Về kiến thức: - Nắm được công suất định mức của các dụng cụ điện, ý nghĩa của số chỉ ghi trên mỗi dụng cụ điện.. Về kĩ năng: - Vận dụng được kiến thức của bài để giải các bài tập đơn giả
Trang 1Ngày soạn: 24/9/2011
Ngày dạy: 29/9/2011
Tiết 12: CÔNG SUẤT ĐIỆN
I Mục tiêu:
1 Về kiến thức:
- Nắm được công suất định mức của các dụng cụ điện, ý nghĩa của số chỉ ghi trên mỗi dụng cụ điện
- Nắm được cách tính công suất điện
2 Về kĩ năng:
- Vận dụng được kiến thức của bài để giải các bài tập đơn giản, giải thích các hiện tượng trong thực tế
3 Về thái độ:
- Có thái độ nghiêm túc trong giờ học, hăng hái xây dựng bài
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Chuẩn bị bộ thí nghiệm hình 12.2 (nếu có)
2 Học sinh:
- Ôn lại kiến thức về công suất
III Tiến trình giảng day:
- Ổn định lớp học, kiểm tra sĩ số
Hoạt động 1: Đặt vấn đề
- Tiếp nhận vấn đề cần nghiên cứu
- Khi sử dụng đèn điện, có đèn sáng mạnh, có đèn sang yếu, ngay cả khi các đeng này được dung chung một hiệu điện thế Tương tự như vậy, các dụng cụ điện như quạt điện, nồi cơm điện, bếp điện… cũng có thể hoạt động mạnh yếu khác nhau Căn cứ vào đâu để xác định mức độ hoạt động mạnh yếu khác nhau này? để trả lời câu hỏi này chúng các em cùng nghiên cứu bài hôm nay
Hoạt động 2: Công suất định mức của các dụng cụ điện
- Trả lời C1: Cùng một hiệu điện thế đèn
có số oat lớn hơn thì sáng mạnh hơn,
1 Số vôn và số oat trên các dụng cụ điện:
a) Trển các dụng cụ điện thường ghi số vôn và số oat, ví dụ như bóng đèn ghi 220V - 100W, nồi cơm điện 220V - 200W…
b) Quan sát độ sang của hai bóng đèn được mắc như hình 12.1 khi cồn tắc K đóng
- Yêu cầu HS trả lời C1
Trang 2đèn có số oat nhỏ sang yếu hơn.
- Trả lời C2: Oat là đơn vị đo công suất:
1W = 1
1
J
s
- Trả lời C3:
+ Cùng một bóng đèn, khi sáng mạnh thì
có công suất lớn hơn
+ Cùng một bếp điện, lúc nóng ít hơn thì
có công suât nhỏ hơn
- Yêu cầu HS trả lời C2
2 Ý nghĩa của số oat ghi trên mỗi dụng cụ điện:
- Mỗi dụng cụ điện khi sử dụng với hiệu điện thế bằng hiệu điện thế định mức, thì công suất điện bằng số oat ghi trên dụng
cụ đó và được gọi là công suất định mức
- Công suất định mức của mỗi dụng cụ điện cho biết công suất mà dụng cụ đó tiêu thụ khi hoạt động bình thương
- Yêu cầu HS trả lời C3
Hoạt động 3: Công thức tính công suất điện
- Trả lời C4:
+ Với bong đèn 1:
UI = 6.0,82 = 4,92 ≈ 5W.
+ Với bong đèn 2:
UI = 6.0,51 = 3, 06 ≈ 3W
+ Tích UI đối với mỗi bong đèn có giá
trị bằng công suất định mức ghi trên mỗi
bong đèn
1 Thí nghiệm:
a) Dụng cụ:
- Vôn kế, ampe kế, nguồn điện, biến trở, bong đèn
b) Tiến hành:
- Mắc mạch như sơ đồ
c) Kết quả:
- Kết quả số liệu thu được ghi trong bảng 2
- Yêu cầu HS trả lời C4
2 Công thức tính công suất điện:
- Công suất tiêu thụ của một dụng cụ điện bằng tích của hiệu điện thế giữa hai dầu dụng cụ đó và cường độ dòng điện chay qua nó:
P = UI Trong đó: P: đo bằng Oat (W)
U đo bằng Vôn (V) I: Đo bằng Ampe (A)
Trang 3- Trả lời C5:
P = UI và U = IR nên P = I2R
P = UI và I = U
R nên P = U2
R
- Yêu cầu HS trả lời C5
Hoạt động 4: Vận dụng, củng cố, nhắc nhở
- Trả lời C6, C7, C8
- Nhắc lại kiến thức cần nhớ trong bài
- Tiếp nhận nhiệm vụ về nhà
- Yêu cầu HS trả lời C6, C7, C8
- Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức cần nhớ
có trong bài
- Giao nhiệm vụ về nhà