DN được thành lập theo quy định của PL nước ngoài có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại VN;... DN có TNCT nộp thuế TNDN: a DN được thành lập theo quy định của pháp lu
Trang 1LUẬT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
Luật số: 14/2008/QH12, ngày 03/6/2008
Người trình bày: Ts Đỗ Thị Thìn
Phó Chủ tịch Hội Tư vấn thuế Việt Nam
Trang 3Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế TNDN
Trang 4Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế TNDN
2 Đặc điểm thuế TNDN
- Thuế TNDN là một loại thuế trực thu
Tính chất trực thu của loại thuế này
được biểu hiện ở sự đồng nhất giữa đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế
- Thuế TNDN đánh vào thu nhập chịu
thuế của doanh nghiệp
Trang 5Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế TNDN
3 Vai trò của thuế TNDN
1 Thuế TNDN là khoản thu quan trọng của
NSNN
2 Thuế TNDN là công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế
3 Thuế TNDN là một công cụ của Nhà nước
thực hiện chính sách công bằng xã hội
Trang 6SỰ CẦN THIẾT
Luật thuế TNDN (01/01/2004) thay thế Luật
thuế TNDN (1997)
TNDN góp phần cải thiện môi trường đầu tư,
thúc đẩy cải cách hành chính trong quản lý
thuế và thực hiện ưu đãi đầu tư; đáp ứng
được yêu cầu của thực tiễn Việt nam
góp phần bảo đảm nguồn thu quan trọng của NSNN: năm 2003: 36.305 tỷ; 2004: 42.798
tỷ ; 2005: 60.153 tỷ ; 2006: 75.256 tỷ, trong
đó dầu thô chiếm 50%
Trang 7SỰ CẦN THIẾT
Những nhược điểm, hạn chế :
1 Thuế suất 28% chưa thực sự cạnh tranh
trong thu hút đầu tư nước ngoài do các nước
trong khu vực đã có sự điều chỉnh giảm;
2 Ưu đãi thuế còn dàn trải, phức tạp, chưa
phát huy hiệu quả phân bổ nguồn lực trong
đầu tư để đáp ứng yêu cầu về phát triển KT
theo vùng và lãnh thổ, nhất là thu hút đầu tư
vào các địa bàn có điều kiện KT - XH đặc biệt
khó khăn;
Trang 8SỰ CẦN THIẾT
3 Căn cứ tính thuế (bao gồm thu nhập
chịu thuế, chi phí được trừ và không
được trừ) chưa thực sự minh bạch,
chưa phù hợp với thông lệ quốc tế.
4 Một số nội dung của Luật đã được
chuyển sang điều chỉnh tại các Luật
khác như Luật quản lý thuế, Luật thuế
thu nhập cá nhân.
