1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Bài tập cá nhân kinh tế quản lý (5)

12 254 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 294,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đúng hay sai, giải thích nhận định Câu 2 Liệt kê các đối thủ cạnh tranh trực tiếp trong lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp.. Câu 3 Xác định loại hình thị trường của doanh nghiệp bạn Tí

Trang 1

BÀI TẬP CÁ NHÂN MÔN KINH TẾ QUẢN LÝ

Đề bài: bài kiểm tra hết môn số 1

Câu 1

Nhận định: Doanh nghiệp cạnh tranh thu lợi nhuận dương trong dài hạn! Đúng hay sai, giải thích nhận định

Câu 2

Liệt kê các đối thủ cạnh tranh trực tiếp trong lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp Tổng số doanh nghiệp cạnh tranh bằng bao nhiêu?

Câu 3

Xác định loại hình thị trường của doanh nghiệp bạn (Tính chỉ số Herfindahl)

Câu 4

Giả sử doanh nghiệp của bạn có 1 đối thủ cạnh tranh Đường cầu của ngành (bao gồm doanh nghiệp của bạn và doanh nghiệp cạnh tranh) là p = 100 – (q1 + q2) Giả sử cả hai doanh nghiệp đều có cùng chi phí biến đổi cận biên là 40 đơn vị và cả hai theo đuổi cạnh tranh bằng việc quyết định sản lượng trên cơ sở phản ứng của đối thủ (mô hình Courtnot)

o Xác định giá cân bằng thị trường và sản lượng sản xuất bởi mỗi doanh nghiệp

o Biểu hiện kết quả bằng đồ thị

o Lợi nhuận của doanh nghiệp bạn là bao nhiêu

Nguyễn Thị Mai Dung

1

Trang 2

CÂU 1

Nhận định “doanh nghiệp cạnh tranh thu lợi nhuận dương trong dài hạn” là chưa hoàn toàn đúng Doanh nghiệp cạnh tranh trong dài hạn cũng có thể có lợi nhuận bằng 0 Dưới đây là phần giải thích:

(AR), vừa bằng doanh thu cận biên MR

biên MC nằm trên đường tổng chi phí bình quân ATC Nếu giá hàng hoá thấp hơn ATC, doanh nghiệp nên rời bỏ thị trường

1 Phân tích lợi nhuận của doanh nghiệp cạnh tranh trong dài hạn:

Ta có

Nguyễn Thị Mai Dung

Q 0

P

MC

Đường cung dài hạn của doanh nghiệp

ATC P

2

Trang 3

Lợi nhuận = TR – TC Lợi nhuận = (TR/Q – TC/Q)*Q Lợi nhuận = (AR – ATC)*Q Lợi nhuận = (P – ATC)*Q

1.1 Nếu P > ATC

Doanh nghiệp tối đa hoá lợi nhuận khi sản xuất ở mức sản lượng Q* mà tại đó giá cả bằng chi phí cận biên

Tại mức giá P> ATC doanh nghiệp thu được lợi nhuận là:

(P – ATC).Q* hay phần diện tích hình chữ nhật P.ATC.A.B là phần lợi nhuận của doanh nghiệp Tại mức giá P > ATC doanh nghiệp cạnh tranh thu lợi nhuận dương do đó doanh nghiệp sẽ gia nhập và duy trì hoạt động của mình trong ngành

Nguyễn Thị Mai Dung

3

Trang 4

1.2 Nếu P < ATC

Trong trường hợp này việc tối đa hoá lợi nhuận hàm ý phải tối thiểu hoá thua lỗ và điều này có thể đạt được bằng cách sản xuất ở mức sản lượng Q* tại đó giá cả bằng chi phí cận biên

Tại mức P < ATC thì phần thua lỗ của doanh nghiệp là: (P – ATC ).Q* hay phần diện tích hình chữ nhật ATC.P.C.D là phần thua lỗ của doanh nghiệp Trong tình huống này doanh thu không

