1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng kinh tế vi mô chương 5, Sản xuất và chi phí sản xuất

51 1,8K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 445,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu doanh nghiệp sản xuất 200 đơn vị sản phẩm thì số lượng lao động và vốn tối thiểu chi phí là bao nhiêu... Giả sử ta xét hàm sx Q = A.Kα.Lβ Để tìm lượng vốn và lao động mà hãng sử dụng

Trang 1

Chương V

Sản xuất

và chi phí sản xuất

Trang 3

Hàm sản xuất phổ biến trong nghiờn cứu

là hàm sản xuất Cobb - Douglas có dạng:

Q = A.KαLβ (0 < α ; β < 1)

+A là hằng số, tuỳ thuộc vào đơn vị đo l ờng,

đầu ra, đầu vào, biểu thị trnh độ công nghệ sản xuất

+α, β là hằng số cho biết tầm quan trọng t

ơng đối của lao động và vốn trong quá trỡnh sản xuất.

Trang 4

* Hiệu suất theo quy mô

Khi tăng h lần các yếu tố đầu vào

mà đầu ra tăng trên n lần

Trang 5

+ Nếu α + β < 1 , Q 2 < 2Q 1 hàm sản xuất có hiệu suất giảm theo quy mô

+ Nếu α + β = 1 , Q 2 = 2Q 1 hàm sản xuất có hiệu suất không đổi theo quy mô

Trang 6

B

C K

15

10

Trang 7

E

Q B

Trang 8

Tại tiếp điểm E ta có độ dốc của đường

đồng lượng = độ dốc của đường đồng phí.

r

w MP

=

Nguyên tắc lựa chọn đầu vào tối ưu

Hay:

Trang 9

Dùng phương pháp Lagrange

Chi phí sản xuất TC = r.K + w.L Tìm điều

phẩm Với hàm sản xuất đang xét Q = f(K.L)

Trang 10

Điều kiện để tối thiểu hoá chi phí là cho các đạo hàm riêng của L theo các

=

Hay

Trang 12

Tính hai mặt trong lý thuyết sản

Φ = f(K,L) - λ (K.r + L w - TC )

λ ‡ 0, được gọi là nhân tử lagrange

Trang 13

Điều kiện để tối đa hoá sản

=

Hay

Trang 14

Ví dụ

Một doanh nghiệp có hàm sản xuất

Q = 10 K 1/2 L 1/2 Giá các đầu vào là: lao động 100$, vốn 200$/tuần

Dùng phương pháp Lagrange Nếu doanh nghiệp sản xuất 200 đơn vị sản phẩm thì số lượng lao động và vốn tối thiểu chi phí là bao nhiêu

Trang 15

* Hàm sản xuất và hàm chi phí Cobb - Douglas

Cho trước hàm sản xuất Q = f(K,L) bằng PP Lagrange có thể suy ra hàm chi phí C(Q)

Giả sử ta xét hàm sx Q = A.Kα.Lβ

Để tìm lượng vốn và lao động mà hãng sử dụng để tối thiểu hóa chi phí khi sản xuất sản lượng Q 0 trước hết chúng ta viết hàm Lagrange

Trang 16

Từ (2) suy ra λ = w/βA Kα.Lβ-1 và thay vào (3) ta được: w/βAKα.Lβ-1 = r/αA Kα-1 Lβ

Trang 17

Hàm chi phí này cho biết:

 Tổng chi phí sản xuất tăng lên như thế nào khi sản lượng tăng

 Chi phí thay đổi ra sao khi giá đầu vào thay đổi

Trang 18

II Chi phí sản xuất

1 Các khái niệm về chi phí

a Chi phí kinh tế và chi phí kế toán

Trang 19

* Chi phí kinh tế Chi phí kinh tế = Chi phí kế toán + Chi phí

cơ hội

Chi phí kế toán: là chi phí bằng tiền mà

DN đã chi ra để mua YTSX trong quá trình SXKD bao gồm: CP mua máy móc thiết bị, xây dựng nhà xưởng, mua nguyên vật liệu, tiền lương, tiền thuê đất, chi phí quảng cáo, trả lãi vay, các loại thuế nộp cho nhà nước và những chi phí này được ghi trong sổ kế toán.

Trang 20

Chi phí cơ hội (chi phí ẩn)

Chi phí cơ hội là những khoản bị mất

do không sử dụng tài nguyên theo phương thức sử dụng tốt nhất.

Chi phí cơ hội là những khoản chi cho các đầu vào thuộc quyền sở hữu của DN

và không được ghi trong sổ kế toán.

Trang 21

b Chi phí chìm

Chi phí chìm là những chi phí không thể thu hồi hay không thể

bù đắp bằng các quyết định trong tương lai.

