phục vụ cho Chính phủ, nền kinh tế và công chúng với những thông tin về tình hình kinh tế, nhân khẩu, xã hội và môi trường.Tiêu thức thống kê là đặc điểm của từng đơn vị tổng thể được ch
Trang 1Bài làm Câu 1: Lý thuyết.
A Trả lời đúng (Đ), sai (S) cho các câu sau và giải thích tại sao?
phục vụ cho Chính phủ, nền kinh tế và công chúng với những thông tin về tình hình kinh tế, nhân khẩu, xã hội và môi trường.Tiêu thức thống kê là đặc điểm của từng đơn vị tổng thể được chọn ra để nghiên cứu.Tiêu thức thống kê phản ánh tính chính xác,tính kịp thời, khả năng tiếp cận, khả năng giải thích tính chặt chẽ.Vì thế tiêu thức thống kê phản ánh đặc điểm của tổng thể nghiên cứu là đúng
đo đạc (n).Công thức biểu thị : P = m/n Tần xuất thể hiện bằng số tương đối (số thập phân hoặc %).Chỉ cố tần số mới thể hiện bằng số tuyệt đối
Vậy tần số biểu hiện bằng số tuyệt đối là sai
hợp dữ liệu chưa phân tổ có giá trị bình quân khác nhau Hệ số này được tính bằng cách lấy độ lệch chuẩn chia cho giá trị bình quân Giữa 2 tập hợp dữ liệu, tập nào có hệ số biến thiên lớn hơn là tập có mức độ biến động lớn hơn Nhược điểm của hệ số biến thiên khi dùng để đo mức độ biến động là nếu giá trị bình quân gần 0 thì chỉ một biến động nhỏ của giá trị bình quân cũng có thể khiến cho hệ số này thay đổi lớn Ưu điểm của nó là có thể dùng để so sánh mức độ biến động của 2 tập dữ liệu có giá trị bình quân khác nhau.Một quy tắc dựa trên thực nghiệm (rule of thumb) được áp dụng khi đánh giá mức độ biến động của riêng một tập dữ
liệu là nếu hệ số biến thiên nhỏ hơn 1 thì tập dao động nhỏ, nếu lớn hơn 1 thì tập dao động lớn Vậy Hệ số
biến thiên là chỉ tiêu tương đối cho phép so sánh độ biến thiên về tiêu thức nghiên cứu của hai hiện tượng khác loại là đúng
4) Theo công thức:
Trang 2n Z x n
Z
x /2 /2
Ta có Z là số không đổi
Do đó ứng với độ tin cậy nhất định khi phương sai tăng làm tăng khoảng tin cậy
Vậy ta có thể kết luận khoảng tin cậy cho tham số của tổng thể chung tỷ lệ thuận với phương sai của tổng thể
là đúng
5) Liên hệ tương quan là mối liên hệ không biểu hiện rõ trên từng đơn vị cá biệt đúng vì các mối liên hệ này
là các mối liên hệ hoàn toàn không chặt chẽ, không được biển hiện một cách rõ ràng trên từng đơn vị các biệt Do
đó để phản ánh mối liên hệ tương quan thì phải nghiên cứu hiện tượng số lớn
B.Chọn phương án trả lời đúng nhất:
1) Các phương pháp biểu hiện xu hướng phát triển cơ bản của hiện tượng nhằm:
a) Sắp xếp dãy số theo thứ tự tăng (hoặc giảm) dần
b) Đảm bảo tính chất so sánh được giữa các mức độ trong dãy số
c) Loại bỏ tác động của các yếu tố ngẫu nhiên
d) Không có điều nào ở trên
Câu trả lời đúng nhất: Câu d
2) Các biện pháp hạn chế sai số chọn mẫu:
a) Tăng số đơn vị tổng thể mẫu
b) Sử dụng phương pháp chọn mẫu thích hợp
c) Giảm phương sai của tổng thể chung
d) Cả a), c)
Trang 3e) Cả a), b).
