Về nhà tự làm bài tập 5/21 SGK vào vở bài tập
Xem trước trước Bài Thực hành: Tính chất hoá
học của oxit và axit
Đứng tại chỗ phát biểu
II BÀI TẬP HS: Đọc đề.
BT1: 3 HS làm bài tập 1
a.Những chất tác dụng được với nước là:
CaO + H2O → Ca(OH)2; SO2 + H2O → H2SO3
Na2O+ H2O → 2NaOH ; CO2 + H2O → H2CO3b.Những oxit tác dụng được với HCl:
CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
Na2O + 2HCl → 2NaCl + H2O CaO + 2HCl → CaCl2 + H2Oc.Những oxit tác dụng được với NaOH:
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
SO2 + Ca(OH)2 CaSO3 + H2O
BT4: Trình bày:
a H2SO4 + CuO CuSO4 + H2O 1mol 1mol
b 2H2SO4 + Cu CuSO4 + SO2 + 2H2O 2mol 1mol
Theo PTHH (a) ta có:
Để điều được 1mol CuSO4 cần dùng 1mol H2SO4Theo PTHH (b) ta có:
Để điều được 1mol CuSO4 cần dùng 2mol H2SO4
Phương pháp (a) tiết kiệm được axit H2SO4
Trang 19TUẦN : 5 THỰC HÀNH : Ngày soạn: 20/09/2008 TIẾT : 9 TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXIT VÀ AXIT
I.MỤC TIÊU :
- Thông qua các thí nghiệm thực hành để khắc sâu kiến thức về tính chất hoá học của oxit, axit
- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng về thực hành hoá học, giải các bài tập thực hành hoá học
- Giáo dục ý thức cẩn thận, tiết kiệm trong học tập và thực hành hoá học
II CHUẨN BỊ :
- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp ống nghiệm, lọ thuỷ tinh, thìa sắt
- Hoá chất: CaO, H2O, P đỏ, dd HCl, dd Na2SO4, dd NaCl,Quì tím, dd BaCl2
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động 1
GV : Kiểm tra sự chuẩn bị của phòng TN.
GV : Kiểm tra một số nội dung lí thuyết có liên
quan: Tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit,
axit
Hoạt động 2
GV : Hướng dẫn HS làm TN 1: Cho mẫu CaO
vào ống nghiệm, sau đó thêm dần 1-2ml H2O
Quan sát hiện tượng xảy ra
GV : Thử dd sau phản ứng bằng giấy quì tím,
màu của giấy tím thay đổi như thế nào ? Vì sao ?
Kết luận về tính chất hoá học của CaO và viết
PTHH xảy ra
GV : Hướng dẫn HS làm TN và nêu các yêu cầu
đối với HS
Đốt một P đỏ trong bình thuỷ tinh miệng rộng
Sau khi P cháy hết, cho 3ml H2O vào bình, đậy
nút, lắc nhẹ quan sát hiện tượng ?
Thử dd thu được bằng quì tím, các em hãy nhận
xét sự đổi màu của quì tím
Kết luận về tính chất hoá học của P2O5 Viết các
phương trình hoá học xảy ra
I.TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM
1.Tính chất hoá học của oxit
a.Thí nghiệm 1: Phản ứng của canxi với nước.
HS: Làm thí nghiệm.
HS: Nhận xét hiện tượng:
Mẫu CaO nhão ra, PƯ toả nhiều nhiệt, thử ddsau PƯ bằng giấy quì tím: giấy quì bị đổi sangmàu xanh Vì dd thu được có tính bazơ
Kết luận: CaO có tính chất hoá học của oxitbazơ
PTHH: CaO + H2O Ca(OH)2
b.Thí nghiệm 2: Phản ứng của điphotpho
pentaoxit với nước
HS: làm TN.
Nhận xét hiện tượng: P đỏ cháy trong bình tạothành những hạt nhỏ màu trắng, tan được trongnước tạo thành dd trong suốt Thử dd bằng mộtmẫu quì tím, quì tím hoá đỏ, chứng tỏ dd thuđược có tính axit
Kết luận: P2O5 có tính chất hoá học của oxitaxit
4P + 5O2 2P2O5
Trang 20GV:Yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm 3.
GV : Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả theo
GV : Yêu cầu HS làm tường trình theo mẫu.
Dặn dò: Về nhà xem trước bài: Tính chất hoá
học của Bazơ
- Thành phần của bazơ ? Phân loại ? Cách lập
công thức hoá học ?
- Bazơ tan và bazơ không tan có những tính chất
hoá học nào giống nhau và khác nhau?
- Cách nhận biết bâơ tan và không tan?
HS: Nêu cách làm: Ghi số thứ tự 1,2,3 cho mỗi
lọ đựng dd ban đầu
Bước 1: Trích mẫu thử Lấy ở mỗi lọ một giọt
nhỏ vào mẫu quì tím:
- Nếu quì tím không đổi màu thì lọ đựng dd
Na2SO4
- Nếu quì đổi sang đỏ, lọ đựng dd axit
Bước 2: Lấy ở mỗi lọ axit một ít dd cho vào 2
ống nghiệm khác, nhỏ một giọt dd BaCl2 vàomỗi ống nghiệm:
- Nếu trong ống nghiệm nào xuất hiện kết tủatrắng thì lọ dd ban đầu là dd H2SO4
- Nếu không có hiện tượng kết tủa thì lọ dd banđầu là dd HCl
Trang 21TUẦN 6 Ngày soạn 22/09/2008
TIẾT 11 TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA BAZƠ
I.MỤC TIÊU:
* Kiến thức : HS hiểu được:
- Những tính chất hoá học chung của bazơ và viết được PTHH tương ứng cho mỗi tính chất
* Kỹ năng : - HS vận dụng nhữg hiểu biết của mình về những tính chất hoá học của bazơ để giải thích những hiện thường gặp trong đời sống sản xuất
- HS vận dụng được những tính chất của bazơ để làm bài tập định tính, định lượng
* Thái độ : Cẩn thận khi sử dụng hoá chất và nung hoá chất
II CHUẨN BỊ :
- Hoá chất: dd NaOH, HCl, H2SO4, CuSO4, phenolphtalein, quỳ tím
- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, đèn cồn, diêm, contơgut, đế sứ
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG 1:Tổ chức tình tình huống học
tập:
GV: Yêu cầu HS viết PTHH:
CaO + H2O
GV: Em hãy cho biết Ca(OH)2 thuộc loại hợp
chất gì ? Hãy kể ra 4 bazơ tan và 4 bazơ không
tan
GV : Bazơ có những tính chất hoá học nào ? Đó
chính là nội dung của bài học hôm nay
HOẠT ĐỘNG 2
GV : Hướng dẫn HS làm TN theo nhóm.