đủ để bù chi phí bình quân nên doanh nghiệp quyết định rời bỏ khỏi thị trường

Nguyễn Thị Mai Dung

Q 0

P

MC

ATC

P

A

B

Q*

ATC

P = AR = MR

4

Trang 5

1.3 Nếu P = ATC

Doanh nghiệp cạnh tranh sản xuất ở mức sản lượng Q* tại đó P = MC Sự tự do gia nhập và rời

bỏ thị trường làm cho giá cả bằng chi phí bình quân Nhưng nếu P = MC = ATC khi doanh nghiệp sản xuất ở chi phí bình quân thấp nhất

Nguyễn Thị Mai Dung

Q 0

P

MC

ATC

P

D A

C

Q*

ATC

P = AR = MR

5

Trang 6

Hình vẽ cho thấy doanh nghiệp tối đa hoá lợi nhuận nếu sản xuất ở mức sản lượng Q* tại P =

MC nhưng P = ATC nên lợi nhuận của doanh nghiệp bằng 0 Các doanh nghiệp mới không có động cơ gia nhập thị trường và các doanh nghiệp đang hoạt động không có động cơ rời bỏ thị trường Đây chính là điểm cân bằng của thị trường

bằng 0:

Ta có:

Lợi nhuận Kinh tế = Tổng doanh thu – Tổng chi phí

Nguyễn Thị Mai Dung

Q 0

P

MC

ATC

P =ATCmin

Q*

6

Trang 7

Tổng chi phí = Chi phí kế toán + Chi phí cơ hội Lợi nhuận kế toán = Tổng doanh thu – Tổng chi phí kế toán

Tại điểm cân bằng của thị trường, lợi nhuận của doanh nghiệp = 0 Tức doanh thu vừa đủ cho chi phí kế toán và chi phí cơ hội của Doanh nghiệp

Ta xét Ví dụ sau: Anh A đầu tư 1 tỷ đồng để mở 1 công ty sản xuất thép và số tiền này Anh A có thể gửi Ngân hàng để thu được số lãi 140 triệu đồng/1 năm Ngoài ra Anh A phải từ bỏ một việc

mà lẽ ra anh thu được 100 triệu đồng /1 năm để quản lý công ty sản xuất thép Khi đó chi phí cơ hội của Anh A trong việc mở một công ty sản xuất thép là: 140+100 = 240 triệu đồng Cho dù lợi nhuận của anh A tiến tới 0, nhưng doanh thu từ công ty vẫn phải bù đắp cho Anh A chi phí

cơ hội này

Như vậy ở trạng thái cân bằng lợi nhuận Kinh tế bằng 0 thì lợi nhuận kế toán vẫn dương và theo

ví dụ trên thì lợi nhuận kế toán của Anh A là 240 triệu đồng, đủ để anh A tiếp tục kinh doanh

Nguyễn Thị Mai Dung

7

Trang 8

CÂU 2

Các đối thủ cạnh tranh trực tiếp:

Sự thay đổi hành vi chiến lược của đối thủ cạnh tranh ảnh hưởng ngay đến kết quả kinh doanh của công ty

Việc nhận diện các đối thủ cạnh tranh trực tiếp giúp Doanh nghiệp đưa ra được những phân tích đánh giá về điểm mạnh và điểm yếu của các đối thủ, những phân tích đánh giá này cung cấp cho Doanh nghiệp bức tranh về chiến lược tấn công và phòng ngự Qua đó có thể xác định những cơ hội và thách thức

Vietinbank là một trong những NH TMCP đứng đầu Việt Nam, tiền thân của Vietinbank là một Ngân hàng quốc doanh và được cổ phần hóa vào năm 2002 Với các sản phẩm dịch vụ phong phú đáp ứng cho nhiều đối tượng khách hàng cùng với phong cách phục vụ chuyên nghiệp, Vietinbank đã trở thành một thương hiệu mạnh không chỉ trong nghành Ngân hàng mà còn là thương hiệu mạnh của quốc gia Trong chiến lược kinh doanh của mình Vietinbank luôn chú trọng tới việc phân tích và nhận dạng các đối thủ cạnh tranh của mình đặc biệt là các đối thủ cạnh tranh trực tiếp bởi sự thay đổi hành vi chiến lược của các đối thủ này sẽ ảnh hưởng ngay đến kết quả kinh doanh của Vietinbank

