1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận hệ thống tài khoản quốc qia

22 536 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 508,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khu vực Chính phủ có chức năng điều hành, quản lý nhà nước, đảm bảo an ninhquốc phòng, xã hội, ...Cung cấp hàng hoá và dịch vụ cho cộng đồng hoặc cho các hộgia đình với nguồn tài chính l

Trang 1

Hệ thống tài khoản quốc gia (SNA – System of National Accounts) là hệ thốngcác chỉ tiêu kinh tế tổng hợp được trình bày dưới hình thức các tài khoản và các bảngcân đối nhằm phản ánh toàn bộ quá trình tái sản xuất sản phẩm xã hội của một quốc giatrong một thời kỳ nhất định (thường là một năm)

Các tài khoản, các bảng cân đối … có quan hệ hữu cơ với nhau được xây dựngdựa trên một tập hợp các khái niệm, định nghĩa, phân loại và quy tắc hạch toán thốngnhất trên phạm vi toàn thế giới SNA có thể thiết lập ở các cấp độ tập hợp khác nhaucho các đơn vị kinh tế riêng lẻ (các đơn vị thể chế); cho các bộ phận của nền kinh tế;hoặc toàn bộ nền kinh tế

I KHU VỰC THỂ CHẾ (Institution sector)

Là tập hợp các đơn vị thể chế có nguồn vốn hoạt động, mục đích và lĩnh vựchoạt động giống nhau

Đơn vị thể chế là một thực thể kinh tế có quyền sở hữu tài sản, có tư cách và khảnăng chịu nợ, thực hiện các hoạt động, các giao dịch kinh tế với những thực thể kinh tếkhác

Nền kinh tế quốc dân chia thành 05 khu vực thể chế:

 Khu vực Chính phủ (Government sector)

 Khu vực tài chính (Financial corporations sector)

 Khu vực phi tài chính (Non - Financial corporations sector)

 Khu vực hộ gia đình (Household sector)

 Khu vực vô vị lợi (khu vực các tổ chức không vì lợi nhuận phục vụ cho các

hộ gia đình – Non - profit institution households sector – viết tắt là NPIS).Trong phạm vi bài tiểu luận này, chỉ nêu rõ ba khu vực thể chế sau:

1 Khu vực Chính phủ (Goverment sector).

Bao gồm các đơn vị, tổ chức trong bộ máy Chính phủ từ Trung ương đến cácđịa phương, kể cả các quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc, các tổ chức không vì lợi nhuậntham gia sản xuất hàng hoá và dịch vụ không bán trên thị trường được kiểm soát chủyếu bởi Chính phủ Đó là các đơn vị và tổ chức có chức năng điều hành, quản lý nhànước, đảm bảo an ninh quốc phòng, đảm bảo xã hội

Khu vực Chính phủ có chức năng điều hành, quản lý nhà nước, đảm bảo an ninhquốc phòng, xã hội, Cung cấp hàng hoá và dịch vụ cho cộng đồng hoặc cho các hộgia đình với nguồn tài chính là thuế hoặc các khoản thu khác; Phân phối lại thu nhập

CÂU 1:

Trang 2

bằng cách thực hiện các chuyển nhượng và tham gia vào sản xuất sản phẩm không bántrên thị trường hay sản phẩm công cộng.

Khu vực Chính phủ thực hiện 03 loại tiêu dùng cuối cùng là: Cung cấp các hànghoá và dịch vụ không trả tiền cho cộng đồng như quản lý công cộng, an ninh, quốcphòng, y tế, giáo dục Cung cấp các hàng hoá và dịch vụ không trả tiền, hoặc trả vớigiá không có ý nghĩa kinh tế, cho các hộ gia đình theo các mục tiêu chính trị hay xãhội Chuyển nhượng cho các đơn vị thể chế khác, phần lớn là cho các hộ gia đình đểphân phối lại thu nhập Mục tiêu của Khu vực Chính phủ là đảm bảo các hoạt độngcông cộng, tạo điều kiện bình đẳng cho các khu vực thể chế và thực hiện công bằng xãhội

