1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu Chương 2. SẢN XUẤT BỀN VỮNG pdf

38 579 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sản Xuất Bền Vững
Tác giả Nhóm Tác Giả
Trường học Trường Đại Học Môi Trường Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ Thuật Môi Trường
Thể loại Tài liệu hướng dẫn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 659,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ThP bao hàm cả những khía cạnh như các vấn đề về xã hội của PTBV và nhu cầu về phát triển những cách thức mới đáp ứng người tiêu dùng với lượng tiêu thụ tài nguyên ít hơn.. Các động lực

Trang 1

Chương 2 SẢN XUẤT BỀN VỮNG

TS Lê Văn Khoa

Email: lvkhoa2020@gmail.com

Mobile: 0913662023

Trang 2

2.1 SXBV- Các khái niệm cơ bản

2.2 Sản xuất sạch hơn (Cleaner Production-CP) 2.3 EMS & ISO 14001

Sustainability-D4S),

2.5 Cộng sinh công nghiệp (Industrial

Symbiosis) & Sinh thái công nghi ệp (Industrial Ecology)

Nội dung:

Trang 3

2.4 Thi ết kế hướng đến PTBV (ThP)

- Định nghĩa

- Lợi ích & động lực của việc áp dụng ThP

- Phương pháp 10 bước thiết kế lại ThP

Trang 4

UNEP (1997) xuất bản “Thiết kế Thân thiện Môi trường

(Eco Design): một hướng đi hứa hẹn tới Sản xuất và Tiêu

dùng Bền vững”

Từ đó, khái niệm về thiết kế lại sản phẩm đã được phổ biến trong nhiều sách và tài liệu hỗ trợ trong lĩnh vực thiết kế Trên

cơ sở kết quả và kinh nghiệm đó, Thiết kế Thân thiện Môi

trường đã phát triển thành Thiết kế hướng tới Môi trường

(Design for Environment - DfE) rồi tới khái niệm bao quát

hơn-Thiết kế hướng tới Phát triển Bền vững – ThP (Design for

Sustainability-D4S)

I ĐỊNH NGHĨA

Trang 5

ThP bao hàm cả những khía cạnh như các vấn đề

về xã hội của PTBV và nhu cầu về phát triển những cách thức mới đáp ứng người tiêu dùng với lượng tiêu thụ tài nguyên ít hơn

ThP đã vượt qua giới hạn của việc sản xuất ra sản phẩm “xanh”, nó hướng đến việc đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng thông qua PTBV theo một phương

thức có hệ thống và tổng quát.

I ĐỊNH NGHĨA

Trang 6

nghĩ lại về cách thiết kế sản phẩm của họ

• Trong khi đó, ở các nước đang phát triển, các sản phẩm

có xu hướng “bắt chước” (hay sao chép) những thứ đang

có sẵn trên thị trường Một cách khái quát, có thể nói rằng các công ty (của các nước đang phát triển) còn chưa biết làm thế nào để đồng thời vừa nâng cao hiệu quả sản xuất lại vừa giảm các tác động môi trường

Trang 7

Lợi ích

• Mối quan tâm về giảm nghèo và sự xuống cấp

môi t rường nhanh chóng càng nhấn mạnh tiềm năng áp dụng ThP vào hoạt động sản xuất kinh doanh ở các nền kinh tế đang phát triển

• ThP là một hướng đi cho phép “nhảy cóc” frog) lên một trình độ cao hơn hẳn so với phương thức sản xuất sử dụng nhiều tài nguyên và gây ô nhiễm mà các nước phát triển đã đi.

(leap-LỢI ÍCH ThP

Trang 8

Các động lực nội tại:

(1) Khía cạnh con người

Công bằng xã hội: giảm các nguy cơ dẫn tới các vấn đề

về lao động và xã hội Nhờ đó có thể tránh được sự thiếu tín nhiệm trong công ty và giảm uy tín công ty

• Chính sách xã hội lành mạnh: có thể nâng cao động lực

làm việc của người lao động Các dự án và chương trình

xã hội do công ty thực hiện có thể đem lại lòng nhiệt tình

và kinh nghiệm cho người lao động

Các hệ thống quản lý và điều hành trong lĩnh vực xã hội: có thể nêu bật hơn nữa các thành quả công ty đạt

được đối với cổ đông và các bên liên quan

ĐỘNG LỰC ThP

Trang 9

Các động lực nội tại:

(2) Khía cạnh “Trái đất” (môi trường)

Tiếp thị Xanh: các sản phẩm được thiết kế và sản xuất

với các yếu tố giá trị gia tăng về môi trường giúp nâng cao giá trị thương hiệu và uy tín công ty

Nhận thức về môi trường: Các nhà quản lý công ty có

nhận thức đúng đắn về các vấn đề môi trường và muốn

có những hành động tương ứng

(3) Khía cạnh Lợi nhuận

Tiếp cận với các khách hàng mới: các khảo sát cho

thấy người tiêu dùng ngày càng quan tâm tới yếu tố lànhmạnh và bền vững của sản phẩm khi ra quyết định mua

ĐỘNG LỰC ThP

Trang 10

(3) Khía cạnh Lợi nhuận (tt)

Nâng cao chất lượng sản phẩm: các sản phẩm đáp ứng

tính bền vững hơn cũng thường có tính năng sử dụng và độ tin cậy cao hơn

Giảm chi phí: việc giảm chi phí có thể đạt được thông qua

giảm sử dụng vật liệu, năng lượng, giảm phí chất thải cũng như các chi phí liên quan đến khâu vận chuyển và phân phốisản phẩm

• Nâng cao giá trị thương hiệu và uy tín công ty; Tạo sự khác biệt về thương hiệu

Đổi mới sản phẩm: Các phương án mới có được từ đổi

mới sản phẩm có thể là giải pháp để đáp ứng nhu cầu và mong muốn của khách hàng

Các cơ hội mới cho tạo ra giá trị

ĐỘNG LỰC ThP

Trang 11

Các động lực ngoại lai:

(1) Khía cạnh con người

Ý kiến công chúng: người tiêu dùng ngày càng quan tâm

đến thế giới phía sau những sản phẩm họ mua, điều này làm cho các công ty hàng đầu phải chú ý tới các vấn đề về

xã hội và môi trường

• Áp lực từ các tổ chức phi chính phủ: Đã từ nhiều năm

nay các tổ chức phi chính phủ liên tục phê phán các ngànhcông nghiệp về cách thức sản xuất và tác động đến môi

trường Chẳng hạn như sự thiếu trách nhiệm của một công

ty có thể dẫn đến một phong trào tẩy chay hàng hoá của họ

và làm ảnh hưởng đến uy tín công ty

ĐỘNG LỰC ThP

Trang 12

(2) Khía cạnh môi trường

Các yêu cầu của pháp luật về môi trường sẽ ngày càng

khắt khe hơn, yêu cầu các công ty ngày càng phải có thái

độ tích cực hơn

Các yêu cầu công khai thông tin về tác động môi trường

từ các nhà cung cấp và khách hàng có thể thúc đẩy quá

trình cải tiến ở công ty

• Các kế hoạch về xây dựng nhãn hiệu môi trường có thể

là yếu tố bổ trợ cho chiến lược marketing của công ty

ĐỘNG LỰC ThP

Trang 13

(2) Khía cạnh môi trường (tt)

Yêu cầu của các hiệp hội tiêu dùng như về độ an toàn của sản

phẩm, độc tính thấp và về khả năng dùng lại sản phẩm đã qua

sử dụng Những điều này có thể là những khuyến khích áp dụng ThP Những sản phẩm không đáp ứng được các yêu cầu nói

trên có thể không được coi là những lựa chọn tốt cho khách

hàng nữa.

Áp lực từ các tổ chức môi trường đã buộc các ngành công

nghiệp ngừng sử dụng các hóa chất kiểu CFC Các tổ chức

BVMT ngày nay rất chuyên nghiệp và sẽ tiếp tục các nỗ lực tìm

ra và loại trừ các sản phẩm nguy hại.

