TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN NGỌC NHƯ KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI & SẢN XUẤT TÂN PHÚ VINH – CHI NHÁNH CẦN THƠ LUẬN VĂN T
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN NGỌC NHƯ
KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HÓA TẠI
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI & SẢN XUẤT TÂN PHÚ VINH – CHI NHÁNH CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kế toán
Mã số ngành: 52340301
Tháng 8 - 2014 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
Trang 2KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN NGỌC NHƯ MSSV: 4117114
KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HÓA TẠI
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI & SẢN XUẤT TÂN PHÚ VINH – CHI NHÁNH CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KẾ TOÁN
Mã số ngành: 52340301
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ThS LÊ TÍN
Tháng 8 - 2014
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Cần Thơ, ngày 12 tháng 12 năm 2014
Người thực hiện
Nguyễn Ngọc Như
Để hoàn thành luận văn này, trước hết em xin chân thành cảm ơn Quý Thầy
Cô khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh, trường Đại Học Cần Thơ đã trang bị
cho em vốn kiến thức quý báu trong thời gian em học tập ở trường Đặc biệt em
xin gửi lời cảm ơn đến Thầy Lê Tín trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp
này em đã gặp phải không ít khó khăn, nhưng với sự chỉ dẫn tận tình của Thầy đã
giúp em hoàn thành luận văn này một cách tốt nhất
Luận văn này được hoàn thành không thể không kể đến Ban Lãnh Đạo, Anh
Chị trong Công ty TNHH Thương mại & Sản xuất Tân Phú Vinh, đặc biệt là các
Anh Chị Phòng kế toán đã nhiệt tình giúp đỡ và hướng dẫn em hoàn thành tốt
nhiệm vụ trong thời gian thực tập
Thông qua đề tài này em đã rút ra được nhiều kinh nghiệm để làm các đề tài
khoa học sau này cũng như học hỏi được nhiều kinh nghiệm, kỉ năng sống trong
quá trình va chạm, cọ xát thực tế Tuy nhiên, do sự hạn chế về kiến thức, lý luận,
thời gian có hạn và trình độ bản thân còn thiếu kinh nghiệm thực tế nên nghiên
cứu và trình bày hẳn không tránh khỏi những sai sót Kính mong nhận được sự
đóng góp ý kiến của Quý Thầy Cô và Ban Lãnh Đạo Công ty giúp em khắc phục
được những thiếu sót và khuyết điểm để luận văn của em được hoàn thiện hơn
Em xin kính chúc Quý Thầy Cô, Ban Giám Đốc và toàn thể Anh Chị trong Công
ty lời chúc sức khỏe và thành đạt
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày 12 tháng 12 năm 2014
Người thực hiện
Nguyễn Ngọc Như
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
===== =====
Cần Thơ, Ngày… tháng … năm 2014
Trang 6MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1 1
GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1
1.2.1 Mục tiêu chung: 1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể: 1
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Không gian 2
1.3.2 Thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
2.1.1 Đặc điểm, nhiệm vụ của kế toán lưu chuyển hàng hóa trong các doanh nghiệp thương mại 3
2.1.2 Kế toán lưu chuyển hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại 5
2.2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 22
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 23
2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu 23
CHƯƠNG 3 24
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI & SẢN XUẤT 24
TÂN PHÚ VINH – CHI NHÁNH CẦN THƠ 24
3.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 24
3.1.1 Giới thiệu chung về công ty 24
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 25
Trang 73.1.3 Ngành nghề kinh doanh 25
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÁC PHÕNG BAN 27
3.2.1 Cơ cấu tổ chức 27
3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 28
3.3 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN 31
3.3.1 Cơ cấu tổ chức phòng kế toán 31
3.3.2 Chính sách kế toán áp dụng 32
3.3.3 Phương tiện hỗ trợ công tác kế toán 33
3.4 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2011 – 2013 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2014 35
3.4.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của giai đoạn 2011 - 2013 35
3.4.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của 6 tháng đầu năm 2014 40
3.5 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 43
3.5.1 Khó khăn 43
3.5.2 Thuận lợi 43
3.5.3 Phương hướng phát triển của công ty 44
CHƯƠNG 4 45
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI & SẢN XUẤT TÂN PHÚ VINH – CHI NHÁNH CẦN THƠ 45
4.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI & SẢN XUẤT TÂN PHÖ VINH 45
4.1.1 Khái quát về công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty 45
4.1.2 Đặc điểm và yêu cầu quản lý về công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty 45
4.1.4 Khách hàng phổ biến của công ty 46
4.1.5 Chính sách bán hàng 47
4.2 CHỨNG TỪ VÀ QUY TRÌNH LƯU CHUYỂN CHỨNG TỪ TRONG CÔNG TÁC KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HÓA TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY 48
Trang 84.2.2 Lưu đồ chứng từ và quá trình lưu chuyển chứng từ 48
4.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HÓA TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI & SẢN XUẤT TÂN PHÖ VINH 51
4.3.1 Hạch toán nghiệp vụ mua hàng 51
4.3.2 Hạch toán nghiệp vụ bán hàng 56
4.3.3 Hạch toán hàng tồn kho 63
4.4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LƯU CHUYỂN HÀNG HÓA TRONG CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI & SẢN XUẤT TÂN PHÖ VINH 64
4.4.1 Tình hình mua hàng 64
4.4.2 Tình hình bán hàng 66
4.4.3 Tình hình quản lý hàng hàng hóa 69
CHƯƠNG 5 74
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HÓA TRONG CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI & SẢN XUẤT 74
TÂN PHÚ VINH 74
5.1 NHẬN XÉT CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HÓA TRONG CÔNG TY 74
5.1.1 Về việc thực hiện chế độ kế toán 74
