1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận hệ thống tiền tệ quốc tế

11 627 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 110,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quá trình thực hiện cho thấy cơ chế này về cơ bản phù hợp với tình hình thực tế, phát huy hiệu quả tích cực là neo kỳ vọng tỷ giá ổn định, qua đó giúp ổn định tâm lý thị trường, góp phần

Trang 1

ĐỀ TÀI: HỆ THỐNG TIỀN TỆ

QUỐC TẾ

Giáo viên hướng dẫn : Hồ Trung Bửu

Lớp: D01

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU.

Đến đầu thế kỷ 19 sự phát triển khoa học kỹ thuật đã làm cho nền sản xuất hàng hóa và dịch vụ ngày càng phát triển, việc trao đổi hàng hóa ngày càng qui mô hơn, phức tạp hơn, nó không còn gói gọn trong một quốc gia hay một vùng lãnh thổ nữa, mà ngày càng mở rộng ra phạm vi toàn cầu Khi đó ắt nổi lên một thách thức hai mặt: làm sao để vừa tôn trọng chủ quyền tiền tệ của các nhà nước, vừa làm dễ dàng các trao đổi giữa các quốc gia luôn tranh nhau được lợi Do vậy, các quốc gia trên thế giới đã cùng đi tới những thỏa thuận, những quy ước chung về giao dịch thương mại toàn cầu, từ đó, hệ thống tiền

tệ quốc tế ra đời

Hệ thống tiền tệ quốc tế bao gồm hai phần chính Một là nội dung liên quan đến yếu tố vĩ mô bao gồm cơ chế kiểm soát tỷ giácảu quốc gia và chức năng của các định chế quốc tế Hai là nội dung liên quan đến khía cạnh vi mô gồm các hoạt động ngân hàng và hoạt động tài chính trong nền kinh tế Trong bài thuyết trình này, nhóm sẽ tiếp cận hệ thống tiền tệ theo hướng vĩ mô; đó là nghiên cứu các vấn đề liên quan đến việc kiểm soát

tỷ giá của chính phủ

Trang 3

NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI

1 Giới thiệu chung về chế độ tỷ giá:

1.1Khái niệm

- Chế độ tỷ chế độ tỷ giá (exchange rate regime) của một quốc gia là tập hợp các quy tắc, cơ chế xác định và điều tiết tỷ giá

1.2Đặc điểm:

- Tỷ giá vừa là một phạm trù kinh tế vừa là một công cụ của chính sách kinh tế của chính phủ

- Chế độ tỉ giá chứa đựng yếu tố chủ quan, tức là mỗi quốc gia có thể lựa chọn cho mình một chế độ tỉ giá nhất định, và chế độ tỉ giá của mỗi quốc gia có thể thay đổi theo thời gian Việc lựa chọn và thực hiện chế độ tỷ giá nào là tùy thuộc vào chủ trương, đường lối và hướng phát triển của mỗi quốc gia

VD :Ở Việt Nam,trong những năm trước đây, NHNN đã thực hiện cơ chế điều hành tỷ giá

ổn định với cam kết mức tỷ giá biến động trong từng thời kỳ Quá trình thực hiện cho thấy

cơ chế này về cơ bản phù hợp với tình hình thực tế, phát huy hiệu quả tích cực là neo kỳ vọng tỷ giá ổn định, qua đó giúp ổn định tâm lý thị trường, góp phần kiềm chế lạm phát,

ổn định kinh tế vĩ mô, chống đô la hóa và tăng Dự trữ ngoại hối Nhà nước, góp phần củng

cố tiềm lực tài chính và xếp hạng tín nhiệm quốc gia của Việt Nam trong giai đoạn 2011-2015

Trang 4

2 Phân loại chế độ tỷ giá:

2.1 Phân loại theo mức độ kiểm soát tỷ giá của chính phủ:

- Chế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn(chế độ tỷ giá linh hoạt) là chế độ trong đó tỷ giá được xác định hoàn toàn tự do theo quy luật cung cầu trên thị trường ngoại hối

- Tỷ giá hối đoái cố định (tỷ giá hối đoái neo) sẽ được sự kiểm soát của NHTW để

có một tỉ giá cố định trong biên độ cho phép

Trang 5

3 So sánh chế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn và chế đôj tỷ giá cố định.

a Giống nhau:

Chúng đều được dựa trên việc nghiên cứu dữ liệu và những thay đổi tỉ giá trong quá khứ

Cả hai chế độ tỉ giá vừa là một phạm trù kinh tế vừa là một công cụ của chính sách kinh tế của chính phủ

b Khác nhau

Chế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn Chế độ tỷ giá cố định

Khái

niệm

Chế độ tỷ giá thả nổi (chế độ tỷ giá linh

hoạt) Là chế độ trong đó tỷ giá được xác

định hoàn toàn tự do theo quy luật cung cầu

trên thị trường ngoại hối

Tỷ giá hối đoái cố định (tỷ giá hối đoái neo) tỷ giá hối đoái mà được giữ cố định trong một thời gian dài với biên độ dao động nhỏ ở mức cho phép