Áp lực từ cộng đồng dân cư địa phương thường tập trung

vào các vấn đề như an toàn và môi trường do hoạt động sản

xuất của công ty gây ra Những áp lực này có thể đưa đến

những thay đổi lớn về sản xuất cũng như về sản phẩm.

ĐỘNG LỰC ThP

Trang 14

(3) Khía cạnh Lợi nhuận

Các tiêu chuẩn và quy định về tính bền vững của sản

phẩm ngày càng trở nên khắt khe hơn và buộc công ty phải đổi mới sản phẩm

Các phương án hỗ trợ và bù giá có thể được thực

hiện để khuyến khích hướng đến tính bền vững trong

sản xuất và sản phẩm Đồng thời,các hỗ trợ về giá năng lượng hay vật liệu sẽ ngưng dần nhằm buộc các công ty phải sử dụng vật liệu và năng lượng hiệu quả hơn

Cạnh tranh giữa các nhà cung cấp nhằm mục đích

xâm nhập hay duy trì vị trí trong chuỗi cung buộc các

công ty phải hướng đến tính bền vững

ĐỘNG LỰC ThP

Trang 15

(3) Khía cạnh Lợi nhuận (tt)

• Yêu cầu của khách hàng về các sản phẩm lành mạnh

hơn, an toàn hơn cũng như có trách nhiệm về môi

trường và xã hội hơn đang ngày càng tăng lên trong nhiều chủng loại sản phẩm

Cạnh tranh trên thương trường đang ngày càng gay

gắt cả ở thị trường địa phương lẫn quốc tế Các ngànhcông nghiệp cần phải cải thiện khả năng đổi mới, trong

đó bao gồm cả các khía cạnh bền vững của sản phẩm

ĐỘNG LỰC ThP

Trang 16

3 Đánh giá nhu cầu ThP

Đánh giá nhu cầu ThP là một phương pháp từng bước một xác định các ngành công nghiệp ưu tiên để triển

khai các dự án ThP

Một dự án ThP thành công cần đến sự thấu hiểu cặn kẽ

về đặc điểm và nhu cầu của nền kinh tế quốc dân cũng như về các ngành công nghiệp của quốc gia đó

Một bản kế hoạch hành động của dự án ThP có thể

được chia làm 4 giai đoạn: Xác định các đặc điểm và nhu cầu của dự án; tìm hiểu nền kinh tế quốc dân; tìm hiểu về các ngành công nghiệp và tìm hiểu các công ty

cụ thể.

Trang 17

3 Đánh giá nhu cầu ThP

Bốn nhóm câu hỏi dưới đây sẽ giúp hình thành nên bản

kế hoạch hành động của dự án Bản kế hoạch hành động này xác định các lĩnh vực công nghiệp ưu tiên và thực

hiện đánh giá nhu cầu về tài liệu đào tạo ThP (xem Hình)

Nguồn: UNEP-TUDelft

Trang 18

Cấp độ 1: Dự án

• Các mục tiêu của dự án là gì?

Ai là những người thụ hưởng của dự án?

Mục đích chuyển giao kiến thức cho từng nhóm đối tượng là gì?

- Các mục tiêu rõ ràng và xác định sơ bộ các nhóm đối tượng của dự án.

3 Đánh giá nhu cầu ThP

Trang 19

Cấp độ 2: Bối cảnh nền kinh tế quốc dân

• Thu nhập quốc dân là bao nhiêu?

Chỉ số phát triển con người là bao nhiêu?

Vị thế cạnh tranh của quốc gia và các ngành công nghiệp thế nào?

Giá trị xuất khẩu công nghiệp và cơ cấu (cấu trúc) xuất khẩu?

Đóng góp của các lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ cho nền kinh tế quốc dân như thế nào?

Sự phát triển công nghiệp quốc gia đang ở giai đoạn nào?

Vai trò và ảnh hưởng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, của các

doanh nghiệp lớn trong nền kinh tế quốc dân?