Nhỏ một giọt dd NaOH lên mẩu giấy quì tím
quan sát
Nhỏ 1 giọt phenolphtalein vào lỗ nhỏ đế sứ có
sẵn dd NaOH Quan sát sự đổi màu của chất chỉ
thị
- Quan sát các thao tác TN của các nhóm kịp
thời uốn nắn, chỉ dẫn đảm bảo các thí nghiệm an
toàn, thành công và tiết kiệm các hoá chất
- Gọi đại diện nhóm nêu nhận xét và kết luận
- Dựa vào tính chất này, ta có thể phân biệt được
dd bazơ với dd của loại hợp chất khác
GV : Yêu cầu HS làm bài tập 1:
Bài tập 1: có ba lọ mất nhãn đựng riêng ba dd
HS: Viết PTHH:
CaO + H2O Ca(OH)2
HS: Ca(OH)2 thuộc hợp chất bazơ
Kiềm : NaOH, KOH, Ca(OH)2 , Ba(OH)2Bazơ không tan : Cu(OH)2, Al(OH)3, Mg(OH)2,Zn(OH)2
I.TÁC DỤNG CỦA DUNG DỊCH BAZƠ VỚI CHẤT CHỈ MÀU:
HS: Làm thí nghiệm theo nhóm và quan sát
hiện tượng
HS: Nhận xét:
Các dd bazơ làm đổi màu quì tím thành xanh
và phenolphtalein không màu thành màu đỏ.
Vậy các dd bazơ làm đổi màu chất chỉ thị
HS: Trình bày cách phân biệt: Lấy ở mỗi lọ
Trang 22.? + Oxit axit Muối + nước
Em chọn các chất để viết PTHH minh hoạ
Hãy nêu kết luận qua phản ứng trên
HOẠT ĐỘNG 4
Các em hãy nhắc lại tính chất hoá học của
axit Bazơ tác dụng được với axit
( Cả bazơ tan và không tan đều tác dụng với
axit )
Các em chọn các chất để viết PTHH để minh
hoạ ( trong đó một phản ứng đối với bazơ tan,
một phản ứng của bazơ không tan)
Phản ứng trên thuộc loại phản ứng gì ?
Dùng kẹp, kẹp ống nghiệm rồi đun ống nghiệm
có chứa Cu(OH)2 trên ngọn lửa đèn cồn Nhận
xét hiện tượng xảy ra ( màu sắc chất rắn trước và
sau khi đun, trên thành ống nghiệm)
Cho HS viết PTHH của PƯ xảy ra
Lưu ý tất cả Bazơ không tan có tính chất này
GV : Giới thiệu dd bazơ còn tác dụng được với
dd muối sẽ học ở bài học 9
HOẠT ĐỘNG 6: Luyện tập - củng cố
GV : Yêu cầu HS làm tập sau theo nhóm:
Bài tập 2(SGK) : Cho các chất sau: Cu(OH)2,
NaOH, Ba(OH)2 Cho biết bazơ nào:
a Tác dụng được với HCl (dd)
b Bị nhiệt phân huỷ
c Tác dụng được với CO2
d Đổi màu quỳ tím thành xanh
Viết các PTHH xảy ra
HOẠT ĐỘNG 6: Dặn dò
Bài tập về nhà: 1,3,5/25 SGK
BT5 :a/ - Viết PTHH Na2O tác dụng với H2O
- Tính số mol NaOH tạo thành
Xem trước Bài: Một số bazơ quan trọng (NaOH)
So sánh tính chất hoá học của NaOH với dd bazơ
?
Cách điều chế NaOH
Dd Bazơ + Oxit axit Muối + nước
Viết PTHHCa(OH)2 (dd) + SO2 (k) CaSO3 (r) + H2O (l)
3.TÁC DỤNG VỚI AXIT:
HS Nêu tính chất hoá học của axit và nhận xét:
bazơ tan và không tan đều tác dụng với axit tạo thành muối và nước.
HS: Chọn chất và viết PTHH ( 2HS lên viết).Ba(OH)2 (dd) + HNO3 (dd) Ba(NO3)2 (dd) + 2H2O(l)
HS: Kết luận: bazơ không tan bị nhiệt phân
huỷ tạo thành oxit và nước.
HS: 1 HS lên viết PTHH:
Cu(OH)2 (r) CuO (r) + H2O (l)
Ngoài ra dd bazơ còn tác dụng với dd muối
HS: thảo luận nhóm làm bài tập:
a Cả 3 bazơ đều tác dụng được với HCl :Cu(OH)2(r) + 2HCl(dd) CuCl2 (dd) + 2H2O (l)NaOH (dd) + HCl (dd) NaCl (dd) + H2O (l)Ba(OH)2(r) + 2HCl(dd) BaCl2 (dd) + 2H2O (l)
b Cu(OH)2(r) bị nhiệt phân huỷ Cu(OH)2(r) → CuO(r) + H2O (l)
c Chất t/d được với CO2 là NaOH, Ba(OH)2:2NaOH (dd) + CO2 (k) Na2CO3 (dd) + H2O (l)Ba(OH)2(dd) + CO2 (k) BaCO3 (r) + H2O (l)
d Những chất làm quỳ tím hoá xanh là : NaOH
và Ba(OH)2
TUẦN 6 MỘT SỐ BAZƠ QUAN TRỌNG Ngày soạn 25/09/2008
Trang 23TIẾT 12 A NATRI HIĐROXIT ( NaOH )
I.MỤC TIÊU:
* Kiến thức : - HS biết tính chất vật lí và tính chất hoá học của NaOH Viết được các phương trình phản ứng minh hoạ cho các tính chất hoá học đó
- Biết phương pháp sản xuất NaOH trong công nghiệp
* Kỹ năng : - Rèn luyện kĩ năng làm các bài tập định tính và định lượng
II CHUẨN BỊ :
- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp ống nghiệm, panh gắp hoá chất rắn, đế sứ
- Hoá chất: dd NaOH, quì tím, dd phenolphtalein, dd H2SO4
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG 1: Kiểm tra bài cũ
Nêu tính chất hoá học của bazơ tan Viết PTHH
minh hoạ cho mỗi tính chất
Cho viên NaOH vào ống nghiệm đựng nước
lắc đều, sờ tay vào thành ống nghiệm nhận
xét hiện tượng Gọi đại diện một nhóm HS nêu
nhận xét
Gọi một HS đọc SGK để bổ sung tiếp các
tính chất vật lí của dd NaOH
HOẠT ĐỘNG 4
NaOH thuộc loại hợp chất nào ?
các em hãy dự đoán các tính chất hoá học
của NaOH và viết các PTHH minh hoạ cho mỗi
tính chất
Gọi đại diện một nhóm lên bảng trình bày
Để chứng minh NaOH (dd) có những tính chất
hoá học của bazơ tan các nhóm tiến hành 2 thí
nghiệm NaOH (dd) lầm đổi màu chất chỉ thị và
chất hoá học của bazơ tan
HS: Thảo luận nhóm để nêu tính chất hoá học của
NaOH và viết PTHH
HS: Nghe, nhận xét, bổ sung nếu có.