Trang 22

Ví dụ

DN A quyết định triển khai một mặt hàng mới và bỏ ra 50 triệu để tìm hiểu thị trường, xem xét phản ứng của người tiêu dùng đối với mặt hàng mới này ntn Kết quả thu được chỉ có 5% người tiêu dùng quan tâm đến mặt hàng mới của DN Tỉ lệ quan tâm quá ít nên DN không thể triển khai dự án được nữa Số tiền 50 triệu này

sẽ được bù đắp bằng doanh thu của dự án nếu

nó được triển khai Nhưng khi dự án không được triển khai thì số tiền này không đựơc bù

Trang 23

•Chi phí cố định bình quân ( AFC )

•Chi phí bíên đổi bình quân ( AVC )

• Chi phí bình quân ( AC – ATC)

Chi phí biên (MC)

2 Chi phí ngắn hạn

Trang 24

3 Mối quan hệ giữa năng suất và chi phí

* Mối quan hệ giữa năng suất cận biên

và chi phí cận biên

một doanh nghiệp thuê lao động với mức tiền công cố định là w

Q VC

Q L

w

MC = ∆ / ∆

nên suy ra:

L Q

MPL = ∆ / ∆

L

MP Q

Trang 25

Sản phẩm biên của lao động thấp có nghĩa là cần có một lượng lao động bổ sung lớn để sản xuất thêm sản lượng và điều này sẽ làm cho chi phí biên cao Sản phẩm biên cao có nghĩa là lượng lao động đòi hỏi thấp, chi phí biên thấp

Nếu sản phẩm biên của lao động giảm thì chi phí biên tăng và ngược lại

Trang 26

Ví dụ

MPL = 3, w = 30$/ 1 giờ MC = ?

Trang 27

Mối quan hệ giữa năng suất bình quân

và chi phí biến đổi bình quân

Trang 28

Sản phẩm trung bình của lao động thấp có nghĩa là cần nhiều lao động để sản xuất sản lượng, và điều này dẫn đến chí phí biến đổi trung bình cao

Sản phẩm trung bình của lao động cao có nghĩa cần lượng lao động ít hơn để sản xuất nên chi phí biến đổi bình quân thấp.

Trang 29

Ví dụ

APL = 5, w = 30 AVC = ?

Trang 30

4 Chi phí dài hạn

a Tổng chi phí dài hạn (LAC)

Trang 31

Q TC

Trang 32

Đường mở rộng sản xuất mô tả những tập hợp đầu vào mà DN lựa chọn để tối thiểu hoá chi phí tại mọi mức sản lượng

Đường tổng chi phí dài hạn là đường có chi phí thấp nhất có thể

có tương ứng ở mỗi mức sản lượng, khi tất cả các yếu tố sản

Trang 34

Chi phí thấp nhất có thể có tính trên mỗi đơn vị sản phẩm ở các mức sản lượng khác nhau khi DN thay đổi quy

mô sản xuất theo ý muốn

Chi phí trung bình dài hạn (LAC)

Q LTC

Trang 35

c Chi phí biên dài hạn (LMC)

phần thay đổi trong tổng chi phí dài hạn khi thay đổi 1 đơn vị sản phẩm được sản xuất trong dài hạn

( ) '

Q

LTC Q

Trang 38

5 Mối quan hệ giữa chi phí ngắn hạn và chi phí dài hạn

Trang 39

K 2

K 1 A

C E

Trang 40

TC 2

K

L LTC

TC LTC, TC

TC 1

TC 3

Q 1

Q 2 P

Trang 42

Đường chuyển đổi sản phẩm mô tả những cách kết hợp khác nhau của hai sản phẩm

có thể sản xuất với một lượng đầu vào cố định

Đường chuyển đổi sản phẩm có độ dốc âm vì:

này thì phải hy sinh 1 lượng sản phẩm khác.

được nhiều sản phẩm hơn so với sx đơn sản phẩm

Trang 43

Tính kinh tế theo phạm vi tồn tại khi sản

lượng liên hợp của một hãng đơn nhất lớn hơn sản lượng mà hai hãng mỗi hãng sản xuất 1 sản phẩm có thể đạt được

Nếu sản lượng liên hợp của 1 hãng nhỏ hơn sản lượng mà hai hãng riêng lẻ có thể đạt được thì khi đó quá trình sản xuất thể

hiện tính phi kinh tế theo phạm vi

Trang 44

Mức độ kinh tế theo phạm vi

( 1 2 )

2 1

C

Q Q

C Q

C Q

C

Với: C(Q1): Chi phí để sản xuất sản lượng Q1 C(Q2): Chi phí để sản xuất sản lượng Q2 C(Q1, Q2): Chi phí để liên hợp sản xuất cả

Trang 45

SC: là số đo mức tiết kiệm chi phí của trường hợp sản xuất liên hợp so với trường hợp sản xuất riêng biệt

Trang 46

7 Tính kinh tế và phi kinh tế theo quy mô

Tính kinh tế theo quy mô (chi phí giảm theo quy mô)

Chi phí trung bình dài hạn giảm dần khi gia tăng sản lượng

Tại sản lượng tối ưu Q * LAC đạt cực tiểu

Tính phi kinh tế theo quy mô (chi phí tăng theo quy mô)

LAC tăng lên khi gia tăng sản lượng vượt quá sản lượng tối ưu.

Trang 47

Tính kinh tế theo quy mô thường được đo bằng độ co giãn của chi phí theo sản lượng EC

EC được tính bằng phần trăm thay đổi của chi phí khi sản lượng tăng thêm 1%

AC MC

Q C

Q C

E

Q Q

C C

E

C

C

/ )

/ /(

) /

( hay

) /

/(

) /

Trang 48

(MC < AC, ứng với phần đi xuống của đường LAC)

(MC > AC, ứng với phần đi lên của đường LAC)

kinh tế theo quy mô

(MC = AC, ứng với điểm đáy của

Trang 49

Khi EC > 1, SCI < 0: có tính phi kinh tế theo quy mô

Khi EC < 1, SCI > 0: có tính kinh

tế theo quy mô

Trang 50

* Chi phí dài hạn và lợi tức không đổi theo quy mô

Trang 51

Chi phí dài hạn và tính kinh tế,

phi kinh tế theo quy mô

Ngày đăng: 08/04/2015, 10:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm