1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bài giảng luật thuế

32 289 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 64,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhược điểm: mang tính lũy thoái b Căn cứ vào đối tượng chịu thuế: + Thuế thu vào hàng hóa, dịch vụ: còn gọi là thuế tiêu dùng, vì đánh vào thu nhập của người tiêu dùngthông qua hành vi t

Trang 1

CHƯƠNG I

LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ VÀ PHÁP LUẬT THUẾ VIỆT NAM

I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THUẾ

1 Lịch sử hình thành và phát triển của thuế

- Nguồn gốc ra đời: đáp ứng nguồn thu cho sự tồn tại và hoạt động của Nhà nước Sự ra đời, tồn tại vàphát triển của thuế gắn liền với sự ra đời, tồn tại và phát triển của nahf nước

- Khái quát quá trình phát triển của thuế (giáo trình)

- Xu hướng phát triển của thuế

+) Thứ nhất: hình thức thu thuế thay đổi linh hoạt phù hợp với các điều kiện kinh tế-xã hội trong mỗi giaiđoạn

+) Thứ hai: thuế ngày càng đa dạng, phong phú về nội dung và hình thức: Các quan hệ xã hội có khả năngchịu thuế ngày càng nhiều; Nhu cầu chi tiêu của Nhà nước ngày càng tăng do chức năng và nhiệm vụ củaNhà nước được mở rộng

+) Thứ ba: vai trò của thuế ngày càng mở rộng

+) Thứ tư: mức độ nhận thức về thuế ngày càng cao hơn đối với cả nhà nước và người nộp thuế

+) Thứ năm: chủ quyền quốc gia trong lĩnh vực thuế ngày càng thu hẹp lại (do hội nhập, tự do hóathương mại)

2 Khái niệm và đặc điểm của thuế

Khái niệm: Thuế là khoản đóng góp mà nhà nước buộc các cá nhân, tổ chức phải nộp vào NSNN nhằm

phục vụ cho việc thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước

Thuế không mang tính đối giá và hoàn trả trực tiếp

Đặc điểm:

- Thuế là hiện tượng xã hội mang tính lịch sử và gắn liền với nhà nước

- Thuế do cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất quyết định (mang tính cưỡng chế cao)

o Luật thuế XK, thuế NK

o Luật thuế tiêu thụ đặc biệt

o Luật thuế bảo vệ môi trường

o Luật thuế giá trị gia tăng

Trang 2

- Đối tượng thực hiện nghĩa vụ thuế rất rộng (Điều 47, Hiến pháp 2013: mọi người phải có nghĩa

vụ nộp thuế theo luật định)

- Thuế mang tính thống nhất trong phạm vi cả nước

- Thuế không mang tính đối giá và hoàn trả trực tiếp

3 Phân loại thuế

a) Căn cứ vào phương thức thu thuế:

+) Thuế trực thu: là loại thuế thu trực tiếp vào thu nhập của người chịu thuế Người chịu thuế đồng thời

là người nộp thuế, người cuối cùng gánh chịu khoản thuế đó V/d: thuế thu nhập cá nhân, thuế TNDN,thuế SDĐ phi nông nghiệp, thuế SDĐ nông nghiệp

Ưu điểm: công bằng (thu nhập cao, thuế đóng cao), lũy tiến

Nhược điểm: khó quản lý (người dân trốn thuế, né thuế)

+) Thuế gián thu; Là những loại thuế thu gián tiếp vào thu nhập của người chịu thuế thông qua giá cả củahàng hóa, dịch vụ Tiền thuế là một bộ phận trong giá cả của hàng hóa, dịch vụ

V.d: Thuế XNK, thuế TTĐB, thuế GTGT, thuế bảo vệ môi trường

Người nộp thuế và người chịu thuế là 2 chủ thể khác nhau: Người chịu thuế là người tiêu dùng hàng hóa,dịch vụ; Người nộp thuế là các chủ thể kinh doanh

Ưu điểm: dễ thu, ổn định

Nhược điểm: mang tính lũy thoái

b) Căn cứ vào đối tượng chịu thuế:

+) Thuế thu vào hàng hóa, dịch vụ: còn gọi là thuế tiêu dùng, vì đánh vào thu nhập của người tiêu dùngthông qua hành vi tiêu dùng hàng hóa dịch vụ của họ, gồm: Thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế XNK, thuếBVMT

+) Thuế thu vào thu nhập: thuế TNCN, thuế TNDN

+) Thuế thu vào hành vi khai thác vàs ử dụng một số tài sản thuộc sở hữu Nhà nước: Thuế SDĐ phi nôngnghiệp, thuế SDĐ NN, Thuế tài nguyên

4 Vai trò của thuế (giáo trình)

II KHÁI QUÁT CHUNGV Ề PHÁP LUẬT THUẾ

1 Khái niệm pháp luật thuế

a) Khái niệm: Pháp luật thuế là tập hợp các QPPL do CQNN có thẩm quyền ban hành hoặc thừa nhận

nhằm điều chỉnh các QHXH phát sinh trong quá trình thu, nộp thuế

Pháp luật thuế có phải ngành luật độc lập? => Không Pháp luật thuế là một bộ phận của pháp luật ngânsách nhà nước Pháp luật NSNN là một bộ phận của Pháp luật tài chính => Pháp luật thuế không có đốitượng điều chỉnh, phương pháp điều chỉnh

Trang 3

b) Nội dung điều chỉnh của pháp luật thuế

- Xác định nghĩa vụ thuế của các tổ chức, cá nhân và nhà nước: Ai phải nộp thuế

- Xác lập cách thức điều tiết thuế: Số tiền thuế phải nộp là bao nhiêu

- Xác định trình tự, thủ tục thực hiện nghĩa vụ thuế: Trình tự, thủ tục nộp thuế, quyết toán thuế

