1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài giảng Luật thuế Bảo vệ môi trường

46 2,4K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 265,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Túi ni lông thuộc diện chịu thuế túi nhựa xốp là loại túi, bao bì nhựa mỏng làm từ màng nhựa đơn HDPE high density polyethylene resin, LDPE Low density polyethylen hoặc LLDPE Linear low

Trang 1

Tổng hợp & trình bày: Vũ Đức Hiển

Trang 2

1) Luật Thuế BVMT số 57/2010/QH12 ngày 15/11/2010

2) Nghị quyết 1269/2011/UBTVQH12 ngày 14/07/2011 của Ủy ban Thường vụ

Quốc hội về biểu thuế BVMT

3) Nghị định 67/2011/NĐ-CP ngày 08/08/2011 của CP

4) Thông tư 152/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của BTC hướng dẫn Nghị định

67/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế BVMT (HL 01/01/2012)

5) Nghị định 69/2012/NĐ-CP ngày 14/09/2012 của BTC sửa đổi Khoản 3 Điều

2 Nghị định 67/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế BVMT

6) Thông tư số 159/2012/TT-BTC ngày 28/09/2012 sửa đổi Thông tư

152/2011/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 67/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế BVMT (HL 15/11/2012)

Cơ sở pháp lý

Trang 3

Điều 1 Đối tượng chịu thuế

Điều 2 Đối tượng không chịu thuế

Điều 3 Người nộp thuế

Điều 4 Phương pháp tính thuế

Điều 5 Căn cứ tính thuế

Điều 6 Thời điểm tính thuế

Điều 7 Khai thuế, nộp thuế.

Nội dung

Trang 4

1 Xăng, dầu, mỡ nhờn, bao gồm:

Xăng, dầu, mỡ nhờn quy định tại khoản này là các loại xăng, dầu, mỡ nhờn (sau đây gọi

chung là xăng dầu) gốc hoá thạch xuất bán tại Việt Nam, không bao gồm chế phẩm sinh

học (như etanol, dầu thực phẩm, mỡ động vật )

Đối với nhiên liệu hỗn hợp chứa nhiên liệu sinh học và xăng dầu gốc hoá thạch thì chỉ tính thu thuế BVMT đối với phần xăng dầu gốc hoá thạch

2 Than đá bao gồm:

Điều 1 Đối tượng chịu thuế

1.1 Xăng, trừ etanol; 1.4 Dầu hỏa; 1.7 Mỡ nhờn.

1.2 Nhiên liệu bay; 1.5 Dầu mazut;

1.3 Dầu diezel; 1.6 Dầu nhờn;

2.1 Than nâu; 2.3 Than mỡ;

2.2 Than an-tra-xít (antraxit); 2.4 Than đá khác.

Trang 5

1 Xăng, dầu, mỡ nhờn, bao gồm:

Xăng, dầu, mỡ nhờn quy định tại khoản này là các loại xăng, dầu, mỡ nhờn (sau đây gọi

chung là xăng dầu) gốc hoá thạch xuất bán tại Việt Nam, không bao gồm chế phẩm sinh

học (như etanol, dầu thực phẩm, mỡ động vật )

Đối với nhiên liệu hỗn hợp chứa nhiên liệu sinh học và xăng dầu gốc hoá thạch thì chỉ tính thu thuế BVMT đối với phần xăng dầu gốc hoá thạch

2 Than đá bao gồm:

3 Dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC) là nhóm chất gây suy giảm tầng

ô dôn dùng làm môi chất lạnh sử dụng trong thiết bị làm lạnh và trong công nghiệp bán dẫn, được sản xuất trong nước, nhập khẩu riêng hoặc chứa trong các thiết bị điện lạnh nhập khẩu.

Điều 1 Đối tượng chịu thuế

1.1 Xăng, trừ etanol; 1.4 Dầu hỏa; 1.7 Mỡ nhờn.

1.2 Nhiên liệu bay; 1.5 Dầu mazut;

1.3 Dầu diezel; 1.6 Dầu nhờn;

2.1 Than nâu; 2.3 Than mỡ;

2.2 Than an-tra-xít (antraxit); 2.4 Than đá khác.

Trang 6

Điều 1 Đối tượng chịu thuế

4 Túi ni lông thuộc diện chịu thuế (túi

nhựa xốp) là loại túi, bao bì nhựa mỏng

làm từ màng nhựa đơn HDPE (high

density polyethylene resin), LDPE (Low

density polyethylen) hoặc LLDPE

(Linear low density polyethylen resin),

trừ bao bì đóng gói sẵn hàng hoá và túi

ni lông đáp ứng tiêu chí thân thiện với

môi trường theo quy định của pháp luật

về BVMT và hướng dẫn của Bộ Tài

nguyên và Môi trường

4 Túi ni lông thuộc diện chịu thuế (túi

nhựa) là loại túi, bao bì nhựa mỏng có

hình dạng túi (có miệng túi, có đáy túi, có thành túi và có thể đựng sản phẩm trong đó) được làm từ màng