Một số đối thủ cạnh tranh trực tiếp của Vietinbank được nhận diện bởi họ đưa ra các sản phẩm tương đồng và cùng nhắm tới đối tượng khách hàng (phân khúc thị trường) mà Vietinbank đang theo đuổi Đó là các Ngân hàng: Vietcombank; Agribank; BIDV đây là 3 Ngân hàng lớn có thị phần tương đương Vietinbank với mỗi đối tượng khách hàng thì Vietinbank và 3 đối thủ cạnh tranh này đều đưa ra các sản phẩm dịch vụ tương đồng và hoàn toàn có thể thay thế với chi phí bằng 0

phẩm tín dụng tiêu dùng linh hoạt, cho vay tín chấp, cho vay mua nhà, mua xe, cho vay sản xuất kinh doanh, cho vay du học … và các dịch vụ thanh toán, chuyển tiền trong và ngoài nước

đồng như sản phẩm cho vay, sản phẩm bao thanh toán, bảo lãnh, tài trợ xuất nhập khẩu, sản phẩm tài khoản, dịch vụ thanh toán quốc tế …

Nguyễn Thị Mai Dung

8

Trang 9

 Ngoài ra gần đây 4 Ngân hàng này cũng đồng loạt đưa ra các sản phẩm Ngân hàng điện tử: SMS banking, Internet banking

Tổng số Doanh nghiệp cạnh tranh của Vietinbank:

Vietinbank luôn chú trọng tới công tác phân tích đối thủ cạnh tranh bao gồm đối thủ cạnh tranh trực tiếp, đối thủ cạnh tranh gián tiếp và đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

Viêc định hình đối thủ cạnh tranh được Vietinbank giải thích rất đơn giản Nguồn kiến thức thức vượt trội về đối thủ tạo ra lợi thế cạnh tranh rất lớn và không vi phạm pháp luật Lợi thế cạnh tranh giúp tạo ra giá trị khách hàng ưu việt so với đối thủ trên thị trường Tính chất cuối cùng của giá trị khách hàng là giá trị vượt trội Giá trị Khách hàng được xây dựng dựa trên tương quan với giá trị đối thủ cạnh tranh mang lại, điều này khiến cho kiến thức về đối thủ trở thành một thành phần thiết yếu trong chiến lược

Áp dụng hệ thống định hình đối thủ chặt chẽ sẽ tạo ra một lợi thế rất lớn Một kỹ thuật mà Vietinbank đang dùng để định hình đối thủ cạnh tranh là tạo ra hồ sơ chi tiết về từng đối thủ cạnh tranh Những hồ sơ này bao gồm nền tảng, tiềm lực tài chính, sản phẩm, thị trường, nguồn nhân lực và chiến lược

o Địa điểm văn phòng, sự hiện điện trên các phương tiện thông tin truyền thông

o Lịch sử, thành viên chủ chốt, các mốc ngày tháng quản trọng, sự kiện, xu hướng

o Chỉ số P/E, chính sách chia cổ tức, lợi nhuận

o Khả năng thanh khoản, dòng ngân lưu

o Quá trình gia tăng lợi nhuận, phân phối, mở rộng và phát triển

o Sản phẩm, độ sâu và rộng của các dòng sản phẩm, sự cân bằng giữa các danh mục sản phẩm

o Sản phẩm mới được phát triển, tỷ lệ thành công của sản phẩm mới, R&D

o Thương hiệu, danh mục thương hiệu, sự trung thành và tỉ lệ nhận biết thương hiệu

Nguyễn Thị Mai Dung

9

Trang 10

o Sự tương thích trong quản lý chất lượng

o Phân khúc thị trường, thị phần, khách hàng, tỷ lệ tăng trưởng, sự trung thành của khách hàng

o Tổ hợp chiêu thị, ngân sách chiêu thị, thông điệp quảng cáo

o Hệ thống các phòng, điểm giao dịch

o Chiến lược khuyến mại, tặng quà khách hàng

o Tổng số cán bộ công nhân viên

o Năng lực và cung cách quản lý

o Lương, phúc lợi, tỷ lệ giữ chân người tài

o Mục tiêu, sứ mệnh, kế hoạch phát triển, thu mua, phân tách

o Chiến lược tiếp thị Dựa vào kỹ thuật định hình đối thủ cạnh tranh trên Vietinbank có các đối thủ cạnh tranh như sau:

Vietinbank: Vietcombank, Argibank, BIDV

tài chính dầu khí, Công ty tài chính than khoáng sản

tương lai mà Vietinbank đang thăm dò và dự báo

CÂU 3

Xác định loại hình thị trường của Vietinbank qua việc tính chỉ số (Herfindahl)

Ước lượng thị phần của các Ngân hành trong lĩnh vực kinh doanh Ngân hàng: Vietinbank 17%, Vietcombank 18%, Agribank 20%, BIDV 19%, Sacombank 3%, ACB 3%, Techcombank 4% Còn lại các loại hình khác có mức thị phần nhỏ hơn 1%

Chỉ số H của thị trường nghành Ngân hàng là

H = 0,172 + 0,182 + 0,22 + 0,192 + 0,032 + 0,032 + 0,042 = 0,1408

Nguyễn Thị Mai Dung

10

Trang 11

Chỉ số H = 0,1408 < 0,2 thể hiện mức độ cạnh tranh gay gắt mặt khác các sản phẩm dịch vụ ngân hành có tính tương đồng cao không có sự khác biệt Do đó thị trường mà các Ngân hàng tham gia ( thị trường ngành ngân hàng) là thị trường cạnh tranh hoàn hảo

Vây loại hình thị trường mà Vietinbank tham gia là thị trường cạnh tranh hoàn hảo

CÂU 4

Giá cân bằng thị trường và sản lượng của mỗi doanh nghiệp

Đường cầu của ngành: p = 100 – (q1+q2)

Với q là tổng sản lượng của ngành: q = q1+q2

Đường phản ứng của doanh nghiệp mình và doanh nghiệp đối thủ cạnh tranh thỏa mãn

MR = MC

Tổng doanh thu của doanh nghiệp mình:

TR1 = p.q1 = (100-q1- q2).q1 = 100q1- q1-q1.q2

MR1 = (TR1)’ = 100-2q1-q2

MR1= MC1 <=> 100-2q1-q2 = 40

Đường phản ứng của doanh nghiệp mình là

q1 = 30 – 0.5q2

Tổng doanh thu của doanh nghiệp đối thủ cạnh tranh là:

TR2 = p.q2 = (100-q1- q2).q2 = 100q2- q2-q1.q2

MR2 = (TR2)’ = 100-2q2-q1

MR2 = MC2 = 40 = 100-2q2-q1

Đường phản ứng của doanh nghiệp đối thủ cạnh tranh là

q2 = 30 – 0.5q1

Cân bằng Cournot: q1 = q2

30-0.5q2=q2 => q2 =q1 = 20

Vậy sản lượng sản xuất bởi mỗi doanh nghiệp khi có cân bằng thị trường là: q1 = q2 = 20 Thay kết quả trên vào đường cầu của ngành ta có: p = 100-(20+20)=60

Vậy giá cân bằng của thị trường là: 60

Nguyễn Thị Mai Dung

11

Trang 12

Biểu diễn kết quả trên bằng đồ thị

Lợi nhuận của doanh nghiệp mình

Giả sử chi phí cố định của hai doanh nghiệp = 0 khi đó tổng chi phí của doanh nghiệp mình

TR= p1 q1 = 60.20=1200

Lợi nhuận= TR – TC=1200-800=400

Vậy lợi nhuận của doanh nghiệp mình trong trường hợp cân bằng Cournot là: 400

Nguyễn Thị Mai Dung

q1 0

q2

20 30 600

60

30

20

Đường phản ứng của đối thủ cạnh tranh

Đường phản ứng của doanh nghiệp mình

Cân bằng Cournot

12

Ngày đăng: 30/08/2017, 09:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w