Tổng quan về chất thơmChất thơm tự nhiên trong thực phẩm thường không bền, dễ bay hơi Thiết bị thu hồi và hấp thụ lại vào trong thành phẩm Bổ sung chất thơm tự nhiên/ tổng hợp Sản xuất
Trang 1Công nghệ sản xuất chất thơm,
chất màu thực phẩm
Giảng dạy cho ngành Công nghệ sinh học
Lớp: 52CNSH Năm học 2013 - 2014
Trường Đại học Nha Trang Khoa Công nghệ thực phẩm
Trang 2Giá trị cảm quan của thực phẩmHình thức
Sinh lý
Trang 3Tổng quan về chất thơm
Chất thơm tự nhiên trong thực phẩm thường không bền, dễ bay hơi
Thiết bị thu hồi và hấp thụ lại vào trong thành phẩm
Bổ sung chất thơm tự nhiên/ tổng hợp
Sản xuất chất thơm:
Chưng cất và cô đặc các chất thơm tự nhiên từ các nguồn giầu chất thơm, sau đó dùng các chất thơm này để cho vào các sản phẩm thực phẩm khác nhau
Tổng hợp các chất thơm nhân tạo có mùi thích ứng để cho vào các sản phẩm thực phẩm
Trang 4Đặc tính của mùi
2 triệu chất hữu cơ thì chỉ có 400 000 chất có mùi nhiều hay ít
Một phân tử chất thơm có đặc tính như sau:
-Mùi đặc trưng
-Mùi do những nhóm nguyên tử đặc biệt quyết định (nhóm mang mùi)
-Tăng số nhóm mang mùi không làm tăng cường độ mùi mà lại làm yếu mùi hoặc tắt mùi hoàn toàn
-Những nguyên tử cơ bản trong các nhóm mang mùi: O, S, N, P, As, Se
Ví dụ nhóm mang mùi hữu cơ:
Trang 5nhóm các hợp chất thơm
theo nhóm chức
Trang 6Đặc tính của mùi (tiếp)
Có thể tăng mạnh hoặc làm yếu mùi này bằng một mùi khác
Phối trộn các mùi để tạo ra mùi mới
Một số mùi có khả năng triệt tiêu lẫn nhau
Các chất giống nhau về cấu tạo và tính chất có thể có mùi khác nhau
Các chất hoàn toàn khác nhau có thể cho mùi giống nhau
Mùi có thể phụ thuộc vào nồng độ chất mang mùi
Thuyết hóa học về mùiMùi = cấu trúc phân tử + liên kết với tế bào thụ cảm trong mũiLeopond Rujit (1920)
Moncrieff (1951)Amoore (1962)
Thuyết lý học về mùiMùi = khả năng phát sóng điện từ
Trang 7Các chất mùi tự nhiên
Tinh dầu và nhựa (thuộc nhóm isoprenoids)
Về bản chất hóa học là một hỗn hợp các chức khác nhau: hydrocarbon, rượu, aldehyd, ceton, acid, ester
Thường gặp và quan trọng nhất: terpene và các dẫn xuất chứa oxy của
terpene
Trang 8Monoterpene:
Trang 9Sesquiterpene
Trang 10Các hình thơm (tổ hợp thơm)
-Chất nền
-Chất định hương: thay đổi áp suất riêng của hỗn hợp và điều chỉnh sự bay hơi của các cấu tử
Tương tác trong quá trình phối trộn tổ hợp thơm:
-Tương tác lý học: tạo cặn và lắng xuống-Tương tác háo học:
-Phản ứng của dung môi với cấu tử thơm-Phản ứng oxy hóa
-Phản ứng ngưng tụ-Phản ứng chuyển ester
Các giai đoạn của quá trình tạo ra một tổ hợp thơm:
-Giai đoạn “tuổi trẻ”: mùi của tổ hợp chưa hoàn chỉnh, cường độ và sắc
thái kém, mùi không chính xác
-Giai đoạn “phát triển”: mùi của tổ hợp hoàn chỉnh, ổn định và cực đại
-Giai đoạn “già”: mùi của tổ hợp bị giảm và xấu
Trang 11Các chất thơm hình thành nên trong quá trình gia công kỹ thuật
Trang 12Các con đường sản xuất chất thơm
Tách chiết từ thực vật, động vật
Một số cây cho tinh dầu chính ở Việt Nam
-Tinh dầu từ quả -Tinh dầu từ phần trên mặt đất -Tinh dầu từ thân, vỏ thân
-Tinh dầu từ rễ, thân rễ -Tinh dầu từ nhựa
Trang 13Khai thác tinh dầu
Chưng lôi cuốn theo hơi nước
Ép
Trích lý nhờ dung môi có nhiệt độ sôi thấp (cồn, ete…)Trích ly bằng hấp thụ (mỡ lợn, mỡ bò )
Trang 14Một số vấn đề cần quan tâm trong khai thác tinh dầu từ thực vật
Xác định thời vụ trồng và thu hoạch cây tinh dầu
Lựa chọn giống cây tròng cho cây to, khỏe, hàm lượng tinh dầu cao
Trang 15Các phương pháp thông dụng để tách
chiết tinh dầu từ dược liệu
-Phương pháp dùng dung môi để hòa tan -Phương pháp ướp
-Phương pháp ngâm
-Phương pháp ép
-Phương pháp cất
Trang 16Phương pháp sử dụng dung môi để hòa tan
-Sử dụng nhiều trong công nghệ sản xuất nước hoa
-Nguyên liệu là các loại hoa có mùi thơm dễ bay hơi
Tại sao không dùng phương pháp chưng cất?
-Nguyên tắc: dựa trên hiện tựng thẩm thấu và khuếch tán
-Cách làm: dùng ete dầu hỏa tinh chế (đã khử mùi và có độ sôi thấp) để ngâmnguyên liệu trong các thiết bị chuyên dùng
-Thu hồi dung môi: cất chân không
-Sản phẩm: hỗn hợp tinh dầu + sáp = cô kết (concret)
-Cao hoa: loại bỏ một phần sáp trong cô kết
-Tinh dầu tuyệt đối = chất thơm + sáp + nhựa
Yêu cầu thiết bị
Thất thoát dung môi
Quy trình phức tạp
Trang 17Phương pháp ướp
-Sử dụng để sản xuất tinh dầu trong mỹ phẩm
-Nguyên tắc: dựa trên hiện tượng khuếch tán và hấp phụ
-Cách làm: dùng các chất béo như vaselin, parafin, dầu oliu hoặc mỡ động vật tinh chế để hấp phụ chất thơm
-Thu hồi tinh dầu: lắc chất béo với ethanol 75 – 85o tinh dầu hòa tan vào ethanol; để lạnh ở -10o+C để loại bỏ vết chất béo
-Sản phẩm tinh dầu thu được: bouquet, extrait, essence concentrée
Trang 18Phương pháp ngâm
-Sử dụng để sản xuất tinh dầu trong mỹ phẩm
-Nguyên tắc: dựa trên hiện tượng khuếch tán
-Cách làm:ngâm hoa vào daauf béo đã tinh chế trong dụng cụ được làm nóng băng fhoiw nước 60oC từ 12h – 48h Ngâm từ 10 – 15 lần
-Thu hồi tinh dầu: lắc chất béo với ethanol 75 – 85o tinh dầu hòa tan vào ethanol; để lạnh ở -10o+C để loại bỏ vết chất béo
-Sản phẩm tinh dầu thu được: bouquet, extrait, essence concentrée
Trang 19Các con đường sản xuất chất thơm