- Xác lập các biện pháp xử phạt và khen thưởng

c) Nguyên tắc xây dựng hệ thống pháp luật thuế

+) Thứ nhất: nguyên tắc công bằng

+) Thứ hai: nguyên tắc hiệu quả: PHải đảm bảo nguồn thu ổn định, chủ yếu cho NSNN; Phát huy tối đacác vai trò của thuế; Chi phí thu thuế là thấp nhất; Loại bỏ hiện tượng trốn thuế, gian lận về thuế

+) Thứ ba: nguyên tắc không đánh trùng thuế

Thuế trùng thuế: một đối tượng chịu thuế sẽ không phải chịu hai hoặc nhiều lần kê khai nộp thuế trongcùng 1 loại thuế

Thuế trùng thuế <> Thuế chồng thuế

V/d: Ô tô: 300 triệu

Thuế NK: 300 triệu * 70% = 210 triệu

Thuế TTĐB: (300 triệu + 210 triệu) * 50% = 255 triệu

Thuế GTGT: (300 triệu + 210 triệu + 255 triệu) * 10% = 76,5 triệu

=> Đây là thuế chồng thuế

Tham khỏa Điều 4, Luật thuêts TNDN 2008 nhằm khắc phục thuế trùng thuế

Thuế GTGT không có hóa đơn rõ ràng => thuế trùng thuế

+)Thứ tư: nguyên tắc đơn giản và rõ ràng

Lý do: người dân (dễ hiểu, dễ thực hiện); cơ chế tự khai tự nộp

Cơ quan quản lý thuế: dễ thu, dễ kiêm tra, dễ phát hiện vi phạm

2 Nội dung cơ bản của một đạo luật thuế

a) Tên gọi của đạo luật thuế : mỗi đạo luật thuế đều có 1 tên gọi riêng, ngắn gọn, dễ nhớ, được xác

định căn cứ vào đối tượng tác động của thuế hoặc phạm vi áp dụng của loại thuế đó V/d: ThuếGTGT: là loại thuế đánh vào phần giá trị tăng thêm của HH&DV

b) Đối tượng chịu thuế : là khái niệm nhằm xác định phạm vi áp dụng của một đạo luật thuế, tức là chỉ

rõ loại thuế đó sẽ thu trên cơ sở những hàng hóa, dịch vụ, thu nhập, tài sản hay những lợi ích vậtchất cụ thể

Được xây dựng theo từng loại thuế

Trang 4

Đối tượng không chịu thuế: đối tượng tương tự như đối tượng chịu thuế nhưng không chịu sự tácđộng của đạo luật thuế đó: là những HH, DV hay thu nhập… không thuộc phạm vi áp dụng của đạoluật thuế đó

Câu hỏi: 1) Phân biệt đối tượng không chịu thuế với đối tượng chịu thuế suất 0% và đối tượng được miễn thuế

o Hệ quả: giống nhau: đều không phải nộp tiền thuế

o Đối tượng không chịu thuế: đối tượng nằm ngoài phạm vi điều chỉnh của luật thuế V/d: chai

nước suối không chịu thuế TTĐB

o Đối tượng được miễn thuế và đối tượng chịu thuế suất 0%: có chịu thuế + vì lí do nhất định,

NN cho miễn (phải làm HS chứng minh mình thỏa điều kiện được miễn) hoặc Thuế suất 0%(sau này NN tăng mức thuế thì không bị truy thu hồi tố + nếu NN không miễn nữa thì phảichịu truy thu thuế)

Câu hỏi 2) Phân biệt đối tượng chịu thuế và người chịu thuế

o Đối tượng chịu thuế là hàng hóa, dịch vụ, tài sản, lợi ích vật chất cụ thể

o Người chịu thuế: chủ thể, cá nhân, tổ chức phải gánh chịu khoản thuế đó

o V.d: thuế GTGT: người chịu thuế là người tiêu dùng, đối tượng chịu thuế là hàng hóa

c) Đối tượng nộp thuế : là các tổ chức, cá nhân, có hành vi tác động lên đối tượng chịu thuế, theo quy

định của đạo luật thuế thì các tổ chức, cá nhân này có nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước Cá nhân, tổchức sẽ trở thành đối tượng chịu thuế khi và chỉ khi

o Tổ chức, cá nhân có hành vi tác động lên đối tượng chịu thuế của một đạo luật thuế

o Hành vi này được đạo luật thuế quy định phải chịu thuế

V/d: Điều 4, Luật Thuế TTĐB 2008

A: sản xuất rượu, B: nhập khẩu rượu => Là đối tượng nộp thuế TTĐB

C: kinh doanh rượu, phân phối, bán lẻ: không là đối tượng nộp thuế TTĐB

Các nghĩa vụ của một đối tượng nộp thuế là đăng ký, kê khai, nộp thuế & quyết toán thuế (quy địnhtrong Luật thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành

Khái niệm “đối tượng nộp thuế” không đồng nhất với khái niệm “người nộp thuế”

Khoản 1, Điều 2, Luật quản lý thuế 2006, người nộp thuế gồm

o Tổ chức, hộ GĐ, cá nhân nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế (chính là đối tượng

nộp thuế)

o Tổ chức, hộ GĐ, cá nhân nộp các khoản thu khác thuộc NSNN do cơ quan thuế quản lý thu

theo quy định của Pháp luật (nộp phí, lệ phí, các khoản tiền phạt vào NSNN…)

o Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế, tổ chức, cá nhân làm thủ tục về thuế hay người nộp thuế

