1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Bài tập cá nhân kinh tế quản lý (104)

6 123 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 210,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bạn đang cung ứng hai loại sản phẩm cho một thị trờng bao gồm ba khách hàng với các mức giá sẵn sàng trả nh sau: Chi phí cho mỗi đơn vị sản phẩm là 20 USD.. b/ Chiến lược định giá hỗn hợ

Trang 1

Họ và tờn: Phạm Quang Dũng

Lớp: GaMBA.M0211

BÀI GIẢI BÀI TẬP CÁ NHÂN MễN HỌC: KINH TẾ QUẢN Lí

Bài 1.

Bạn đang cung ứng hai loại sản phẩm cho một thị trờng bao gồm ba khách hàng với các mức giá sẵn sàng trả nh sau:

Chi phí cho mỗi đơn vị sản phẩm là 20 USD

trọn gúi Với mỗi chiến lược, hóy xỏc định giỏ tối ưu và lợi nhuận thu được

Bài làm:

a/ Tớnh giỏ tối ưu và lợi nhuận trong cỏc trường hợp:

(i) Bỏn riờng rẽ:

Sản phẩm 1:

* Nếu định giỏ sản phẩm 1 là 10 thỡ cú thể bỏn cho 3 khỏch hàng (A, B, C): và lỳc đú chỳng ta cú doanh thu là 3 x 10 = 30

Trong khi đú chi phớ là: 3 x 20 = 60 và lợi nhuận là: 30 - 60 = -30 USD

- Nếu ta định giỏ sản phẩm 1 là 40 thỡ ta cú thể bỏn cho 2 khỏch hàng (A và B): và lỳc

đú chỳng ta cú doanh thu là 2 x 40 = 80,

Trong khi đú chi phớ là: 2 x 20 = 40 và lợi nhuận là: 80 - 40 = 40 USD

- Nếu ta định giỏ sản phẩm 1 là 70 thỡ ta cú thể bỏn cho 1 khỏch hàng (C): và lỳc đú doanh thu là 1 x 70 = 70,

Trang 2

Trong khi đó chi phí là: 1 x 20 = 20 và lợi nhuận là: 70 - 20 = 50 USD.

* Sản phẩm 2.

- Nếu ta định giá sản phẩm 1 là 10 thì có thể bán cho 3 khách hàng (A,B,C), và lúc đó doanh thu là 3 x 10 = 30,

Trong khi đó chi phí là: 3 x 20 = 60, và lợi nhuận là: 30 - 60 = -30 (lỗ)

- Nếu ta định giá sản phẩm 1 là 40 thì có thể bán cho 2 khách hàng (B và C): và lúc đó doanh thu là 2 x 40 = 80,

Trong khi đó chi phí là: 2 x 20 = 40 và lợi nhuận là: 80 - 20 = 40 USD

- Nếu ta định giá sản phẩm 1 là 70 thì có thế bán được cho 1 khách hàng (A): và lúc đó doanh thu là 1 x 70 = 70,

Trong khi đó chi phí là: 1 x 20 = 20 và lợi nhuận là: 70 - 20 = 50 USD

Như vậy khi chúng ta bán riêng rẽ thì mức giá của sản phẩm 1 là 70 và sản phẩm 2 là 70 và mặc dù chúng ta chỉ có thể bán được cho 2 khách hàng (A và C) nhưng lợi nhuận đạt mức cao nhất là 100 USD, trong khi đó nếu ở mức giá 10 USD thì

ta có thể bán được cho cả 3 khách hàng nhưng chúng ta phải chịu một khoản lỗ là 30 USD

Kết luận: Như vậy trong trường hợp chúng ta bán các sản phẩm trên theo hình

thức bán riêng rẽ, thì giá tối ưu cho sản phẩm 1 là 70 USD và sản phẩm 2 là 70 USD

và khi đấy chúng ta sẽ thu được tổng lợi nhuận từ việc bán hai sản phẩm đó là 50 + 50

= 100 USD

(ii) Bán trọn gói:

+ 70 = 80 USD

= 80 USD

= 80 USD

Trang 3

Kết luận: Nếu chúng ta áp dụng phương thức bán trọn gói thì khi đó giá trọn

gói là 80 USD được áp dụng cho cả 2 sản phẩm và chúng ta có thể bán được cho cả 3 khách hàng (A, B, C) và khi đấy chúng ta sẽ thu được tổng lợi nhuận tư việc bán hai sản phẩm đó là: (3 x 80) – (3 x 2 x 20) = 120 USD