5.1.2 Về tổ chức công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa 75
5.2 GIẢI PHÁP VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HÓA TRONG CÔNG TY 76
CHƯƠNG 6 78
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 78
6.1 KẾT LUẬN 78
6.2 KIẾN NGHỊ 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
PHỤ LỤC 81
Trang 92013 65 Bảng 4.4 Sản lƣợng tiêu thụ ba nhóm hàng chủ lực của công ty qua ba năm 2011
- 2013 67 Bảng 4.5 Doanh thu tiêu thụ ba nhóm hàng chủ lực của công ty qua ba năm
2011-2013 68 Bảng 4.6 Các tỷ số tài chính đánh giá hiệu quả quản lý hàng tồn kho của công ty qua ba năm 2011 – 2013 70 Bảng 4.7 Bảng tổng nhập xuất tồn của 3 nhóm hàng chủ lực của công ty qua ba năm 2011 – 2013 71
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Sơ đồ minh họa trình tự ghi chép phương pháp thẻ song song 8
Hình 2.2: Sơ đồ minh họa trình tự ghi chép theo phương pháp đối chiếu luân chuyển 9
Hình 2.3: Sơ đồ minh họa trình tự ghi chép phương pháp mức dư 11
Hình 2.4: Sơ đồ hạch toán tổng hợp hàng hóa 13
Hình 2.5: Sơ đồ hạch toán bán hàng qua kho vận chuyển thẳng 17
Hình 2.6: Sơ đồ hạch toán bán hàng theo phương thức đổi hàng 18
Hình 2.7: Sơ đồ hạch toán bán hàng theo phương thức chuyển hàng phát hiện thiếu 18
Hình 2.8: Sơ đồ hạch toán bán hàng theo phương thức chuyển hàng phát hiện thừa 19
Hình 2.9: Sơ đồ hạch toán bán hàng qua đại lý 20
Hình 3.1: Hình ảnh máy đọc mã vạch 26
Hình 3.2: Hình ảnh máy tính tiền 27
Hình 3.3: Hình ảnh giấy máy tính tiền và mực in 27
Hình 3.4: Hình ảnh một số sản phẩm khác 27
Hình 3.5: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty 28
Hình 3.6 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty 31
Hình 3.7: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ 32
Hình 3.8: Sơ đồ chứng từ trên máy vi tính 34
Hình 3.9: Biểu đồ thể hiện những khoản mục chi phí HĐKD của công ty qua 3 năm 37
Hình 3.10: Biểu đồ thể hiện chi phí của công ty 6 tháng đầu năm 2013, 6 tháng đầu năm 2014 41
Hình 4.1: Lưu đồ minh họa quy trình luân chuyển chứng từ nhập kho 49
Hình 4.2: Lưu đồ minh họa quy trình luân chuyển chứng từ xuất kho 51
Trang 11DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
==== ====
TM & SX Thương mại và sản xuất
Trang 12CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Hoạt động kinh doanh thương mại là một hoạt động kinh tế mang tính đặc
thù Phạm vi hoạt động của nó rất rộng bao gồm cả buôn bán nội địa và quốc tế Nói đến buôn bán là nói đến mua hàng hóa vào và bán hàng hóa ra Hoạt động mua bán hàng hóa hay còn gọi là lưu chuyển hàng hóa vô cùng quan trọng trong nhiều hoạt động khác nhau của doanh nghiệp thương mại Có lưu thông hàng hóa thì mới có sự trên lệch giữa giá mua và giá bán
Thật vậy trong các doanh nghiệp thương mại, việc lưu chuyển hàng hóa là hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất Vì quá trình này thực hiện tốt sẽ phản ánh chất lượng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp tới tình hình thực hiện các kế hoạch như: kế hoạch lao động, lợi nhuận, tiền lương Tổ chức hạch toán công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa một cách khoa học, hợp lý, phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp sẽ có ý nghĩa thiết thực và điều hành hoạt động của doanh nghiệp Ngoài ra, quá trình này còn đóng vai trò quan trọng trong việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin một cách chính xác, đầy đủ cho nhà quản lý Để từ đó, các nhà quản lý có những giải pháp và định hướng, phương pháp kinh doanh có hiệu quả hơn
Ý thức được tầm quan trọng trong công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa
và cùng với sự mong mỏi học hỏi của bản thân trong thời gian thực tập Nên em
đã quyết định chọn đề tài “ Kế toán lưu chuyển hàng hóa trong công ty TNHH
Thương mại & sản xuất Tân Phú Vinh – Chi nhánh Cần Thơ” để làm đề tài
cho luận văn tốt nghiệp của mình
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung:
Phân tích và đánh giá về thực trạng công tác kế toán quá trình lưu chuyển hàng hóa tại công ty TNHH Thương mại & sản xuất Tân Phú Vinh Trên cơ sở
đó đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa cho công
ty trong thời gian tới
Trang 13− Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác lưu chuyển hàng hóa và nâng cao hiệu quả quản lý hàng hóa tại chi nhánh công ty TNHH Thương mại & sản xuất Tân Phú Vinh
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung phân tích lưu chuyển hàng hóa tất cả các nhóm hàng của Công ty, gồm: nhóm máy tính tính tiền; nhóm giấy máy tính tiền; nhóm máy đọc
mã vạch,…
Trang 142.1.1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh thương mại
Thương mại là khâu trung gian nối liền giữa sản xuất và tiêu dùng Thương mại bao gồm phân phối và lưu thông hàng hoá
Đặc điểm khác biệt cơ bản giữa doanh nghệp kinh doanh thương mại và doanh nghiệp sản xuất là doanh nghiệp thương mại không trực tiếp tạo ra sản phẩm, nó đóng vai trò trung gian môi giới cho người sản xuất và người tiêu dùng Doanh nghiệp sản xuất là doanh nghiệp trực tiếp tạo ra của cải vật chất phục vụ cho nhu cầu của xã hội Doanh nghiệp thương mại thừa hưởng kết quả của doanh nghiệp sản xuất, vì thế chi phí mà doanh nghiệp thương mại bỏ ra chỉ bao gồm: giá phải trả cho người bán và các phí bỏ ra để quá trình bán hàng diễn ra thuận
tiện, đạt hiệu quả cao
2.1.1.2 Nội dung của việc lưu chuyển hàng hóa
Lưu chuyển hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại là tổng hợp các hoạt động mua, bán, dự trữ, hàng hóa Hay nói cách khác, lưu chuyển hàng hóa là đưa hàng hóa từ lĩnh vực sản xuất sang lĩnh vực tiêu dùng thông qua trao đổi hàng – tiền
a) Các mối quan hệ phát sinh trong lĩnh vực hoạt động lưu chuyển hàng hóa
Quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với nhà cung cấp là mối quan hệ phát sinh trong quá trình mua sắm vật tư hàng hóa
Quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp và khách hàng là mối quan hệ phát sinh trong quá trình doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ ra bên ngoài