(đại lý thuế, đại lý hải quan, các TCTD bảo lãnh nghĩa vụ nộp thuế thay cho đối tượng nộpthuế)

Trang 5

“Đối tượng nộp thuế” không phải lúc nào cũng đồng nhất với “người chịu thuế”: đ/v thuế trực thu,

“đối tượng nộp thuế” và “người chịu thuế” là một, đ/v thuế gián thu, “đối tượng nộp thuế” và

“người chịu thuế” là hai

Một chủ thể có thể đồng thời là đối tượng nộp thuế của hai hoặc nhiều loại thuế khác nhau nếu cácchủ thể này cùng lúc tác động lên đối tượng chịu thuế của nhiều loại thuế khác nhau

d) Căn cứ tính thuế: Căn cứ tính thuế là tập hợp các QPPL quy định cách thức xác định số tiền thuế cụ

thể mà đối tượng nộp thuế phải nộp vào NSNN

Căn cứ tính thuế gồm:

o Cơ sở tính thuế:

 đ/v thuế trực thu: cơ sở tính thuế là thu nhập chịu thuế;

 đ/v thuế gián thu: cơ sở tính thuế là giá trị của HH, DV được tính bằng tiền (haycòn gọi là giá tính thuế) và số lượng HH-DV

Việc xác định phương án tính thuế phải đảm bảo:

 Giá tính thuế là giá chưa có thuế (giá trước thuế), tức giá chưa bao hàm số thuếcủa loại thuế đang cần tính

 Nếu không xác định được giá của HH, DV vì không tồn tại giao dịch MB (HH, DVtrao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng…) => giá tính thuế sẽ là giá tính thuế của

HH, DV cùng loại hoặc tương đương tại cùng thời điểm phát sinh các hoạt độngnày

o Thuế suất: là số tiền phải thu tính trên một đơn vị tính thuế Có 2 loại thuế suất

 Thuế suất bằng số tuyệt đối (thuế tuyệt đối): là mức thuế được ấn định bằng sốtiền cụ thể, không đổi trên một đơn vị tính thuế (Ưu điểm: dễ tính, nhược điểm:cào bằng)

 Thuế suất bằng số tương đối (thuế suất tỷ lệ %): tức mức thuế suất được xácđịnh bằng tỷ lệ % trên mỗi đơn vị tính thuế

 Thuế suất tỷ lệ cố định: là loại thuế suất tỷ lệ, mà mức thuế suất (TL%)không thay đổi khi giá trị tính thuế thay đổi V/d: Thuế TTĐB, thuế TNDN(20%), thuế GTT (0%, 5%, 10%), thuế XK, thuế NK

 Thuế suất tỷ lệ lũy tiến: là loại thuế suất tỷ lệ, mà mức thuế suất (TL%)tăng dần cùng với sự gia tăng của giá trị tính thuế Có 2 hình thức

o Thuế suất lũy tiến từng phần (1): mức TS (%) tăng dần theo từngphần tăng lên của đối tượng tính thuế: v/d: thuế TNCN

o Thuế suất lũy tiến toàn phần (2)

e) Chế độ đăng ký, kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế:

Cơ sở pháp lý: Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành

Chương 5: giáo trình luật thuế

f) Chế độ hoàn thuế trong thu thuế

Chương VII Luật Quản lý thuế

Truy thu đôi khi không xuất phát từ xử lý vi phạm, v/d: nhầm lẫn của cơ quan thuế, trường hợp miễnthuế -> không miễn nữa

Né thuế: hợp pháp; trốn thuế: bất hợp pháp

g) Chế độ miễn giảm thuế (tùy nghi, không có trong thuế GTGT, có nhiều trong thuế TNDN)

Trang 6

Chế độ miễn, giảm thuế quy định về điều kiện miễn, giảm thuế, nếu các đối tượng nộp thuế thỏamãn các điều kiện này sẽ được CQNN có thẩm quyền xem xét, cho phép giảm hoặc miễn trừ số thuếphải nộp trong một thời hạn nhất định => Nếu các điều kiện miễn, giảm thuế không còn, đối tượngnộp thuế sẽ bị truy thu số thuế đã được miễn hoặc giảm.

NN hỗ trợ DN thông qua các hoạt động thu thuế trực thu

h) Chế độ khen thưởng & xử lý vi phạm.

III QUAN HỆ PHÁP LUẬT THUẾ

1 Khái niệm và đặc điểm

2 Chủ thể tham gia quan hệ pháp luật thuế

3 Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể

a) Thuế thu vào hàng hóa dịch vụ là thuế gián thu

Trong trường hợp nhất định, thuế gián thu có thể chuyển hóa thành thuế trực thu V/d: hàng hóa, dịch

vụ tiêu dùng, quà biếu, quà tặng (hàng phi mậu dịch), khi kê khai nộp thuế, thì trong trường hợp này,thuế này sẽ trở thành thuế trực thu

Thuế XK-NK, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường là thuế gián thu ẩn:tiền thuế hạch toán vàogiá bán;

Thuế GTGT là thuế gián thu hiện: tiền thuế cộng trực tiếp vào giá bán

b) Đối tượng chịu thuế là hàng hóa, dịch vụ thỏa mãn các điều kiện luật định

- Hàng hóa, dịch vụ hợp pháp

- Hàng hóa được phép lưu thông, dịch vụ được pháp kinh doanh tại Việt Nam

c) Giá tính thuế đ/v hàng hóa, dịch vụ là giá chưa có thuế (giá trước thuế)