Các vấn đề phát triển bền vững liên quan đến sản xuất và tiêu dùng?

- Lựa chọn được các ngành và quy mô công ty thích hợp cho dự án.

3 Đánh giá nhu cầu ThP

Trang 20

Nguồn: UNEP-TUDelft

Trang 21

CIA World Fact Book: http://www.cia.gov/cia/publications/factbook/

World Economic Forum (WEF) ‘Global Competitiveness Report’

Trang 22

3 Đánh giá nhu cầu ThP

Cấp độ 3: Cấp độ ngành (trung gian)

Hoạt động hiện nay của ngành?

Các chiến lược đổi mới sản phẩm của ngành hiện nay là gì?

Khả năng tiếp thu đổi mới của các công ty trong ngành?

Các vấn đề liên quan đến phát triển bền vững của ngành?

Các động lực (có thể là tiềm ẩn) thúc đẩy sự đổi mới sản phẩm trong ngành?

• Các bên liên quan trong ngành?

- Lựa chọn được các công ty cho dự án.

Trang 23

Cấp độ 4: Cấp độ công ty (vi mô)

Các chiến lược đổi mới sản phẩm của công ty hiện nay?

Khả năng tiếp thu đổi mới của công ty ?

Các đơn vị nghiên cứu phát triển nào có thể hỗ trợ quá trình đổi mới sản phẩm của công ty?

Có những trường kỹ thuật nào (với khả năng thiết kế) có thể tham gia cùng công ty trong dự án?

- Phát triển được bộ tài liệu đào tạo hợp lý (cả về nội dung lẫn phương pháp).

3 Đánh giá nhu cầu ThP

Trang 24

Đánh giá kế hoạch hành động

Các bản đồ tư duy là cách hiệu quả để tóm tắt các thông tin thu thập được và phân tích chi tiết các thông tin đó Các bản đồ tư duy rất hiệu quả trong:

- Tóm tắt thông tin

- Gắn kết và phối hợp thông tin từ các nguồn khác nhau

- Suy xét các vấn đề phức tạp

- Trình bày các thông tin

Sau khi đã thực hiện tất cả các bước Đánh giá Nhu cầu ThP, đội ThP cần

có được một tầm nhìn rõ ràng về tiềm năng của dự án cũng như đủ khả

năng xây dựng một bản kế hoạch hành động cho dự án.

Trang 25

Bước 1: Thành lập Nhóm dự án và lên kế hoạch

Bước 2: Phân tích SWOT cho các động lực và mục tiêu của công ty

Bước 7: Đề xuất ý tưởng và lựa chọn

Bước 8 Phát triển khái niệm

Trang 26

Ma trận Đánh giá Tác động ThP

Ma trận Tác động ThP là một phương pháp định tính hoặc bán định tính khái quát các đầu vào và đầu ra liên quan đến

môi trường cũng như các khía cạnh xã hội ở mỗi giai

đoạn trong vòng đời sản phẩm

Nó cũng chỉ ra cần bổ sung thêm thông tin ở đâu Ma trận này giúp nhóm dự án đưa ra đánh giá định tính nhanh về vòng đời sản phẩm

Ma trận gồm 7 cột và nhiều hàng Các cột tương ứng với các giai đoạn khác nhau trong vòng đời sản phẩm và các hàng là các tiêu chí ThP có liên quan

Trang 27

Ma trận Đánh giá Tác động ThP

Nguyên vật liệu Nhà cung cấp Sản xuất Phân phối Sử dụng Thải bỏ Nguyên liệu

Trang 28

CÁC QUY TẮC ThP

Mô hình bánh xe kế hoạch ThP mô tả 7 kế hoạch ThP phổ biến bao gồm một loạt các chỉ dẫn cải tiến và tương đương với các giai đoạn trong vòng đời sản phẩm

Trang 29

Triển khai dự án CP4BP:

5 chuyên gia của dự án CP4BP đã phối hợp cùng với nhóm PIT của công

ty Sau khi đánh giá các

hoạt động của đơn vị, nhóm chuyên gia đã đề xuất các biện pháp như sau:

• Giảm tiêu thụ nguyên liệu và năng lượng thông qua thiết kế lại sản phẩm: dùng vật liệu mỏng hơn, thiết kế đơn giản hơn.