(ii) Bán hỗn hợp:

Khi chúng ta áp dụng phương án bán với giá hỗ hợp thì ta có thể định giá: Bán riêng rẽ với giá cho sản phẩm 1 là 69,95 USD; giá cho sản phẩm 2 là 69,95 và giá bán trọn gói là 80 USD

Với giá hỗn hợp này chúng ta sẽ bán được sản phẩm 1 cho khách hàng C, sản phẩm 2 cho khách hàng A và bán trọn gói cho khách hàng B và Lợi nhuận thu được sau khi bán là: (69,95 - 20)+(69,95 - 20)+(80 - 40) = 139,9 USD

b/ Chiến lược định giá hỗn hợp được đánh giá là có thể mang lại lợi nhuận cao nhất so với các chiến lược định giá khác và để có thể đi đến nhận định trên chúng

ta căn cứ vào một số nguyên nhân sau:

Đối với mỗi sản phẩm trên thì chi phí sản xuất biên vượt cao hơn giá sẵn sàng trả để mua của một khách hàng Khi khách hàng A sẵn sàng trả giá 70 USD cho sản phẩm 2, nhưng trong khi đó với sản phẩm 1 chỉ có thể trả giá 10 USD để mua Trong trường hợp này, để sản xuất ra 1 đơn vị sản phẩm thì chi phí sản xuất cho 1 đơn vị sản phẩm là 20 USD nên hãng chỉ chủ trương muốn khách hàng A mua sản phẩm 2 và không mua trọn gói

Điều này có thể đạt được khi cung ứng sản phẩm 2 với giá thấp hơn giá sẵn sàng trả của khách hàng A Đối với khách hàng C cũng thế khách hàng này sẵn sàng trả giá 70 USD cho sản phẩm 1, nhưng chỉ có thể trả giá 10 USD cho sản phẩm 2 và chi phí sản xuất cho 1 đơn vị sản phẩm là 20 USD nên hãng chỉ muốn khách hàng C mua sản phẩm 1 chứ không mua trọn gói Với khách hàng B hãng mong muốn bán trọn gói để bán được cả sản phẩm 1 và sản phẩm 2

Bµi 2.

Cã hai h·ng m¸y tÝnh, A vµ B, ®ang lËp kÕ ho¹ch b¸n hÖ thèng m¹ng cho qu¶n lý th«ng tin v¨n phßng Mçi h·ng cã thÓ ®a ra mét hÖ

Trang 4

thống nhanh, chất lợng cao (H), hoặc hệ thống chậm, chất lợng thấp (L) Nghiên cứu thị trờng cho thấy lợi nhuận thu đợc của mỗi hãng

t-ơng ứng với các chiến lợc khác nhau đợc cho ở ma trận lợi ích sau:

Hãng A

Hãng B

a Cõn bằng Nash đạt được tại kết quả nào?

b Giả sử cả hai hãng đều tìm cách tối đa hóa lợi nhuận, nhng hãng A lập kế hoạch trớc Cho biết kết quả mới

Trả lời:

a Trong lý thuyết trũ chơi, cõn bằng Nash là một khỏi niệm giải đỏp của một trũ chơi

cú từ 2 người chơi trở lờn, trong đú mỗi người chơi được giả định rằng đó biết về chiến lược cõn bằng của những người chơi khỏc, và khụng người chơi nào cú thể cú lợi thế

từ việc đơn phương thay đổi chiến lược của mỡnh Nếu mỗi người chơi đều cú một chiến lược định sẵn, khụng người chơi nào cú lợi từ việc thay đổi chiến lược, trong khi những người chơi khỏc khụng thay đổi chiến lược của chớnh họ, thỡ một tập hợp cỏc lựa chọn chiến lược và kết quả tương ứng tạo thành một cõn bằng Nash

Hãng A

Hãng B

Bảng ma trận lợi ớch cho thấy :

- Nếu hóng B chọn (H) thỡ lợi nhuận hóng B cú thể đạt được là 30 hoặc 60 ; lợi nhuận hóng A là 30 hoặc 40 Khi hóng B đó chọn (H), hóng A cũng sẽ chọn (H)

để tối thiểu húa rủi ro

- Nếu hóng B chọn (L) thỡ lợi nhuận hóng B cú thể đạt được là 35 hoặc 40 ; lợi nhuận hóng A là 20 hoặc 50 Khi hóng B đó chọn (L), hóng A sẽ chọn H để cú lợi hơn hóng B