=> ngăn chặn hiện tượng thuế trùng thuế

*) Giá tính thuế nhập khẩu = Giá nhập khẩu

*) Giá tình thuế TTĐB = Giá tính thuế NK + Thuế NK

Trang 7

*) Giá tính thuế GTGT = Giá tính thuế NK + Thuế NK + Thuế TTĐB + Thuế BVMT + Thuế tài nguyên

Thuế GTGT tính cuối cùng, giá tính thuế GTGT bao gồm các loại thuế khác

Chú ý: Thuế BVMT = số lượng hàng hóa * mức thuế tuyệt đối => Thuế BVMT không phụ thuộc vào giá cả

II PHÁP LUẬT THUẾ XUẤT KHẨU – THUẾ NHẬP KHẨU

Văn bản pháp luật thuế XK-thuế NK

1) Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu 2016

Xu hướng phát triển của thuế XK-thuế NK?:

- Thuế XK hiện nay chủ yếu chỉ áp dụng ở những nước đang phát triển Những hàng hóa ko muốn/hạn chế XK: v/d: tài nguyên thô, sản phẩm từ rừng (động vật rừng, thực vật rừng…), tư liệu sảnxuất cơ bản sẽ bị áp thuế XK Ở Việt Nam, tương ứng với mỗi nhóm hàng, sẽ có 1 mức thuế xuấtkhẩu, mức chủ yếu là 0% Lí do quy định 0% chứ ko phải miễn thuế là để đảm bảo nghĩa vụ kêkhai hải quan đ/v hàng hóa xnk của doanh nghiệp, để phục vụ số liệu thống kê (xuất khẩu điđâu, mặt hàng nào, kim ngạch bao nhiêu, tăng trưởng bao nhiêu)

- Thuế NK: các quốc gia không muốn bỏ, tuy nhiên, với xu hướng hội nhập, các cam kết đaphương, song phương, nội dung cắt giảm thuế quan là nội dung quan trọng

2 Đối tượng chịu thuế XK-thuế NK

Điều 2, Luật thuế XK-thuế NK

Hàng hóa được phép XK-NK là hàng hóa thỏa mãn 2 điều kiện:

(1) Hợp pháp & được phép lưu thông: không phải hàng cấm, hàng giả, hàng do buôn lậu hoặc viphạm pháp luật mà có

(2) Được NN cho phép XK-NK qua biên giới Việt Nam

Hàng hóa được phép XK-NK bao gồm 2 nhóm

- Nhóm 1: Hàng hóa tự do XK-NK : mọi tổ chức, cá nhân có thể tự do XK-NK nhưng phải khai báo

và thực hiện nghĩa vụ thuế XK-thuế NK với Nhà nước theo đúng quy định

- Nhóm 2: Hàng hóa XK-NK có điều kiện (bị hạn chế XK, NK, chỉ được phép XK-NK khi thỏa mãnđiều kiện nhất định)

o Hàng hóa XK, NK phải có sự đồng ý của CQNN có thẩm quyền V/d: cây giống, con giống

(Bộ NN & PTNN), thuốc y tế, thuốc bảo vệ thực vật (Bộ NN và PTNN, Bộ Y tế), đồ chơi,văn hóa phẩm…

o Hàng hóa XK, NK theo định mức: là hàng hóa XK, NK được quảng lý bằng hạn ngạch

(quota), vì là hàng hóa chiến lược của nền kinh tế: vụ án Thứ trưởng Mai Thanh Dâu, con

Trang 8

trai Mai Thanh Hải… V/d: chỉ tiêu xuất khẩu gạo để đảm bảo an ninh lương thực trongnước…Vàng: ngân hàng Nhà nước quản lý, trong trường hợp cần thiết cho nhập khẩuvàng để bình ổn…

o Hàng hóa XK, NK theo chỉ định của Chính phủ: v/d: xăng dầu hiện nay có 29 công ty/

doanh nghiệp đầu mối được phép nhập khẩu xăng dầu Chính phủ quản lý chặt chẽ đầumối xăng dầu: sự tăng giá gảim giá xăng dầu sẽ tác động đến toànb ộ nền kinh tế VN

Hàng hóa hợp pháp được phép XK hay NK chỉ là đối tượng chịu thuế khi được vận chuyển ra hoặc vào Việt Nam qua cửa khẩu, biên giới quốc gia

Biên giới quốc gia theo pháp luật thuế XK-NK

Chú ý: Biên giới quốc gia theo pháp luật thuế XK-NK <> Cửa khẩu biên giới

- Cửa khẩu biên giới Việt Nam gồm: cửa khẩu đường bộ, đường sông, cảng biển, cảng hàngkhông, đường sắt liên vận quốc tế, bưu điện quốc tế và địa diểm làm thủ tục hải quan khác đượcthành lập theo quyết định của CQNN có thẩm quyền

- Biên giới quốc gia theo pháp luật thuế XK-thuế NK là biên giới kinh tế, tức là bất cứ ở đâu khi có

sự phân định giữa nền kinh tế nội địa và nền kinh tế nước ngoài: gồm biên giới hành chính vànhững địa điểm khác như cửa khẩu bưu điện, cửa khẩu khu phi thuế quan

Khu phi thuế quan:

- Khoản 1, Điều 4, Luật thuế XK-thuế NK 2016

- Khoản 2, Điề u2, Nghị định 134/2016/NĐ-CP

Mục đích khi thành lập khu phi thuế quan: dành nhiều ưu đãi (ưu đãi về thủtuục đầu tư, về thuế…), làmcho giá thành hàng hóa trong những khu này thấp

Ví dụ:

A là doanh nghiệp chế xuất (sản xuất hàng may mặc xuất khẩu)