Trang 20Các con đường sản xuất chất thơm
Sinh tổng hợp bằng enzym hoặc vi sinh vật
Nấm men
Cơ chất
(dầu thầu dầu)
Chất thơm(hương đào)
Trang 21Các con đường sản xuất chất thơm
Enzym trong sinh tổng hợp chất thơm ứng dụng trong thực phẩm
Ưu điểm:
-Điều kiện phản ứng nhẹ nhàng (áp suất, nhiệt độ, pH)
-Có tính chọn lọc đồng phân quang học
-Đạt tiêu chuẩn “tự nhiên”
Một số nhóm enzyme được sử dụng để sản xuất chất thơm:
-Glucosidase: beta-glucosidase, myrosinase
-Lipases
-Protease
-Lipoxygenase và hydroperoxyde lyases
Trang 22Tổng quan về chất màu
Chất màu tự nhiên có vai trò quan trọng đối với giá trị cảm quan của thực phẩmMột số chất màu còn có giá trị dinh dưỡng
Bảo vệ màu sắc tự nhiên của sản phẩm
Bổ sung thêm chất màu mới thích hợp với tính chất và trạng thái của sản
phẩm
Dùng các phản ứng tạo màu trong quá trình chế biến sản phẩm
Sản xuất chất màu thực phẩm:
-Tách chiết, cô đặc và bảo quản các chất màu từ chính nguyên liệu hoặc
nguyên liệu giàu màu sắc khác
-Tổng hợp nhân tạo các chất màu giống như các màu tự nhiên
Trang 23102 Vàng Tartrazin (Tartrazin) Tartrazine
104 Vàng Quinolin Quinoline Yellow
110 Vàng Sunset FCF (Sunset
Yellow FCF)
Sunset Yellow FCF
120 Carmin Carmines
122 Carmoisine Azorubine (Carmoisine)
123 Đỏ Amaranth (Amaranth) Amaranth
129 Đỏ Allura AC Allura Red AC
132 Indigotin (Indigocarmine) Indigotine
151 Đen Brilliant PN Brilliant Black PN
155 Nâu HT Brown HT 160ai Beta-caroten tổng hợp Beta-Carotene
(Synthetic) 160aii Caroten tự nhiên
(chiết xuất từ thực vật)
Natural Extracts (carotenes)
Complex
Một số phẩm màu (theo TCVN)
Trang 24Các chất màu tự nhiên
Thường gặp trong nguyên liệu thực vật
Gồm ba nhóm chính:
1 Chlorophyll (diệp lục): màu xanh lá cây
2 Carotenoids: màu vàng tới đỏ
3 Flavonoids: màu đỏ, xanh, vàng
Trang 25Các chlorophylls:
Gồm có chlorophyll a và chlorophyll b
Chlorophyll b có màu nhạt hơn chlorophyll a
Tỷ lệ trong thực vật khoảng 3 chlorophyll a : 1 chlorophyll b
400 500 600
Trang 26Tính chất của chlorophyll
Tác dụng với axit
Chlorophyll + 2HX feofitin + MgX2
(màu xanh oliu)
Tác dụng với kiềm nhẹ, kiềm thổ
Chlorophyll + kiềm chlorofilin hoặc chlorofilid + rượu
(màu xanh đậm)
Phản ứng oxy hóa và quang oxy hóa
Phản ứng thay thế nhân Mg bằng các kim loại khác: Fe, Sn, Al, Cu
-Thay thế với Fe cho màu nâu
-Thay thế với Sn và Al cho màu xám
-Thay thế với Cu cho màu xanh sáng
Ứng dụng trong công nghiệp chế biến đồ hộp rau quả để bảo vệ màu xanh
diệp lục:
-Gia nhiệt nhanh trong một lượng nước sôi lớn (3 – 4 lít/kg) để giảm hàm lượng