1.Dung dịch NaOH làm quì tím hoá xanh,,
phenolphtalein không màu chuyển thành màu đỏ.
2.Tác dụng với axit
2NaOH (dd) +H2SO4 (dd) Na2SO4 (dd) + 2H2O(l)
3.Tác dụng với oxit axit
Trang 24Giới thiệu: NaOH được sản xuất bằng
phương pháp điện phân dung dịch NaCl bão
hoà ( có màng ngăn
GV : Hướng dẫn HS viết PTHH.
HOẠT ĐỘNG 7: Luyện tập, củng cố
GV: Yêu cầu HS làm bài tập 1,3/27 SGK vào
vở bài tập GV thu 4 bài làm của HS chấm cho
điểm, nhận xét, sửa sai nếu có
Dặn dò: Làm bài tập 2,4
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập 4 Đây là
dạng bài tập có chất tham gia phản ứng dư, ta
- Biết ứng dụng trong đời sống của canxi hiđroxit
- Biết ý nghĩa độ pH của dd
* Kỹ năng : - Tiếp tục rèn luyện kĩ năng viết các phương trình phản ứng và khả năng làm bài tập định lượng
II CHUẨN BỊ :
Dụng cụ: Cốc, đũa thuỷ tinh, phễu + giấy lọc, Giá sắt, giá ống nghiệm, ống nghiệm, Giấy pH
Hoá chất: CaO, dd HCl, nước chanh, dd NH3
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG 1: Kiểm tra bài cũ
Nêu các tính chất hoá học của NaOH viết các
PTHH
HOẠT ĐỘNG 2: Tạo tình huống học tập
Cho biết CTHH của vôi tôi ?
GV : vào đề giới thiệu phần B.CANXI HIĐROXIT
-THANG pH
HOẠT ĐỘNG 3
Hướng dẫn HS cách pha chế dd Ca(OH)2
Hoà tan một ít vôi tôi trong nước, ta được một chất
màu trắng có tên là vôi nước hoặc vôi sữa
Dùng cốc, phễu, giấy lọc để lọc lấy chất lỏng trong
suốt, không màu là dd Ca(OH)2 ( nước vôi trong )
Nước vôi trong để lâu trong không khí có một lớp
váng mỏng trên bề mặt, tại sao ?
Ca(OH)2 là chất ít tan, ở nhiệt độ phòng 1 lít nước
Lên bảng trình bày
HS: Trả lời CTHH của vôi tôi Ca(OH)2
A CANXI HIĐROXIT - THANG pH :
Trang 25hoà tan gần 2 gam Ca(OH)2.
HOẠT ĐỘNG 4
Các em dự đoán tính chất hoá học của dd Ca(OH)2
và cho biết vì sao em lại dự đoán như vậy ?
Hãy viết các PTHH minh hoạ cho các tính chất hoá
học đó
Hướng dẫn các nhóm làm thí nghiệm chứng minh
cho các tính chất hoá học của bazơ tan
Nhỏ một giọt dd Ca(OH)2 vào một mẫu quì tím và
Nhỏ một giọt dd phenolphtalein vào ống nghiệm
chứa một ít dd Ca(OH)2 quan sát, nhận xét
GV Tiếp tục hướng dẫn HS làm TN:
Nhỏ từ từ dd HCl vào ống nghiệm chứa dd Ca(OH)2
có phenolphtalein ( có màu đỏ ) quan sát Nhận xét
và viết PTHH
Cho HS nhớ lại thí nghiệm thổi từ từ khí CO2 vào
ống nghiệm chứa nước vôi trong Nêu hiện tượng và
Giới thiệu sơ lược sự ảnh hưởng của độ pH đến quá
trình hoá học, quá trình sản xuất nông nghiệp
cần nghiên cứu khái niệm pH và cách xác định pH
Dùng thang pH để biểu thị độ axit hoặc độ bazơ của
dd Ca(OH)2 là bazơ tan, vì vậy dd Ca(OH)2
có những tính chất hoá học của bazơ tan(kiềm):
a Làm đổi màu chất chỉ thị:
Dd Ca(OH)2 làm đổi màu quí tím thànhxanh, phenolphtalein không màu thànhhồng
b.Tác dụng với axit:
Ca(OH)2 (dd) + 2HCl (dd) CaCl2 (dd) + 2H2O( l )
DD mất màu hồng chứng tỏ Ca(OH)2 đãtác dụng với axit
c.Tác dụng với oxit axit:
II THANG pH:
HS: nghe và ghi bài.
Nếu pH = 7: dd trung tínhNếu pH > 7: dd có tính bazơNếu pH < 7: dd có tinh axit
Trang 26TUẦN 7 Ngày soạn 2/10/2008
TIẾT 14 TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA MUỐI
I.MỤC TIÊU:
* Kiến thức : HS biết:
- Các tính chất của muối
- Khái niệm phản ứng trao đổi, điều kiện để các phản ứng trao đổi thực hiện được
* Kỹ năng : - Rèn kỹ năng viết phương trình phản ứng Biết cách chọn các chất tham gia phản ứng trao đổi để phản ứng xảy ra
- Rèn luyện kĩ năng tính toán các bài tập hoá học
II CHUẨN BỊ :
+ Hoá chất: AgNO3 (dd ), H2SO4 (dd), BaCl2 (dd), ,NaCl (dd), CuSO4 (dd , Na2CO3 (dd) , Ba(OH)2 (dd) ,Ca(OH)2 (dd), Cu, Fe
+ Dụng cụ: Giá ống nghiệm, kẹp gỗ, giá sắt, contơgut
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG 1
Hướng dẫn HS làm TN
- Nhỏ 1 - 2 giọt H2SO4 (dd) loãng vào ống nghiệm
có sẵn BaCl2 (dd) → Quan sát, nêu hiện tượng
→ Gọi 1 HS viết PTPƯ
GV Thông báo, nhiều muối khác cũng tác dụng
được với axit tạo thành muối mới và axit mới
→ Gọi HS phát biểu kết luận
GV làm TN: Nhỏ vài giọt AgNO3 (dd )vào ống
nghiệm có sẵn NaCl (dd) → HS quan sát, nêu hiện
tượng và viết PTHH
GV Thông báo nhiều dd muối khác tác dụng với
nhau cũng tạo thành hai muối mới
→ gọi một HS rút ra kết luận
Hướng dẫn HS làm TN: nhỏ vài giọt NaOH (dd)
vào ống nghiệm đựng CuSO4 (dd) Quan sát, nêu
hiện tượng, viết PTHH
GV Thông báo nhiều dd muối khác tác dụng với dd
bazơ cũng tạo thành muối mới và bazơ mới
cho HS quan sát, nêu hiện tượng
GV : Từ các hiện tượng trên các em hãy nhận xét
và viết các phương trình phản ứng
I.TÍNH CHẤT HOÁ HỌCCỦA MUỐI:
1 Muối tác dụng với axit:
Làm TN theo nhóm
Có kết tủa trắng xuất hiện trong ống nghiệm
H2SO4 (dd) + BaCl2 (dd) → 2HCl (dd) + BaSO4 (r)
Muối có thể tác dụmg với axit tạo thành muối
mới và axit mới.
