Luật Cạnh tranh và văn bản hướng dẫn thi hành, Hà Nội 2005 Lê Danh Vĩnh, Hoàng Xuân Bắc, Nguyễn Ngọc Sơn, Pháp luật cạnh tranh tại Việt Nam, NXB Tư pháp, Hà Nội, 2006 Nguyễn Như Ph
Trang 1LUẬT CẠNH TRANH
TS PHẠM TRÍ HÙNG
ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HCM
Trang 2Lưu ý
Phần trình bày này chỉ để tham khảo và đang cần được góp ý để bổ sung, hoàn thiện!
Trang 3Khái quát chung
Pháp luật cạnh tranh là trụ cột của pháp luật
kinh tế công
Luật cạnh tranh được coi là Hiến pháp của nền kinh tế thị trường
Trang 4Các cách tiếp cận
Từ phía Nhà nước
Từ phía doanh nghiệp
Từ phía người nghiên cứu
Trang 5Nội dung
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ
CẠNH TRANH VÀ PHÁP LUẬT CẠNH TRANH
CHƯƠNG II: PHÁP LUẬT VỀ CHỐNG CẠNH TRANH KHÔNG LÀNH MẠNH
CHƯƠNG III: PHÁP LUẬT CHỐNG HÀNH VI HẠN CHẾ CẠNH TRANH
CHƯƠNG IV: THỦ TỤC TỐ TỤNG CẠNH
TRANH
Trang 6Tài liệu tham khảo (i)
Giáo trình Pháp luật cạnh tranh và giải quyết tranh chấp thương mại, Trường Đại học Luật Tp Hồ Chí Minh, 2012.
Luật Cạnh tranh và văn bản hướng dẫn thi hành, Hà Nội 2005
Lê Danh Vĩnh, Hoàng Xuân Bắc, Nguyễn Ngọc Sơn, Pháp luật cạnh tranh tại Việt Nam, NXB Tư pháp, Hà Nội, 2006
Nguyễn Như Phát, Nguyễn Ngọc Sơn, Phân tích và luận giải các quy định của Luật cạnh tranh về lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, vị trí độc quyền để hạn chế cạnh
tranh, NXB Tư pháp, Hà Nội, 2006
Trang 7Tài liệu tham khảo (ii)
Lê Hoàng Oanh, Bình luận khoa học Luật Cạnh tranh,
Hà Nội, 2005
Nguyễn Như Phát, Bùi Nguyên Khánh, Tiến tới xây dựng pháp luật về cạnh tranh trong điều kiện chuyển sang nền kinh tế thị trường ở Việt Nam, Hà Nội, 2001
Viện Nghiên cứu khoa học pháp lý Bộ Tư pháp, Số thông tin khoa học pháp lý về cạnh tranh, chống cạnh tranh không lành mạnh và kiểm soát độc quyền, Hà Nội, 1996
Trang 8CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CẠNH TRANH VÀ PHÁP LUẬT CẠNH TRANH
1 Lý luận về cạnh tranh
2 Khái quát về chính sách cạnh tranh
3 Những vấn đề chung về pháp luật cạnh tranh
Trang 91 Lý luận về cạnh tranh
Khái niệm cạnh tranh
Đặc điểm của cạnh tranh
Các hình thức tồn tại của cạnh tranh
Trang 101.1 Khái niệm cạnh tranh
Dưới góc độ kinh tế học
Dưới góc độ pháp lý
Phân biệt giữa cạnh tranh, thi đua XHCN và thi đấu thể thao
Trang 11Khái niệm cạnh tranh
“Cạnh tranh là sự ganh đua, sự kình địch giữa các nhà kinh doanh trên thị trường nhằm tranh giành cùng một loại tài nguyên sản xuất hoặc cùng một loại khách hàng về phía mình” (Từ điển kinh doanh Anh, 1992)
Cạnh tranh là sự chạy đua của các thành viên của một thị trường hàng hoá, sản phẩm cụ thể nhằm lôi kéo ngày càng nhiều khách hàng, thị phần trên thị trường
Trang 12Tiền đề của cạnh tranh
Cạnh tranh chỉ xuất hiện với những tiền đề kinh
tế và pháp lý cụ thể
Cạnh tranh chỉ có thể xuất hiện trong điều kiện của cơ chế thị trường, nơi mà cung cầu là khung xương vật chất, giá cả là diện mạo và cạnh