f) Cả a), b), c)
Câu trả lời đúng nhất: Câu b
3) Ưu điểm của Mốt là:
a) San bằng chênh mọi chênh lệch giữa các lượng biến
b) Không chịu ảnh hưởng của các lượng biến đột xuất
c) Kém nhậy bén với sự biến động của tiêu thức
d) Cả a), b)
de) Cả a), b), c)
Câu trả lời đúng nhất: Câu b
e4) Tổng thể nào dưới đây là tổng thể bộc lộ:
a) Tổng thể những người yêu thích dân ca
b) Tổng thể những người làm ăn phi pháp
c) Tổng thể các doanh nghiệp quốc doanh ở một địa phương
d) Cả a) và b)
e) Cả a), b) và c)
Câu trả lời đúng nhất: Câu c
5) Biểu đồ hình cột (Histograms) có đặc điểm:
a) Giữa các cột không có khoảng cách
b) Độ rộng của cột biểu hiện trị số giữa của mỗi tổ
Trang 4c) Chiều cao của cột biểu thị tần số
d) Cả a) và b) đều đúng
e) Cả a) và c) đều đúng
f) Cả a), b) và c) đều đúng
Câu trả lời đúng nhất: Câu e
Câu 2 Tính số công nhân cần được điều tra để đặt định mức.
Error
Z
Trong đó:
theo kinh nghiệm tính toán ta có σ =6
Error = +/-1
Với độ tin cậy là 95%
Ta tra bảng Z (với A(Z)=0.975 (2 phía)), ta được Z=1.96
Thay số vào công thức(*) ta có : n=138.287
Làm tròn : n=139
Gọi μ là năng suất trung bình một giờ của công nhân trong nhà máy
Theo bài ra ta phải ước lượng khoảng trung bình μ với độ tin cậy 95% trong trường hợp mẫu lớn (n=139>30) Tìm phương sai σ
Ta có công thức :
Trang 5s t
x n
s t
x /2;(n1) /2;(n1) (**)
Trong đó:
X=35; s=6.5; n=139
Tra bảng t, với số bậc tự do =138, α=5%(2 phía)
ta có t=1.977
Thay số vào công thức(**) ta được: 36.09 sp≤μ≤39.13sp
Vậy với độ tin cậy 95%, năng suất lao động trung bình μ nằm trong khoảng từ 36.09 sp -> 39.13 sp
Câu 3 : + Tỷ lệ người yêu thích mùi huơng mới lớn hơn tỷ lệ người yêu thích mùi hương cũ.
Giả thiết:
H0: p1≥p2
H1: p1<p2.
Bài toán kiểm định hai tỷ lệ- kiểm định Z
Với mẫu đủ lớn theo điều kiên n1*ps1; n2*ps2>5, và n1*(1-ps1); n2*(1-ps2)>5
Từ công thức:
2 1
1 1 ) 1 (
2 1
n n p p
p p Z
s s
s s
(***)
Trang 6Theo bài ra ta có: Ps1= 200/800 = 0.25
Ps2 = 295/1000 = 0.295
2 1
2 1 2
1
2
n n
n n n
n
p n p n
Thay số vào công thức (***) ta có:
1000
1 800
1 ) 275 0 1 ( 275 0
295 0 25 0
Z
=> Z = -2.1246, tra bảng Z ta được 1-α=0.9832
=> α = 0.0168 = 1.68%
Vì đây là kiểm định trái,vậy nếu ứng với một mức tin cậy bất kỳ tra bảng Z mà Zα>-2.1246 nên giả định H0 là không có
Từ đó dẫn đến kết luận với độ tin cậy <98.32%, nên ta có thể căn cứ để nói rằng tỷ lệ người yêu thích mùi huơng mới lớn hơn tỷ lệ người yêu thích mùi hương cũ
Câu 4 : 1, Phân tích tình hình biến động thời vụ về lượng khách du lịch quốc tế của công ty qua chỉ số thời vụ(giản đơn) từ đó đề xuất những kiến nghị.