Quan hệ thanh toán nội bộ bao gồm quan hệ thanh toán nội bộ giữa doanh nghiệp với công nhân viên chức, quan hệ thanh toán giữa các doanh nghiệp với
Trang 15các doanh nghiệp thành viên trực thuộc với nhau (về phân phối vốn, các khoản phải thu hộ, trả hộ, về mua bán nội bộ,…)
b) Nội dung lưu chuyển hàng hóa
Lưu chuyển hàng hóa thể hiện qua ba khâu:
+ Mua vào là giai đoạn đầu tiên của lưu chuyển hàng hóa Thông qua mua hàng, quan hệ trao đổi và quan hệ thanh toán tiền – hàng giữa người mua và người bán về giá trị hàng hóa được thực hiện Là một doanh nghiệp thương mại mua hàng về để bán nên việc lựa chọn hàng mua phải căn cứ vào nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng và khả năng kinh doanh của doanh nghiệp
+ Dự trữ hàng hóa đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động kinh doanh bình thường và liên tục, nhất là mặt hàng có tính thời vụ Một chính sách dự trữ hàng hóa hợp lý giúp cho doanh nghiệp nhanh chóng thu hồi vốn, thúc đẩy quá trình lưu thông, đảm bảo khả năng sinh lời của vốn
+ Bán ra là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại Thông qua bán hàng, giá trị và giá trị hàng hóa sử dụng được thực hiện Bán ra trực tiếp thực hiện chức năng lưu thông phục vụ sản xuất và đời sống xã hội Đây là vũ khí cạnh tranh quan trọng trong doanh nghiệp với các đối thủ của mình, là khâu quan trọng quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp
2.1.1.3 Ý nghĩa của việc lưu chuyển hàng hóa
Lưu chuyển hàng hóa sẽ đảm bảo cung ứng các nhu cầu cần thiết cho xã hội thông qua việc cung ứng sản phẩm của các doanh nghiệp thương mại
Lưu chuyển hàng hóa góp phần thúc đẩy việc áp dụng các tiến bộ khoa học
kỹ thuật mới vào trong sản xuất
Lưu chuyển hàng hóa giúp cho các doanh nghiệp, người tiêu dùng giảm bớt dự trữ
Lưu chuyển hàng hóa góp phần ổn định giá cả điều tiết hàng hóa trên thị trường một cách hợp lý
2.1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán lưu chuyển hàng hóa
Trang 16Ghi chép, phản ánh kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, chấp hành đúng các chế độ kế toán tài chính về chứng từ, sổ sách ghi nhập, xuất kho hàng hóa,
Theo dõi chặt chẽ tình hình tồn kho hàng hóa, giảm giá hàng hóa… tổ chức kiểm kê hàng hóa đúng theo quy định, báo cáo kịp thời hàng tồn kho
Tính giá thực tế của hàng hóa nhập kho và hàng tiêu thụ Phản ánh kịp thời kết quả mua bán hàng hóa nhằm cung cấp thông tin cần thiết phục vụ cho hoạt động kinh doanh
2.1.2 Kế toán lưu chuyển hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại
2.1.2.1 Kế toán các nghiệp vụ mua hàng
a) Các phương thức mua hàng
Tùy thuộc vào từng phương thức mua hàng của doanh nghiệp mà thời điểm xác định hàng mua có khác nhau
Có hai phương thức mua hàng:
Mua theo phương thức trực tiếp
Sau khi hợp đồng được ký kết, doanh nghiệp sẽ cử nhân viên đến bán để nhận hàng chịu trách nhiệm vận chuyển hàng hóa về doanh nghiệp
Trong trường hợp này, thời điểm xác định hàng mua là khi đã hoàn thành thủ tục chứng từ giao nhận (tại kho đơn vị bán) doanh nghiệp đã thanh toán tiền hay chấp nhận thanh toán cho người bán
Mua hàng theo phương thức chuyển hàng
Căn cứ vào hợp đồng hoặc đơn đặt hàng đã ký kết, bên bán sẽ chuyển hàng đến giao tại kho cho bên mua hoặc địa điểm khác do bên mua quy định
Theo phương thức này, hàng hóa được xác định là hàng mua khi bên mua đã nhận được hàng, đã thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán với người bán
Trang 17b) Chứng từ và thủ tục mua hàng
*Chứng từ được sử dụng hạch toán khi mua hàng
− Hóa đơn thuế GTGT (do bên bán lập)
− Hóa đơn bán hàng ( do bên bán lập)
− Bảng kê mua hàng hóa (người mua lập)
− Phiếu nhập kho
− Biên bản kiểm nhận hàng hóa
− Phiếu chi, giấy báo nợ, phiếu thanh toán tạm ứng,…
− Các chứng từ gốc khác có liên quan, …
*Thủ tục mua hàng
Nguyên tắc kiểm nhận hàng hóa:
Trước khi hàng hóa được nhập kho phải được kiểm tra do nhân viên được
giao trách nhiệm bảo quản hàng hóa trực tiếp tiến hành
Khi tiến hành kiểm nhận phải căn cứ vào chứng từ của bên bán hay là hợp
đồng kinh tế (nếu chưa có chứng từ bên bán) đối chiếu số nhận thực tế về số
lượng, chất lượng để lập “Biên bản kiểm nghiệm” (nếu hàng mua về nhiều, phức
tạp, quý hiếm) Biên bản kiểm nghiệm được lập thành hai liên: một liên giao cho
phòng cung tiêu và một liên giao cho phòng kế toán Nếu hàng hóa nhập không
đúng yêu cầu trên hóa đơn thì phải lập thì phải lập một liên kèm theo chứng từ
có liên quan gửi đến cho bên bán giải quyết (nếu theo phương thức chuyển
hàng) Cần chú ý trong quá trình nhập kho phải căn cứ vào xuất xứ hàng nhập
kho để tính giá nhập kho cho phù hợp
c) Kế toán chi tiết mua hàng hóa
Phương pháp tính giá nhập kho hàng hóa:
Theo quy định, đối với hàng hoá nhập mua trong hoạt động kinh doanh
thương mại được tính theo phương pháp giá thực tế nhằm đảm bảo nguyên tắc
giá phí Tính giá hàng mua là việc xác định giá ghi sổ của hàng hoá mua vào
Giá thực tế của hàng hoá mua vào được xác định:
Giá thực tế
của hàng = Giảm giá phát sinh trong quá Chi phí thu mua
hàng mua
Thuế nhập khẩu, thuế TTĐB phải nộp (nếu có)
Giá mua
(2.1)
Trang 18Giá mua hàng hoá là số tiền mà doanh nghiệp phải trả cho người bán theo hoá đơn:
+ Đối với doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì giá mua của hàng hoá là mua chưa có thuế giá trị gia tăng đầu vào
+ Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp và đối với những hàng hoá không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng thì giá mua hàng hoá bao gồm cả thuế giá trị gia tăng đầu vào
Ngoài ra, đối với trường hợp hàng hoá mua vào trước khi bán cần phải gia công chế biến thì giá mua hàng hoá bao gồm toàn bộ cho phí phát sinh trong quá trình đó
Giảm giá hàng bán là số tiền mà người bán giảm cho người mua Khoản này sẽ ghi giảm giá mua hàng hoá Giảm giá hàng mua bao gồm: giảm giá đặc biệt, bớt giá và hồi khấu