tranh là linh hồn sống của thị trường
Trang 13Ý nghĩa của cạnh tranh
Trong mọi hoạt động đều phải có cạnh tranh
Cạnh tranh là môi trường và động lực của sự phát triển
Cạnh tranh thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển và tăng năng suất lao động tăng hiệu quả của các doanh nghiệp
Cạnh tranh là yếu tố quan trọng làm lành mạnh hoá quan hệ xã hội
Trang 14Đặc điểm của cạnh tranh
Cạnh tranh là hiện tượng xã hội diễn ra giữa các chủ thể kinh doanh
Biểu hiện về mặt hình thức của cạnh tranh là sự ganh đua, sự kình địch giữa các doanh nghiệp
Mục đích của các doanh nghiệp tham gia cạnh tranh là cùng tranh giành thị trường mua hoặc bán sản phẩm
Trang 151.2 Các hình thức tồn tại của cạnh tranh
Dựa vào vai trò điều tiết của nhà nước
Căn cứ vào tính chất mức độ biểu hiện
Dựa vào tính lành mạnh của hành vi và tác động của chúng đối với thị trường
Trang 16Dựa vào vai trò điều tiết của nhà nước
Cạnh tranh tự do
Cạnh tranh có sự điều tiết của nhà nước
Trang 17Cạnh tranh tự do
Cạnh tranh tự do là một hình thái thị trường
thoát khỏi mọi sự can thiệp của Nhà nước
Khi chạy theo tư lợi thì có một “bàn tay vô hình” buộc con người kinh tế đồng thời phải thực hiện một nhiệm vụ không nằm trong dự kiến là đáp ứng lợi ích xã hội
Trang 18Cạnh tranh có sự điều tiết của nhà
nước
Cạnh tranh có sự điều tiết (của Nhà nước) là hình thái thị trường của các nền kinh tế thị trường hiện đại xuất hiện khi nhân loại chuẩn bị bước vào thế kỷ 20
Quyền lực Nhà nước xuất hiện để khắc phục những
khuyết tật của cơ chế thị trường, để bảo vệ tự do cạnh tranh - động lực phát triển kinh tế, để thực hiện mục tiêu kinh tế của bản thân Nhà nước và giai cấp thống trị
Tự do cạnh tranh được bảo vệ, nuôi dưỡng và giới hạn bởi các thể chế, chính sách và pháp luật của Nhà nước.
Trang 19Căn cứ vào tính chất mức độ biểu hiện
Cạnh tranh hoàn hảo
Cạnh tranh không hoàn hảo
Độc quyền
Trang 20Cạnh tranh hoàn hảo
Thị trường cạnh tranh hoàn hảo là thị trường, trong đó cả người mua và người bán đều cho rằng các quyết định mua và bán của họ không ảnh hưởng gì đến giá cả của thị trường
Trên thực tế, không có thể có cạnh tranh hoàn hảo vì năng lực thực tế, điều kiện chủ quan và các cơ hội của các doanh nghiệp cũng không thể giống nhau
Trang 21Điều kiện của cạnh tranh hoàn hảo
Sản phẩm của mỗi doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo phải trùng hợp với sản phẩm của bất kỳ doanh nghiệp nào khác
Mỗi doanh nghiệp chiếm một thị phần rất nhỏ, sự thay đổi sản lượng không ảnh hưởng gì đến giá thị trường
Mọi yếu tố đầu vào của sản xuất đều tự do dịch chuyển
để phản ứng nhanh chóng với những thay đổi
Người tiêu dùng và các doanh nghiệp có kiến thức hoàn hảo về giá hiện tại, giá tương lai, chi phí và những cơ hội kinh tế
Trang 22Cạnh tranh không hoàn hảo
Cạnh tranh không hoàn hảo là hình thức cạnh tranh chiếm ưu thế trong các ngành sản xuất mà