• Giảm suất tiêu hao điện trong khâu xẻ gỗ bằng cách áp dụng công nghệ biến tần cho các động cơ xẻ gỗ.

Trang 30

(1) Tập đoàn Kỹ nghệ gỗ Trường Thành (TTFC)

• Tăng cường sử dụng sản phẩm công nghiệp địa phương: giấy đóng gói, phụ liệu, phụ kiện dùng trong sản phẩm.

• Sử dụng các nguyên liệu thân thiện môi trường và ít độc hại

người dùng: dùng các loại MDF và keo được phép sử dụng trong các loại sản phẩm sử dụng nguyên liệu này, cam kết dùng các nguyên liệu gỗ rừng trồng được quản lý bền vững.

• Giảm tỷ lệ sản phẩm hỏng và thu hồi nguyên liệu thông qua cải tiến thiết kế

• Giảm các chi phí trực tiếp và gián tiếp cho đóng gói và vận

chuyển thông qua tối ưu hóa đóng gói sản phẩm ngay từ khâu thiết kế.

Trang 31

(1) Tập đoàn Kỹ nghệ gỗ Trường Thành (TTFC)

Trình diễn sản phẩm:

Sản phẩm được lựa chọn thiết kế lại là bàn bar cho tiệc đứng ngoài trời: Venice Folding Barbeque bar (BBQ bar) Sản phẩm này đã được sửa đổi như sau:

o 40 % nguyên liệu của sản phẩm được làm từ gỗ thừa của các công đoạn sản xuất khác;

o Tỉ lệ gỗ sử dụng trong sản phẩm đã được giảm đáng kể;

o Toàn bộ gỗ sử dụng đều có chứng chỉ Quản trị rừng quốc tế;

o Các tính năng của bàn BBQ này đã được tăng lên, bổ sung thêm nhiều phụ kiện để tăng khả năng sử dụng và do đó, tăng giá trị của sản phẩm;

o Các bộ phận chi tiết đã có kích cỡ nhỏ hơn; và

o Các bộ phận không cần thiết trên bề mặt của bàn đã được giảm

bớt để tránh va đập, trầy xước khi bao gói.

Trang 32

(1) Tập đoàn Kỹ nghệ gỗ Trường Thành (TTFC)

Hình 1 Bàn BBQ để tham chiếu

Hình 2 Bàn BBQ sau khi thực hiện

dự án

Bài học kinh nghiệm:

• TTFC có tiềm năng rất lớn đối với việc cải tiến quá trình sản xuất và sản xuất, việc tham gia đều đặn hơn của các thành viên trong nhóm PIT có thể làm tăng số lượng và chất lượng (giá trị mang tính định lượng) của kết quả dự án;

• Các chuyên gia của CP4BP cho biết việc trao đổi thông tin mạnh hơn giữa cấp quản lý và thực thi trong nhà máy có thể nâng cao hơn nữa kết quả của dự án;

• Các dữ liệu định lượng liên quan đến chi phí sản phẩm trước và sau dự án có thể mang đến

sự hiểu biết rõ ràng hơn về tác động và khả năng tiết kiệm của sản phẩm dự án Dữ liệu này còn giúp thuyết phục các cổ đông của công ty về các lợi ích trong tương lai.