Trang 9MỤC TIÊU, YÊU CẦU
Chương trình cải cách hệ thống thuế
đến năm 2010 đã xác định là: “hoàn
thiện theo hướng giảm mức TS, giảm
diện miễn, giảm thuế; thống nhất mức
TS và ưu đãi thuế giữa các thành phần
KT để khuyến khích đầu tư và đảm bảo
bình đẳng trong cạnh tranh”
Trang 10MỤC TIÊU, YÊU CẦU
Một là, Tiếp tục tạo môi trường đầu tư
và KD thuận lợi, bảo đảm công bằng,
bình đẳng trong cạnh tranh; thực hiện
giảm mức TS chung để DN có thêm
nguồn lực tài chính, tăng tích luỹ, tích
tụ đổi mới thiết bị, đẩy mạnh đầu tư
phát triển, nâng cao năng lực cạnh
tranh
Trang 11MỤC TIÊU, YÊU CẦU
Hai là, Cải cách ưu đãi thuế nhằm chuyển
biến trong phân bổ nguồn lực, khuyến khích
và thu hút đầu tư có chọn lọc để PT các vùng
có điều kiện KT - XH đặc biệt khó khăn và
một số ít ngành, lĩnh vực quan trọng theo CS
phát triển của Nhà nước, thu hẹp diện ưu đãi
theo ngành, lĩnh vực
Ba là, Tuy có tác động giảm thu NSNN trong
vài năm đầu nhưng phải đảm bảo ổn định và
tăng trưởng nguồn thu NSNN trong trung và
dài hạn
Trang 12NỘI DUNG LUẬT
Luật thuế TNDN SỐ 14/2008/QH12, ngày
03/6/2008, gồm 20 Điều:
Chương I: những quy định chung( 5 Điều)
Chương II: Căn cứ và phương pháp tính thuế (7 Điều)
Chương III:Ưu đãi thuế TNDN (6 Điều)
Chương IV : Điều khoản thi hành( 2 Điều)
NGHỊ ĐỊNH SỐ 124/2008/NĐ-CP NGÀY 11 /12/08
THÔNG TƯ Số: 130 /2008/TT-BTC NGÀY 26/12/08
THÔNG TƯ Số: 134 /2008/TT-BTC NGÀY 31/12/08
Trang 131 Người nộp thuế:
1 Người nộp thuế TNDN là các tổ chức
có hoạt động SX, KD hàng hóa, DV có
TNCT:
a DN được thành lập theo quy định của
pháp luật Việt Nam;
b DN được thành lập theo quy định của
PL nước ngoài có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại VN;
Trang 141 Người nộp thuế
c Tổ chức được thành lập theo Luật hợp
tác xã;
d Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo
quy định của PL Việt Nam;
đ Tổ chức khác có hoạt động SX, KD có
thu nhập.
Trang 152 Người nộp thuế
2 DN có TNCT nộp thuế TNDN:
a) DN được thành lập theo quy định của pháp
luật VN nộp thuế đối với TNCT phát sinh tại
VN và TNCT phát sinh ngoài VN;
b) DN nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt
Nam nộp thuế đối với TNCT phát sinh tại
Việt Nam và TNCT phát sinh ngoài VN
liên quan đến hoạt động của cơ sở
thường trú đó;
Trang 162 Người nộp thuế
c ) DN nước ngoài có cơ sở thường trú tại
Việt Nam nộp thuế đối với TNCT phát
sinh tại Việt Nam mà khoản thu
nhập này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú;
d) DN nước ngoài không có cơ sở thường
trú tại Việt Nam nộp thuế đối với TNCT
phát sinh tại Việt Nam
Trang 172 Người nộp thuế
3 Cơ sở thường trú của DN nước ngoài
là cơ sở KD mà thông qua đó, DN nước ngoài
tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động
SX,KD tại VN mang lại thu nhập, bao gồm:
a) Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy,
công xưởng, phương tiện vận tải, hầm mỏ,
mỏ dầu, khí hoặc địa điểm khai thác tài
nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam;
b) Địa điểm xây dựng, công trình XD, lắp đặt,
lắp ráp;
Trang 182 Người nộp thuế
c) Cơ sở cung cấp dịch vụ bao gồm cả DV tư
vấn thông qua người làm công hay một tổ
chức, cá nhân khác;
d) Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài;
đ) Đại diện tại VN trong các trường hợp là đại
diện có thẩm quyền ký kết HĐ đứng tên DN
nước ngoài hoặc đại diện không có thẩm
quyền ký kết HĐ đứng tên DN nước ngoài
nhưng thường xuyên thực hiện việc giao HH
hoặc cung ứng DV tại Việt Nam;
Trang 193 Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế
- TN từ quyền sở hữu, quyền sử dụng TS;
- TN từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý TS;
Trang 203 Thu nhập chịu thuế
2 Thu nhập khác (tiếp)
- thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán
ngoại tệ;
- hoàn nhập các khoản dự phòng;
- thu khoản nợ khó đòi đã xoá nay đòi được;
thu khoản nợ phải trả không xác định được
Trang 214.Thu nhập miễn thuế
1 Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi,
nuôi trồng thủy sản của các tổ chức
được thành lập theo Luật hợp tác
xã.