Đầu vào

- Nhập khẩu vải từ Hàn Quốc => không chịu thuế XNK

- Mua phụ liệu may ở trong nước => doanh nghiệp trong nước xuất phụ liệu may cho doanhnghiệp A sẽ nộp thuế xuất khẩu

Đầu ra

- Xuất khẩu sản phẩm sang EU, Nhật => không chịu thuế XNK

- Một phần sản phẩm (bị lỗi) bán vào thị trường trong nước => doanh nghiệp trong nước mua sảnphẩm từ doanh nghiệp A sẽ nộp thuế nhập khẩu

Trong tất cả tình huống này, doanh nghiệp A không nộp thuế gì

3 Đối tượng không chịu thuế XK-thuế NK

Khoản 4, Điều 2, Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

V/d: Hội chữ thập đỏ, viện trợ nhận đạo ô tô 7 chỗ, hải quan chỉ kê khai, ko phát sinh nghĩa vụ thuế

Trang 9

V/d: Doanh nghiệp chế xuất nhập khẩu lô hàng 50 máy lạnh để phục vụ cho sản xuất kinh doanh =>không chịu thuế

Chú ý: Doanh nghiệp chế xuất nhập khẩu xe ô tô vào khu thế quan => chịu thuế XK, NK như bình thường

4 Người nộp thuế XK-thuế NK

Điều 3, Luật Thuế XK-thuế NK 2016

- Đối tượng nộp thuế XK-thuế NK

- Các chủ thể khác: v/d: đại lý thuế, đại lý hải quan…

Đối tượng nộp thuế XK-thuế NK: các nhân, tổ chức thỏa mãn các điều kiện

1) Trực tiếp thực hiện hành vi XK-NK hàng hóa qua biên giới Việt Nam: “Trực tiếp”: trực tiếp quản

lý, điều phối quá trình đưa hàng hóa từ nước ngoàiqu a biên giới vào thị trường nội địa vàngược lại

V/d: ủy thác xuấ khẩu nhập khẩu: chủ thể thực hiện hành vi nằmt rong nhóm này Đối tượng kophải luôn là chủ sở hữu lô hàng Tại sao ko đánh vào chủ sở hữu lô hàng, mà đánh vào ngườithực hiện hành vi?

Cơ quan hải quan nơi: quản lý người trực tiếp làm việc với hải quan, chứ ko quản lý người chủ ởđâu, đang ở trong nước hay nước ngoài

2) Hành vi xuất khẩu, nhập khẩu của cá nhân, tổ chức phải là hành vi đã hoàn thành: V/d: Doanh

nghiệp A: sản xuất & xuất khẩu thủy sản A trực tiếp xuất khẩu hàng sang Nhật, A là đối tượngnộp thuế XK A ủy thác cho B thực hiện việc xuất khẩu lo hàng sang Nhật: B là đối tượng nộpthuế XK Lô hàng thủy sản xuất khẩu của A bị đối tác Nhật trả về do không đảm bảo các tiêuchuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm: hành vi xuất khẩu chưa hoàn tất => A (hoặc B trường hợpxuất khẩu ủy thác) đều không là đối tượng nộp thuế: khôngphải nộp thuế XK, hoặc được hoànlại số thuế XK đã nộp cho lô hàng bị trả về VN

5 Căn cứ tính thuế XK-thuế NK

a) Hàng hóa áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm (%)

Số thuế XK/ thuế NK phải nộp = Số lượng từng mặt hàng thực tế XK/NK (ghi trong tờ khai hải quan) * Giátính thuế của hàng hóa XK/NK * Thuế suất (%)

Việc xác định số thuế XK/NK phải nộp căn cứ vào

1) Số lượng hàng hóa thực tế XK hoặc NK : Là số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu hay nhậpkhẩu ghi trong tờ khai hải quan (do cá nhân, tổ chức có hàng hóa XK/NK kê khai khi làm thủ tụchải quan đ/v hàng hóa)

2) Giá tính thuế của hàng hóa XK hoặc hàng hóa NK

- Hàng hóa XK: là giá bán tại cửa khẩu, không bao gồm phí bảo hiểm quốc tế (I) và phí vận tải

quốc tế (F)

- Hàng hóa NK: là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên, được xác định lần lượt

theo 6 phương pháp sau đây & dừng ngay tại phương pháp xác định được trị giá tính thuế(Thông tư 39/2015/TT-BTC)

Điều 7, HIệp định GATT được cụ thể hóa tại Thông tư 39/2015/TT_BTC

Trang 10

(1):là trị giá giao dịch: không phải lúc nào cũng xác định được trị giá thực tế,v.d: trốn thuế,khai báo sai

(2): trị giá của hàng hóa nhập khẩu giống hệt: ko phải lúc nào cũng có cái giống hệt để sosánh

(3): là trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu tương tự: trong nhiều trường hợp ko có cáitương tự

(4): trị giá tính thuế là trị giá khấu trừ V/d: doanh nghiệp nhập khẩu lô hàng ô tô bán nộiđịa Cơ quan hải quan áp dụng 3 phương pháp đầu ko được, có thể xem xét phương pháp 4.Cam kết giữa doanh nghiệp với cơ quan hải quan: cho phép doanh nghiệp lấy hàng về bán,sau đó lấy giá bán của doanh nghiệp cho ngườ imua, trừ đi các chi phí phát sinh, sau đó ragiá nhập khẩu đầu tiên (chi phí vận tải, bảo hiểm, quảng cáo, quản lý, lợi nhuận ước tính…).Hải quan lấy giá bán cho người mua trừ các chi phí đó, để ra cái giá khi nhập khẩu, để ra giátính thuế Các chi phí phải thỏa mãn về hóa đơn chứng từ, số sách thì mới được trừ =>nhược điểm: Thời gian dài để thu được thuế, nếu doanh nghiệp ko hợp tác, thì cũng là nangiải