axit Axit sẽ bay đi cùng hơi nước
-Gia nhiệt rau xanh trong nước cứng: carbonate kiềm thổ sẽ trung hòa một phần
axit của dịch bào
Trang 28Các carotenoids
• Nhóm chất màu hòa tan trong chất béo
• Cấu trúc có nhiều nối đôi liên hợp
• Tạo màu vàng tới đỏ cho rau quả
• Có trong đa số thực vật và hầu hết tất cả cơ thể động vật
• Nhạy cảm với môi trường axit
• Bền trong môi trường kiềm
• Dễ bị oxy hóa
• Tất cả các carontenoids tự nhiên đều có thể coi là dẫn xuất của lycopen
CH2 = C – CH = CH2
CH3
Trang 292 -3 Chanh
35 Mơ
3 – 7 Lê
51
Cà chua
0,9 – 5,4 Táo
26 – 76
Rau spinach
27 Đào
54
Cà rốt
Nồng độ (ppm)
Thực phẩm
Nồng độ (ppm)
Thực phẩm
Nồng độ carotenoid trong một số thực phẩm
Trang 30Nhóm carotene
Trang 31Nhóm xanthophyll
asthaxantin
Trang 32Các flavonoids
• Hòa tan trong nước và chứa trong các không bào
• Màu sắc từ đỏ tới tím
• Dẫn xuất của croman hoặc cromon
Ngưng tụ với 1 vòng phenol
Trang 33Các dạng cấu trúc chủ yếu của flavonoid
Trang 34Chất màu hình thành trong quá trình chế biến thực phẩm
Các phản ứng tạo màu trong thực phẩm thường phức tạp và đa dạng.
- Phản ứng giữa đường và axit amin
- Phản ứng dehydrat hóa các đường hay là phản ứng caramel hóa
- Phản ứng phân hủy axit ascorbic, axit limonic, axit maleic, axit tactric
và một số axit hữu cơ khác
- Phản ứng oxy hóa các hợp chất của sắt và tạo thành phức có màu
- Phản ứng tạo nên các sulfure kim loại có màu
Trang 35Phản ứng caramel hóa
- Xảy ra mạnh mẽ ở nhiệt độ nóng chảy của đường
- Phụ thuộc vào nồng độ đường, pH, thời gian …
- Sản phẩm cuối cùng có thể là: caramelan, caramelen, caramelin … tùyvào mức độ mất nước
- Tất cả các sản phẩm caramel hóa đều có vị đắng
Trang 36Phản ứng tạo melanoidine
Giai đoạn đầu
- Phản ứng ngưng tụ carbonylamin
- Phản ứng chuyển vị Amadori
Giai đoạn trung gian
• Tạo thành furfurol và ozon
- Tạo thành reducton có sáu carbon
- Phân hủy đường
- Phân hủy các chất hợp chất amin
Giai đoạn cuối
- Phản ứng ngưng tụ aldol
- Phản ứng trùng hợp hóa aldehydamin
Trang 37Phản ứng oxy hóa các polyphenol
Nhóm cơ chất phenol phổ biến:
-Nhóm hợp chất phenol C6 – C1 (axit garlic)
-Nhóm hợp chất phenol C6 – C3 (axit cafeic)
-Nhóm hợp chất C6 – C3 – C6 (catechin và flavonoid)
Trang 38Phản ứng oxy hóa các polyphenol
Các giai đoạn phản ứng oxy hoa polyphenol
-Oxy hóa bởi enzym polyphenoloxidase tạo ra octoquinon
-Ngưng tụ tạo dimer (diphenolquinon)
-Diphenolquinon tương tác với polyphenol và bị khử thành bisflavanol (không màu)-Phản ứng oxy hóa các dimer trung gian, tạo ra teaflavin (màu vàng)
-Phản ứng tạo tearubigin (hồng, nâu, đỏ )