- Nếu hóng A chọn (H) thỡ lợi nhuận cú thể là 30$ hoặc 50$, lợi nhuận cú thể của hóng B là 30 hoặc 35 Để ớt rủi ro và an toàn nhất, hóng B sẽ chọn (H)

Trang 5

- Nếu hóng A chọn (L) thỡ lợi nhuận cú thể là 40 hoặc 20, lợi nhuận của hóng B

cú thể là 60 hoặc 40

Như vậy, qua cỏc phõn tớch trờn cú thể thấy để ớt rủi ro và an toàn nhất, phương ỏn tối

ưu cho mỗi hàng là chọn (H) với lợi nhuận thu được đều là 30 Phương ỏn chọn hệ thống nhanh, chất lượng cao là cõn bằng Nash

b Nếu hóng A lập kế hoạch trước, để tối đa húa lợi nhuận hóng A sẽ chọn (H) vỡ nếu B cũng chọn (H) thỡ lợi nhuận mỗi hóng thu được là 30$ và nếu B chọn (L) lợi nhuận của hóng A là 50$, tức là cao hơn 20$, trong khi lợi nhuận hóng B chỉ là 35$, tức chỉ cao hơn 5$

- Nếu hóng B lập kế hoạch trước, để tối đa húa lợi nhuận, hóng B sẽ chọn (H) vỡ lỳc này lợi nhuận của hóng B cú thể là 30 hoặc 60$ Nếu hóng A chọn (H) thỡ lợi nhuận của cả 2 đều là 30$ và nếu A chọn (L) sẽ cú lợi nhuận 40 USD trong khi B cú được lợi nhuận là 60$

Bài 3: Ban giám đốc của công ty A dự đoán các co dãn cho hàng

trong đó y là hàng hóa thay thế cho hàng hóa X

Trong năm tới, hãng muốn tăng giá hàng hóa X lên 6% Ban giám đốc của hãng dự đoán thu nhập sẽ tăng 4% trong năm tới, và giá hàng hóa thay thế cho X sẽ giảm 2%, quảng cáo tăng 10%

a Nếu lợng bán của hàng hóa trong năm nay là 1200 sản phẩm, hãng dự kiến sẽ bán đợc bao nhiêu trong năm tới?

Từ cỏc dữ liệu của đề bài, ta cú:

- Exy = 2,5 cho thấy giỏ hàng húa Y tăng 1 đơn vị thỡ lượng bỏn hàng húa X tăng 2.5 đơn vị

1,2 đơn vị

Theo dự đoỏn:

- Thu nhập tăng 4%  lượng bỏn X tăng 8%

Trang 6

- Giỏ hàng húa thay thế cho X giảm 2%  lượng bỏn X giảm 5%

- Quảng cỏo tăng 10%  lượng bỏn X tăng 12%

- Thờm vào đú, giỏ hàng húa X tăng 6%  lượng bỏn X giảm 12%

Tổng hợp cỏc yếu tố ta cú tỏc động của cỏc yếu tố tới lượng bỏn của hàng húa X như sau: ΔQ = 8 - 5 +12 - 12 = +3%

Như vậy với những dự đoỏn của Ban giỏm đốc, lượng bỏn hàng húa của hóng sẽ tăng 3% Do đú, nếu lượng bỏn của hàng húa trong năm nay là 1200 sản phẩm, năm tới lượng bỏn sẽ là: 1.200 x 103% = 1.236 sản phẩm

b Hãng cần thay đổi chi phí quảng cáo bao nhiêu % để lợng bán năm tới là 1320 sản phẩm?

Lượng bỏn năm tới là 1320 (tức là tăng 10% so với năm nay) Như vậy, tổng hợp cỏc yếu tố tỏc động cần tạo ra mức tăng 10% trong lượng bỏn X Nếu cỏc yếu tố giỏ hàng húa X, thu nhập, giỏ hàng húa thay thế khụng thay đổi; chỉ cú chi phớ quảng cỏo là biến đổi thỡ để tạo ra mức tăng 10%, ta cú:

ΔQ = 10% = 8 - 5 +1,2X -12  1,2 X = 19  X = 19/1,2 = 15.8%

 Cần tăng quảng cỏo lờn 15,8% tức là thay đổi mức quảng cỏo + 5,8% thỡ lượng bỏn năm tới là 1320 sản phẩm

Ngày đăng: 30/08/2017, 09:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w