Trang 33

Trường hợp thực tiễn

(2) Công ty Hoa Sơn

Hoa Sơn là công ty nhỏ thuộc làng nghề Phú Vinh, một làng nghề đã có hơn 500 năm lịch sử Sản phẩm chính của công

ty là mây, tre, guột (dương xỉ) Hoa Sơn hoàn toàn sử dụng lao động địa phương, gồm khoảng 125 công nhân mà chủ yếu là nông dân vừa làm vừa kết hợp với công việc gia đình

Sản phẩm của Hoa Sơn có nguồn gốc thiên nhiên, tuy nhiên

có sử dụng hóa chất trong xử lý nguyên liệu và hoàn tất sản phẩm Các loại hóa chất phổ biến là chất nhuộm màu, sơn (PU, sơn màu) và lưu huỳnh sử dụng để xử lý bảo quản

nguyên liệu

Trang 34

Trường hợp điển hình

(2) Công ty Hoa Sơn

Triển khai dự án CP4BP:

Nhóm PIT của công ty bao gồm 4 thành viên, trong đó có giám đốc công ty

8 chuyên gia của dự án đã phối hợp làm việc cùng nhóm PIT Sau khi đánh giá các hoạt động tại cơ sở, nhóm chuyên gia đã đề xuất các biện pháp

như sau:

• Giảm tiêu thụ nguyên liệu và năng lượng: ứng dụng máy móc để giảm phần loại của nguyên liệu;

• Sử dụng các phần loại (vỏ mây, mây gãy) cho các sản phẩm mới;

• Sử dụng các nguyên liệu thân thiện môi trường và ít độc hại người dùng: nhuộm màu tự nhiên truyền thống và các loại sơn gốc nước;

• Sử dụng các nguyên liệu mới, tận dụng: túi nylong rách, rơm cho các sản phẩm truyền thống: túi, giỏ, ví, bàn ghế;

• Giảm ảnh hưởng đến sức khoẻ người dùng : giảm sử dụng sơn, tăng sử dụng màu tự nhiên và màu mộc, tìm cách thay thế sản phẩm mây đang

hiếm dần; và

Trang 35

(2) Công ty Hoa Sơn

Dự án đã giúp công ty xây dựng năng lực phát triển sản phẩm 10 mẫu màu tự nhiên mới cũng đã phát triển thành công Một tìm tòi khác là kết hợp các màu tự nhiên của nguyên liệu (mây mộc hay mây bẩn) với nhuộm màu tự nhiên và cả nhuộm màu hóa chất cho các màu chưa nhuộm tự nhiên được.

Các chuyên gia đã cùng với nhóm PIT cải tiến 5 mẫu sản phẩm hiện có của công

ty để giảm chi phí đóng gói và vận chuyển Các sản phẩm mới có thể xếp chồng lên nhau và vận chuyển.

Để giảm việc sử dụng mây vốn đang trở nên cạn kiệt,

phần đáy của khay đã được chuyển thành sơn mài Sản phẩm được thiết kế lại để đóng gói tốt hơn

Ngày đăng: 26/02/2014, 03:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bốn nhóm câu hỏi dưới đây sẽ giúp hình thành nên bản kế hoạch hành động của dự án. Bản kế hoạch hành động  này xác định các lĩnh vực công nghiệp ưu tiên và thực - Tài liệu Chương 2. SẢN XUẤT BỀN VỮNG pdf
n nhóm câu hỏi dưới đây sẽ giúp hình thành nên bản kế hoạch hành động của dự án. Bản kế hoạch hành động này xác định các lĩnh vực công nghiệp ưu tiên và thực (Trang 17)
Mơ hình bánh xe kế hoạch ThP mô tả 7 kế hoạch ThP phổ biến bao gồm một loạt các chỉ dẫn cải tiến và tương đương với các giai đoạn trong vòng đời sản phẩm - Tài liệu Chương 2. SẢN XUẤT BỀN VỮNG pdf
h ình bánh xe kế hoạch ThP mô tả 7 kế hoạch ThP phổ biến bao gồm một loạt các chỉ dẫn cải tiến và tương đương với các giai đoạn trong vòng đời sản phẩm (Trang 28)
Hình 2. Bàn BBQ sau khi thực hiện dự án - Tài liệu Chương 2. SẢN XUẤT BỀN VỮNG pdf
Hình 2. Bàn BBQ sau khi thực hiện dự án (Trang 32)
Hình 1. Bàn BBQ để tham chiếu - Tài liệu Chương 2. SẢN XUẤT BỀN VỮNG pdf
Hình 1. Bàn BBQ để tham chiếu (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w