Các yếu tố ảnh hưởng tới phản ứng sẫm màu do enzym xúc tác:
Trang 39Các con đường sản xuất chất màu
Tách chiết từ thực vật
Xử lý nguyên liệu:
Làm khô sơ bộ
Phân chia, làm nhỏ, nghiền
Tách chiết với dung môi
-Quá trình trích ly rắn – lỏng
-Trích ly theo mẻ
-Trích ly liên tục
-Loại bỏ dung môi: chưng cất
Dư lượng dung môi cho phép
(theo FDA):
-Acetone 30 ppm -Methanol 50 ppm -Hexane 25 ppm -Methylene dichloride MDC 30 ppm -Ehtylene dichloride EDC 30 ppm
Trang 40Các con đường sản xuất chất màu
Tổng hợp hóa học
BASF synthesis
Roche synthesis
Trang 41Các con đường sản xuất chất màu
Điều kiện nuôi cấy
…
Trang 42Chủ đề 3 Các phương pháp nghiên cứu chất
màu, chất thơm trong thực phẩm
Phương pháp hóa lý
Phương pháp cảm quan
Phương pháp sắc ký
Trang 43Phân tích dư lượng
-Dung môi: 50g mẫu trích ly bởi 1 ml toluen
GC (Todd, 1960)
-Aflatoxin: giới hạn loại B1 5ppb, tổng số
10ppb (EU) hoặc 20 ppb (FDA)
-Thuốc trừ sâu
-Kim loại nặng: Hg, Cd, As, Cu, Pb, Zn
3 vấn đề chính trong phân tích chất thơm, chất
màu thực phẩm
Trang 44Phân tích thành phần hóa học:
-Phân tích dụng cụ: GC, HPLC,
GC-MS, UV-VIS … -Tiêu chuẩn phân tích: AOAC, FDA, Codex Alimentarius, FCC…
3 vấn đề chính trong phân tích chất thơm, chất
màu thực phẩm
Trang 45-Điều kiện nghi ngờ: coliform, E coli,
Salmonella, Staphylococcus aureus,
Bacillus cereus
3 vấn đề chính trong phân tích chất thơm, chất
màu thực phẩm
Trang 46• Quy trình tách chiết beta-caroten từ cà rốt
Trang 47• Quy trình tách chiết lacton từ dịch phản ứng đậu tương – cà rốt – enzym LOX
Trang 48Phương pháp cảm quan
1 Vai trò của cảm quan đối với chất lượng sản phẩm thực phẩm
2 Các phép thử cảm quan
Trang 49Vai trò của cảm quan đối với chất lượng
sản phẩm thực phẩm
Kiểm tra sản phẩm và kiểm soát quá trình sản xuất
các tiêu chuẩn kỹ thuật đã cam kết
Hội đồng ít người: 2 – 8 người Được đào tạo
Hiểu biết toàn diện về sản phẩm
Trang 50Vai trò của cảm quan đối với chất lượng
sản phẩm thực phẩm
Đánh giá cảm quan = sử dụng giác quan của con người
Khách quan? Chủ quan?
Phương pháp khách quan là phương pháp đánh giá trong đó hệ quả của
những ảnh hưởng của con người được tối thiểu hóa.
Trang 51Các phép thử cảm quan
Nhóm phép thử
phân biệt
Liệu có thể thay thế nguyên liệu sản xuất?
Liệu có thể thay thế thiết bị sản xuất?
Sản phẩm có giống với sản phẩm cạnh tranh? Bao gói ảnh hưởng tới mùi vị sản phẩm?
Biến đổi chất lượng trong quá trình bảo quản?
Sự khác biệt giữa 2 sản phẩm có ý nghĩa?
Người tiêu dùng thích sản phẩm nào?
Người tiêu dùng ưa thích sản phẩm cải tiến?