2.Muối tác dụng với muối:
Quan sát Trong ống nghiệm xuất hiện chất kết tủa trắnglắng xuống đáy ống nghiệm
AgNO3 (dd ) + NaCl (dd) → AgCl (r) + NaNO3 (dd)
Hai dung dịch muối có thể tác dụng với nhau
tạo thành hai muối mới.
3.Muối tác dụng với bazơ:
Làm thí nghiệm Xuất hiện chất không tan màu xanh → CuSO4 (dd) tác dụng với NaOH (dd)
CuSO4(dd)+2NaOH(dd) →Cu(OH)2(r)+ Na2SO4(dd)
Dung dịch muối tác dụng với dd bazơ tạo thành
muối mới và bazơ mới.
4 Muối tác dụng với kim loại:
Làm thí nghiệm theo nhóm
+ Ở TN1 : Dây đồng có kim loại màu trắng xámbám ngoài dây đồng, dd ban đầu không màuchuyển sang màu xanh
+ Ở TN 2: Có kim loại màu đỏ bám ngoài dâysắt
- DD ban đầu (có màu xanh lam, bị nhạt màu).Giải thích :
Trang 27Qua các TN trên các em kết gì về tính chất hoá
học của muối ?
GV : Giới thiệu: Chúng ta đã biết nhiều muối bị
phân huỷ ở nhiệt cao như KClO3, KMnO4, CaCO3,
MgCO3
Các em hãy viết PTHH của các phản ứng phân
huỷ nói trên
GV : Gọi HS xung phong lên bảng viết các PTPƯ
phân huỷ nói trên ( CaCO3 và KClO3 ), hai PƯ sau
Các PƯ của muối với axit, với dd muối, với dd
bazơ xảy ra có sự trao đổi các thành phần với nhau
để tạo ra những hợp chất mới Các phản ứng đó
thuộc loại phản ứng trao đổi Vậy phản ứng trao
đổi là gì ?
GV : Gọi một HS nhận xét trạng thái của các sản
phẩm trong 3 phản ứng ở phần III.1 Cho biết
điều kiện để phản ứng trao đổi trong dd xảy ra ?
GV :Lưu ý: Phản ứng trung hoà cũng là phản ứng
trao đổi và luôn xảy ra
HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập - Củng cố
Cho HS làm bài tập3
HOẠT ĐỘNG 4: Dặn dò làm các bài tập còn lại.
Đọc trước bài Một số muối quan trọng
So sánh tính chất hoá học của các muối này với
tính chất hoá học chung của muối
TN1 :- Đồng đã đẩy bạc ra khỏi AgNO3 (dd )
- Một phần đồng bị hoà tan, tạo thành Cu(NO3)(dd)
Cu (r) + AgNO3 (dd ) → Cu(NO3)2 (dd) + 2Ag (r)TN2 : - Sắt đẩy đồng ra khỏi CuSO4 (dd)
- Một phần Fe bị hoà tan
Fe (r) + CuSO4 (dd) → FeSO4 (dd) + Cu (r)
Dung dịch muối có thể tác dụng với kim loại tạo thành muối mới và kim loại mới.
5.Phản ứng phân huỷ muối:
HS: Mỗi HS viết hai PTHH.
t02KClO3 2KCl + 3O2
t0CaCO3 CaO + CO2
t0MgCO3 MgO + CO2
t02KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2
II.PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI TRONG DUNG DỊCH:
1 Nhận xét về các phản ứng của muối:
Các phản ứng trên xảy ra sự trao đổi các thànhphần với nhau để tạo ra những hợp chất mới
2.Phản ứng trao đổi:
Phản ứng trao đổi là phản ứng hoá học, trong
đó hai hợp chất tham gia phản ứng trao đổi với nhau những thành phần cấu tạo của chúng để tạo ra những hợp chất mới.
3.Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi:
Phản ứng trao đổi trong dung dịch của các chất chỉ xảy ra nếu sản phẩm tạo thành có chất không tan hoặc chất khí.
3 HS xung phong lên bảng, mỗi em giải 1 phần(a,b,c)
Trang 28TUẦN 8 Ngày soạn 05/10/2008
TIẾT 15 MỘT SỐ MUỐI QUAN TRỌNG
I MỤC TIÊU:
- Tính chất vật lý, tính chất hoá học của một số muối quan trọng như NaCl, KNO3
- Trạng thái thiên nhiên, cách khai thác muối NaCl
- Những ứng dụng của muối NaCl, KNO3
II.CHUẨN BỊ:
- Tranh vẽ: ruộng muối, sơ đồ một số ứng dụng của muối NaCl (sgk)
III.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG 1: Kiểm tra bài cũ:
1.Định nghĩa phản ứng trao đổi Điều kiện để phản
ứng trao đổi xảy ra
2.Viết các PTPƯ xảy ra giữa các chất sau (nếu có):
HOẠT ĐỘNG 2: Vào bài
Chúng ta đã biết những tính chất hoá học của muối
Trong bài học này các em tìm hiểu về hai muối
quan trọng là natri clorua và kali nitrat
HOẠT ĐỘNG 3:
Trong tự nhiên, các em thấy muối ăn có ở đâu ?
Yêu cầu một HS đọc phần 1: Trạng thái tự nhiên
Hãy quan sát tranh vẽ ruộng muối và qua tìm hiểu,
Em hãy trình bày cách khai thác muối từ nước biển
GV : Muốn khai thác muối từ những mỏ muối có
trong lòng đất, người ta làm thế nào?
GV : Các em quan sát sơ đồ và cho biết những ứng
dụng quan trọng của muối
GV : Cho một HS nêu những ứng dụng của các sản
phẩm sản xuất được từ muối như :
Giới thiệu các tính chất khác của KNO3
GV : Em hãy cho biết muối KNO3 được dùng để
HS1: Trả lời.