Giải:
1 Từ tài liệu bài ra về lượng khách du lịch quốc tế của công ty ta có bảng sau:
Năm
Trang 7tháng trung
bình
vụ ( Ii)
Lượng
khách
trung
bình năm
40.4167 43.5833 41.0833 43.1667 41.7500
Tổng
lượng
khách
năm
Lượng
khách
trung
42.0000
Trang 8bình 6
t/năm
(Yo)
Từ chỉ số thời vụ Ii ở trên ta có nhận xét sau:
suy giảm trong thời gian từ 7 tháng đến tháng 12 (có chỉ số Ii<1)
Vì thế công ty cấn phải có những chiếm lược kinh doanh của mình để làm cho lượng khách ngày càng tăng thêm ví dụ như,chính sách giảm giá, chính sách khuyến mãi ( quà tặng) nhằm cân bằng lượng khách du lịch trong các tháng
2.Xác định hàm xu thế tuyến tính biểu diễn xu hướng biến động của số lượng khách du lịch quốc tế qua các năm tại công ty nói trê
Ta dùng phương pháp hồi quy tuyến tính với biến phụ thuộc Y: Tổng số khách năm, X: mã năm có kết quả như sau:
SUMMARY
OUTPUT
Regression Statistics
Adjusted R Square -0.2405852
Trang 9e F
Coefficient s
Standard Error t Stat P-value Lower 95%
Dù số liệu thống kê chỉ ra có rất ít mối tương quan giữa số lượng khách hàng năm và số năm
Theo bài ra ta có hàm sau:
Yi= 495.9+2.7*Xi
3.Dự đoán lượng khách của công ty theo các tháng năm 2009 với độ tin cậy 95 %
Để dự đoán được lượng khách trung bình các tháng trong năm 2009 của công ty ta phải làm bài toán ngoại
Ta có công thức:
p ) 2 n ,(
2 / L n p
) 2 n ,(
2 / L
y ˆ
) 1 n ( n
1 L 2 n 3 n
1 1 S S
2
2 yt
p
Trang 10Mà Y2009=459.5+2.7*6=512.1.
Và n=5, L=1,
=> Sp=26.126
Tra bảng t với số bậc tự do 3, mức ý nghĩa 5% (2 phía)
ta được t=3.182
Ta có thể ước lượng được lượng khách năm 2009 với mức tin cậy 95% nằm trong khoảng từ: 428.9669 khách đến 595.233 khách
lượng hàng tháng như sau (làm tròn):
Các tháng
trong năm
2009
Lượng khách trung bình tháng Yi
Chỉ
số thời
vụ Ii
Dự đoán điểm
Cận
Trang 1111 31.8000 0.7571 32.3111 27 38
Trang 12Câu 5 : 1, Xác định một phương trình hồi quy tuyến tính
Đặt Y: % tăng doanh thu
Đặt X:% tăng quảng cáo
Y là biến phụ thuộc vào biến độc lập X
Từ số liệu đã qua sử dụng hồi quy trong Exel ta có bảng :
SUMMARY OUTPUT
Regression Statistics
Adjusted R
Standard
ANOVA
Significanc
e F
Trang 13Coefficient s
Standard
Từ bảng trên ta có phương trình hồi quy tuyến tính biểu hiện mối liên hệ giữa % tăng doanh thu và % tăng chi phí quảng cáo như sau:
Y=1.86486+0.47973*X
2,Kiểm định xem liệu giữa % tăng chi phí quảng cáo và % tăng doanh thu thực sự có mối liên hệ tương quan tuyến tính hay không?
Để kiểm định giả thiết bài ra, ta đặt cặp giả thiết sau:
H0: β1=0 (không có mối liên hệ tương quan)
H1: β1≠0 (có mối liên hệ tương quan)
Dựa vào bảng kết quả hồi quy, với biến X ta có t=6.30867
Mức ý nghĩa=0.00974≈1%, tức là với độ tin cậy 99% có thể nói rằng % tăng doanh thu có mối liên hệ tuyến tính với % tăng quảng cáo
3.Đánh giá cường độ của mối liên hệ và sự phù hợp của mô hình trên( qua hệ số tương quan và hệ số xác định)
Ta có:
giải thích bởi % tăng chi phí quảng cáo
Trang 14Hệ số xác định (Multiple R = 95,9%) đã chỉ rõ mối liên hệ tương quan giữa % tăng chi phí quảng cáo và % tăng doanh thu là rất chặt chẽ
4.hãy ước lượng tỷ lệ % tăng doanh thu nếu tỷ lệ % tăng chi phí quảng cáo là 5 % với xác xuất tin cậy là 95% Theo bài ra ta phải ước lượng giá trị Y
khi X=5% với độ tin cậy là 95%
Ta có công thức:
i i
i yx
n i
X X
X X n S
t
Y
1
2
2 2
;
2
/
1 1
ˆ
n=5,X = 3.2
Tra bảng t với số bậc tự do =3, mức ý nghĩa 5% (2 phía) ta có t=3.182
Từ kết quả trên ta thấy với độ tin cậy 95%, khi chi phí quảng cáo tăng 5% thì doanh thu tăng trong khoảng từ 3.071% đến 5.4499%