Sodium glutamat là những tinh thể hình kim màu trắng, là chất phụ gia được sử dụng phổ biến làm chất điều vị cho thực phẩm chế biến. Sodium glutamat là dẫn xuất của acid glutamid, là
Trang 1SẢN XUẤT CÁC
CHẤT PHỤ GIA TỪ
VSV
1.Sản xuất acid glutamic (bột ngọt).
2 Sản xuất acid lactic, acid citric, acid acetic
3 Sản xuất nucleotic (chất siêu
ngọt).
4 Sản xuất dextran.
Trang 21.Sản xuất sodium glutamat (bột ngọt)
Trang 4 Sodium glutamat là những tinh thể hình kim màu trắng, là chất phụ gia được sử dụng phổ biến làm chất điều vị cho thực phẩm chế biến.
Sodium glutamat là dẫn xuất của acid glutamid, là một acid amin cần thiết và
có hương vị ngọt của thịt, được sản xuất bàng con đường lên men trong các
fermentor có sụt khí với chủng VK
Corynebacterium glutamicum
Trang 6Citrat
A-ketoglutarat Citrat
Succinat Fumarat
Trang 7Cơ chế gây tổng hợp thừa
Biến đổi di truyền ,gây ức chế gen chiụ
trách nhiệm tổng hợp enzim xúc tác phản ứng chuyển A ketoglutarat thành
succinat
Sự thay đổi tính thấm của màng tê bào
chất có liên quan đến sụ tạo thành acid
béo ở màng Sự tạo thành a.béo lại lệ
thuộc vào hàm lượng biotin trong môi
trường Trường hợp thiếu biotin sẽ làm
màng tế bào cho thẩm thấu acid glutamic
ra ngoài Do đó nghiên cứu nồng đọ biotin thích hợp là điều rất quan trọng
Trang 8Thông thường acid amin được VSV tổng hợp với lượng vừa phải đủ để đáp ứng nhu cầu về acid amin trong sinh tổng hợp protein cho tế bào, nhờ chúng có khả năng điều hòa trao đổi chất, giúp chúng có thể tồn tại và phát triển trong tự nhiên
Hầu hết các VSV dùng trong CNLM sản xuất acid amin đều
là các chủng đột biến, có khả năng siêu tổng hợp acid amin, có nghĩa là chúng là những VSV mất khả năng điều hòa sinh tổng
hợp, nhờ vậy mỗi tế bào VSV sẽ là những nhà máy hóa học tí
hon , giúp con người tổng hợp các chất acid amin cần thiết với số lượng lớn.
Acis glutamic cũng được sản xuất dựa trên cơ chế trên VSV đột biến có khả năng siêu tổng hợp acid glutamic được lên men trong các Fermenteur dưới các điều kiện môi
trường tối ưu Trong suốt quá trình lên men Acid glutamic được tổng hợp bên trong tế bào và được VSV bài xuất ra môi rường
bên ngoài với lượng khá lớn vượt xa nhu cầu của tế bào
Trang 10Qui trình sản xuất glutamat natri
Cô đặc –kết tinh Sấy khô Phân loại, đóng gói
Nguyên liệu đường HCL
Bổ sung chất dinh dưỡng
Giống vi khuẩn đột biến
Corynebacterium glutamicum
Để nguội 30-350C
NaOH
Trang 11Điều kiện lên men
Thời gian lên men 2-3 ngày
Liều lượng Oxy cung cấp: 40-90mg/lít môi trường /phút.
pH duy trì 6,8-7,8.
Nhiệt độ lên men 30 0 c
Trang 12Phương pháp ly trích a.glutamic
Phương pháp đẳng điện.
Phương pháp tạo hydrochlocid của a.glutamic.
Phương pháp trao đổi ion.
Phương pháp dùng dung môi.
Phương pháp chuyển acid glutamic thành muối kim loại
Trang 13Phương pháp đẳng điện
Cô đặc dịch lên men đến ½ -1/3
Tẩy màu bằng than hoạt tính
Dùng HCL để chỉnh pH xuống 3.2 , đạt độ đẳng điện để kết tinh
a.glutamic.
Kết tinh acid glutamic
Ly tâm để thu tinh thể acid glutamic
Trang 14Monosodium Glutamate is the fine white crystalline product, it is widely used in the snack, can food and daily cooking to increase the appetizer The product starts from the
Trang 152 SẢN XUẤT NUCLEOTIDE
( CHẤT TĂNG VỊ)
Trang 16 Khoảng 90 năm trước đây (1909) Ikeda phát hiện rằng thành phần mang vị
chủ yếu của nước chiết tảo bẹ chính là L- glutamat
người ta biết thành phần tăng vị chủ yếu ở cá ngừ khô là muối histidin
của acid inozinic Năm 1960,người ta biết chất 5’-IMP có hoạt tính tăng vị đặc
biệt
xuất loại bột ngọt với vị ngọt gắp
trăm lần bột ngọt Đó là loại nucleotic như: 5’-IMP (inosin monophosphat); 5’- GMP ( guanin monophosphat); 5’- XMP ( itosin
monophosphat).
GMP >IMP> XMP.
Trang 17 Inosin monophosphat (IMP) Guanin
monophosphat (GMP) Xytosin
monophosphat (XMP) là những chất tăng vị rất quan trọng được sản xuất khá nhiều và ứng dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp thực phẩm ( trong mì ăn liền )
Đây là chất tăng vị có độ ngọt gấp hàng
trăm lần so với glutamat natri Ngoài lảnh
vực thực phảm , các nucleotide còn được ứng dụng trong lảnh vực sinh học , y học , Inosin được sử ụng làm thuốc chửa các bệnh về tim gan….Adenin và Adenosin được dùng trong bảo quản máu Adenosin triphosphat (ATP)
có thể dùng trị một số bệnh tim mạch, thấp khớp.
Tuy chỉ mới ra đời , ngành sản xuất các
nucleotide ở nhiều nước đã phát triển rất
mạnh Ở Nhật năm 1968 sản lượng
Trang 191.phương pháp thuỷ phân ARN của nấm men bằng enzim VSV
Enzim VSV
ARN ( của nấm men) 5’- nucleotic
2 Phương pháp lên men kết hợp với PP chuyển đổi hố học
Môi trường lên men Inozin hay
Guanozin
Con đường hóa học
4.Phương pháp lên men 2 giai đoạn với 2chủng VSV đột biến
Chủng đột biến Corynebacterium glutamicum
Môi trường lên men
X MP
Vi sinh vật
Trang 20 ARN cuả nấm men được sử dụng để làm nguyên liệu thô để sản xuất các 5’-nucleotic
vì nấm men có thể nuôi cấy liên tục trong các môi trường rẻ tiền như dịch thải, sản lưọng tế bào tương đối cao, tỷ lệ ADN/ ARN tương đối thấp.Nấm men Candida utilis có hàm lượng ARN lên tới 10-15% tính theo trọng lượng khô
ARN có thể chiết từ tế bào nấm men
bằng dung dịch clorua natri sau đó kết tủa
bằng cách acid hóa dịch chiết Chất tủa được trung hòa và được sử dụng làm ARN kỷ thuật để chuẩn bị phân giải thành 5’- nucleotic
GMP có thể được sản xuất công nghiệp qua
XMP bằng cách sử dựng chủng tích lủy XMP và một chủng chuyển hóa XMP thành GMP
Trang 21Sản xuất dextran từ vsv
Trang 22Dextran là hợp chất gồm các đơn vị glucosid liên kết với nhau ở cầu nối α 1-6 glucosid, là mạch dài không phân nhánh Dextran khác với tinh bột và glycogen ở gốc glucosid α 1-6 glucosid và không có phản ứng màu với iod.
Trang 24 Trường hợp bia bị bệnh , trong bia hay xuất hiện chất nhờn, hiện tượng này không phải gì lạ mà là sự tạo thành dextran từ dextrin bởi các vi khuẩn acetic như Acetobacter viscosum, Acetobacter capsulatum).