(5) trị giá tính thuế là trị giá tính toán:

(6) trị giá tính thuế được xác định bằng phương pháp suy luận

Nguyên tắc: áp dụng lần lượt từ (1) đến (6) Phương pháp thứ (4) và thứ (5), tính ko chínhxác tương đương nhau, nên nếu doanh nghiệp có yêu cầu, thì hải quan có khả năng chấpnhận Chú ý: 2 phương pháp: trị giá khấu trừ (4) và trị giá tính toán (5) có thể được hoán đổicho nhau nếu nugời khai hải quan có đề nghị bằng văn bản

3) Thuế suất của mặt hàng XK hoặc NK

Thuế suất

*) Thuế suất thuế XK

Đ/v thuế xuất khẩu, xác định căn cứ vào chủng loại hàng hóa xuất khẩu, ứng với mỗi loại hàng hóa làmột mức thuế suất theo tỷ lệ %

Biểu thuế XK do Chính Phủ quy định trên cơ sở khung thuế suất đ/v từng nhóm hàng do Quốc Hội quyếtđịnh (phần lớn hàng hóa XK hiện có thuế suất là 0%)

*) Thuế suất thuế NK

Xác định căn cứ vào chủng loại hàng hóa và xuất xứ của hàng hóa nhập khẩu

Thuế suất nhập khẩu gồm 3 loại

(1) Thuế suất ưu đãi : áp dụng với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùnglãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam

(2) Thuế suất ưu đãi đặc biệt : Áp dụng cho HHNK có xuất xứ từ nước hoặc khối nước mà Việt nam

và nước hoặc khối nước đó đã có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu: thườngdđượcthực hiện đ/v các thỏa thuận đa phương, song phương V.d: Hiệp định toàn diện ASEAN, Thỏathuận song phương với Trung Quốc

(3) Thuế suất thông thường : Áp dụng đ/v hàng hóa NK có xuất xử từ nước, nhóm nước hoặc vùnglãnh thổ không thực hiện đối xử tối huệ quốc và không thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế nhập

Trang 11

khẩu với VN Thuế suất thông thường được xác định căn cứ vào thuế suất ưu đãi: khoản 3, Điều

5 Luật thuế Xk/ thuế NK 2016: Thuế suất thông thường = 150% * thuế suất ưu đãi

Thuế suất thông thường có phải là sự trừng phạt về thuế không? => không phải Thuế suất thôngthường chỉ phản ánh quan hệ ngoại thương, giữa VN & nước đó là bình thường

Ngoài ra, còn có Thuế nhập khẩu bổ sung V/d: 1 lô hàng khi nhập khẩu vào VN, trước hết là phải chịuthuế nhập khẩu Sau đó còn có khả năng bị đánh thêm thuế nữa:thuế nhập khẩu bổ sung Các loại thuếnhập khẩu bổ sung:

- Thuế chống trợ cấp : Là thuế NK bổ sung được áp dụng trong trường hợp hàng hóa được trợ cấp

NK vào VIệt Nam gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nướchoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước Để c/m là hàng hóa đã được trợcấp, là ván đề ko đơn giản, Trên thực tế, Việt Nam chưa áp dụng công cụ thuế này

- Thuế chống bán phá giá : là thuế NK bổ sung được áp dụng trong trường hợp HH bán phá giá NKvào VIệt Nam gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặcngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước

- Thuế tự vệ : là thuế NK bổ sung được áp dụng trong trường hợp NK hàng hóa quá mức vào ViệtNam gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuấttrong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước

b) Hàng hóa áp dụng thuế tuyệt đối

Số tiền thuế xuất khẩu/ thuế nhập khẩu phải nộp = Số lượng từng mặt hàng thực tế XK-NK ghi trong tờkhai hải quan * Mức thuế tuyệt đối/ 1 đơn vị hàng hóa

V/d: xe ô tô nhập khẩu đã qua sử dụng: xe ô tô 4 chỗ, động cơ 1,000 phân khấu, mức thuế NK: 3,500USD/ chiếc

6 Chế độ miễn, xét miễn, giảm thuế

Miễn thuế: Điều 16, Luật thuế XK-NK; thủ tục miễn thuế: Điều 17, Luật thuế XK-NK

Giảm thuế: Điều 18, Luật thuế XK-NK

7 Hoàn thuế và truy thu thuế XK- thuế NK

Điều 21, Luật thuế XK, NK 2005

-Ngày 4/4/2017 - Buổi 4

III THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

Pháp luật thuế tiêu thụ đặc biệt

- Luật thuế TTĐB 2008

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TTĐB

- Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT, Luật thuế TTĐB và Luật Quản lý thuế

- Nghị định 108/2015/NĐ-CP

Trang 12

1 Khái niệm, đặc điểm

=> khắc phục tính chất lũy thoái của thuế gián thu

Nhận định: Tất cả các loại thuế gián thu đều có đặc điểm là không công bằng?