2 Khu vực hộ gia đình (Household sector).

Hộ gia đình là đơn vị tiêu dùng cuối cùng đồng thời tham gia các hoạt động kinhtế: sản xuất, kinh doanh cá thể; cung cấp sức lao động cho các doanh nghiệp Mụctiêu của Khu vực hộ gia đình là thoả mãn nhu cầu tiêu dùng cuối cùng một cách hiệuquả nhất

3 Khu vực các tổ chức không vì lợi nhuận phục vụ cho các hộ gia đình (Non profit institution households sector – NPIS).

Các tổ chức không vì lợi nhuận là các chủ thể có tư cách pháp nhân hay các tổchức xã hội lập ra với mục đích sản xuất các hàng hoá và dịch vụ nhưng không phải đểtìm lợi nhuận cho các đơn vị thành lập, kiểm soát hay cấp tài chính cho nó hoạt động.Gồm 02 loại:

 Các tổ chức được lập nên do các hội nghề nghiệp, công đoàn, hội người tiêudùng, nhà thờ, tôn giáo, các câu lạc bộ thể thao, văn hoá, giải trí

 Các tổ chức từ thiện, cứu trợ, các tổ chức giúp đỡ người tàn tật, trẻ mồ côi ,với nguồn tài chính do quyên góp hay đóng góp tự nguyện của các đơn vị thểchế khác

Hoạt động của NPIS là cung cấp các hàng hoá và dịch vụ cho các hộ gia đìnhkhông lấy tiền hoặc lấy với giá không có ý nghĩa kinh tế

II LẬP DÃY TÀI KHOẢN HIỆN HÀNH CHO TỪNG KHU VỰC THỂ CHẾ.

Căn cứ vào số liệu từ biểu A1 đến A7 của SNA và yêu cầu của bài tiểu luận; thuếsản phẩm trừ trợ cấp (133 đơn vị) phân bổ cho các khu vực thể chế tương ứng theotiêu thức “chi phí trung gian” Được tính bằng cách:

Trang 3

1 Dãy tài khoản hiện hành của khu vực Hộ gia đình.

1.1 Tài khoản sản xuất.

Từ biểu A1 (xem phụ lục) ta lập được tài khoản sản xuất của khu vực Hộ gia đình:

- Chi phí trung gian

- Giá trị gia tăng gộp (GDP gộp)

- Khấu hao TSCĐ

- Giá trị gia tăng thuần (GDP thuần)

69461942577

Trong biểu A1, giá trị sản xuất được đánh giá theo giá cơ bản, nghĩa là bênnguồn có tính thêm chỉ tiêu thuế sản phẩm trừ trợ cấp

Cụ thể, giá trị sản xuất của sản phẩm thị trường được tính: 1129 đơn vị cộng (+)

44 đơn vị (thuế sản phẩm trừ trợ cấp) bằng 1173 đơn vị Khi đó, giá trị sản xuất là 1173+ 140 = 1313 đơn vị

1.2 Tài khoản hình thành và phân phối thu nhập.

1.2.1 Tài khoản hình thành thu nhập.

Từ biểu A2 (phụ lục), ta lập được tài khoản hình thành thu nhập:

Trang 4

Sử dụng Giá trị Nguồn Giá trị

- Giá trị gia tăng (GDP)

1.2.2 Tài khoản phân phối thu nhập lần đầu.

Từ biểu A3, ta lập được tài khoản phân phối thu nhập lần đầu của khu vực Hộ gia đình như sau:

- Thặng dư sản xuất/thunhập hỗn hợp gộp

- Trả công lao động

- Thu nhập sở hữu

578

766150Cân đối thu nhập lần đầu (gộp) 1453

- Trả công lao động

- Thu nhập sở hữu

536

766150Cân đối thu nhập lần đầu (thuần) 1411

Trong đó:

Thặng dư sản xuất/thu nhập hỗn hợp thuần = 104 + 432 = 536 đơn vị (biểu A3)

1.2.3 Tài khoản phân phối thu nhập lần hai.

Trang 5

Từ biểu A4, ta lập được tài khoản phân phối thu nhập lần hai của khu vực Hộ gia đình:

- Thuế thu nhập và tài sản

- Cân đối thu nhập lần đầu gộp

- Thuế thu nhập và tài sản

Hoặc:

- Thuế thu nhập và tài sản

- Cân đối thu nhập lần đầu (thuần)

- Thuế thu nhập và tài sản

1.2.4 Tài khoản phân phối lại thu nhập bằng hiện vật.

Từ biểu A5, ta lập được tài khoản phân phối thu nhập bằng hiện vật như sau:

- Chuyển nhượng xã hội bằng

hiện vật 0 - Thu nhập khả dụng gộp- Chuyển nhượng xã hội bằng

hiện vật

1250228

Thu nhập khả dụng điều chỉnh

gộp

1478Hoặc

- Chuyển nhượng xã hội bằng

Trang 6

1.3 Tài khoản sử dụng thu nhập.

1.3.1 Tài khoản sử dụng thu nhập khả dụng.

Theo quan điểm tài chính, từ biểu A6, ta lập được tài khoản sử dụng thu nhậpkhả dụng cho khu vực Hộ gia đình như sau:

- Chi tiêu cho tiêu dùng cuối

Hoặc

- Chi tiêu cho tiêu dùng cuối

1.3.2 Tài khoản sử dụng thu nhập được điều chỉnh

Theo quan điểm vật chất, từ biểu A7, ta lập được tài khoản sử dụng thu nhập khả dụng điều chỉnh cho khu vực Hộ gia đình như sau:

- Tiêu dùng cuối cùng 1243 - Thu nhập khả dụng điều

chỉnh gộp

- Điều chỉnh về tăng giảm sở hữu cá nhân trong quỹ hưu trí

147811

Hoặc

- Tiêu dùng cuối cùng 1243 - Thu nhập khả dụng điều

chỉnh thuần

- Điều chỉnh về tăng giảm sở hữu cá nhân trong quỹ hưu trí

143611

Trang 7

2 Dãy tài khoản hiện hành của khu vực Chính phủ.

2.1 Tài khoản sản xuất.

Lập từ biểu A1 (phụ lục):

- Chi phí trung gian

- Giá trị gia tăng gộp (GDP gộp)

- Khấu hao TSCĐ

- Giá trị gia tăng thuần (GDP thuần)

25220430174

- Giá trị sản xuất

+ SP thị trường + SP không bán khác

456

96 360

Tương tự khu vực Hộ gia đình, giá trị sản xuất của sản phẩm thị trường đượctính: 80 đơn vị cộng (+) 16 đơn vị (thuế sản phẩm trừ trợ cấp) bằng 96 đơn vị Khi đó,giá trị sản xuất là 96 + 360 = 456 đơn vị

2.2 Tài khoản hình thành và phân phối thu nhập.

2.2.1 Tài khoản hình thành thu nhập.

- Giá trị gia tăng gộp 204

- Giá trị gia tăng thuần 174

2.2.2 Tài khoản phân phối thu nhập lần đầu.

Từ biểu A3, ta lập được tài khoản phân phối thu nhập lần đầu của khu vực Chính phủ:

Trang 8

Cân đối thu nhập lần đầu gộp 228

Hoặc

- Thặng dư sản xuất thuần

- Thuế sản xuất và thuế nhập khẩu (trừ trợ cấp)

- Trợ cấp

- Thu nhập sở hữu

32

220-4432Cân đối thu nhập lần đầu thuần 198

2.2.3 Tài khoản phân phối thu nhập lần hai.

Từ biểu A4, ta lập được tài khoản phân phối thu nhập lần hai của khu vực Chính phủ:

- Thuế thu nhập và tài sản

- Đóng góp xã hội

- Trợ cấp, cứu trợ XH

- Chuyển nhượng hiện hành khác

00289139

- Cân đối thu nhập lần đầu gộp

- Thuế thu nhập và tài sản

Hoặc:

- Thuế thu nhập và tài sản

- Đóng góp xã hội

- Trợ cấp, cứu trợ XH

- Chuyển nhượng hiện hành khác

00289139

- Cân đối thu nhập lần đầu (thuần)