HS2 : a.H2SO4(dd)+Na2CO3(ddNa2SO4(dd)+CO2(k)
+H2O (l)b.CuSO4(dd)+2NaOH(dd)Cu(OH)2(r)+Na2SO4 d.CuSO4 (dd) + KNO3 (dd) không xảy ra.c.NaCl (dd) +AgNO3 (dd )AgCl (r) +NaNO3 (dd) e.KNO3 (dd) + KOH (dd) không xảy ra
I MUỐI NATRI CLORUA:
3 Ứng dụng:
HS: Nêu các ứng dụng của NaCl:
- Làm gia vị và bảo quản thực phẩm
- Dùng để sản xuất: Na, Cl2, H2, NaOH,
t02KNO3 (r) 2KNO2 (r) + O2 (l)
2 Ứng dụng:
Trang 29BT 5 : Viết 2 phương trình hoá học và dùng số liệu
đã cho để tính theo các bước cơ bản đã học
Đọc trước bài: Phân bón hoá học
+ Vai trò của N, P, K đối với cây trồng
+ Các loại phân đạm, lân, kali trên thị trường
HS: Muối KNO3 được dùng để:
- Chế tạo thuốc nổ đen
- Làm phân bón ( cung cấp nguyên tố nitơ vàkali cho cây trồng )
- Bảo quản thực phẩm trong công nghiệp
* HS Thảo luận nhóm nhỏ 2 em:
Chất đầu có thể là NaOH , Na2O, muối Natri,HCl,
Trang 30TUẦN 8 Ngày soạn 09/10/2008
TIẾT 16 PHÂN BÓN HOÁ HỌC
I MỤC TIÊU:
* Kiến thức : - Phân bón hoá học là gì ? Vai trò của các nguyên tố hoá học đối với cây trồng
- Biết công thức của một số loại phân hoá học thường dùng và hiểu một số tính chấtcủa các loại phân bón đó
* Kỹ năng : - Rèn luyện khả năng phân biệt các mẫu phân đạm, phân kali, phân lân dựa vào tính chấthoá học
II CHUẨN BỊ:
- Các mẫu phân bón hoá học.
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG 1: Kiểm tra bài cũ:
GV : Gọi HS lên làm bài tập 4/36 SGK.
HOẠT ĐỘNG 2: Tạo tình huống học tập:
GV : Sau vụ thu hoạch đất trồng sẽ bạc màu hơn
Đất trồng bạc màu do thực vật đã lấy các nguyên tố
dinh dưỡng từ đất như:N, P, K và các nguyên tố vi
lượng khác Vậy làm thế nào để năng suất của cây
trồng không kém hơn vụ trước ?
HOẠT ĐỘNG 3
GV : Cho HS tự đọc SGK và lần lượt trả lời các câu
hỏi sau:
-Ngoài khoảng 90% nước, 10% khối lượng khô của
thực vật bao gồm các nguyên tố đa lượng và vi
lượng nào ?
-Nguyên tố hoá học nào được cây trồng lấy từ nước
và không khí ?
-Nguyên tố hoá học nào được cây trồng lấy từ đất ?
- Các nguyên tố hoá học có vai trò như thế nào đối
với cây trồng ?
HOẠT ĐỘNG 4
Phát phiếu học tập: Yêu cầu HS đọc thông tin
trong SGK và thảo luận nhóm để điền vào phiếu
Fe, Mn
Các nguyên tố C,H,O cây lấy từ nước vàkhông khí Phản ứng quang hợp:
AS,diệp lục nCO2 + mH2O Cn(H2O)m + nO2
Các nguyên tố N,P,K,S cây lấy từ đất2/ Vai trò của các nguyên tố hoá học đối với cây trồng : (SGK)
II.NHỮNG PHÂN BÓN HOÁ HỌC THƯỜNG DÙNG :
Tính tan trong nước
GV : Gọi đại diện một nhóm lên điền Các nhóm HS: Đại diện một nhóm lên điền
Trang 31theo dỏi và nhận xét
GV : Kết luận.
Gọi một HS đọc SGK, tóm tắt các ý chính và lần
lượt trả các câu hỏi sau:
- So sánh thành phần dinh dưỡng của phân bón
đơn và phân bón kép ?
Các cách tạo ra phân bón kép như thế nào ?
- Cho HS làm BT1/39 sgk
GV : Bổ sung và định hướng cho phần phân vi
lượng: Đặc sản hoa quả của một số địa phương như
nhãn lồng Hưng Yên, cam Sành, bưởi Năm Roi chỉ
ngon khi trồng ở quê hương Các giống cây trồng đó
khi chuyển đến vùng đất khác thì không ngon như
trước Người ta đã nghiên cứu và thấy rằng điều khác
biệt ở đây là các nguyên tố vi lượng
Yêu cầu HS tự đọc SGK và trả lời câu hỏi:
-Phân bón vi lượng là gì ?
-Vai trò của phân bón vi lượng
Lưu ý cho HS: Nếu dùng thừa hoặc thiếu những
nguyên tố này sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của
Trong thành phần của phân đơn chỉ chứa một
trong ba nguyên tố dinh dưỡng: N, K, P; trongthành phần của phân bón kép có chứa cả haihoặc ba nguyên tố dinh dưỡng N, P, K
Phân bón kép được tạo ra bằng các cách:
- Hỗn hợp những phân bón đơn được trộn vớinhau theo một tỉ lệ lựa chọn thích hợp vớitừng loại cây trồng Thí dụ phân NPK
-Tổng hợp trực tiếp bằng phương pháp hoáhọc như KNO3, (NH4)2HPO4
BT1 Giải tại chỗ
3.Phân bón vi lượng:
-Phân bón vi lượng có chứa một số nguyên tốhoá học dưới dạng hợp chất mà cây cần rất ítnhưng lại lại rất thiết của cây trồng
Trang 32TUẦN 9 Ngày soạn: 11/10/2008
TIẾT 17 MỐI QUAN HỆ
GIỮA CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ.
I.MỤC TIÊU:
- HS biết được mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ, viết được các phương trình hoá học thể
hiện sự chuyển hoá giữa các loại hợp chất vô cơ đó
- Vận dụng những hiểu biết về mối quan hệ này để giải thích những hiện tượng tự nhiên, áp dụngtrong sản xuất và đời sống
II.CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ viết sẵn về mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ
- Phiếu học tập viết sẵn về mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ, nhưng không viết sẵn các mũitên
III.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG 1: Tạo tình huống học tập:
GV : Em hãy kể tên các loại hợp chất vô cơ đã
học
GV : Giữa các loại hợp chất oxit, axit, bazơ,
muối có sự chuyển đổi hoá học qua lại với nhau
như nào, điều kiện cho sự chuyển đổi đó là gì ?