 Sai

 Thuế TTĐB

2 Đối tượng chịu thuế

Điều 2, Luật thuế TTĐB 2008, Khoản 1, Điều 1, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TTĐB2014

3 Đối tượng không chịu thuế

Cơ sở pháp lý:

- Điều 3, Luật thuế TTĐB 2008

- Khoản 2, Điều 1, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TTĐB 2014

Lý do:

- Không tiêu dùng trên thị trường nội địa

- Thực hiện chính sách ngoại giao, nhân đạo của nhà nước

V/d: Viện trợ nhân đạo: ko chịu nhập khẩu, ko chịu thuế TTĐB

V/d: Nhập khẩu ô tô, đại sứ quán Mỹ:

- có chịu thuế nhập khẩu, ko phải nộp thuế nhập khẩu vì được miễn

- Đ/v thuế TTĐB, ko chịu thuế TTĐB (không nộp thuế vì ko chịu thuế)

 Hệ quả cuối cùng là như nhau, nhưng nguyên nhân là khác nhau

Trang 13

V/d: Vietjet air nhập khẩu máy bay: ko chịu thuế TTĐB; tuy nhiên, Đoàn Nguyên Đức nhập khẩu máy baycho hoạt động kinh doanh: chịu thuế TTĐB

4 Người nộp thuế

Điều 4, Luật thuế TTĐB 2008

Nhận định: Đối tượng nộp thuế TTĐB đ/v hàng hóa chịu thuế luôn luôn là người sản xuất hoặc nhậpkhẩu hàng hóa

 Sai

 Điều 4, Luật thuế TTĐB: Trường hợp tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu mua hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở sản xuất để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước thì tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu là người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.

 V/d: Công ty Bia Sài gòn bán cho Cty A để Cty A xuất khẩu, bán cho Cty ở Singapore => hàng hóanày ko có thuế, giá bán thấp, mục đích để xuất khẩu Tuy nhiên, sau khi Công ty A mua hàng từCông ty Bia Sài gòn xong, thì Công ty ở Singapore bị phá sản Số bia Sài gòn đã mua, Công ty Abán vào thị trường nội địa => Trước khi bán vào thị trường nội địa, phải chịu thuế TTĐB, Công ty

A có trách nhiệm phải nộp thuế

5 Căn cứ tính thuế

Số thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế X Thuế suất (%)

Việc xác định số thuế TTĐB phải nộp căn cứ vào

1 Giá tính thuế của HH-DV chịu thuế TTĐB

2 Thuế suất

a) Giá tính thuế

*) Đ/v hàng hóa được sản xuất trong nước: là giá do cơ sở sản xuất bán ra chưa có thuế TTĐB, thuếBVMT và chưa có thuế GTGT, được xác định cụ thể như sau

Giá tính thuế TTĐB = [Giá bán chưa có thuế GTGT – thuế BVMT (nếu có)]/ (1 +Thuế suất thuế TTĐB)

*) Đ/v hàng hóa chịu thuế TTĐB nhập khẩu

Giá tính thuế TTĐB = Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế NK (nếu có)

Chú ý:

- Hàng hóa gia công: là giá bán chưa có thuế GTGT của cơ sở gia công

- Hàng hóa bán theo phương thức trả góp: là giá bán chưa có thuế GTGT, thuế TTĐB của HH theophương thức trả tiền một lần, không bao gồm khoản trả lãi

- Hàng hóa khuyến mại, trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu tặng: là giá tính thuế của HH cùng loạihoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này

*) Đ/v dịch vụ chịu thuế TTĐB

Giá tính thuế TTĐB = Giá dịch vụ chưa có thuế GTGT/ (1+ Thuế suất thuế TTĐB)

Trang 14

v/d: khách sạn Newworld

- kinh doanh rượu bia thuốc lá: ko chịu thuế TTĐB

- kinh doanh karaoke: có chịu thuế TTĐB

- nhập khẩu 20 máy đánh bạc từ Đài Loan: máy đánh bạc không nằm trong danh mục hàng hóachịu thuế TTĐB => hành vi nhập khẩu không chịu thuế TTĐB

- kinh doanh đánh bạc => Tiền thu được từ tiền cho chơi cái máy, mới là chịu thuế TTĐB

V/:d Đối với kinh doanh vũ trường, xác định giá cung ứng dịch vụ là doanh thu của các hoạt động kinhdoanh trong vũ trường => kinh doanh rượu bia thuốc lá trong vũ trường chịu thuế TTĐB => giá rượu biathuốc lá trong vũ trườn là rất cao

b) Thuế suất

Cơ sở pháp lý

- Khoản 4, Điều 1, Luật 2014 sửa đổi bổ sung một số điều của luật thuế TTĐB

- Điều 2, Luật 2016 sửa đổi bổ sung một số điều của luật thuế GTGT, luật thuế TTĐB & luật quản lýthuế

Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế có mức thuế suất trung bình cao nhất trong tất cả các loại thuế

6 Giảm thuế TTĐB

Điều 9, Luật thuế TTĐB 2008

- Không quy định về việc miễn thuế TTĐB

- Trường hợp giảm thuế duy nhất

V/d: nhập khẩu máy lạnh hàng nguyên chiếc chịu thuế TTĐB Tình huống: tháng 3, nhập 1.000 cục lạnh,tháng 4 nhập 1.000 cục nóng, có phải là nhập khẩu linh kiện ko => Không, trường hợp này vẫn chịu thuếTTĐB

V/d: nhập khẩu linh kiện ô tô ko chịu thuế TTĐB

IV PHÁP LUẬT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

1 Khái niệm, đặc điểm

Điều 2, Luật thuế GTGT:

Thuế GTGT chỉ đánh vào phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ trong quá trình từ sản xuất, lưuthông đến tiêu dùng => khắc phục hiện tượng thuế trùng thuế của thuế doanh thu

V/d: A bán cho B: 1000 áo sơ mi, 100.000 đ/áo, thuế suất 10% => Doanh thu: 1.000 X 100.000 = 100triệu Nếu áp dụng thuế doanh thu, giả sử mức thuế suất thuế doanh thu là 10%, Thuế doanh thu: 10% X