- Thuế thu nhập và tài sản

2.2.4 Tài khoản phân phối lại thu nhập bằng hiện vật.

Từ biểu A5, ta lập được tài khoản phân phối thu nhập bằng hiện vật như sau:

- Chuyển nhượng xã hội bằng hiện

vật 212 - Thu nhập khả dụng gộp- Chuyển nhượng xã hội 3890

Trang 9

+ Phúc lợi xã hội

+ Chuyển nhượng cá nhân

162 50

bằng hiện vậtThu nhập khả dụng điều chỉnh gộp 177

Hoặc

- Chuyển nhượng xã hội bằng

- Thu nhập khả dụng thuần

- Chuyển nhượng xã hội bằng hiện vật

3590

Thu nhập khả dụng điều chỉnh

thuần

147

2.3 Tài khoản sử dụng thu nhập.

2.3.1 Tài khoản sử dụng thu nhập khả dụng.

Theo quan điểm tài chính, từ biểu A6, ta lập được tài khoản sử dụng thu nhậpkhả dụng cho khu vực Chính phủ như sau:

- Chi tiêu cho tiêu dùng cuối cùng

+ Chi tiêu TDCC của Hộ

+ Chi tiêu TDCC của chính

phủ

368212156

- Thu nhập khả dụng gộp 389

Hoặc

- Chi tiêu cho tiêu dùng cuối cùng

+ Chi tiêu TDCC của Hộ

+ Chi tiêu TDCC của chính

phủ

368212156

- Thu nhập khả dụng thuần 359

2.3.2 Tài khoản sử dụng thu nhập khả dụng điều chỉnh.

Theo quan điểm vật chất, từ biểu A7, ta lập được tài khoản sử dụng thu nhập khả dụng điều chỉnh cho khu vực Chính phủ như sau:

Trang 10

chỉnh gộp

Hoặc

Tiêu dùng cuối cùng 156 - Thu nhập khả dụng điều

3 Dãy tài khoản hiện hành của khu vực Vô vị lợi.

(Khu vực các tổ chức không vì lợi nhuận phục vụ cho các hộ gia đình – Non profit institution households sector – NPIS)

3.1 Tài khoản sản xuất.

Lập từ biểu A1 (phụ lục), ta lập được tài khoản sản xuất của khu vực NPIS:

- Chi phí trung gian

- Giá trị gia tăng gộp (GDP gộp)

- Khấu hao TSCĐ

- Giá trị gia tăng thuần (GDP thuần)

931328

- Giá trị sản xuất

+ SP thị trường + SP không bán khác

40

24 16

Tương tự các khu vực khác, giá trị sản xuất của sản phẩm thị trường cũng đượctính thêm thuế sản phẩm trừ trợ cấp, nhưng ở khu vực này thuế sản phẩm trợ cấp bằng

0, nên giá trị sản xuất của sản phẩm thị trường cũng là 24

3.2 Tài khoản hình thành và phân phối thu nhập.

3.2.1 Tài khoản hình thành thu nhập.

Từ biểu A2 (phụ lục), ta lập được:

Hoặc

Trang 11

- Trả công lao động 23 - Giá trị gia tăng thuần 28

3.2.2 Tài khoản phân phối thu nhập lần đầu.

Từ biểu A3, ta lập được tài khoản phân phối thu nhập lần đầu của khu vực NPIS:

3.2.3 Tài khoản phân phối thu nhập lần hai.

Từ biểu A4, ta lập được tài khoản phân phối thu nhập lần hai của khu vực NPIS:

- Thuế thu nhập và tài sản

- Đóng góp xã hội

- Trợ cấp, cứu trợ XH

- Chuyển nhượng hiện hành khác

0012

- Cân đối thu nhập lần đầu gộp

- Thuế thu nhập và tài sản

Hoặc:

- Thuế thu nhập và tài sản

- Đóng góp xã hội

- Trợ cấp, cứu trợ XH

- Chuyển nhượng hiện hành khác

0012

- Cân đối thu nhập lần đầu (thuần)