nhựa đơn HDPE (high density polyethylene resin), LDPE (Low density polyethylen) hoặc LLDPE (Linear low

density polyethylen resin), trừ bao bì

đóng gói sẵn hàng hóa và túi ni lông đáp ứng tiêu chí thân thiện với môi

trường kể từ ngày được cơ quan có

thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận túi

ni lông thân thiện với môi trường

Trang 7

Túi ni lông thân thiện với môi trường phải đáp ứng các tiêu chí sau đây:

1 Túi ni lông có một trong hai đặc tính kỹ thuật sau:

a) Có độ dày một lớp màng lớn hơn 30 µm (micrômét), kích thước nhỏ nhất lớn hơn 20 cm (xăngtimét) và tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu túi ni lông phải

có kế hoạch thu hồi, tái chế;

b) Có khả năng phân hủy sinh học tối thiểu 60% trong thời gian không quá hai (02) năm

2 Túi ni lông có hàm lượng tối đa cho phép của các kim loại nặng quy định như sau: Asen (As): 12 mg/kg; Cadimi (Cd): 2 mg/kg; Chì (Pb): 70 mg/kg; Đồng (Cu): 50 mg/kg; Kẽm (Zn): 200 mg/kg; Thủy ngân (Hg): 1 mg/kg; Niken (Ni): 30 mg/kg

3 Túi ni lông được sản xuất tại hộ gia đình, tại cơ sở sản xuất tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về BVMT

(TT 07/2012/TT-BTNMT ngày 04/7/2012 của Bộ TNMT quy định tiêu chí, trình

tự, thủ tục công nhận túi ni lông thân thiện với môi trường – Hiệu lực 20/8/2012)

Điều 8 Tiêu chí túi ni lông thân thiện với môi trường

Trang 8

Bao bì đóng gói sẵn hàng hoá (kể cả có hình dạng túi và không có hình dạng túi) tại khoản này được quy định cụ thể như sau:

- Bao bì đóng gói sẵn hàng hoá nhập khẩu

- Bao bì mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự SX hoặc NK để đóng gói sản phẩm do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đó SX, gia công ra hoặc mua sản phẩm về đóng gói hoặc làm dịch vụ đóng gói.

- Bao bì mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mua trực tiếp của người SX hoặc người NK để đóng gói sản phẩm do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đó

SX, gia công ra hoặc mua sản phẩm về đóng gói hoặc làm dịch vụ đóng gói.

Lưu ý: Bao bì đóng gói sẵn hàng hóa quy định tại điểm này không bao gồm

túi đựng hàng hóa khi bán hàng

Thế nào là bao bì đóng gói sẵn hàng hoá ?

Trang 9

Căn cứ khoản 4 Điều 1 Thông tư số 152/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của

Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế bảo vệ môi trường:

“Túi ni lông thuộc diện chịu thuế (túi nhựa xốp) là loại túi, bao bì nhựa mỏng làm từ màng nhựa đơn HDPE (high density polyethylene resin), LDPE (Low density polyethylen) hoặc LLDPE (Linear low density polyethylen resin), trừ bao bì đóng gói sẵn hàng hoá và túi ni lông đáp ứng tiêu chí thân thiện với môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.”

Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty sản xuất túi nhựa xuất khẩu, theo quy trình sản xuất như trình bày Công ty sẽ có phế phẩm nhập kho thì khi thanh lý

hàng phế phẩm này cho bên mua trong nước nếu mặt hàng phế phẩm dạng túi,

bao bì làm từ màng nhựa đơn HDPE, LDPE hoặc LLDPE thì thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường Trường hợp mặt hàng phế phẩm không phải dạng

túi, bao bì làm từ màng nhựa đơn HDPE, LDPE hoặc LLDPE thì không thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường

(CV 4917/CT-TTHT ngày 27/06/2012 của CT TPHCM)

Thuế bảo vệ môi trường đối với túi ni lông phế phẩm

Trang 10

Tại Điều 1 Thông tư số 159/2012/TT-BTC ngày 28/09/2012 của BTC:

“Túi ni lông thuộc diện chịu thuế (túi nhựa) là loại túi, bao bì nhựa mỏng có hình dạng túi (có miệng túi, có đáy túi, có thành túi và có thể đựng sản phẩm trong đó) được làm từ màng nhựa đơn HDPE (high density polyethylene resin), LDPE (Low density polyethylen) hoặc LLDPE (Linear low density polyethylen resin), trừ bao bì đóng gói sẵn hàng hóa và túi ni lông đáp ứng tiêu chí thân thiện với môi trường kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận túi ni lông thân thiện với môi trường theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường”.