Trang 25 Trong quá trình sản xuất dextran từ saccarose, bên cạnh sự tổng hợp dextran còn
có dự giải phóng fructose
Fructose được giải phóng sẽ tham gia vào các phản ứng trao đổi chất và sẽ tạo các acid hữu cơ, trong đó chủ yếu là acid lactic, acid acetic, cồn bậc cao, mannit hoặc một loại disaccaride đặc biệt là leicrose
người ta xây dựng thêm các hệ thống thu các sản phẩm phụ như: fructose, mannit
Trang 26 Dextran được ứng dụng trong công nghệ sản xuất thuốc sơn mài dưới dạng ester-dextran
Được dùng làm chất ổn định trong các dịch xiro,
kem ,các loại bánh kẹo
Dextran phối hợp với kháng sinh dùng làm chất bảo quản thực phẩm.
Dextran trộn với một số hoá chất khác dùng làm
kem đánh răng
Năm 1942, người ta phát hiện dextran có thể dùng
để thay thế huyết tương
ứng dụng
Trang 27 Dextran dùng trong y học khác với
dextran sống ở phân tử lượng Dextran
y học là sản phẩm thuỷ phân khơng
hồn tồn của dextran sống , cĩ trọng lượng phân tử khoảng 65.000-80.000 gần giống như albumin của huyết thanh , cịn tính chất thẩm keo thì gần giống như huyết tương
nước muối sinh lý cĩ độ nhớt khoảng
C/30 phút, cĩ thể làm chất thay thế
huyết tương hay nĩi cách khác làm chất tăng dung tích của huyết tương ( cĩ bổ sung glucose, NaCL)
Trang 28Sản xuất acid lactic từ vsv
Trang 29Acid lactic được sản xuất công nghiệp bởi vi khuẩn lên men lactic đđ đđđ đđđồng hình hoặc vi khuẩn sản xuất chủ yếu a.lactic.
Phương trình đơn giản để sản xuất lactic từ glucose bởi những sinh vật này là :
Trang 30Nguyên liệu lên men
Nguyên liệu chủ yếu để lên men lactic trong công nghiệp là ngô, khoai, sắn, khoai tây
Trước khi cho lên men, các nguyên liệu này phải được thủy phân sơ bộ để thu được dịch thủy phân chứa các loại đường khác nhau
Trang 311-Lactobacillus delbrueckii subsp bulgaricus để được chọn lọc để sản xuất aci
lactic từ Whey.
2-L.plantarum lên men đường pentose(C5) được đề cập đến sử dụng trong spent
sulfit liquors.
3 L.brevis sử dụng tinh bột bắp thủy phân, vỏ hạt bông v.m …
4 Nấm mốc Rhizopus oryzae đã được sử dụng thử nghiệm đe åsản xuất
a.lactic từ môi trường nuôi cấy glucose.
acid lactic:
Trang 32Công nghệ truyền thống
nước tỷ lệ 1:3, lọc qua than hoạt tính
Trang 33Lên men
Cấy giống Lactobacillus delbruckii có mật độ 10 6 tb/ml, tỷ lệ 2.5-3%.
Nhiệt độ lên men 50 0 C,pH=5-6.
Thời gian lên men 7-10 ngày.
Trong quá trình lên men , sử dụng vôi mịn để trung hoà lượng acid lctic được sinh ra , tạo lactat calci.
Khuấy trộn liên tục
Trang 34Lactobacillus bulgaricus và
Trang 35Điều kiện lên men
Nhiệt độ lên men 40-500C
pH điều chỉnh trong suốt quá trình lên men là 4.8-5.7 bằng NaOH.
Giống Lactobacillus acidophilus tỷ lệ 5%.
Môi trường lên men :
-Dung dịch chứa đường : 40-100g/l.
-Dầu bấp thô : 1%
- Nước chiết bấp 40-50%.
- Bổ sung khoáng vi lượng
Trang 36Thu nhận acid lactic
Sau lên men , dung dịch lên men được đung nóng
80-900C
Dùng CaCO3 chỉnh pH=10-11, giử trong 3 giờ Trong thời gian này chất lắng và sinh khối vi khuẩn sẽ lắng xuống đáy bình, loại chất lắng sau đó lọc bằng máy lọc khung bản ở nhiệt độ 70-800C.