Đặc

điểm

Chính phủ hoàn toàn không có bất kỳ tác

động cam kết gì về việc điều tiết tỷ giá Giá

của một đồng tiền nội tệ đối với một đồng

ngoại tệ được xác định tại điểm mà cung

ngang bằng cầu Khi xuất khẩu tăng hoặc

luồng vốn đầu tư nước ngoài tăng sẽ làm

tăng cung ngoại tệ, đồng tiền ngoại tệ giảm

giá và ngược lại

Biên độ dao động tỷ giá thay đổi do sự tác

động của các yếu tố như: Điều kiện và trạng

thái nền kinh tế, trạng thái BOP (trạng thái

cán cân thanh toán quốc tế), dự trữ quốc tế,

sự phát triển của các thị trường khác

Mức độ kiểm soát tỷ giá của NHTW nhiều

hay ít phụ thuộc vào ảnh hưởng của các cú

sốc đến nền kinh tế

Ngân hàng TW ấn định, nhằm không để

tỉ giá đồng nội tệ và ngoại tệ có sự biến động lớn

Chính phủ sẽ neo đồng tiền của mình với một hay một rổ các đồng tiền tại một mức tỷ giá cố định, đồng thời cho phép

tỷ giá giao động trong biên độ theo quy định của từng quốc gia

Trang 6

điểm trường ngoại tệ, sự biến động của thị trường.

Thị trường ngoại hối minh bạch và hiệu quả

hơn;

Di chuyển nguồn lực từ nơi có hiệu quả

thấp về nơi có hiệu quả cao Ngân hàng

Trung ương chủ động hơn trong việc thực

hiện chính sách kinh tế

Đảm bảo tính độc lập của chính sách tiền

tệ; Giúp cán cân thanh toán cân bằng

Góp phần ổn định kinh tế, tránh được những

cú sốc bất lợi từ bên ngoài

ngoài được thúc đẩy

giữa các quốc gia

kinh tế vĩ mô

Nhượ

c điểm

Thường gây ra những biến động lớn trong tỷ

giá, tác động xấu đến hoạt động ngoại

thương

Độ rủi ro về biến động tỷ giá rất cao đối với

các nguồn thu nhập từ đầu tư nước ngoài

Tỷ giá biến động thường xuyên, khó lường

gây

Hạn chế các hoạt động đầu tư và tín dụng

Tỷ giá phụ thuộc vào dự báo trong tương

lai

Tạo ra sự chênh lênh giữa tỷ giá thực và

tỷ giá danh nghĩa Làm sai lệch các tính toán; Tạo ra tỷ giá chợ đen

NHTW phải có một lượng ngoại tệ đủ lớn để duy trì tỷ giá

3.1Phân tích sự khác nhau giữa chế độ tỷ giá cố định và chế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn:

Chế độ tỷ giá cố định:

Ngân hàng TW ấn định, nhằm không để tỉ giá đồng nội tệ và ngoại tệ có sự biến động lớn

Trang 7

Chính phủ sẽ neo đồng tiền của mình với một hay một rổ các đồng tiền tại một mức tỷ giá

cố định, đồng thời cho phép tỷ giá giao động trong biên độ xung quanh tỷ giá trung tâm, tùy theo quy định của mỗi quốc gia

Trong chế độ tỷ giá cố định, NHTW buộc phải mua vào hay bán ra đồng nội tệ trên thị trường ngoại hối nhằm duy trì cố định tỷ giá trung tâm và duy trì sự biến động của nó trong biên độ hẹp đã định trước Để tiến hành trên thị trường ngoại hối đòi hỏi NHTW phải có nguồn dự trữ nhất định

Có hai trường hợp can thiệp:

TH1: Điểm cân bằng của thị trường cao hơn tỷ giá do NHTW ấn định Vì thế thiếu ngoại

tệ nên giá ngoại tệ có xu hướng tăng Muốn ổn định giá, NHTW bán ngoại tệ ra mua nội

tệ vào để giảm dự trữ ngoại tệ và làm giảm ngoại tệ mạnh (H)

TH2: Điểm cân bằng của thị trường thấp hơn tỷ giá do NHTW ấn định Vì xuất hiện hiện tượng thừa ngoại tệ nên tỷ giá hối đoái có xu hướng sụt giảm Muốn duy trì tỷ giá, NHTW phải lấy nội tệ ra mua ngoại vào để làm tăng dự trữ ngoại tệ và tăng phát hành nội tệ

VD TH1:

S

e (tỷ giá)

S ’

M 0

M 1

M 2

e o

e ’