Chi phí thu mua hàng hoá là chi phí phát sinh liên quan đến việc thu mua hàng hoá như chi phí vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt trong định mức
Phương pháp hạch toán chi tiết hàng hóa:
c.1) Phương pháp thẻ song song
Nguyên tắc hạch toán:
+ Ở kho: Ghi chép về mặt số lượng (hiện vật)
+ Ở phòng kế toán ghi chép cả số lượng và giá trị từng thứ hàng hóa
- Trình tự ghi chép:
+ Ở kho: Hàng ngày thủ kho căn cứ vào phiếu nhập, phiếu xuất ghi số lượng hàng hóa thực nhập, xuất vào thẻ kho Thẻ kho được thủ kho sắp xếp trong hòm thẻ, theo loại, nhóm hàng hóa để tiện cho việc kiểm tra và đối chiếu Thủ kho phải thường xuyên đối chiếu số tồn ghi trên sổ (thẻ) kho với số tồn hàng hóa thực
tế Hàng ngày (định kỳ) sau khi ghi thẻ kho xong, thủ kho phải chuyển những chứng từ nhập xuất cho phòng kế toán, kèm theo giấy giao nhận chứng từ do thủ kho lập
+ Ở phòng kế toán: Mở sổ hoặc thẻ chi tiết hàng hóa cho từng thứ mặt hàng cho đúng với thẻ kho của từng kho để theo dõi về mặt số lượng và giá trị Hàng
Trang 19ngày hoặc định kỳ khi nhận chứng từ nhập, xuất, kế toán phải kiểm tra chứng từ ghi đơn giá, tính thành tiền (hoàn chỉnh chứng từ) phân loại chứng từ sau đó ghi vào thẻ hoặc sổ chi tiết, cuối tháng kế toán và thủ kho đối chiếu số liệu trên thẻ kho với thẻ, sổ chi tiết hàng hóa Mặt khác kế toán còn phải tổng hợp số liệu trên bảng tổng hợp nhập xuất tồn, đối chiếu với số liệu trên sổ cái tài khoản
Hình 2.1: Sơ đồ minh họa trình tự ghi chép phương pháp thẻ song song
Nguồn: Giáo trình kế toán doanh nghiệp sản xuất, Phạm Thị Thoan, Nhà xuất bản Tài
Chính (2008, trang 312)
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
- Ưu điểm: Việc ghi sổ thẻ đơn giản, rõ ràng, dễ kiểm tra đối chiếu số liệu
và phát hiện sai sót trong việc ghi chép và quản lý
- Nhược điểm: Ghi chép còn trùng lắp giữa kho và phòng kế toán, khối lượng ghi chép quá lớn Nếu chủng loại hàng hóa nhiều, việc nhập, xuất thường xuyên, công việc kiểm tra không thường xuyên mà chủ yếu là vào cuối tháng do
đó hạn chế chức năng kiểm tra của kế toán trong quản lý
c.2) Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Phiếu nhập
Nhập – xuất, tồn
3
Trang 20+ Ở kho, thủ kho mở thẻ kho để theo dõi số lượng từng danh điểm hàng hóa (giống phương pháp thẻ song song)
+ Ở phòng kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép, phản ánh tổng
số hàng hóa luân chuyển trong tháng (tổng số nhập, tổng số xuất trong tháng) và tồn kho cuối tháng của từng thứ hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng và giá trị Sổ đối chiếu luân chuyển mở dùng cho cả năm và mỗi tháng chỉ ghi một lần vào cuối tháng trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất của từng thứ hàng hóa Mỗi thứ hàng hóa ở từng kho theo từng người chịu trách nhiệm vật chất được ghi vào một dòng trong sổ, cuối tháng đối chiếu số lượng hàng hóa trên sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho và số tiền của từng loại với sổ kế toán tổng hợp
Hình 2.2: Sơ đồ minh họa trình tự ghi chép theo phương pháp đối chiếu luân
Đối chiếu, kiểm tra
- Ưu điểm: Giảm được khối lượng ghi sổ kế toán do ghi một lần vào cuối tháng
Trang 21+ Công việc ghi sổ giữa kho và phòng kế toán vẫn còn trùng lặp về chỉ tiêu số lượng; và
+ Công việc kiểm tra đối chiếu giữa kho và phòng kế toán chỉ tiến hành vào cuối tháng
Số liệu trong tháng giữa kho và phòng kế toán không tiến hành trong tháng
do kế toán không ghi sổ
c.3) Phương pháp mức dư (sổ số dư)
- Nguyên tắc hạch toán:
+ Ở kho: Chỉ theo dõi về mặt số lượng
+ Ở phòng kế toán: Chỉ theo dõi về mặt giá trị
- Trình tự ghi chép:
+ Tại kho: Hàng ngày hoặc định kỳ (3-5 ngày) sau khi ghi thẻ kho xong thủ kho tập hợp chứng từ nhập, xuất và phân loại theo nhóm quy định Căn cứ vào kết quả phân loại chứng từ, thủ kho lập phiếu giao nhận chứng từ nhập, chứng từ xuất ghi số lượng, số hiệu chứng từ của từng nhóm hàng hóa đính kèm phiếu nhập, phiếu xuất giao cho phòng kế toán
Cuối tháng căn cứ vào thẻ kho, thủ kho ghi số lượng tồn cuối tháng của từng thứ hàng hóa vào sổ số dư sau đó chuyển sổ cho phòng kế toán Sổ số dư do kế toán mở cho từng kho và dùng cho cả năm, giao cho thủ kho trước ngày cuối tháng
+ Tại phòng kế toán: khi nhận chứng từ nhập xuất hàng hóa ở kho, kế toán kiểm tra việc phân loại chứng từ và ghi giá hạch toán, tính tiền cho từng chứng từ, tổng cộng số tiền của các chứng từ nhập xuất theo từng nhóm hàng hóa, ghi vào cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ, căn cứ vào số tiền ghi trên phiếu giao nhận chứng từ ghi vào bảng lũy kế nhập, lũy kế xuất Sau đó căn cứ vào bảng lũy
kế nhập, lũy kế xuất, để lập bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn, bảng này được mở cho từng kho
Khi nhận sổ số dư kế toán kiểm tra và ghi chỉ tiêu giá trị vào sổ số dư sau
đó, đối chiếu số liệu giữa bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn với sổ số dư
Trang 22Hình 2.3: Sơ đồ minh họa trình tự ghi chép phương pháp mức dư
Nguồn: Giáo trình kế toán doanh nghiệp sản xuất, Phạm Thị Thoan, Nhà xuất bản Tài
+ Giảm nhẹ khối lượng ghi chép hàng ngày;
+ Công việc kế toán tiến hành đều trong tháng; và
+ Thực hiện kiểm tra, giám sát thường xuyên của kế toán với việc nhập, xuất hàng hóa hàng ngày
- Nhược điểm: Nếu có sai sót thì khó phát hiện, khó kiểm tra và đòi hỏi yêu cầu trình độ quản lý của thủ kho và kế toán phải khá nếu không sẽ dẫn đến sai sót
d) Kế toán tổng hợp mua hàng hóa
d.1) Tài khoản sử dụng
chứng từ nhập
Bảng lũy kế nhập
Thẻ kho
Phiếu xuất
Sổ số dư
Giấy giao nhận chứng từ xuất
Bảng tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn
Trang 23Tài khoản 156 “Hàng hóa”
Tài khoản 156 được hạch toán chi tiết theo kho, theo loại hàng, nhóm hàng
và từng thứ hàng hóa, kho quản lý …
Tài khoản 156 – hàng hóa được chi tiết thành 3 tài khoản:
- TK 1561 “Giá mua của hàng hóa” phản ánh giá trị thực tế của hàng hóa
tại kho
- TK 1562 “Chi phí mua hàng hóa” phản ánh chi phí thu mua hàng hóa
- TK 1563 “Hàng hóa bất động sản” phản ánh giá trị hiện có và tình hình