Lọc xong , toàn bộ dịch lên men chuyển qua thiết bị tạo tủa lactat calci Quá trình tạo tủa mất 10-16 giờ Lọc
Trang 37Tinh bột Dịch đường
Thanh trùng Lên men Dịch lên men Lactat calci
Thủy phân
Cấy giống vsv
Trung hòa bằng CaCO3
Lọc lấy tủa lactat calci
Dịch acid lactic+CaSO4
Tách Ca bằng H2SO4
Lactid acid tinh thể
QUI TRÌNH SẢN XUẤT ACID LACTIC
Trang 38Công nghệ hiện đại
Khác với phương pháp truyền thống ở chỗ:
1 Thay đổi giống và môi trường
2 Thay đổi phương pháp thu nhận : dùng phương pháp thẩm tích điện và trao d0ổi ion.
Trang 39Phương pháp thẩm tích
để thu nhận a.lactic
Sau lên men dùng CaCO 3 để pH =6,5, tạo thành lactat calci.
Toàn bộ dung dịch lên men ,cả phần lactat và sinh khối đưa vào thiết bị thẩm tích điện (electro dialysis) để thu nhận lactat calci dạng lỏng
Sinh khối có khả năng lên men được chuyển ngược lại để lên men mẻ kế tiếp.
Trang 40 Lactat calci được cô đặc chân không và được chuyển sang máy thẩm tích điện
trích ly (water splitting electrodialysis)
để thu nhận acid lactic tinh khiết.
chứa nitơ
tinh khiết 99%
Trang 41Từ nguyên liệu là tinh bột ta thuỷ phân thành đường
Cấy giống với điều kiện ở 55 0 C, trong vòng 10 ngày lên men và sau đó trung hoà môi trường bằng lượng CaCO 3 nhằm điều chỉnh pH cho môi trường.
Muối calcilactat tạo thành ta đem lọc rồi kết tinh lại thành tinh thể Bổ sung H 2 SO 4
vào thì dung dịch acid lactic lại tạo ra Đem lọc và kết tinh thì ta thu được acid lactic ở dạng tinh thể.
Trang 42Axit lactic được dùng rộng rãi trong công nghiệp
nhuộm, thuộc da, trong y học, chế tạo chất dẻo,
sơn
chỉnh hình , có sử dụng vật liệu purasorb Purasorb
là hợp chất cao phân tử sản xuất từ acid lactic.
từ acid lactic Hợp chât này giúp răng khỏe.
giống bộ xương động vật Chất này là trùng hợp từ acid lactic.
Ca : Bổ sung lactat calci vào thành phần sữa , bánh
Ứng dụng
Trang 43Ứng dụng khác
Chất dẻo trong tương lai : Chất dẻo mới là loại polimer PLA- Poly acid
lactic,là sản phẩm trùng hợp của acid lactic có tính dễ phân hủy.
Ứng dụng trong mỹ phẩm : Lactat kim loại được sử dụng trong mỹ ohẩm như pusanol Mỹ phẩm này có tác dụng chống VSV có trên bề mặt da, làm
ẩm và làm sáng da.
Trang 44Using lactic acid fermentation methods, harmful heavy metal contained by fisheries waste such as Ezo scallop midgut gland was removed, and the ứng dụng vk lactic và nâm men để xử lý
chất thải có kim loại nặng
Trang 45SẢN XUẤT ACID CITRIC TỪ
VSV
Trang 466 Sản Xuất Acid citric
Trang 47
Aspergillus niger
Trang 50Aspergillus niger là loại nấm mốc chủ yếu được dùng trong việc sản xuất acid citric, mặc dù những loại nấm mốc khác được biết có khả năng để sản xuất loại acid này và nhiều vi sinh vật đang được thử nghiệm.
Phương trình sản xuất acid citric từ glucose.
C 6 H 12 O 6 + 3/2 O 2 C 6 H 8 O 7 + 2H 2 O.
Vi sinh vật sử dụng:
Trang 51 Hầu hết acid citric được sản xuất từ rỉ
đường và rỉ đường củ cải hơn từ đường
mía, có bổ sung nguồn nitrơ và chất khoáng
giản như là muối amon hoặc ure
được sản lượng tốt, đặc biệt là sắt, kẽm, mangan,
sự tạo thành mycelium dưới số lượng tối đa, có thể làm tăng sản lượng acid citric
citric có khuynh hướng ngăn cản việc tạo
thành acid oxalic
Trang 52 Môi trường lên men:
Những yếu tố môi trường có ảnh
hưởng tốt đến sự lên men acid citric bao gồm:
Nồng độ đường cao
Nồng độ phosphate thấp.
pH thấp, nhỏ hơn 2.