- Thuế thu nhập và tài sản

- Đóng góp xã hội

601

Trang 12

- Trợ cấp, cứu trợ XH

- Chuyển nhượng hiện hành khác

036

3.2.4 Tài khoản phân phối lại thu nhập bằng hiện vật.

Từ biểu A5, ta lập được tài khoản phân phối thu nhập bằng hiện vật của khu vực NPIS:

- Chuyển nhượng xã hội bằng

Hoặc

- Chuyển nhượng xã hội bằng

3.3 Tài khoản sử dụng thu nhập.

3.3.1 Tài khoản sử dụng thu nhập khả dụng.

Theo quan điểm tài chính, từ biểu A6, ta lập được tài khoản sử dụng thu nhậpkhả dụng cho khu vực NPIS như sau:

- Chi tiêu cho tiêu dùng cuối cùng 16 - Thu nhập khả dụng gộp 43

Hoặc

- Chi tiêu cho tiêu dùng cuối cùng 16 - Thu nhập khả dụng thuần 40

3.3.2 Tài khoản sử dụng thu nhập khả dụng điều chỉnh.

Từ biểu A7, ta lập được tài khoản sử dụng thu nhập khả dụng điều chỉnh:

- Tiêu dùng cuối cùng 0 - Thu nhập khả dụng điều chỉnh gộp 27

Trang 13

- Tiêu dùng cuối cùng 0 - Thu nhập khả dụng điều chỉnh thuần 24

Nội dung, phương pháp tính giá trị sản xuất và giá trị tăng thêm theo giá hiệnhành của ngành mà anh chị đang công tác (hoặc học tập)

Cá nhân hiện đang công tác tại Trường Cao đẳng Công nghiệp Tuy Hòa (tỉnh Phú Yên), thuộc ngành Giáo dục và đào tạo.

PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ TRỊ SẢN XUẤT VÀ GIÁ TRỊ TĂNG THÊM THEO GIÁ HIỆN HÀNH CỦA GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

I PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ TRỊ SẢN XUẤT.

Giá trị sản xuất của hoạt động giáo dục và đào tạo bao gồm:

 Tổng chi phí cho hoạt động thường xuyên từ ngân sách Nhà nước và khấu haotài sản cố định cho giáo dục và đào tạo thuộc tất cả các cấp: giáo dục tiểu học,giáo dục trung học, giáo dục cao đẳng, đại học và sau đại học; bổ túc văn hóa vàgiáo dục khác

 Doanh thu cung cấp dịch vụ giáo dục và đào tạo thuộc tất cả các cấp: giáo dụctiểu học, giáo dục trung học, giáo dục cao đẳng, đại học và sau đại học; bổ túcvăn hóa và giáo dục khác

Do khác nhau về nguồn kinh phí hoạt động của đơn vị giáo dục và đào tạo thuộckhu vực kinh tế Nhà nước và ngoài Nhà nước, nên giá trị sản xuất của ngành này đượctính riêng cho hai khu vực kinh tế trên

Đối với giáo dục và đào tạo Nhà nước: Giá trị sản xuất theo giá cơ bản cũng là

giá trị sản xuất theo giá sản xuất

 Giá trị sản xuất từ nguồn kinh phí thường xuyên của NSNN bằng (=)

Tổng chi phí thường xuyên trong năm (loại 14)

Trừ (-) các khoản chi sữa chữa lớn tài sản cố định phục vụ chuyên môn và cáccông trình cơ sở hạ tầng ( mục 118 )

CÂU 2:

Trang 14

Trừ (-) các khoản chi chuyển nhượng thường xuyên : phúc lợi tập thể (mục105); chi hỗ trợ kinh phí tập thể và dân cư (mục 120); chi công tác xã hội (mục 122);chi các khoản thu năm trước (mục 132)

Trừ (=) một phần của mục chi khác (mục 134)

Cộng (+) số trích hao mòn TSCĐ trong năm (Tài khoản 214)

 Trường hợp ngoài nguồn kinh phí lấy từ chi ngân sách thường xuyên hàng nămcủa Nhà nước còn có nguồn kinh phí khác và nguồn kinh phí này chưa đượchạch toán vào chi ngân sách Nhà nước thường xuyên để báo cáo cơ quan tàichính thì giá trị sản xuất được tính như sau:

Giá trị sản xuất tính từ

nguồn kinh phí ngoài

NSNN chưa có trong báo

cáo quyết toán NSNN

+ Giá trị sản xuất từ nguồnkinh phí ngoài NSNN

 Đối với giáo dục và đào tạo ngoài Nhà nước:

Giá trị sản xuất theo giá

cơ bản hoặc giá sản xuất = Doanh thu tiêu thụ thuần hoặc doanh thu tiêu thụ sảnphẩm dịch vụ giáo dục và đào tạo

Doanh thu tiêu thụ thuần

hoặc Doanh thu tiêu thụ

chọn mẫu

x Tổng số lao động

Giá trị sản xuất của hoạt động giáo dục và đào tạo bằng tổng giá trị sản xuất của hoạt động này do khu vực kinh tế Nhà nước và ngoài Nhà nước.

II PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ TRỊ TĂNG THÊM.

Giá trị tăng thêm bao gồm các yếu tố: Thu của người lao động, khấu hao tài sản

cố định, thuế sản xuất và thặng dư sản xuất

1 Đối với giáo dục và đạo tạo Nhà nước.

Giá trị tăng thêm tính theo 2 phương pháp sau:

1.1 Phương pháp sản xuất:

Giá trị tăng thêm = giá trị sản xuất - Chi phí trung gian (*)

(*) CHI PHÍ TRUNG GIAN, được tính như sau:

Trang 15

Chi phí trung gian là một bộ phận cấu thành của giá trị sản xuất bao gồm toàn

bộ chi phí về vật chất (tài liệu , dụng cụ, đồ dùng giảng dạy không phải là tài sản cốđịnh, nhiên liệu, điện, nước, chi phí vật chất khác) và dịch vụ (chi phí vận tải, tiền thuêkhách sạn, nhà trọ, chi phí bưu điện, chi phí quảng cáo…) được sử dụng trong hoạtđộng giáo dục và đào tạo

Đối với giáo dục và đào tạo Nhà nước:

Chi phí trung gian bao gồm chi phí vật chất và chi phí dịch vụ.

Chi phí vật chất bao gồm các khoản sau:

o Thanh toán tiền điện ( tiểu mục 01, mục 109 )

o Thanh toán tiền nước ( tiểu mục 02, mục 109 )

o Thanh toán tiền nhiên liệu ( tiểu mục 03, mục 109 )

o Vật tư văn phòng ( mục 110)

o Mua phim ảnh( tiểu mục 08, mục 111 )

o Ấn phẩm truyền thông ( tiểu mục 09, mục 111 )

o Sách, báo, tạp chí thư viện ( tiểu mục 10, mục 111 )

o Chi phí vật tư ( tiểu mục 01 )

o Trang, thiết bị kỹ thuật chuyên dùng không phải TSCĐ ( tiểu mục 02 )

o Bảo hộ lao động (tiểu mục 05) trong chi phí nghiệp vụ chuyên môn (mục119)

o Chi mua ấn chỉ ( tiểu mục 03 )

o Công tác phí (mục 113, không kể tiểu mục 02 : phụ cấp công tác phí)

o Chi thuê mướn (mục 114, không kể tiểu mục 05: thuê chuyên gia nướcngoài; tiểu mục 06: thuê chuyên gia trong nước; tiểu mục 07 : thuê lao độngtrong nước)

o Chi đoàn ra (mục 115; không kể tiểu mục 02: tiền ăn ; tiểu mục 04: tiền tiêuvặt; tiểu mục 15: khác)

Ngày đăng: 29/03/2015, 18:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phân bổ thuế sản phẩm trừ trợ cấp - tiểu luận hệ thống tài khoản quốc qia
Bảng ph ân bổ thuế sản phẩm trừ trợ cấp (Trang 3)
BẢNG BIỂU CÁC TÀI KHOẢN - tiểu luận hệ thống tài khoản quốc qia
BẢNG BIỂU CÁC TÀI KHOẢN (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w