biến động của các loại bất động sản
Tài khoản 151 – Hàng mua đang đi trên đường sử dụng để phản ánh các loại hàng hóa (vật liệu, công cụ, dụng cụ…) mua ngoài đã thuộc sở hữu của doanh nghiệp nhưng chưa kiểm nhận nhập theo tại nơi quản lý quy định
Tài khoản 611 – Mua hàng, tài khoản chi tiết 6112 “mua hàng hóa” được
sử dụng để hạch toán biến động hàng hóa kỳ báo cáo (nhập, xuất) trong trường hợp đơn vị sử dụng phương pháp kiểm kê định kỳ để hạch toán hàng tồn kho Tài khoản 531 – Hàng bán bị trả lại dùng để phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hoá bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại,
SĐK: Trị giá tồn của hàng đầu kỳ
Trị giá mua, nhập kho của hàng hóa nhập
kho trong kỳ (theo phương pháp kê khai
thường xuyên)
Trị giá hàng thuê gia công, chế biến nhập
kho (theo phương pháp kê khai thường
xuyên)
Chi phí thu mua hàng hóa (theo phương
pháp kê khai thường xuyên)
Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ được ghi
nhận (theo phương pháp kiểm kê định
Trị giá vốn xuất kho của hàng hóa gồm: xuất bán, xuất giao đại lý, xuất sử dụng (theo phương pháp kê khai thường xuyên)
Trị giá vốn hàng hóa xuất trả lại cho người bán (theo phương pháp kê khai thường xuyên)
Trị giá vốn hàng hóa thiếu hụt coi như xuất (theo phương pháp kê khai thường xuyên)
Trị giá vốn hàng hóa tòn kho đầu kỳ đã chuyển hết (theo phương pháp kiểm kê
SDCK: Trị giá vốn của hàng tồn cuối
kỳ
Trang 24quy cách Giá trị hàng bán bị trả lại phản ánh trên tài khoản này sẽ điều chỉnh doanh thu bán hàng thực tế thực hiện trong kỳ kinh doanh để tính doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm, hàng hoá đã bán ra trong kỳ báo cáo
1a + 1b: nhận được hóa đơn và phiếu nhập kho cùng lúc
1b + 1c: trường hợp chỉ nhận được hóa đơn đến cuối tháng vẫn chưa nhận được phiếu nhập kho
2) Nhập kho hàng mua đang đi đường của tháng trước
3) Thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng nhập khẩu được tính vào trị giá mua hàng hóa nhập kho trong kỳ kế toán
4) Thuế GTGT đối với hàng nhập khẩu doanh nghiệp được hưởng chiết khấu thuế (trường hợp doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp khấu trừ)
(1b)
(1a)
(3) (5)
(6) (7)
(9)
(8) (4)
(2)
Trang 255) Nhập khẩu hàng hóa được cấp, nhận góp vốn liên doanh (411); được biếu tặng viện trợ (711)
6) Xuất khẩu hàng hóa cho gia công chế biến
7) Nhập khẩu hàng hóa từ hoạt động thuê gia công chế biến hoàn thành 8) Các khoản giảm giá do hàng hóa kém phẩm chất, được hưởng chiết khấu thương mại hay trị giá hàng trả lại cho người bán
9) Chiết khấu thanh toán được hưởng
Bán không qua kho
Hàng hóa được mua đi bán lại ngay mà không phải qua thủ tục nhập xuất kho của doanh nghiệp
Có hai phương thức thanh toán:
- Doanh nghiệp có tham gia thanh toán, trường hợp này doanh nghiệp phải
tổ chức quá trình mua hàng, bán hàng, có thanh toán tiền hàng cho người cung cấp và thu tiền hàng của người mua
- Doanh nghiệp không tham gia thanh toán: đơn vị thực hiện hoạt động môi giới trung gian và hưởng hoa hồng
Bán theo phương thức giao hàng đại lý ký gởi bán đúng giá hưởng hoa hồng
Khi xuất hàng hóa cho cơ sở nhận làm đại lý thì đơn vị sử dụng Phiếu xuất kho kiêm hàng hóa vận chuyển nội bộ
Đại lý khi bán được hàng sẽ lập hóa đơn GTGT của cơ sở đại lý: Định kỳ lập bảng kê hàng hóa bán ra (theo mẫu số 02/GTGT) gởi cho doanh nghiệp để doanh nghiệp lập hóa đơn GTGT cho hàng hóa thực tế đã tiêu thụ
a.2) Kế toán bán lẻ hàng hóa
Trang 26Bán hàng thu tiền tập trung: trong phương thức này, nhân viên bán hàng phụ trách việc quản lý hàng, giao hàng, thu tiền do nhân viên khác đảm nhiệm Bán hàng thu tiền trực tiếp: Theo phương thức này, nhân viên bán hàng kiêm luôn việc thu tiền, thích hợp với quy mô bán lẻ nhỏ
b) Chứng từ và thủ tục bán hàng
b.1) Chứng từ sử dụng
− Phiếu xuất nhập kho hàng hóa
− Phiếu chi, bảng thanh toán tạm ứng
− Bảng tính khấu hao TSCĐ, bảng phân bổ công cụ dụng cụ
− Bảng tính lương và trích BHYT, BHXH, KPCĐ theo tỷ lệ quy định
− Hóa đơn thuế GTGT
− Phiếu xuất kho kiêm hóa đơn vận chuyển nội bộ
− Phiếu xuất kho hàng gởi bán đại lý
− Báo cáo tình hình bán hàng; Bảng kê nhận hàng và thanh toán hàng ngày
− Các chứng từ khác như: Phiếu thu, giấy báo có,…
c) Kế toán chi tiết hàng hóa
Các phương pháp tính trị giá hàng hóa xuất kho:
Phương pháp bình quân gia quyền
Theo phương pháp này giá thực tế của hàng hóa xuất kho được tính theo đơn giá bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân sau mỗi lần nhập)
Giá thực tế hàng hóa
xuất kho
Số lượng hàng hóa xuất kho
Đơn giá bình quân
Trang 27Phương pháp đơn giá bình quân của cả kỳ dự trữ (cuối kỳ) tuy đơn giản dễ làm nhưng độ chính xác không cao, hơn nữa công việc tính toán dồn vào cuối tháng gây ảnh hưởng tới công tác kế toán nói chung
Phương pháp đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập, tức là sau mỗi lần nhập phải tính lại đơn giá bình quân Phương pháp này khắc phục được nhược điểm của phương pháp trên, vừa chính xác vừa cập nhật nhưng nhược điểm là tốn nhiều công sức, tính toán nhiều Tùy theo phương pháp hạch toán hàng tồn kho
mà áp dụng phương pháp tính đơn giá bình quân cho phù hợp Nếu doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ tính theo đơn giá bình quân cuối kỳ này hoặc đơn giá bình quân cuối kỳ trước Nếu doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên có thể tính theo đơn giá bình quân cuối kỳ, đơn giá bình quân liên hoàn
Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)
Theo phương pháp này trước hết phải căn cứ số lượng xuất kho để tính giá thực tế hàng hóa xuất kho theo nguyên tắc lấy hết số lượng và đơn giá nhập kho lần trước, xong mới lấy đến đối tượng và đơn giá của lần nhập sau, làm giá thực
tế của từng lần xuất
Phương pháp này đảm bảo việc tính giá trị thực tế của hàng hóa xuất dùng kịp thời chính xác, công việc kế toán không bị dồn nhiều vào cuối tháng nhưng đòi hỏi phải tổ chức kế toán chi tiết chặt chẽ theo dõi đầy đủ số lượng đơn giá của
từng lần nhập