2 Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ
kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp.
Trang 224.Thu nhập miễn thuế
3 Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng
nghiên cứu KH và PT công nghệ, sản phẩm
đang trong thời kỳ SX thử nghiệm, sản phẩm
làm ra từ công nghệ mới lần đầu áp dụng tại
Việt Nam ( tối đa miễn 1 năm)
Điều kiện: - Có chứng nhận đăng ký hoạt
động nghiên cứu khoa học;
- Được cơ quan quản lý Nhà nước về khoa học
có thẩm quyền xác nhận;
Trang 234.Thu nhập miễn thuế
4 Thu nhập từ hoạt động SX, KD hàng hoá, dịch vụ của DN dành riêng cho lao động là người tàn tật,
người sau cai nghiện; người nhiễm HIV chiếm
từ 51% trở lên
điều kiện đối với DN có sử dụng LĐ :
1 là người khuyết tật (cả thương binh, bệnh binh) phải
có xác nhận của CQYT có thẩm quyền về số LĐ là
người khuyết tật
2 là người sau cai nghiện ma túy phải có giấy chứng
nhận hoàn thành cai nghiện của các cơ sở cai nghiện hoặc xác nhận của CQ có thẩm quyền liên quan.
3 là người nhiễm HIV phải có xác nhận của CQYT có
thẩm quyền về số lao động là người nhiễm HIV
Trang 244.Thu nhập miễn thuế
5 TN từ HĐ dạy nghề dành riêng cho người dân tộc
thiểu số, người tàn tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn XH.
Trường hợp cơ sở dạy nghề có cả đối tượng khác thì
phần thu nhập được miễn thuế được xác định tỷ lệ
Đáp ứng đủ các điều kiện:
- Cơ sở dạy nghề được thành lập và hoạt động theo
quy định của các văn bản hướng dẫn về dạy nghề.
- Có danh sách các học viên là người dân tộc thiểu số,
người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó
khăn, đối tượng tệ nạn xã hội
Trang 254.Thu nhập miễn thuế
6 TN được chia từ HĐ góp vốn, liên doanh, liên kết với DN trong nước, sau khi đã nộp thuế TNDN theo quy định.(kể cả trường hợp bên nhận vốn được miễn thuế)
7 Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động GD, nghiên cứu KH, văn hoá, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động XH
khác tại Việt Nam
Trang 265 Kỳ tính thuế
1 Kỳ tính thuế TNDN được xác định theo
năm dương lịch hoặc năm tài chính, trừ
trường hợp theo từng lần phát sinh
2 Kỳ tính thuế TNDN theo từng lần PS:
- DN nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt
Nam có TNCT PS tại VN mà khoản TN này
không liên quan đến hoạt động của cơ sở
thường trú;
- DN nước ngoài không có cơ sở thường trú tại
VN
Trang 276 Căn cứ tính thuế:
Căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế
và thuế suất
Trang 287 Xác định TN tính thuế
1 TN tính thuế = TNCT - TN được miễn
thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ
các năm trước.
2 TNCT = DT - các khoản chi được trừ của
hoạt động SX, KD + thu nhập khác, kể cả TN
nhận được ở ngoài Việt Nam
3 Thu nhập từ hoạt động chuyển
nhượng BĐS phải xác định riêng để kê
khai nộp thuế
Trang 298 Doanh thu
Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia
công, tiền cung ứng dịch vụ, trợ giá, phụ thu,
phụ trội mà DN được hưởng DT được tính
bằng đồng VN; trường hợp có DT bằng
ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng VN
theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị
trường ngoại tệ liên NH do NHNN Việt
Nam công bố tại thời điểm phát sinh DT
bằng ngoại tệ.
