1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Bài tập cá nhân kinh tế quản lý (4)

9 208 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 127,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong ngắn hạn, thị trường chỉ cân bằng khi tổng lượng cung của ngành bằng tổng lượng cầu của những người tiêu dùng, đồng thời sản lượng mà các doanh nghiệp đang cung ứng chính là sản lư

Trang 1

Họ và tên: Trịnh Văn Đồng

Môn học: Kinh tế quản lý

BÀI TẬP CÁ NHÂN

Câu 1 Nhận định: Doanh nghiệp cạnh tranh thu lợi nhuận dương trong dài hạn Đúng hay sai?

Cân bằng thị trường là trạng thái mà thị trường tương đối ổn định do không tồn tại những áp lực buộc nó phải thay đổi Trong ngắn hạn, thị trường chỉ cân bằng khi tổng lượng cung của ngành bằng tổng lượng cầu của những người tiêu dùng, đồng thời sản lượng mà các doanh nghiệp đang cung ứng chính là sản lượng tối đa hóa lợi nhuận Tuy nhiên, một trạng thái cân bằng ngắn hạn có thể không duy trì được lâu dài Nếu mức giá cân bằng thị trường tương đối cao, các doanh nghiệp hiện hành trong ngành thu được lợi nhuận kinh tế dương, thì về dài hạn, điều đó sẽ kích thích các doanh nghiệp mới gia nhập vào ngành Cung của ngành sẽ tăng, đường cung ngắn hạn của ngành sẽ dịch chuyển sang phải và xuống dưới Giá cân bằng thị trường dần dần hạ xuống Quá trình nhập ngành này chỉ dừng lại khi giá thị trường hạ xuống đến mức lợi nhuận kinh tế của các doanh nghiệp trong ngành chỉ bằng 0, tức là các doanh nghiệp đạt được mức lợi nhuận kế toán thông thường

Ngược lại, nếu giá thị trường tương đối thấp, các doanh nghiệp hiện hành trong ngành sẽ rơi vào tình trạng thua lỗ Lợi nhuận kinh tế âm khiến cho một số doanh nghiệp sẽ rút lui khỏi ngành Đường cung của ngành sẽ dịch

Trang 2

chuyển sang trái và lên trên, biểu thị sự sụt giảm về nguồn cung Giá cả trên thị trường dần dần lại tăng lên Mức thua lỗ của các doanh nghiệp trong ngành giảm dần Quá trình chạy ra khỏi ngành và cùng với nó là giá cả tăng dần chỉ dừng lại khi lợi nhuận kinh tế của các doanh nghiệp bằng 0

Như vậy, khi lợi nhuận kinh tế của các doanh nghiệp trong ngành bằng

0, số lượng doanh nghiệp là ổn định vì các doanh nghiệp mới không có động

cơ đi vào ngành, còn các doanh nghiệp hiện hành vẫn có thể hài lòng với mức lợi nhuận kế toán thông thường để không rút lui khỏi ngành Ngược lại, khi lợi nhuận kinh tế của các doanh nghiệp khác 0, tùy theo trạng thái cụ thể mà có sự nhập ngành của các doanh nghiệp mới hoặc sự rút lui khỏi ngành của các doanh nghiệp cũ Sự tự do xuất, nhập ngành này làm cho lợi nhuận kinh tế của các doanh nghiệp thay đổi theo hướng hội tụ dần về mức bằng 0 Tóm lại, tại mức lợi nhuận kinh tế bằng 0, ngành đạt đến trạng thái cân bằng dài hạn Nói cách khác, cân bằng dài hạn của ngành chỉ đạt được khi thị trường thỏa mãn được điều kiện cân bằng ngắn hạn, đồng thời tại đó, lợi nhuận kinh tế của các doanh nghiệp bằng 0 Mức giá cân bằng dài hạn như vậy bằng mức chi phí bình quân dài hạn (P = LAC)

Ta có thể thấy quá trình chuyển đến cân bằng dài hạn của một thị trường

cạnh tranh hoàn hảo qua đồ thị ở Hình 1.01:

Trang 3

Hình 1.01: Lựa chọn sản lượng tối đa hóa lợi nhuận trong dài hạn

của một doanh nghiệp

Hình 1.01 biểu thị phản ứng của một doanh nghiệp trong dài hạn Đầu

tiên, với mức giá thị trường là P1, lựa chọn sản lượng ngắn hạn của doanh nghiệp là q1, tương ứng với điểm A, điểm cắt của đường chi phí biên ngắn hạn SMC với đường nằm ngang tại mức giá P1 Nếu mức giá này được duy trì lâu dài, doanh nghiệp sẽ mở rộng quy mô nhà máy một cách thích hợp để có thể sản xuất được sản lượng q2, sao cho tại đó chi phí biên dài hạn LMC bằng mức giá P1 Tại mức giá P1, doanh nghiệp có lợi nhuận kinh tế dương cả trong ngắn hạn và dài hạn (ví dụ, trong ngắn hạn, lợi nhuận của doanh nghiệp được biểu thị bằng diện tích của hình chữ nhật bị gạch chéo) Nếu mức giá hạ xuống thành P2 (bằng với mức chi phí bình quân dài hạn tối thiểu), xét về dài hạn, sản

Trang 4

lượng tối ưu của doanh nghiệp sẽ là q3 Tại sản lượng đó, doanh nghiệp chỉ thu được lợi nhuận kinh tế bằng 0

Hình 1.02: Sự cân bằng dài hạn của thị trường cạnh tranh hoàn hảo

Trên đồ thị Hình1.02, ở phần (a) ta thấy, nếu mức giá cân bằng thị

trường là P1 được duy trì trong thời gian dài, sản lượng tối ưu mà doanh nghiệp lựa chọn là q1 (tại đó, LMC = P1) Tại trạng thái này, doanh nghiệp có lợi nhuận kinh tế dương Điều đó sẽ lôi cuốn các doanh nghiệp mới gia nhập

ngành Vì thế, điểm A trên Hình 1.02(b) chưa phải là một điểm cân bằng dài

hạn của ngành Sự gia nhập ngành của những người sản xuất mới sẽ khiến đường cung thị trường dịch chuyển từ đường S1 dần dần thành đường S2 và giá thị trường sẽ hạ xuống dần thành P2, ngang bằng với mức LACmin Khi giá là P2, sản lượng tối ưu mà doanh nghiệp lựa chọn là q2 Tại đó, doanh nghiệp chỉ

có lợi nhuận kinh tế bằng 0 Tương ứng, điểm cân bằng thị trường B sẽ là điểm cân bằng dài hạn

Như vậy, có thể kết luận, nhận định trên là không chính xác

Trang 5

Câu 2 Liệt kê các đổi thủ cạnh tranh trực tiếp của doanh nghiệp Tổng số đối thủ cạnh tranh là bao nhiêu?

Giới thiệu chung về doanh nghiệp:

Công ty cổ phần sữa Việt Nam VINAMILK

Tính theo doanh số và sản lượng, Vinamilk là nhà sản xuất sữa hàng đầu tại Việt Nam Danh mục sản phẩm của Vinamilk bao gồm: sản phẩm chủ lực là sữa nước và sữa bột; sản phẩm có giá trị cộng thêm như sữa đặc, yoghurt ăn và yoghurt uống, kem và phomat Vinamilk cung cấp cho thị trường những danh mục sản phẩm, hương vị và quy cách bao bì có nhiều lựa chọn nhất

Theo Eurominitor, Vinamilk là nhà sản xuất sữa hàng đầu tại Việt Nam

Từ khi đi vào hoạt động năm 1976, Công ty đã xây dựng hệ thống phân phối rộng nhất tại Việt Nam và đã làm đòn bẩy để giới thiệu các sản phẩm mới như nước ép, sữa đậu nành, nước uống đóng chai và café cho thị trường

Phần lớn sản phẩm của Công ty cung cấp cho thị trường dưới thương hiệu Vinamilk, thương hiệu này được bình chọn là một “Thương hiệu nổi tiếng” và là một trong nhóm 100 thương hiệu mạnh nhất do Bộ Công Thương bình chọn năm 2006 Vinamilk cũng được bình chọn trong nhóm “Top 10 Hàng Việt Nam chất lượng cao” từ năm 1995 đến nay

Công ty sở hữu một mạng lưới phân phối rộng lớn trên cả nước, tạo điều kiện thuận lợi để đưa sản phẩm đến với một số lượng lớn người tiêu dùng Sản phẩm của Công ty chủ yếu được tiêu thụ tại thị trường Việt Nam và cũng xuất khẩu sang các thị trường nước ngoài như Úc, Campuchia, Irac, Philipines và Mỹ

