Về kiến thức: - Nắm được cách giải của các bài tập vận dụng định luật Ôm.. Về kĩ năng: - Vận dụng để giải một số bài tập đơn giản của dạng bài vận dụng định luật Ôm.. Giáo viên: - Chuẩn
Trang 1Ngày soạn: 3/9/2011
Ngày dạy: 8/9/2011
Tiết 6: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
I Mục tiêu :
1 Về kiến thức:
- Nắm được cách giải của các bài tập vận dụng định luật Ôm
2 Về kĩ năng:
- Vận dụng để giải một số bài tập đơn giản của dạng bài vận dụng định luật Ôm
3 Về thái độ:
- Nghiêm túc trong giờ học, hăng hái xây dụng bài
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên:
- Chuẩn bị các bài tập cụ thể về vận dụng định luật Ôm
2 Học sinh:
- Ôn lại kiến thức về định luật Ôm, đoạn mạch nối tiếp và đoạn mạch song song
III Tiến trình giảng day :
- Ổn định lớp học, kiểm tra sĩ số
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Tóm tắt:
R1 = R2 = R3 = 20Ω
UAD = 120V
a) I = ? b) UAB = ?
UBC = ?
UCD = ? Giải:
Điện trở toàn Mạch:
Rtđ = R1 + R2 + R3 = 3 20 = 60Ω
Cường độ dòng điện trong mạch là:
I = AD
t
U
Rđ = 120
60 = 2 (A) Hiệu điện thế đặt giữa hai đầu các điện
trở:
UAB = UBC = UCD = I.R1 = 2 20
= 40 (V)
Đáp số: I = 2A
UAB = 40V
UBC = 40V
UCD = 40V
- Cho đoạn mạch như hình vẽ:
Có: R1 = R2 = R3 = 20Ω
UAD = 220V Tính:
a) I = ? b) UAB = ? UBC = ? UCD = ?
Hoạt động 2: Đặt vấn đề
- Chúng ta đã được nghiên cứu về định luật Ôm và đoạn mạch song song, nối
Trang 2- Tiếp nhận vấn đề cần nghiên cứu tiếp Bài hôm nay chúng ta cùng vận
dụng các kiến thức đã học để giải các bài tập
Hoạt động 3: Bài 1
Tóm tắt:
R1 = 5Ω
UAB = 6V
I = 0,5A
Rtđ = ?
R2 = ?
- Để giải bài tập này cần vận dụng định
luật Ôm để tính điện trở tương đương
của đoạn mạch Sau đó vận dung biểu
thức tính điện trở tương đương của
đoạn mạch mắc nối tiếp để tính R2
Giải:
Từ định luật Ôm ta có:
I = AB t
U
Rđ
=> Rtđ = U AB
I = 0,56 = 12 (Ω) Điện trở R2 có giá trị là:
Rtđ = R1 + R2
=> R2 = Rtđ – R1 = 12 – 5 = 7 (Ω)
Đáp số: Rtđ = 12Ω
R2 = 7Ω
Bài 1:
- Yêu cầu HS tóm tắt đề bài
- Yêu cầu HS đưa ra hướng giải bài tập
- Yêu cầu HS giải bài tập
Hoạt động 4: Bài 2
Tóm tắt:
R1 = 10Ω
I = 1,8A
I1 = 1,2A
UAB = ?
R2 = ?
- Vận dụng định luật Ôm với điện trở
R1 để tính UAB Rồi vận dụng biểu thức
tính cường độ dòng điện của đoạn
mạch song song tính I2, sau đó vận
dụng định luật Ôm tính R2
Giải:
Từ định luật Ôm ta có:
UAB = I1.R1 = 1,2.10 = 12 (V)
Bài 2:
- Yêu cầu HS tóm tắt đề bài
- Yêu cầu HS đưa ra hướng giải
- Yêu cầu HS giải bài tập
Trang 3Từ biểu thức tính cường độ dòng điện
của đoạn mạch mắc song song ta có:
I2 = I – I1 = 1,8 – 1,2 = 0,6 (A)
Từ định luật Ôm ta có:
R2 = AB
2
U
I = 0,612 = 20 (Ω)
Đáp số: UAB = 12V
R2 = 20Ω Hoạt động 5: Bài 3
Tóm tắt:
R1 = 15Ω
R2 = R3 = 30Ω
UAB = 12V
Rtđ = ?
I1 = ?
I2 = ?
I3 = ?
- Đầu tiên áp dụng biểu thức tính điện
trở tương đương của đoạn mạch mắc
song song để tính R23, rồi áp dụng biểu
thức tính điện trở tương đương của
đoạn mạch mắc nối tiếp để tính điện trở
tương đương của đoạn mạch Vận dụng
định luật Ôm để tính I1, vận dụng định
luật Ôm để tính U23, rồi tính I2 và I3
Giải:
Điện trở tương đương của R2 và R3 là:
R23 = 2 3
2 3
R R
30 30 + = 15 (Ω)
Điện trở tương đương của toàn mạch
là:
Rtđ = R1 + R23 = 15 + 15 = 30 (Ω)
Cường độ dòng điện chạy qua điện trở
R1 là:
I1 = I23 = AB
t
U
Rđ = 12
30 = 0,4 (A) Hiệu điện thế đặt giữa hai đầu R2,R3 là:
U23 = I1.R23 = 0,4.15 = 6 (V)
Cường độ dòng điện chạy qua R2,R3 là:
I2 = I3 = 23
2
U
30 = 0,2 (A)
Đáp số: Rtđ = 30Ω
I1 = 0,4A
Bài 3:
- Yêu cầu HS tóm tắt đầu bài
- Yêu cầu HS đưa ra hướng giải bài tập
- Yêu cầu HS giải bài tập
Trang 4I2 = I3 = 0,2A Hoạt động 6: Củng cố, nhắc nhở
- Tóm tắt lại phương pháp giải các bài
tập vận dụng định luật ôm
- Tiếp nhận nhiệm vụ về nhà
- Yêu cầu HS tóm tắt lại phương pháp giải các bài tập vận dụng định luật ôm
- Giao nhiệm vụ về nhà