Trang 308 Doanh thu
Thời điểm xác định DT:
- Đối với hoạt động bán HH là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử
dụng hàng hoá cho người mua
- Đối với cung ứng DV là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ.
Trang 319 Các khoản chi phí được trừ
1 DN được trừ mọi khoản chi nếu
đáp ứng đủ các ĐK:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên
quan đến hoạt động SX, KD của
DN;
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng
từ theo quy định của PL.
Trang 3210 Chi phí không được trừ
1 Khoản chi không liên quan đến SXKD
và không đủ hoá đơn chứng từ, trừ
phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch
bệnh và các trường hợp bất khả kháng
khác không được bồi thường;
Trang 3310 Chi phí không được trừ
2 Trích khấu hao TSCĐ không đúng quy định của pháp luật:
- TSCĐ K sử dụng cho KD
- TSCĐ k thuộc quyền SH của DN; K quản
lý theo dõi
- Khấu hao vượt mức; GTKH tương ứng
NG trên 1,6 tỷ (xe ôtô từ 9 chỗ trở
xuống - 1/1/09); du thuyền, máy bay K
sử dụng KD
- TSCĐ Khấu hao hết
Trang 3410 Chi phí không được trừ
3 Chi phí NL, vật liệu, NL, năng lượng, HH vượt định mức tiêu hao do DN xây dựng, thông báo cho cơ quan thuế và giá TT xuất kho;
Thời hạn TB điều chỉnh - thời hạn nộp tờ khai
QT thuế
Chi phí của DN mua hàng hoá, DV không có
hoá đơn, được phép lập Bảng kê thu mua
HH, DV mua vào (theo mẫu số 01/TNDN)
nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán
Trang 3510 Chi phí không được trừ
4 Tiền lương, tiền công:
- TL, TC của chủ DN tư nhân;
- Thù lao trả cho sáng lập viên DN không trực
tiếp tham gia điều hành SX, KD;
- Tiền lương, tiền công, các khoản hạch toán khác để
trả cho người LĐ nhưng thực tế không chi trả
hoặc không có hoá đơn, chứng từ theo qui định
của PL; Chi trang phục bằng tiền trên 1tr, hiện
vật trên 1,5 tr.
- lập quỹ dự phòng BS quĩ lương: 17% QL thực
hiện (trong 90 ngày sau kết thúc năm);
Trang 3610 Chi phí không được trừ
5 Chi thưởng sáng kiến, cải tiến mà DN không có quy chế quy định cụ thể về việc chi thưởng sáng kiến, cải tiến, không có hội đồng nghiệm thu sáng kiến, cải tiến.
6 Chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động.
7 Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ Luật Lao động;
8 Chi phụ cấp cho người LĐ đi công tác trong nước và nước ngoài (không bao gồm tiền đi lại và tiền ở)
vượt quá 2 lần mức quy định theo hướng dẫn của
BTC đối với cán bộ công chức, viên chức NN.
Trang 3710 Chi phí không được trừ
9 Phần chi phí quản lý KD do DN nước ngoài
phân bổ cho cơ sở thường trú tại VN vượt
mức tính theo phương pháp phân bổ do
pháp luật VN quy định;
10 Phần chi vượt mức theo quy định của PL:
về trích lập dự phòng:giảm giá hàng tồn kho,
dự phòng tổn thất các khoản đầu tư TC, dự
phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng bảo
hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây
lắp; về trợ cấp mất việc làm và chi trợ cấp
thôi việc cho người lao động
Trang 3810 Chi phí không được trừ
11 Phần trích nộp quĩ bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế, kinh phí công đoàn vượt mức quy định Phần chi đóng góp hình thành nguồn
chi phí quản lý cho cấp trên, chi đóng góp
vào các quỹ của hiệp hội vượt quá mức quy định của hiệp hội
12 Chi trả tiền điện, tiền nước đối với những
hợp đồng điện nước do chủ sở hữu cho thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh ký trực tiếp với đơn vị cung cấp điện, nước không có đủ
chứng từ
Trang 3910 Chi phí không được trừ
13 Phần chi trả lãi tiền vay vốn SX, KD
của đối tượng không phải là tổ chức tín
dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá
150% mức lãi suất cơ bản do
NHNN Việt Nam công bố tại thời
điểm vay;
14 Chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu
Trang 4010 Chi phí không được trừ
15 Các khoản chi phí trích trước theo kỳ hạn mà đến
kỳ hạn chưa chi hoặc chi không hết.