Căn cứ các quy định trên, đối với các phế phẩm, phế liệu từ khâu sản xuất

túi ni lông, màng ni lông của DN sản xuất bán ra trực tiếp (hoặc bán ra qua khâu trung gian thu mua phế liệu) cho DN khác làm nguyên liệu đầu vào nếu không phải là túi ni lông, bao bì nhựa quy định tại Điều 1 Thông tư số 159/2012/TT-BTC của BTC nêu trên thì không thuộc đối tượng chịu thuế BVMT… Tuy nhiên, để tránh trường hợp các tổ chức, cá nhận thực hiện bán túi ni

Thuế bảo vệ môi trường đối với túi ni lông phế phẩm

Trang 11

- Tại khoản 3, Điều 2, Luật thuế BVMT giải thích từ ngữ

"Túi ni lông thuộc diện chịu thuế là loại túi, bao bì được làm từ màng nhựa đơn polyetylen, tên kỹ thuật là túi nhựa xốp"

- Tại Nghị định số 69/2012/NĐ-CP ngày 14/9/2012 của CP SĐBS Khoản 3, Điều

2, Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 8/8/2011 của CP (hiệu lực 15/11/2012)

"Đối với túi ni lông thuộc diện chịu thuế (túi nhựa) quy định tại Khoản 4, Điều 3 của Luật Thuế BVMT là loại túi, bao bì nhựa mỏng có hình dạng túi (có miệng túi, có đáy túi, có thành túi và có thể đựng được sản phẩm trong đó) được làm từ màng nhựa đơn HDPE (high density polyethylene resin), LDPE (Low density polyethylen) hoặc LLDPE (Linear low density polyethylen resin), trừ bao bì đóng gói sẵn hàng hoá và túi ni lông đáp ứng tiêu chí thân thiện với môi trường theo quy định của Bộ Tài nguyên và môi trường"

Căn cứ quy định nêu trên, từ ngày Nghị định số 69/2012/NĐ-CP của Chính

phủ có hiệu lực thi hành, nếu Công ty TNHH đầu tư Vinh Khanh chuyên sản xuất các loại màng co PE làm từ hạt nhựa LDPE, LLDPE màng đơn đóng cuộn không làm thành túi thì không thuộc đối tượng phải chịu thuế BVMT.

(CV3486/TCT-CS ngày 04/10/2012 của TCT gửi CT TPHCM)

Thuế BVMT đối với màng đơn đóng cuộn không làm thành túi

Trang 12

5 Thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng.

6 Thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng.

7 Thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng.

8 Thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng.

Chi tiết các loại thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng, thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng, thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng, thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng được xác định theo quy định tại Nghị quyết số 1269/2011/NQ-UBTVQH12 ngày 14/7/2011 của UBTVQH về biểu thuế BVMT

Điều 1 Đối tượng chịu thuế

Trang 13

PHỤ LỤC

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 1269/2011/UBTVQH12 ngày 14/7/2011

của Ủy ban thường vụ Quốc hội về Biểu thuế BVMT)

Tên hoạt chất - nguyên liệu Tên thương phẩm

I Thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng

1 Na2SiF6 50% + HBO3 10% + CuSO4 30% PMC 90 bột

II Thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng

1 Methylene bis thiocyanate 5% + Quaernary ammonium

Trang 14

PHỤ LỤC

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 1269/2011/UBTVQH12 ngày 14/7/2011

của Ủy ban thường vụ Quốc hội về Biểu thuế BVMT)

Tên hoạt chất - nguyên liệu Tên thương phẩm

III Thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng

Celphos 56% tabletsGastoxin 56.8 GEFumitoxin 55% tabletsPhostoxin 56% viên tròn, viên dẹt

Quickphos 56%

Dowfome 98%

Trang 15

1 Hàng hóa không quy định tại Điều 1

2 Hàng hóa quy định tại Điều 1 không chịu thuế BVMT trong các trường hợp sau:

2.1 Hàng hoá được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu qua cửa khẩu Việt Nam (quá cảnh hoặc chuyển khẩu qua cửa khẩu biên giới, gồm cả trường hợp đã đưa vào kho ngoại quan) nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam.