Qua bài học hôm nay giúp chúng ta hiểu được
điều đó GV ghi đề bài lên bảng
HOẠT ĐỘNG 2
- treo sơ đồ câm mối quan hệ giữa các hợp chất
vô cơ Yêu cầu HS thảo luận nhóm để điền các
mũi tên 1 hoặc hai chiều, biểu diễn các mối
quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ (mỗi mũi
tên tượng trưng cho 1 PTHH, trong đó, gốc của
mũi tên là chất tham gia, ngọn của mũi tên chỉ
minh hoạ cho 3 mối quan hệ 1,2,3; nhóm 2,6,8
chọn các PTHH cho 3 mối quan hệ 4,5,6 và
HS: Các loại hợp chất vô cơ: Oxit, Axit, BaZơ,Muối
I MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ:
HS: Đại diện nhóm nhận phiếu học tập và tổchức nhóm thảo luận
HS: Đại diện một nhóm lên điền các mũi tên vào
sơ đồ các mối quan hệ của các loại hợp chất vôcơ
(1) (2)
(3) (4) (5) (6) (9) (7) (8)
Trang 33nhóm 3,7 cùng chọn các PTHH cho 3 mối quan
hệ 7,8,9
- Yêu cầu đại diện 3 nhóm có chọn lựa khác
nhau lên viết các PTHH minh hoạ
Các nhóm còn lại theo dõi và nhận xét kết quả,
- GV cho học sinh vận dụng làm bài tập 1/41
- Yêu cầu HS đọc đề và làm bài
- Gọi 1 em lên bảng giải
GV Yêu cầu HS thảo luận nhóm để giải bài tập
2 Sau khi hết thời gian thảo nhóm, GV gọi đại
diện 3 nhóm lên trình bày Học sinh còn lại
nhận xét, bổ sung
GV cho HS làm bài tập 3a/41 vào vở bài tập
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập này
- Số còn lại nhận xét, bổ sung
HOẠT ĐỘNG 5: Bài tập về nhà: 3b,
4/41SGK
- Ôn lại bài theo phần I kiến thức cần nhớ, làm
các bài tập phần II Bài tập
(2) CO2 (k) + 2NaOH (dd) Na2CO3 (dd) + H2O (l)(3) K2O (r) + H2O (l) 2KOH (dd)
t0(4) Cu(OH)2 (r) CuO (r) + H2O (l)(5) SO2 (k) + H2O (l)→ H2SO3 (dd)(6) Mg(OH)2 (r)+H2SO4(l) MgSO4 (dd) +2H2O (l)(7) CuSO4(dd)+2NaOH(dd)Cu(OH)2(r)+Na2SO4(dd) (8) AgNO3 (dd ) + HCl (dd) AgCl (r) + HNO3 (dd)(9) H2SO4 (dd) + ZnO (r) ZnSO4 (dd) + H2O (l)
HS: Mối quan hệ về tính chất hoá học giữa các
hợp chất oxit, axit, bazơ, muối là đa dạng và phức tạp.
III BÀI TẬP:
1/ HS: Làm bài cá nhân
HS: Một HS lên bảng trình bày:
-Thuốc thử B: HCl (dd) -Chất tác dụng với HCl (dd) tạo ra bọt khí, chất đó
HS2: Viết PTHH cho chuyển hoá từ 4 - 6
(4)2Fe(OH)3(r)+3H2SO4(dd)Fe2(SO4)3(dd)+6H2O
t0(5) 2Fe(OH)3 (r) Fe2O3 (r) + 3H2O (l)(6)Fe2O3 (r)+ 3H2SO4 (dd)Fe2(SO4)3 (dd)+3H2O (l)
Trang 34TUẦN 9 Ngày soạn 12/10/2008 TIẾT 18 LUYỆN TẬP CHƯƠNG I:
CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
I.MỤC TIÊU:
- HS được ôn tập để hiểu kĩ về tính chất của các loại hợp chất vô cơ - mối quan hệ giữa chúng
- Rèn luyyện kĩ năng viết phương trình phản ứng hoá học, kĩ năng phân biệt các hoá chất
- Tiếp tục rèn luyện khả năng làm các bài tập định lượng
II.CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ: Có ghi sẵn các sơ đồ câm về sự phân loại các hợp chất vô cơ và về tính chất hoá họccủa các loại hợp chất vô cơ
III.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG1: Tạo tình huống học tập:
Trong tiết học trước, chúng ta đã biết được sơ lược
về mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ, hôm
nay ta củng cố lại các kiến đã học về các hợp chất
vô cơ và vận dụng các kiến thức này để giải một số
1 Phân loại các hợp chất vô cơ:
Yêu cầu HS thảo luận theo đôi bạn học tập với nội
dung sau:
- Điền các loại hợp chất vô cơ vào các ô trống cho
phù hợp
Cho HS đại diện đôi bạn lên bảng điền
HS: Đôi bạn học tập thảo luận.
HS: Lên bảng điền:
CaO CO2 HNO3 HCl NaOH Cu(OH)2 NaHSO4 Na2SO4
Fe2O3 SO2 H2SO4 HBr KOH Fe(OH)3 Ca(H2PO4)2 Ca3(PO4)2
- Cho các HS khác nhận xét.
- Yêu cầu HS lấy 2 thí dụ cho mỗi loại trên
* Lưu ý còn 2 loại oxit mà ta chưa nghiên cứu là
oxit trung tính(CO,NO, ) và oxit lưỡng tính
( Al2O3, ZnO, )
- Giới thiệu : Tính chất hoá học của các loại hợp
chất vô cơ được thể hiện ở sơ đồ chúng ta đã học ở
2.Tính chất hoá học của các loại hợp chất
Axit o
có oxi Bazơtan
Bazơ otan
Muốiaxit T/hoà Muối
Trang 35bài 12.
GV : Treo sơ đồ câm về tính chất hoá học của các
loại hợp chất vô cơ (chưa viết tính chất hoá học của
hợp chất):
GV : Nhìn vào sơ đồ, các em nhắc lại các tính chất
hoá học của oxit bazơ, oxit axit, axit, bazơ, muối
( GV gọi lần lượt HS nhắc lại các tính chất của oxit
axit )
GV : Ngoài những tính chất hóa học của muối đã
được trình bày trong sơ đồ, muối còn có tính chất
nào ?
HOẠT ĐỘNG 3
GV : Cho HS các nhóm thảo luận và thực hiện bài
tạp 1( Nhóm 1,5 thực hiện bài 1.1, nhóm 2,6 thực
hiện bài 1,2; ) Sau đó gọi đại diện nhóm lên bảng
nhìn vào sơ đồ, chọn những chất thích hợp để viết
các phương trình hoá học cho mỗi loại hợp chất
GV : cho HS làm bài tập 2/43 SGK
Yêu cầu một HS đọc đề GV Hướng dẫn:
-Khí thoát ra làm đục nước vôi trong là khí gì ?