Các khoản trích trước về sửa chữa lớn TSCĐ theo chu
kỳ, các khoản trích trước đối với hoạt động đã hạch toán DT nhưng còn tiếp tục phải thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng và các khoản trích trước khác.
Đối với những TSCĐ việc sửa chữa có tính chu kỳ thì cơ
sở KD được trích trước chi phí sửa chữa theo dự toán vào chi phí hàng năm Nếu số thực chi sửa chữa lớn hơn số trích theo dự toán thì cơ sở KD được tính
thêm vào chi phí hợp lý số chênh lệch này.
Trang 4110 Chi phí không được trừ
16 Các khoản chi sau không đúng đối tượng, không
đúng mục đích hoặc mức chi vượt quá quy định.
a) Các khoản chi thêm cho LĐ nữ được tính vào CP:
- Chi cho công tác đào tạo lại nghề cho LĐ nữ: học phí; chênh lệch TL ngạch bậc (đảm bảo 100% lương cho người đi học).
- TL và phụ cấp cho giáo viên dạy ở nhà trẻ, mẫu giáo -
DN
- Chi phí tổ chức khám SK thêm trong năm cho nữ CNV.
Trang 4210 Chi phí không được trừ
- Chi bồi dưỡng cho LĐ nữ sau khi sinh con lần 1 - 2.
- Phụ cấp làm thêm giờ (không nghỉ sau khi sinh
con, nghỉ cho con bú)
b) Các khoản chi thêm cho người dân tộc thiểu số được tính vào chi phí được trừ bao gồm: học phí
đi học (nếu có) cộng chênh lệch tiền lương ngạch bậc (đảm bảo 100% lương cho người đi học); tiền
hỗ trợ về nhà ở, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người dân tộc thiểu số trong trường hợp chưa được Nhà nước hỗ trợ theo chế độ quy định.
Trang 4310 Chi phí không được trừ
17 Chi phí thuê TSCĐ vượt quá mức phân bổ theo số năm mà bên đi thuê trả tiền trước
Đối với chi phí sửa chữa TSCĐ đi thuê - bên đi thuê
có trách nhiệm sửa chữa TS thì chi phí sửa chữa
TSCĐ đi thuê được phép hạch toán vào CP hoặc
phân bổ dần nhưng không quá 3 năm.
Chi phí để có các tài sản không thuộc TSCĐ: chi về mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thương mại, lợi thế KD được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh nhưng không quá 3 năm.
Trang 4410 Chi phí không được trừ
18 Phần chi QC, tiếp thị, KM, hoa hồng MG; chi tiếp
tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ
trợ CP, chiết khấu thanh toán; chi báo biếu, báo tặng
của cơ quan báo chí liên quan trực tiếp đến hoạt
động SX, KD vượt quá 10% tổng số chi được trừ;
- đối với DN thành lập mới là phần chi vượt quá
15% - 3 năm đầu, kể từ khi được thành lập
- Tổng số chi được trừ không bao gồm các khoản chi
quy định tại điểm 21; đối với HĐ T.mại: không bao
gồm giá mua của HH bán ra;
Trang 4510 Chi phí không được trừ
19 Khoản lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái
do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ
có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính; lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá
trình đầu tư xây dựng cơ bản (giai đoạn trước hoạt động sản xuất kinh doanh