Áp suất oxy cao.
Không có kim loại vết Mn2+, Fe2+, Zn2+
Trang 55Phương pháp lên men
Lên men bề mặt với môi trường bán rắn : cám
gạo, cám mì có trộn trấu 15-25%, khoai mì, bột bấp, khoai tây, khoai lang.
Cách thực hiện: Cám trộn nước theo tỷ lệ 1:1,hấp thanh trùng 30phút.Tải ra khay để nguội , trộn bột bào tử mốc tỷ lệ 0,3-0,5% Chiều dày khối
cám là 3-5 cm Lên men ở nhiệt độ 30-320C/ 4-5 ngày pH 2,2
Lên men bề mặt với môi trường lỏng : rỉ đường Cách thực hiện: Rỉ đường được xử lý, pha loảng , lọc kỷ, thanh trùng cho vào khay , cấy giống ,
nuôi 28-320C/48-72h Khi đó lớp môi trường tạo thành váng dày A.citric sinh ra sẽ thẩm thấu
qua màng tế bào , hoà tan vào môi trường ,kết
Trang 56Phương pháp lên men
Lên men chìm có sụt khí :Môi trường rỉ đường Cách thực hiện: lên men trong các fermentor có cánh khuấy ,có hệ thống thổi khí liên tục Lên men 28-32 0 C/6-7 ngày
Trang 57Trong công nghiệp thực phẩm, acid
citric được cho vào để tạo mùi cho
những sản phẩm, nước uống không
gaz và kẹo Nó được cho vào thủy
sản để điều chỉnh độ pH đến khoảng 5.0 để hỗ trợ cho việc bảo quản Cho vào thịt cua để ngăn ngừa mất màu Giống như chất Synnergist ( chất hổ trợ) với hoạt tính chống oxi hóa cho
dầu, và làm dịch ngâm những miếng đào cắt miếng để làm giảm nâu
hóa.
Ứng dụng acid citric:
Trang 58 Thu hồi acid citric bằng cách kết tủa thường được tiến hành bằng cách bổ sung calcium hydroxide, mono calcium citrate được tạo thành hoàn toàn
hòa tan, tiếp theo là dicalcium citrate và
tricalcium citrate; chất sau được kết tủa cao hơn ở
C6H12O7 + Ca(OH)2 Ca(C6H10O7) + 2H2O
Gluconat calci
Trang 59 Lọc rửa tủa ta thu nhận được citrate calci
và oxalat calci Khi thêm vôi vào, mức độ siêu bão hòa ( hòa tan tủa ở nhiệt độ 60- 65oC với H2SO4) khác nhau xảy ra dẫn
đến sự tạo thành nhiều tinh thể khá nhỏ,
có khuynh hướng có khuynh hướng tạo
thành khối tủa dày, có nhiều có nhiều
chất không tinh khiết gắn vào Để đạt
đến sự tạo thành những tinh thể có độ
tinh khiết cao hơn, vôi có chứa
180-250kg CaO/m3 được thêm vào với tốc độ chậm được xác định theo kinh nghiệm ở nhiệt độ khoảng 90oC và giữ pH gần 7
Sự thất thoát acid citric và do tính hòa
tan của những chất không tinh khiết gia tăng, do đó những tinh thể calci citrate
Trang 60 Thu hồi acid citric bằng cách chiết dung môi;
Acid citric cũng có thể thu hồi bằng cách sử
dụng những hydratcarbon như octan, benzene, hay ketosense, butyl lactose, ketones và sử
dụng những chất khác.
Trong quá trình sản xuất acid citric mức độ kỹ nghệ , việc cải thiện điều kiện vệ sinh nhà máy, việc tránh nhiễm khuẩn là một yêu cầu riêng, nhất là giai đoạn chuyển từ giống sang thùng lên men khôngđược đẻ bất kỳ vi sinh vật không mong muốn nào nhiễm vào Ngoài ra cần lưu ý vấn đề sử dụng năng lượng triệt để, tiết kiệm năng lượng, tận dụng nguồn năng lượng địa
phương và vấn đề xử lý rác thải.
Trang 61Leân men bề mặt acid