Phương pháp giá thực tế đích danh
Theo phương pháp này hàng hóa xuất kho thuộc lô hàng nào thì tính theo đơn giá mua thực tế của lô hàng đó
Phương pháp này tính giá thực tế của hàng hóa xuất dùng kịp thời, chính xác nhưng đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý theo dõi chặt chẽ theo từng lô hàng
Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO)
Theo phương pháp này trước hết căn cứ vào số lượng xuất kho để tính giá thực tế hàng hóa kho theo nguyên tắc lấy hết số lượng và đơn giá lần nhập sau
Trang 28cùng trước khi xuất, sau đó mới lấy đến số lượng và đơn giá lần nhập trước đó, tính giá thực tế của từng lần xuất
d) Nội dung hạch toán tổng hợp các nghiệp vụ bán hàng theo phương pháp kê khai thường xuyên
d.1 Tài khoản sử dụng
− Tài khoản 151 “Hàng mua đang đi trên đường”
− Tài khoản 156 (1561) “Hàng hóa”
− Tài khoản 156 (1562) “Chi phí mua hàng hóa”
− Tài khoản 521 “Chiết khấu thương mại”
− Tài khoản 531 “Hàng bán bị trả lại”
− Tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán”
− Các tài khoản khác có liên quan
d.2 Hạch toán tổng hợp
d.2.1 Bán hàng trực tiếp
Bán hàng qua kho và vận chuyển thẳng:
Hình 2.5: Sơ đồ hạch toán bán hàng qua kho vận chuyển thẳng
(Theo phương pháp kê khai thường xuyên)
Nguồn: Giáo trình kế toán tài chính, Phan Đức Dũng, 2008, Nhà xuất thống kê
Giải thích:
1) Ghi nhận doanh thu bán hàng khi xác định tiêu thụ hàng hóa
2) Trị giá xuất kho của hàng hóa đã xấc định tiêu thụ (theo phương thức nhận hàng)
3) Trị giá xuất kho của hàng hóa gửi đi bán (theo phương thức chuyển hàng) 4) Trị giá mua bán theo phương thức vận chuyển thẳng
TK 511
TK 3331
TK 131 (1)
(b)
(c) (4)
(a)
Trang 29 4a + 4c: mua và bán hàng vận chuyển thẳng theo phương thức vận
chuyển hàng
4b + 4c: mua và bán hàng vận chuyển thẳng theo phương thức giao
hàng tay ba
5) Trị giá hàng gửi đi bán đã xác nhận tiêu thụ
Bán hàng theo phương thức đổi hàng:
Hình 2.6: Sơ đồ hạch toán bán hàng theo phương thức đổi hàng
(Theo phương pháp kê khai thường xuyên)
Nguồn: Giáo trình kế toán tài chính, Phan Đức Dũng, 2008, Nhà xuất thống kê
Giải thích:
1) Ghi nhận doanh thu bán hàng theo phương thức đổi hàng
2) Trị giá xuất kho của hàng hóa đã xác định tiêu thụ
3) Trị giá xuất kho của hàng hóa trao đổi khi nhận về
Bán hàng theo phương thức chuyển hàng phát hiện thiếu:
Hình 2.7: Sơ đồ hạch toán bán hàng theo phương thức
chuyển hàng phát hiện thiếu
(Theo phương pháp kê khai thường xuyên)
Nguồn: Giáo trình kế toán tài chính, Phan Đức Dũng, 2008, Nhà xuất thống kê
(3)
TK 511
TK 3331
TK 131 (3)
TK 1381 (5)
TK 1331
Trang 30Giải thích:
1) Bán hàng qua kho theo phương thức chuyển hàng
2) Bán hàng vận chuyển thẳng theo phương thức chuyển hàng
3) Ghi nhận doanh thu theo theo số thực tế khi khách hàng nhận hàng 4) Trị giá hàng gửi đi bán đã xác định được tiêu thụ
5) Trị giá của số hàng thiếu chờ xử lý
Bán hàng theo phương thức chuyển hàng phát hiện thừa:
Hình 2.8: Sơ đồ hạch toán bán hàng theo phương thức
chuyển hàng phát hiện thừa
Nguồn: Giáo trình kế toán tài chính, Phan Đức Dũng, 2008, Nhà xuất thống kê
Giải thích:
1) Bán hàng qua kho theo phương thức chuyển hàng
2) Ghi nhận doanh thu theo hóa đơn khi khách hàng chuyển hàng
3) Trị giá hàng gửi đi bán đã xác định tiêu thụ
4) Trị giá của số hàng thừa chờ xử lý
d.2.2 Bán hàng qua đại lý
Đại lý bán hàng hóa là hình thức đại lý mà bên ủy thác giao hàng hóa (với nhãn hiệu, qui cách và chất lượng đã được xác định) cho bên đại lý để thực hiện việc bán hàng hóa do bên ủy thác giao cho và được hưởng thù lao trên cơ sở thỏa thuận của hai bên
TK 1381
(4)
Trang 31Hình 2.9: Sơ đồ hạch toán bán hàng qua đại lý (Theo phương pháp kê khai thường xuyên)
Nguồn: http://metadata.com.vn
2.1.2.3 Kế toán quản lý hàng tồn kho và đánh giá hiệu quả quản lý hàng tồn kho
a) Các phương pháp quản lý hàng tồn kho
Phương pháp quản lý hàng tồn kho là phương thức, trình tự, tổ chức, phản ánh các hoạt động nhập, xuất và tồn đối với hàng tồn kho
Có 2 phương pháp quản lý hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ
* Phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống về tình hình nhập, xuất tồn kho vật tư, hàng hóa trên
sổ sách kế toán theo quy định
Ưu điểm: khi áp dụng phương pháp này, các tài khoản kế toán hàng tồn kho được dùng để phản ánh số thực có, tình hình biến động tăng, giảm của vật tư, hàng hóa Vì vậy, có thể xác định được giá trị tồn kho ngay tại bất cứ thời điểm nào trong kì kế toán
Khi xuất kho thành phẩm hàng
hóa giao cho đại lý bán hộ
Khi xuất kho thành phẩm hàng hóa giao cho đại lý đã
(Thuế GTGT)
Hoa hồng phải trả cho bên Nhận đại lý
(Thuế GTGT)
Trang 32Nhược điểm: do phải phản ánh thường xuyên, liên tục Vì vậy, mất thời gian ghi chép trong công tác kế toán, khối lượng công việc nhiều
* Phương pháp kiểm kê định kỳ
Phương pháp kê kê định kỳ là phương pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị hàng hoá vật tư tồn kho cuối kỳ trên sổ kế toán, từ đó xác định giá trị vật tư hàng hoá xuất kho trong kỳ theo công thức :
Ưu điểm: giảm khối lượng ghi chép cho người làm công tác kế toán
Nhược điểm:
+ Công việc kế toán dồn vào cuối kỳ
+ Công việc kiểm tra không thường xuyên trong tình hình nhập, xuất kho là liên tục sẽ gây hạn chế chức năng kiểm tra của kế toán trong quản lý
+ Khó phát hiện sai sót nếu khi kiểm kê hàng thực tế nhập kho không trùng với ghi sổ kế toán
b) Đánh giá hiệu quản quản lý hàng tồn kho
Hệ số vòng quay hàng tồn kho thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho Vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ Hệ số vòng quay hàng tồn kho được xác định bằng giá vốn hàng bán chia cho bình quân hàng tồn kho hoặc doanh thu chia cho số dư hàng tồn kho cuối kì
(Inventory turnover = Cost of goods sold / average inventory)
Nguồn: Financial Reporting and Analysis – CFA curriculum Level 1
Trị giá HTK
Xuất trong kỳ
Tổng trị giáHTK đầu kỳ