-NaOH tác dụng với HCl (dd) có sinh khí đó không ?
-Hợp chất tác dụng với HClkhông phải là NaOH
hợp chất tác dụng với HClđể sinh ra CO2 (k) ?
Như vậy muối NaCO3 tác dụng với chất nào trong
không khí để tạo thành CO2 trong 5 phương án đã
cho ?
HOẠT ĐỘNG 4 : Bài tập về nhà: 3/43 SGK
+ Thực hiện PP 3 dòng, tìm xem chất nào cho thừa
+Sau khi tìm số mol, áp dụng để tính theo yêu cầu
+ Xác định khối lượng kết tủa Viết PTHH nung
Xem trước bài: Thực hành: TÍNH CHẤT HOÁ
Thảo luận theo đôi bạn học tập và lên điền vào sơ đồ theo yêu cầu của GV (một em đứng tại chỗ trả lời và một em lên điền dần vào sơ
đồ, dưới mũi tên
Muối tác dụng với nhau và còn bị nhiệt phân huỷ
II BÀI TẬP:
Bài:1/43
HS1: Viết PTHH minh hoạ cho oxit
HS2 : Viết PTHH minh hoạ cho axit
HS3 : Viết PTHH minh hoạ cho bazơ
HS4 : Viết PTHH minh hoạ cho muối
Bài: 2/43 : NaOH có tác dụng với HCl (dd), nhưng không giải phóng khí Để có khí bay ra làm đục nước vôi, thì NaOH đã tác dụng với chất nào đó trong không khí tạo ra hợp chất X Hợpchất X tác dụng với HCl (dd) sinh ra CO2 (k) Hợp chất X phải là là muối Na2CO3 Vậy chất rắn màu trắng là muối Na2CO3 tạo ra do
NaOH đã tác dụng với cacbon đioxit CO 2
Trang 36TUẦN 10 Ngày soạn 15/10/2008
TIẾT 19 THỰC HÀNH: TÍNH CHẤT
HOÁ HỌC CỦA BAZƠ VÀ MUỐI
I MỤC TIÊU
- HS được củng cố các kiến thức đã học bằng thực nghiệm
- Tiếp tục rèn luyện khả năng thực hành, quan sát, suy đoán
II CHUẨN BỊ :
- GV: Chuẩn bị cho HS làm thí nghiệm, thực hành theo nhóm
Mỗi nhóm một bộ thí nghiệm gồm:
* Hoá chất : - Dung dịch NaOH, FeCl3, CuSO4, HCl, BaCl2, Na2SO4, H2SO4
- Đinh sắt(hoặc dây sắt) sạch
* Dụng cụ :
- Giá ống nghiệm, Ống nghiệm, Đế sứ, Contơgut, cốc thuỷ tinh
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG 1: Kiểm tra tình hình chuẩn bị của
phòng bộ môn - HS
GV : Nêu mục tiêu của buổi thực hành - Những
điểm cần lưu ý trong buổi thực hành
Kiểm tra lí thuyết có liên quan đến nội dung thực
hành:
-Nêu tính chất hoá học của bazơ ?
-Nêu tính chất hoá học của muối ?
HOẠT ĐỘNG 2
GV : Hướng dẫn HS làm thí nghiệm
+ Thí nghiệm 1: Nhỏ vài giọt dung dịch NaOH
vào lỗ nhỏ đế sứ có chứa 1ml dung dịch FeCl3
Quan sát hiện tượng
+ Thí nghiệm 2: Đồng(II)hiđroxit t/dụng với axit:
- HD cho HS điều chế Cu(OH)2 Cho một ít
Cu(OH)2 vào lõm nhỏ đế sứ, nhỏ vài giọt HCl (dd)
Quan sát hiện tượng
GV : Gọi HS nêu:
-Hiện tượng quan sát được
-Viết phương trình hoá học
-Kết luận về tính chất hoá học của bazơ
GV : Hướng dẫn HS làm thí nghiệm
+ Thí nghiệm 3: Đông (II) sunfat tác dụng với kim
loại:
Ngâm một đinh sắt nhỏ, sạch trong ống nghiệm
chứa 1ml dung dịch CuSO4 Quan sát hiện tượng
+ Thí nghiệm 4: BaCl2 (dd) tác dụng với muối :
Nhỏ vài giọt BaCl2 vào lõm nhỏ đế sứ có chứa
1ml Na2SO4 Quan sát hiện tượng
+ Thí nghiệm 5: Bari clorua tác dụng với axit:
Nhỏ vài giọt BaCl2 vào lõm nhỏ đế sứ có chứa
1ml H2SO4 loãng Quan sát hiện tượng
Yêu cầu các nhóm HS nêu hiện tượng:
HS: Kiểm tra hoá chất, dụng cụ trong bộ thí
HS: Một HS đại diện của một nhóm nêu hiện
tượng, viết phương trình hoá học của phản ứng, giải thích và nêu kết luận
2 Tính chất hoá học của muối:
HS: Làm thí nghiệm theo nhóm.
HS: Nêu hiện tượng:
Trang 37- Viết phương trình hoá học.
- Giải thích hiện tượng
- Kết luận về tính chất hoá học của muối
HOẠT ĐỘNG 3
GV : Yêu cầu HS rửa dụng cụ, sắp lại các dụng
cụ, hoá chất và dọn vệ sinh
GV : Nhận xét buổi thực hành Cho HS viết bản
tường trình theo mẫu
Dặn dò: Ôn tập lại tính chất hoá học của bazơ và
muối để tiết đến kiểm tra một tiết
- Viết phương trình phản ứng
- Giải thích hiện tượng
- Kết luận về tính chất hoá học của muối
Trang 38TUẦN 11 Chương II - KIM LOẠI Ngày soạn 19/10/2008
TIẾT 21 TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA KIM LOẠI
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
-Một số tính chất vật lí của kim loại như: Tính dẻo, tính dẫn điện, dẫn nhiệt và ánh kim.
-Một số ứng dụng của kim loại trong đời sống, sản xuất
- Một đoạn dây thép, dây đồng, dài 20cm, Dụng cụ thử tính dẫn điện
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG 1: Giới thiệu bài mới: Kim loại đóng
vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng ta Vậy
kim loại có những tính chất vật lí và có những ứng dụng
gì trong đời sống sản xuất Bài học hôm nay sẽ trã lời
câu hỏi đó
HOẠT ĐỘNG 2 :
Yêu cầu HS trình bày nội dung: Dùng búa đập mạnh
một đoạn dây nhôm, dây đồng và mẫu than
Hình dạng trước khi đập Hình dạng sau khi đập
Tại sao người ta dát mỏng được lá vàng thành các đồ
trang sức khác nhau như: Dây chuyền, nhẫn có độ dày
rất mỏng, hình dạng, kích thước khác nhau ?