Trang 8

Cơ chế can thiệp vào thị trường ngoaị hối của NHTW khi cầu ngoại tệ tăng

Khi cầu ngoại tệ tăng đến D’ tạo áp lực làm tỷ giá tăng từ e0 đên e’ để cố định tỷ giá hối đoái ở e0 như đã cam kết, NHTW phải bán dự trữ ngoại tệ ra một lượng ngoại tệ bằng khoảng cách Q0 Q1 cho đến khi nào S trùng với S’ Như vậy thông qua can thiệp của ngân hàng trung ương đã thỏa mãn toàn bộ cầu ngoại tệ phụ trội so với cung, do đó tỷ giá vẫn được duy trì không đổi ở mức e0

- Chế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn: Chính phủ hoàn toàn không có bất kỳ tác động cam kết gì về việc điều tiết tỷ giá Giá của một đồng tiền nội tệ đối với một đồng ngoại tệ được xác định tại điểm mà cung ngang bằng cầu Khi xuất khẩu tăng hoặc luồng vốn đầu tư nước ngoài tăng sẽ làm tăng cung ngoại tệ, đồng tiền ngoại tệ giảm giá và ngược lại

VD: Trường hợp cầu ngoại tệ tăng:

Tỷ giá VNĐ/USD

D D

Q 1

Lượng ngoại tệ

Q

Q 0

0

e (tỷ giá)

S 0

e 1

D

e 0

Trang 9

Trên đồ thị ta thấy, trạng thái cân bằng ban đầu được xác định bởi điểm giao nhau giữa đương cầu D0 và đường cung S0 ở mức tỷ giá cân bằng e0 Do nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam tăng làm dịch chuyển đường cầu từ D0 đến D1.

Tại mức tỷ giá ban đầu e0:

Cầu USD là Q*; Q0 < Q*, tức cầu > cung, làm cho tỷ giá chịu áp lực tăng Vì vậy, đây là chế độ tỷ giá thả nổi, nên tỷ giá tự động tăng từ e0 đến e1

Tại mức tỷ giá e1 (e1>e0):

Do e1>e0 làm cho cung USD tăng từ Q0 đến Q1 và cầu USD giảm từ Q* xuống Q1 khiến cho cung cầu bằng nhau và thị trường ở trạng thái cân bằng mới là ( e1;Q1)

O

D 0

Q (USD)

Q O Q *

Q 1

Trang 10

4 Phân loại theo IMF dựa trên nghiên cứu dữ liệu và những thay đổi của tỷ giá trong quá khứ ( năm 2013)

Cơ chế tỉ

giá cố định

cứng

Không có đồng tiền riêng

Một quốc gia không phát hành đồng tiền riêng mà sử dụng một đồng tiền khác làm chức năng thước đo giá trị, thanh toán , tích lũy Không có chính sách tiền tệ, phụ thuộc vào đất nước, khu vực phát hành đồng tiền àm quốc gia đó sử dụng

VD : Ecuador, palau, Zimbabwe,micronesia…sử dụng đồng tiền USD…

Hội đồng tiền tệ Các quốc gia phải gắn cố định đồng tiền nước mình với một

đồng ngoại tệ, tự do chuyển đổi bản và ngoại tệ được cam kết trong dài hạn

Cơ chế tỉ giá cố định

Chính phủ duy trì không thay đổi tỷ lệ trao đổi giữa một bản

tệ với một ngoại tệ nào đó hoặc với một rổ tiền tệ nào đó hoặc duy trì một tỷ giá trung tâm trong một biên độ hẹp đã được định trước Mức biến động tỉ giá nhỏ hơn 1% so với tỉ giá trung tâm hoặc +/- 2% so với 6 tháng trước đó

Cơ chế tỉ giá ổn định

Dao động trong biên độ +/- 2% so với tỉ giá tại thời điểm 6 tháng trước đó và tỉ giá không được thả nổi

Cơ chế tỉ

giá cố định

mềm

Cơ chế tỉ giá neo trong biên

độ điều chỉnh

Dựa trên nguyên tắc thay đổi tỉ giá trung bình căn cứ vào mức biến động của các chỉ số kinh tế vĩ mô : mức thay đổi lạm phát tương đối với thương mại chính, chênh lệch lạm phát với lạm phát quá khứ

Cơ chế tỉ giá trong biên độ ổn định

Tỉ giá thay đổi 1% so với tỷ giá trung tâm hoặc tỉ giá được biến động trong biên độ +/- 2%

Cơ chế neo tỉ Biến động trong biên độ hẹp 2% so với tại thời điểm 6 tháng

Trang 11

giá khác trước đó và tỉ giá không được thả nổi.

Cơ chế tỉ

giá thả nổi

Cơ chế tỉ giá thả nổi có quản lý

NHTW can thiệp tích cực trên thi trường ngoại hối nhằm duy trì biến động trong một vùng mục tiêu nhất định Phụ thuộc vào điều kiện kinh tế, trạng thái BOP, dữ trữ quốc tế ,

sự phát triển của thị trường khác

Cơ chế tỉ giá thả nổi hoàn toàn

Tỉ giá được hoàn toàn tự do biến động theo quy luật cung cầu trên thi trường ngoại hối mà không có bất kì sự can thiệp nào của NHTW

Ngày đăng: 29/08/2017, 11:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w