Trang 332.2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Nguyễn Thị Thùy Linh (2012) nghiên cứu “Kế toán lưu chuyển hàng hóa tại Công ty TNHH TMDV và Kỹ Thuật Thăng Long”, chuyên đề thực tập tốt nghiệp, Trường Cao Đẳng Công nghiệp Quốc phòng Tác giả thu thập số liệu thứ cấp từ phòng kế toán tại công ty và quan sát quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ của công ty để đánh giá công tác tổ chức kế toán lưu chuyển hàng hóa Đồng thời, tác giả cũng sử dụng các phương pháp hạch toán kế toán, tiến hành hạch toán một số nghiệp vụ thực tế phát sinh, ghi lên sổ kế toán Kết quả nghiên cứu cho thấy, công tác tổ chức kế toán lưu chuyển hàng hóa của công ty tương đối chặt chẽ Bên cạnh đó cũng có một số hạn chế tồn tại như đôi lúc lập báo cáo
kế toán của Công ty chậm; một vài số liệu đối chiếu giữa kế toán tổng hợp và hoạch toán chi tiết chưa trùng khớp; từ đó tác giả đã đề ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty
Vũ Thị Trang (2005) nghiên cứu “Hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại Công ty cổ phần gas – Petrolimex”, chuyên đề tốt nghiệp Tác giả thu thập số liệu thứ cấp từ phòng kế toán tại công ty và quan sát quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ của công ty để đánh giá công tác tổ chức kế toán lưu chuyển hàng hóa Đồng thời, tác giả cũng sử dụng các phương pháp hạch toán kế toán, tiến hành hạch toán một số nghiệp vụ thực tế phát sinh, ghi lên sổ kế toán Kết quả nghiên cứu cho thấy, công tác tổ chức kế toán lưu chuyển hàng hóa của công
ty phù hợp, chặt chẽ ở khâu xuất nhập hàng hóa, nhanh nhạy trong việc ứng dụng các phần mềm máy tính Bên cạnh đó cũng có một số hạn chế tồn tại như:
sổ sách có sự trùng lắp, mẫu nhật kí chứng từ và mẫu của các bản kê là giống nhau; Việc sử dụng hệ thống tài khoản chưa hợp lý Từ đó, tác giả đã đề ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa tại công
ty
Qua lược khảo tài liệu cho thấy, các nghiên cứu trước đây đều sử dụng các
số liệu thứ cấp thu thập từ phòng kế toán và quan sát trình tự hạch toán, quá trình lưu chuyển chứng từ Từ đó, các tác giả thực hiện hạch toán một số nghiệp vụ thực tế phát sinh và tiến hành ghi sổ Nghiên cứu này kế thừa phương pháp nghiên cứu của Nguyễn Thị Thùy Linh (2012), Vũ Thị Trang (2005), để quan sát công tác kế toán trong công ty, thực hiện hạch toán, lưu chuyển chứng từ và ghi
sổ của quá trình lưu chuyển hàng hóa tại công ty TNHH Thương mại & Sản xuất Tân Phú Vinh
Trang 342.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu thu thập phục vụ cho việc nghiên cứu thực hiện đề tài chủ yếu được thu thập từ các nguồn số liệu thứ cấp như: các chứng từ nhập, xuất hàng hóa; các bảng kê, bảng tổng hợp; các sổ chi tiết, sổ tổng hợp và báo cáo tài chính, được thu thập từ phòng kế toán của Công ty TNHH Thương mại & sản xuất Tân Phú Vinh Đồng thời kết hợp với việc tiếp xúc và tham khảo ý kiến của nhân viên kế toán trưởng của công ty về các vấn đề nghiên cứu
2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu
Dùng phương pháp mô tả, tổng hợp số liệu để mô tả thực trạng công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty TNHH Thương mại & Sản xuất Tân Phú Vinh
Dùng các phương pháp hạch toán kế toán như: phương pháp phân tích kế toán, phương pháp tổng hợp cân đối, phương pháp quản lý sổ kép, phương pháp tính giá, thông qua việc thu thập các chứng từ kế toán, tìm hiểu quy trình lưu chuyển chứng từ, hệ thống tài khoản và chế độ kế toán mà công ty TNHH Thương mại & Sản xuất Tân Phú Vinh sử dụng để ghi chép vào các chứng từ sổ sách và các biểu mẫu có liên quan
Phương pháp so sánh, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán tổng hợp sổ kế toán chi tiết
Phương pháp toán học: phương pháp này dùng các công thức để tính toán những chỉ tiêu về giá trị hàng hóa nhập, xuất, tồn trong kỳ phục vụ cho việc kiểm tra tính chính xác về mặt số học của các số liệu
Trang 35CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI & SẢN XUẤT
TÂN PHÚ VINH – CHI NHÁNH CẦN THƠ 3.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
3.1.1 Giới thiệu chung về công ty
Tên tiếng Việt: Công ty trách nhiệm hữu hạn Thương mại và Sản xuất Tân Phú Vinh
Tên giao dịch: Tân Phú Vinh Company Limited
Lĩnh vực hoạt động: Kinh doanh máy tính tiền điện tử, máy văn phòng, văn phòng phẩm,…
Trụ sở chính: 41, đường 823, ấp Chí Thanh, xã Đức Lộc Thượng, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An
Trang 36Email: tpv@tanphuvinh.com.vn
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH Thương mại & Sản xuất Tân Phú Vinh được thành lập năm
1995, theo giấy phép kinh doanh số 1101213581 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp Công ty ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu về máy tính tiền điện tử, máy in mã vạch,… tại thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh thành lân cận Công ty có tư cách pháp nhân theo luật Việt Nam, thực hiện hạch toán kinh doanh độc lập Đến nay, công ty đã có hơn 60 đại lý chính thức trên toàn lãnh thổ Việt Nam Công ty Tân Phú Vinh đã khẳng định vị trí dẫn đầu trong lĩnh vực: tư vấn - thiết kế - cung cấp giải pháp quản lý và hệ thống bán hàng
Năm 2001, công ty TNHH Thương mại & Sản xuất Tân Phú Vinh chi nhánh
Hà Nội và Công ty TNHH Thương mại & Sản xuất Tân Phú Vinh chi nhánh Đà Nẵng chính thức ra đời nhằm cung cấp các sản phẩm của công ty tại thị trường miền Bắc và miền Trung
Tháng 9 năm 2002, Công ty TNHH Thương mại & Sản xuất Tân Phú Vinh chi nhánh Cần Thơ được thành lập nhằm đáp ứng nhu cầu, cung cấp sản phẩm cho thị trường Cần Thơ và các khu vực Đồng bằng sông Cửu Long Trước đây, khi mới được thành lập chi nhánh Cần Thơ có trụ sở đặt tại 80B1, trung tâm thương mại Cái Khế, Q Ninh Kiều, TP Cần Thơ Sau đó trụ sở được dời đến số 43A1, KDC 91B, Q Ninh Kiều, TP Cần Thơ Đến đầu năm 2013 công ty lại di dời trụ sở đến địa chỉ 56, Trần Văn Khéo, P Cái Khế, Q Ninh Kiều, TP Cần Thơ
và cố định đến nay
3.1.3 Ngành nghề kinh doanh