Trang 52Nhóm phép thử cảm quan khi
các tính chất cảm quan
không được chỉ ra trước
Phép thử tam giác Phép thử 2 – 3 (Duo – Trio) Phép thử A không A
Phép thử phân nhóm
Nhóm phép thử thị hiếu Phép thử cặp đôi thị hiếu
Phép thử cho điểm thị hiếu
Trang 54Phương pháp phân tích sắc ký
Sắc ký bản mỏng
Rf = x / xf
Trang 55Name Retention Time
Trang 56Phương pháp phân tích sắc ký
Sắc ký khí
Trang 57Chủ đề 4 Giới thiệu một số quy trình sản xuất chất màu, chất thơm thực phẩm đạt tiêu chuẩn
“tự nhiên”
Sản xuất beta-carotene từ nấm sợi
Sản xuất beta-ionone từ các hợp chất carotenoids
Sản xuất hexanal bằng nấm men biến đổi gen
Trang 58Môi trường nuôi cấy
nấm mốc
Lên men ( 28 0 C, 72h, 250 rpm)
Hấp tiệt trùng ( 110 0 C, 15 min )
Rửa và lọc thu sinh khối
Tách chiết β-carotene ( hexane: acetone (6v: 4v), sinh khối : solvant 1 :20 ( w/v)
Loại bỏ dung môi
và cô đặc chân không
Blakeslea trispora
Dầu β-carotene
Trang 59Sản xuất beta-carotene từ vi sinh vật:
-Nấm men: Rhodotorula glutinis beta-carotene và đồng
phân lycopene
-Tảo: Dunaliella salina đồng phân cis-beta-carotene
-Nấm sợi: Blakeslea trispora đồng phân all trans carotene
beta-Nga, Uckraina, Hà Lan, Trung Quốc Năng suất: 400 – 2000 tấn/ năm
Hiệu suất: 900 – 1200 mg/L (PTN)
3500 mg/L (SX công nghiệp)
Trang 61Nấm sợi Blakeslea trispora:
Trang 62Sinh trưởng của nấm sợi từ bào tử
Bộ nấm Mucorale
Trang 63Sản xuất beta-carotene từ nấm sợi
Trang 65Sản xuất beta-ionone từ các hợp chất carotenoids
Trang 67Sản xuất hexanal bằng nấm men biến đổi gen
oxy hóa
Sản phẩm tương ứng
Acide
3(Z)-Hexénal (instable) 2(E)-Hexénal (feuille verte, fruitée)
3(Z)-Hexén-1-ol (verte herbeuse, fraîche)
2(E)-Hexén-1-ol (vert tranchant, fruité)
3(Z)-nonénal (instable, concombre)
2(E)-nonénal (citron, gras)
3(Z)-nonénol (-) 2(E)-nonénol (melon, cireux)
Acide
3(Z), 6(Z)-nonadiénal (melon, concombre, poivré)
2(E), 6(Z)-nonadiénal (légume vert, concombre)
3(Z), 6(Z)-nonadiénol (pastèque)
2(E), 6(Z)-nonadiénol (vert herbacé, concombre amer)
Trang 68Cơ chất Nguồn enzyme Điều kiện
p/ư
- Huiles de soja, lin, olive,
cacao, etc
- Matières grasses animales
Graines de soja broyées (HPL) 25 - 50°C
0,5 - 10 h
Kanisawa & Itoh, 1988
Goers et al.,
1989
Hydrolysat de l'huile de lin Feuilles de plantes (HPL) et
levure de boulangerie (alcool déshydrogénase)
1 mM d'acide salicylique
3(Z)-hexénol 425 mg/L Brunerie et
Koziet, 1997
Acides gras polyinsaturés Feuilles de violette (HPL) et
levure de boulangerie (alcool déshydrogénase)
- nonadiénal
- 2(E),6(Z)- nonadiénol
2(E),6(Z) 600 mg/kg
- 10 mg/kg de matériel végétal
Husson & Belin, 2002
Trang 69Cơ chế sinh tổng hợp
hexanal bằng
enzyme hydroperoxyde lyase dựa trên cytochrome
P450