Yêu cầu HS rút ra kết luận về tính dẻo của kim loại
HOẠT ĐỘNG 3
GV: Bật công tấc điện bóng đèn trong lớp sáng lên
Giữa công tấc và bóng đèn được được nối với nhau
Em hãy sắp xếp các kim loại sau đây có tính dẫn điện
giảm dần: Al; Cu; Ag; Fe
Để thử tính dẫn điện, ta dùng dụng cụ thử tính dẫn
I.TÍNH DẺO : HS: Thảo luận nhóm và điền vào phiếu
học tập:
Hình dạng trước đập Hình dạng sau đậpDây nhôm: Tròn
Dây đồng : TrònMẫu than : Nguyêncục
Ag, Cu, Al, Fe
- Tiến hành thử trên thước kẻ, sắt, đồng,
Trang 39điện GV hướng dẫn cách sử dụng
Lưu ý HS khi sử dụng dây dẫn điện không dùng dây
trần hoặc bị hỏng lớp bọc cách điện để tránh điện giật
hay cháy do chập điện
HOẠT ĐỘNG 4
Nếu ta đưa một đầu dây sắt vào bếp lửa, tay cầm đầu
kia Sau một lúc, ta cảm thấy điều gì ?
Nếu TN tương tự với dây đồng, nhôm cũng thấy hiện
tượng tương tự như vậy
GV : Vì sao người ta phải làm thêm phần gỗ hoặc nhựa
vào quai xoang, hoặc cán chảo ?
GV : Các em có nhận xét gì tính chất của kim loại ?
GV thông báo: Kim loại khác nhau có khả năng dẫn
điện khác nhau, kim loại dẫn điện tốt thường dẫn nhiệt
GV : Gọi một HS đọc phần tóm tắt của bài.
GV : Yêu cầu HS làm Bài số 2/48 SGK.
GV : Chấm vở của vài HS cho điểm nhận xét và bổ
sung nếu có sai
HOẠT ĐỘNG 7: Dặn dò
Bài tập về nhà 1,3,4,5/48 SGK
Đọc trước Bài Tính chất hoá học của kim loại :
Kim loại có thể tác dụng được với những loại chất nào
Trang 40TUẦN 11 Ngày soạn 23/10/2008
TIẾT 22 TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Học sinh biết được tính chất hoá học của kim loại nói chung : tác dụng với phi kim,với dung dịch axit, với dung dịch muối
2.Kĩ năng: Biết rút ra tính chất hoá học của kim loại bằng cách :
- Nhớ lại các kiến thức đã biết từ lớp 8 đến nay
- Tiến hành thí nghiệm, quan sát hiện tượng, giải thích và rút ra nhận xét
- Từ phản ứng của một số kim loại cụ thể, khái quát để rút ra tính chất chung của kim loại
- Viết phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của kim loại
II.CHUẨN BỊ :
- Dụng cụ : Ống nghiệm, contơgút, chổi rửa
- Hoá chất: Fe, H2SO4 (dd) , CuSO4 (dd), AgNO3(dd) ,
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG 1 : Phản ứng của kim loại với
phi kim
Dựa vào những kiến thức đã học từ lớp 8 đến nay
hãy cho biết kim loại có thể tác dụng với phi kim
không ? Khi tác dụng với oxi với các phi kim
khác thì sản phẩm tạo ra là gì ? viết phương trình
hoá học minh hoạ cho tính chất đó
GV thông báo trong Fe3O4 , sắt có hoá trị II và
III
Nung hoá học sắt và lưu huỳnh ta được FeS
Các kim loại khác như đồng, magie, cũng có
những phản ứng tương tự
Vậy em có kết luận gì về tính chất hoá học
này của kim loại ?
HOẠT ĐỘNG 2 : phản ứng của kim loại với
dung dịch axit
HD HS cho viên kẽm vào dung dịch H2SO4
Quan sát hiện tượng, giải thích Viết phương
trình hoá học xảy ra
HOẠT ĐỘNG 3 : Phản ứng của kim loại với
dung dịch muối :
HD HS cho dây sắt vào dung dịch CuSO4 Quan
sát hiện tượng, giải thích Viết phương trình hoá
học xảy ra
Nếu cho dây đồng vào dung dịch FeSO4 , MgCl2
không có hiện tượng gì xảy ra
Phản ứng của kim loại Mg, Al, Zn với dung dịch
muối sắt thì sản phẩm là muối Mg, Al, Zn và sắt kim
loại được tạo ra
So sánh độ hoạt động hoá học của sắt và đồng,
sắt với Magie, nhôm, kẽm ?
* Qua đó, em có kết luận gì về tính chất hoá học
của kim loại với dung dịch muối
I/PHẢN ỨNG CỦA KIM LOẠI VỚI PHI KIM
1/ Tác dụng với oxi tạo ra oxit
to 3Fe (r) + 2O2 ( k) → Fe3O4 (r) (FeO.Fe2O3)(trắng xám) (nâu đen)
2/ Tác dụng với các phi kim khác tạo ra muối :
to 2Na (r) + Cl2 (k) → 2NaCl (r)
* Kết luận : Hầu hêt kim loại tác dụng với oxi
tạo ra oxit, tác dụng với nhiều phi kim ở nhiệt
độ cao tạo ra muối
II/ PHẢN ỨNG CỦA KIM LOẠI VỚI DUNG DỊCH AXIT :
Một số dung dịch axit tác dụng với nhiều kim loại tạo thành muối và giải phóng khí hidro.
Zn (r) + H2SO4 (dd)→ ZnSO4 (dd) + H2 (k)
III/ PHẢN ỨNG CỦA KIM LOẠI VỚI DUNG DỊCH MUỐI
a/ Thí nghiệm : (SGK)b/ Hiện tượng : Có chất rắn màu đỏ bám ngoài dây sắt, màu xanh lam của dung dịch nhạt dần.c/ Nhận xét : Sắt đẩy đồng ra khỏi dung dịch CuSO4
Fe (r) + CuSO4 (dd) → Cu (r) + FeSO4 (dd)Sắt hoạt động hoá học mạnh hơn đồng và hoạt động yếu hơn Mg, Al, Zn
* Kết luận : Kim loại hoạt động hoá học mạnh hơn (trừ K,Na,Ca, ) có thể đẩy kim loại hoạt động hoá học yếu hơn ra khỏi dung dịch muối, tạo thành muối mới và kim loại mới