Công ty TNHH Thương mại & Sản xuất Tân Phú Vinh là công ty dẫn đầu trong lĩnh vực: tư vấn – thiết kế - cung cấp hệ thống bán hàng, hệ thống chấm công nhân viên, trang thiết bị văn phòng, với các sản phẩm uy tính và chất lượng được chia thành các nhóm:
− Nhóm máy tính tiền: máy tính tiền Casio TE 8000F, , Samsung ER – 650, máy tính tiền Towa MZ-1 (FK), , máy tính tiền điện tử QTouch 10, …
− Nhóm giấy máy tính tiền, in mã vạch: giấy cộng khổ K80, giấy nhiệt Tân Phú Vinh khổ K80, K57, ,…
Trang 37− Nhóm máy đọc mã vạch: máy đọc mã vạch Symbol SR2000, máy đọc mã vach KTLS1203 BLK, USB Cab, máy đọc mã vạch 1D9208, …
LS2208-− Nhóm dịch vụ: Sửa chữa máy tính tiền, cài đặt CT máy tính, phần mềm bán hàng TPV – POS, dịch vụ bảo trì, phần mềm chấm công, …
− Nhóm mực và film mực: mực máy chấm công, mực TK 2300 (ERC32), mực UP250 (ERC 30/34), Film in mã vạch (100m) Wax, ,…
− Nhóm linh kiện, phụ tùng: dây cáp nối mạng, dây cáp máy in,…
− Nhóm máy in: máy in SRP-275CP, màn hình BCD 1000DG, máy
in SLP T400, máy in SLP P403, máy in nhiệt in hóa đơn siêu thị Acl, máy in SRP – 330CosG – TAN, …
− Nhóm máy hủy giấy: máy hủy giấy AS 1500CD, máy hủy giấy AS616MQ,
− Nhóm máy, kệ, thẻ chấm công: thẻ chấm công, kệ để thẻ chấm công, máy đọc thẻ từ HMD-3100B, máy chấm công GIMI KM-320, máy đọc vân tay CM230 (RS232, RS485), …
− Nhóm Camera: ổ cứng Seagate 1TB (1000G), ổ cứng Seagate 500GB Sata 3, Adaptor chống thấm nước WJXD
− Nhóm Camera quan sát: Camera quan sát SV-1882, Camera quan sát SV – 1512, dụng cụ ghi hình SV-2120A, dụng cụ ghi hình SV – 1516S, ,…
− Nhóm máy POS AGT: máy vi tính màn hình cảm ứng AGT-920C
− Nhóm phần mềm Seito: SEITO Food & Beverage Management Sys, TB đọc thẻ nhớ cảm ứng Seito
− Nhóm khác: máy vi tính, máy vi tính màn hình cảm ứng PS5610, … Dưới đây là một số hình ảnh minh họa cho sản phẩm của Công ty:
Hình 3.1: Máy đọc mã vạch
Nguồn: Công ty TNHH Thương mại & sản xuất Tân Phú Vinh
Trang 38
Hình 3.2: Hình ảnh máy tính tiền
Nguồn: Công ty TNHH Thương mại & sản xuất Tân Phú Vinh
Hình 3.3: Hình ảnh giấy máy tính tiền và mực in
Nguồn: Công ty TNHH Thương mại & sản xuất Tân Phú Vinh
Hình 3.4: Hình ảnh một số sản phẩm khác
Nguồn: Công ty TNHH Thương mại & sản xuất Tân Phú Vinh
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÁC PHÒNG BAN
3.2.1 Cơ cấu tổ chức
Công ty TNHH Thương mại & sản xuất Tân Phú Vinh – chi nhánh Cần Thơ
có cơ cấu tổ chức đơn giản, đứng đầu là giám đốc công ty chỉ huy trực tiếp các phòng ban, điều hành hoạt động của công ty Các phòng ban vừa tham mưu cho giám đốc vừa trực tiếp thực hiện nhiệm vụ được giao
Trang 39Hình 3.5: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty TNHH Thương Mại & Sản xuất
Tân Phú Vinh – Chi nhánh Cần Thơ
Nguồn: Phòng kế toán CN công ty TNHH Thương Mại & Sản xuất Tân Phú Vinh
3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
3.2.2.1 Phòng giám đốc
Là người đại diện theo pháp luật, có nhiệm vụ điều hành và giám sát toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty, ký kết các hợp đồng kinh tế Có nhiệm vụ dự thảo, quản lý mọi hoạt động của công ty, thực hiện hoạch định chiến lược sản xuất kinh doanh của công ty cho phù hợp với chiến lược sản xuất kinh doanh chung của công ty, chỉ đạo các công việc cho các bộ phận chức năng Tổ chức xây dựng các mối quan hệ trong và ngoài đơn vị nhằm thực hiện có hiệu quả tốt nhất đối với mọi hoạt động của công ty, giải quyết xung đột nội bộ trong phạm vi quản lý của công ty, chịu trách nhiệm trước công ty và nhà nước về quản lý kinh
tế của đơn vị
3.2.2.2 Phòng hành chánh
- Chức năng : Phòng tổ chức hành chánh có chức năng nghiệp vụ tham mưu giúp giám đốc công ty tổ chức, quản lý, chỉ đạo, điều hành, kiểm tra và giám sát các hoạt động trong công ty cũng như giám sát các nhiệm vụ công tác thuộc lĩnh vực tổ chức sản xuất, lao động tiền lương, hành chánh quản trị được thể hiện trên các mặt công tác chủ yếu sau :
+ Công tác tổ chức cán bộ, tổ chức tiền lương;
+ Hành chánh quản trị, thanh tra bảo vệ
GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC
Phòng kinh doanh
Trang 40- Nhiệm vụ: Xây dựng và đề xuất mô hình tổ chức bộ máy, nhân sự của toàn công ty, phù hợp đảm bảo hoạt động kinh doanh của công ty phát triển và đạt hiệu quả cao nhất trong từng giai đoạn phát triển;
+ Xây dựng và hoàn thiện quy trình quản lý, lao động, quản lý và quy hoạch cán bộ, xây dựng tiêu chuẩn chức danh công việc cho tất cả các chức danh của công ty;
+ Xây dựng và tổ chức thực hiện tốt kế hoạch đào tạo hàng năm, đào tạo nâng cao, đào tạo nghiệp vụ ngắn hạn về kinh doanh, kế toán, kỹ thuật cho cán bộ công nhân viên;
+ Hàng tháng, quý, năm thực hiện công tác báo cáo, thống kê, tổng hợp phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng lao động; và
+ Có trách nhiệm tổ chức tốt các mối quan hệ với cơ quan chức năng cấp trên và các cơ quan hữu quan, phối hợp chặt chẽ với các phòng nghiệp vụ khác và các đơn vị trực thuộc, để thực hiện tốt chức năng và nhiệm vụ của phòng và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chung của toàn công ty
3.2.2.3 Phòng kỹ thuật
- Chức năng: Phòng quản lý về kỹ thuật là phòng nghiệp vụ có chức năng tham mưu giúp Giám đốc công ty tổ chức, quản lý, điều hành, kiểm tra giám sát các nhiệm vụ công tác thuộc lĩnh vực kỹ thuật công nghệ và đầu tư xây dựng cơ bản thể hiện trên các mặt:
+ Khai thác và phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ kinh doanh;
+ Công tác giao nhận, kỹ thuật hàng hóa;
+ Trợ giúp kỹ thuật cho khách hàng, bảo hành, bảo trì sản phẩm của công
ty
- Nhiệm vụ: Lập kế hoạch và thực hiện công tác đầu tư xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa, mở rộng và nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật trong toàn công ty; + Có trách nhiệm về tổ chức tốt các mối quan hệ với các cơ quan chức năng cấp trên và các cơ quan hữu quan, phối hợp chặt chẽ với các phòng nghiệp vụ khác và các đơn vị trực thuộc, để thực hiện tốt chức năng và nhiệm vụ của Phòng
và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chung của toàn công ty
3.2.2.4 Phòng kế toán