Trang 6

Công ty có 5 đối thủ cạnh tranh lớn là Công ty sữa Abbott Việt Nam (Abbott Vietnam Co.Ltd), Công ty sữa dinh dưỡng Mead Johnson (Mead Johnson Nutrition), Công ty sữa Dutch Lady Việt Nam (Dutch Lady Vietnam), Công ty sữa Nestlé Việt Nam (Nestlé Vietnam), Công ty sữa Meiji (Meiji Dairies Corp.) và các công ty sữa có quy mô nhỏ khác như Mộc Châu, Hanoimilk, Nutifood, Ba Vì …

Câu 3 Xác định loại hình thị trường của doanh nghiệp thông qua chỉ số Herfindahl

Th ph n các công ty s a t i Vi t Nam theo doanh thu (2009) ị phần các công ty sữa tại Việt Nam theo doanh thu (2009) ần các công ty sữa tại Việt Nam theo doanh thu (2009) ữa tại Việt Nam theo doanh thu (2009) ại Việt Nam theo doanh thu (2009) ệt Nam theo doanh thu (2009)

Chỉ số Herfindahl của ngành sữa Việt Nam là:

Trang 7

Từ chỉ số H = 0.1736, có thể thấy doanh nghiệp đang cạnh tranh trên thị trường gần như hoàn hảo với mức độ cạnh tranh tương đối gay gắt Từ thực tế,

có thể thấy ngành sữa là một trong những ngành có tốc độ tăng trưởng cao (tốc

độ tăng trưởng bình quân từ năm 2000 đến năm 2009 đạt hơn 9% một năm) Bên cạnh đó, ngành sữa là một trong những ngành có tính ổn định cao, ít bị tác động bởi chu kỳ kinh tế Hơn thế nữa, tiềm năng của thị trường sữa vẫn còn rất lớn khi mà tiêu dùng sản phẩm sữa của Việt Nam vẫn còn rất thấp Đây là lý

do ngày càng nhiều các công ty sữa trong nước cũng như các công ty sữa nước ngoài thâm nhập vào thị trường

Câu 4 Bài tập

P = 100 – (Q 1 + Q 2 ) (*)

Xác định giá cân bằng thị trường và sản lượng sản xuất của mỗi doanh nghiệp

Theo giả thiết ta có MC1 = MC2 = 40

Tổng doanh thu của doanh nghiệp 1 là:

TR1 = PQ1 = Q1 = -Q12 – Q1Q2 + 100Q1

=> MR1 = TR1’(Q1) = -2Q1 – Q2 + 100

Hãng 1 tối đa hóa lợi nhuận  MR1 = MC1  -2Q1 – Q2 + 100 = 40

 Q1 = 30 - (Đường phản ứng của doanh nghiệp 1)

Tương tự đối với doanh nghiệp 2, ta có tổng doanh thu của doanh nghiệp 2 là:

TR2 = PQ2 = Q2 = -Q22 – Q1Q2 + 100Q2

Trang 8

=> MR2 = TR’2(Q2) = -2Q2 – Q1 + 100

Hãng 2 tối đa hóa lợi nhuận  MR2 = MC2  -2Q2 – Q1 + 100 = 40

 Q2 = 30 - (Đường phản ứng của doanh nghiệp 2)

Theo giả thiết, đây là hai doanh nghiệp cạnh tranh, vì vậy không có trường hợp hai doanh nghiệp cấu kết với nhau Trong trường hợp hai doanh nghiệp không cấu kết, sản lượng của hai doanh nghiệp là nghiệm của hệ phương trình:

Theo đó, thay Q1 = Q2 = 20 vào phương trình đường cầu (*) ta được giá cân bằng trên thị trường là: P = 60

Như vậy, sản lượng sản xuất của mỗi doanh nghiệp là Q 1 = Q 2 = 20 đvsp và mức giá cân bằng là P = 60 đvtt.

Biểu diễn kết quả trên đồ thị

(2)

(1) 20

30 60

Q2

Q1

Trang 9

Lợi nhuận của doanh nghiệp:

MC1 = 40 => TC1 = 40Q1

=>  = TR1 – TC1 = 20.60 – 40.20 = 400 (đvtt)

Vậy lợi nhuận của doanh nghiệp là 400 đvtt.

(1): Đ ường phản ứng của doanh ng ph n ng c a doanh ản ứng của doanh ứng của doanh ủa doanh nghi p 1 ệt Nam theo doanh thu (2009)

(2): Đ ường phản ứng của doanh ng ph n ng c a doanh ản ứng của doanh ứng của doanh ủa doanh

Ngày đăng: 30/08/2017, 09:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w