100 triệu = 10 triệu (A nộp thuế cho ngân sách, B trả tiền thuế)

B bán cho C: 1000 áo sơ mi: 120.000 đ/áo, thuế suất 10% => Doanh thu: 1.000 X 120.000 = 120 triệu.Thuế doanh thu: 10% X 120 triệu = 12 triệu (C trả tiền thuế doanh thu 12 triệu, B là người nộp thuếdoanh thu 12 triệu cho ngân sách nhà nước)

Trang 15

=> Hàng hóa càng qua nhiều khâu trung gian, số tiền thuế càng lên cao Thuế doanh thu là thuế gián thu,người tiêu dùng là người trả tiền thuế Người tiêu dùng phải trả giá cao để tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ(hàng hóa càng qua nhiều khâu trung gian thì giá càng cao) => Ko khuyến khích doanh nghiệp chuyênmôn hóa

Trong trường hợp B bán cho C: 90.000 đ/áo, doanh thu: 90 triệu, thuế doanh thu 9 triệu => Như vậy,trong trường hợp kinh doanh thua lỗ, hàng hóa không có giá trị tăng thêm, B vẫn phải nộp thuế doanhthu

Thuế doanh thu => Đổi sang thuế GTGT Thuế GTGT trung lập với giá thành hàng hóa dịch vụ, khuyếnkhích chuyên môn hóa, công nghiệp hóa Khi giá trị tăng thêm bị âm, thì khi đó doanh nghiệp được xemxét hoàn lại thuế

*) Đặc điểm

- Thứ nhất , đây là một loại thuế gián thu

- Thứ hai, phần giá trị tăng thêm của hàng hóa dịch vụ là đối tượng tác động của thuế GTGT (chế

độ hóa đơn, chứng từ?)

- Thứ ba, thuế GTGT có phạm vi tác động rộng

- Thứ tư , số tiền thuế GTGT thu trong toàn bộ quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng củahàng hóa, dịch vụ chính bằng số tiền thuế GTGT phải thu theo mức giá người tiêu dùng cuốicùng phải trả

2 Người nộp thuế GTGT

Điều 4, Luật thuế GTGT

Tổ chức cá nhân xuất khẩu hàng hóa có phải nộp thuế GTGT không? => Có, khoản 1, Điều 8, Luật thuếGTGT

Tổ chức cá nhân xuất khẩu dịch vụ có phải nộp thuế GTGT không? => Có, khoản 1, Điều 8, Luật thuếGTGT

3 Đối tượng chịu thuế

Điều 3, Luật thuế GTGT

4 Đối tượng không chịu thuế

Điều 5, Luật thuế GTGT

Mục đích: không chịu thuế => Giá bán giảm => Kích cầu trực tiếp

- Nhóm 1 : Những loại hàng hóa, dịch vụ nhà nước khuyến khích sản xuất kinh doanh, tiêu dùngV/d: nông dân sản xuất vải, bán vải tươi ra thị trường => không chịu thuế GTGT

Tuy nhiên, nếu người nông dấn bán vải sấy khô => chịu thuế GTGT.

- Nhóm 2 : Những hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho lợi ích công cộng, không nhằm mục đích kinhdoanh:

V.d: xe điện, xe buýt

Trang 16

- Nhóm 3: Những hàng hóa, dịch vụ không phát sinh GTGT hoặc không có cơ sở xác định GTGTV/d: dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ dạy học, dạy nghề…

- Nhóm 4 : Các trường hợp mà nếu đánh thuế GTGT thì Nhà nước chính là người chịu thuế

V/d: vũ khí, khí tài

- Nhóm 5 : các hàng hóa, dịch vụ không tiêu dùng trên lãnh thổ Việt Nam

V/d: Hoàn thuế cho hành khách xuất cnarh

- Nhóm 6 : Các hàng hóa dịch vụ do mục đích nhân đạo hoặc theo thông lệ quốc tế mà nhà nướckhông đánh thuế GTGT

Thuế suất 0% chỉ áp dụng cho hoạt động XNK, doanh nghiệp xuất khẩu được xem xét hoàn lại toàn bộ thuế đầu vào

-Ngày 8/4/2017 – buổi 5

THUẾ VAT (tiếp)

2.3.4 Căn cứ tính thuế

Điều 6, Luật Thuế GTGT, căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất

Thuế GTGT phát sinh = Giá tính thuế GTGT * Thuế suất thuế GTGT

Nếu như đ/v thuế XNK, số tiền thuế được tính là số tiền thuế phải nộp, thì đ/v thuế VAT, đây mới chỉ làthuế VAT phát sinh, chưa phải là số tiền thuế phải nộp cho Nhà nước

a) Giá tính thuế GTGT

Nguyên tắc chung là giá chưa có thuế GTGT Cụ thể => Điều 7, Luật thuế GTGT

Giá tính thuế GTGT đ/v hàng nhập khẩu có thể đã bao gồm số tiền thuế nhập khẩu, nếu hàng này là hàngthuế TTĐB: bao gồm thuế TTĐB, ngoài ra còn có thể bao gồm thuế BVMT => Câu hỏi: Tại sao giá tínhthuế GTGT lại có thể bao gồm tiền thuế của tất cả các loại thuế gián thu khác? => Lí do: VAT là thuếGTGT, thu dựa trên sự gia tăng của giá Một trong những thành tố góp phần làm gia tăng giá đó là thuếgián thu

b) Thuế suất :

Ngày đăng: 29/08/2017, 11:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w