2.2 Hàng hoá quá cảnh qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam trên cơ sở Hiệp định ký kết giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài hoặc giữa cơ quan, người đại diện được Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài uỷ quyền theo quy định của pháp luật.

2.3 Hàng hóa tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu trong thời hạn theo quy định của pháp luật.

2.4 …

Điều 2 Đối tượng không chịu thuế

Trang 16

Điều 2 Đối tượng không chịu thuế

2.4 Hàng hóa xuất khẩu ra

nước ngoài do cơ sở sản xuất

(bao gồm cả gia công) trực tiếp

xuất khẩu hoặc ủy thác cho cơ sở

kinh doanh xuất khẩu để xuất

khẩu,

trừ trường hợp tổ chức, hộ gia

đình, cá nhân mua hàng hóa thuộc

2.4 Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài

(bao gồm cả hàng hoá xuất khẩu được gia công từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu) do

cơ sở sản xuất (bao gồm cả gia công) trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác cho cơ sở kinh

doanh xuất khẩu để xuất khẩu thì cơ quan

hải quan không thu thuế BVMT đối với hàng hoá xuất khẩu và nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công sau đó xuất khẩu

ra nước ngoài khi nhập khẩu.

Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế BVMT được tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mua để xuất khẩu thì cơ sở sản xuất

Trang 17

Hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế BVMT được sản xuất trong nước hoặc trong khu phi thuế quan (KPTQ) và bán ra giữa trong nước và KPTQ, trong KPTQ, giữa các KPTQ với nhau và xuất nhập khẩu tại chỗ (trong lãnh thổ Việt Nam) thì doanh nghiệp sản xuất hàng hoá phải khai, nộp thuế BVMT khi bán hàng hoá

Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế BVMT đối với hàng hoá bán ra hoặc nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam thì hàng hoá đó sẽ không phải chịu thuế BVMT ở các khâu mua bán sau đó (mua bán giữa tổ chức, cá nhân trong nội địa, trong KPTQ, từ nội địa vào KPTQ và ngược lại, giữa các KPTQ với nhau)

Ví dụ 1: Doanh nghiệp A (trong nội địa) sản xuất túi ni lông bán cho doanh

nghiệp B (trong khu phi thuế quan) Doanh nghiệp A phải khai, nộp thuế BVMT đối với túi ni lông khi xuất bán cho doanh nghiệp B Doanh nghiệp B không phải khai, nộp thuế BVMT đối với túi ni lông mua của doanh nghiệp A khi nhập vào khu phi thuế quan hoặc khi xuất bán lượng túi ni lông đó

Ví dụ 2: Doanh nghiệp C (trong khu phi thuế quan) sản xuất túi ni lông bán cho

doanh nghiệp D (trong nội địa hoặc trong khu phi thuế quan khác) Doanh nghiệp C phải khai, nộp thuế BVMT khi bán túi ni lông cho doanh nghiệp D Doanh nghiệp D không phải khai, nộp thuế BVMT đối với túi ni lông mua của doanh nghiệp C

(CV 9048/BTC -CST ngày 06/07/2012 của BTC gửi các CT, TCHQ)

Thuế bảo vệ môi trường đối với hàng hóa mua bán từ trong nước vào khu phi thuế quan

Trang 18

Điều 1 Đối tượng chịu thuế

4 Túi ni lông thuộc diện chịu thuế (túi

nhựa xốp) là loại túi, bao bì nhựa mỏng

làm từ màng nhựa đơn HDPE (high

density polyethylene resin), LDPE (Low

density polyethylen) hoặc LLDPE (Linear

low density polyethylen resin),

trừ :

- bao bì đóng gói sẵn hàng hoá

- và túi ni lông đáp ứng tiêu chí thân

thiện với môi trường theo quy định

của pháp luật về BVMT và hướng dẫn

4 Túi ni lông thuộc diện chịu thuế (túi

nhựa) là loại túi, bao bì nhựa mỏng có

hình dạng túi (có miệng túi, có đáy túi,

có thành túi và có thể đựng sản phẩm trong đó) được làm từ màng nhựa đơn

HDPE (high density polyethylene resin), LDPE (Low density polyethylen) hoặc LLDPE (Linear low density polyethylen resin),

trừ:

- bao bì đóng gói sẵn hàng hóa

- và túi ni lông đáp ứng tiêu chí thân

thiện với môi trường kể từ ngày

được cơ quan có thẩm quyền cấp

Trang 19

Điều 2 Đối tượng không chịu thuế

1 Túi ni lông thuộc đối tượng không

chịu thuế BVMT nếu đáp ứng tiêu chí

thân thiện với môi trường theo quy

của Bộ Tài nguyên và Môi trường

Trang 20

Điều 2 Đối tượng không chịu thuế

2 Bao bì nhựa mỏng kể cả bao

bì do cơ sở kinh doanh tự sản

xuất, mua về (nhập khẩu hoặc

mua trong nước) để đóng gói

sản phẩm hoặc làm dịch vụ

đóng gói phải chịu thuế BVMT,

chỉ có bao bì đóng gói sẵn

hàng hóa khi nhập khẩu mới

không chịu thuế BVMT

2 Bao bì đóng gói sẵn hàng hoá (kể cả có hình dạng túi và không có hình dạng túi) tại khoản này được quy định cụ thể như sau:

- Bao bì đóng gói sẵn hàng hoá nhập khẩu

- Bao bì mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự SX hoặc NK để đóng gói sản phẩm do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đó SX, gia công ra hoặc mua sản phẩm về đóng gói hoặc làm dịch vụ đóng gói

- Bao bì mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mua trực tiếp của người SX hoặc người NK để đóng gói sản phẩm do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân

đó SX, gia công ra hoặc mua sản phẩm về đóng gói hoặc làm dịch vụ đóng gói

Trang 21

Bao bì mà người mua không sử dụng để đóng gói sản phẩm (đã có cam kết về việc mua bao bì để đóng gói sản phẩm) mà đã sử dụng để trao đổi, tiêu dùng nội

bộ, tặng cho hoặc bán cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác thì người mua bao

bì phải kê khai, nộp thuế BVMT với cơ quan thuế quản lý trực tiếp và bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế

Điều 2 Đối tượng không chịu thuế

Trang 22

Từ ngày 01/01/2012 đến ngày 14/11/2012 nếu Công ty mua túi ny lon về để đóng gói sản phẩm xuất khẩu thì các sản phẩm này thuộc đối tượng chịu thuế BVMT theo quy định tại Thông tư 152/2011/TT-BTC Cơ sở sản xuất túi ny lon là đối tượng nộp thuế BVMT và tính vào giá bán khi bán cho Công ty Theo Nghị quyết 02/NQ-CP thì số thuế BVMT đã nộp từ ngày 01/01/2012 đến hết ngày 14/11/2012 đối với túi nylon làm bao bì đóng gói sẵn sản phẩm theo quy định tại Nghị định 69/2012/NĐ-CP ngày 14/9/2012 của Chính phủ sẽ được hoàn trả cho

người nộp thuế Đề nghị Công ty yêu cầu cơ sở sản xuất túi ny lông bán cho

Công ty, lập thủ tục hồ sơ hoàn thuế BVMT theo hướng dẫn tại Thông tư 30/2013/TT-BTC để hoàn trả thuế BVMT cho Công ty.

Từ ngày 15/11/2012 (ngày có hiệu lực thi hành của Thông tư BTC), trường hợp Công ty mua túi ny lon (túi xốp có hình dạng túi) về để đóng gói

159/2012/TT-Đối tượng được làm thủ tục hoàn lại thuế BVMT

Trang 23

Không mua bao bì trực tiếp của nhà sản xuất

vẫn phải đóng thuế BVMT

Trường hợp Nhà máy Đạm Phú Mỹ giao cho Công ty cổ phần bao bì Đạm Phú Mỹ gia công, bao bì sau đó Nhà máy mang bao bì về dùng để đóng gói phân bón do Nhà máy sản xuất ra thì số lượng bao bì này thuộc đối tượng không chịu thuế BVMT nếu Nhà máy Đạm Phú Mỹ đáp ứng được các giấy tờ, hồ sơ theo quy định tại tiết b1, Điểm b, Điều 1, Thông tư số 159/2012/TT-BTC nêu trên

Trường hợp Nhà máy Đạm Phú Mỹ bán lại một phần bao bì nêu trên cho các đơn vị mua phân bón của Nhà máy để tự đóng gói lại bao phân bón

đã mua của Nhà máy (không phải mua trực tiếp của nhà sản xuất) thì số lượng bao bì này thuộc đối tượng chịu thuế BVMT.

(CV 1475/TCT-CS ngày 08/5/2013 của TCT gửi CT Bà Rịa Vũng Tàu)

23

Ngày đăng: 12/08/2015, 14:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  dạng  túi  (có  miệng  túi,  có  đáy  túi,  có  thành  túi  và  có  thể  đựng  sản  phẩm  trong  đó)  được  làm  từ  màng - Bài giảng Luật thuế Bảo vệ môi trường
nh dạng túi (có miệng túi, có đáy túi, có thành túi và có thể đựng sản phẩm trong đó) được làm từ màng (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w