Trang 23Độc quyền nhóm
Độc quyền nhóm là hình thái thị trường mà trong đó chỉ
có một số ít các nhà sản xuất, mỗi người đều nhận thức được rằng giá cả của mình không chỉ phụ thuộc vào sản lượng cuả chính mình mà còn phụ thuộc vào hoạt động cuả các nhà cạnh tranh quan trọng trong ngành đó
Độc quyền nhóm chỉ xuất hiện ở một số ngành công
nghiệp mà công nghệ của nó đòi hỏi quy mô tối thiểu có hiệu quả lớn đến mức chỉ có một số lượng nhỏ các
doanh nghiệp có thể tham gia đầu tư
Ví dụ độc quyền nhóm trong ngành sản xuất ô tô, cao
su, thép, xi măng
Trang 24Độc quyền
Độc quyền là hình thái thị trường trong đó một doanh nghiệp duy nhất bán một sản phẩm mà không có sản phẩm thay thế gần giống với nó Việc thâm nhập vào ngành sản xuất sản phẩm này rất khó khăn hoặc không thể được.
Để giành được vị trí độc quyền, các doanh nghiệp phải cải tiến tổ chức, quản lý, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật tập trung mọi nguồn lực tạo sức mạnh để giành vị trí độc quyền
Độc quyền có tác dụng tích cực thúc đẩy quá trình tích
tụ và tập trung các nguồn lực để phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn, luôn đi đầu về mặt kỹ thuật và công nghệ
Trang 25Nguyên nhân dẫn đến độc quyền
Cạnh tranh khốc liệt
Đặc thù của công nghệ sản xuất sản phẩm
Sự thông đồng ngầm giữa các doanh nghiệp
trong ngành
Những cản trở pháp lý, hành chính và kinh tế đối với việc nhập cuộc của các doanh nghiệp tiềm năng
Trang 26Độc quyền tự nhiên
Ở một số ngành đặc biệt (hàng hoá và dịch vụ công cộng, ảnh hưởng tới an ninh quốc gia) phải duy trì tình trạng độc quyền ở mức độ nhất định để đảm bảo lợi ích của người tiêu dùng và duy trì chi phí sản xuất xã hội ở mức hợp lý
Độc quyền tự nhiên là do đặc điểm công nghệ và nhu cầu đối với sản phẩm của ngành tạo ra chứ không phải là yếu tố lịch sử hay ảnh hưởng của cơ chế chính sách kinh tế
Sự tồn tại của độc quyền tự nhiên là khách quan, Nhà nước chỉ có thể thực hiện điều tiết độc quyền tự nhiên
Hình thái độc quyền tự nhiên thường gặp trong các ngành công nghiệp như điện, khí đốt, nước sạch, vi ễ n thông
Trang 27Dựa vào tính lành mạnh của hành vi và tác động của chúng đối với thị trường
Cạnh tranh lành mạnh
Cạnh tranh không lành mạnh
Trang 28Cạnh tranh lành mạnh
Cạnh tranh lành mạnh là hình thức cạnh tranh bằng những tiềm năng vốn có của bản thân doanh nghiệp
Cạnh tranh lành mạnh là những hoạt động thu hút
khách hàng mà pháp luật không cấm, phù hợp với tập quán thương mại và đạo đức kinh doanh truyền thống như: đăng ký nhãn hiệu hàng hoá, hạ giá bán hàng hoá trên cơ sở đổi mới công nghệ, giảm chi phí sản xuất, chi phí lưu thông, nâng cao chất lượng
phục vụ khách hàng, liên tục đổi mới phương thức giao tiếp với khách hàng
Trang 29Cạnh tranh không lành mạnh
Cạnh tranh không lành mạnh là những hành vi cụ thể của một chủ thể kinh doanh, nhằm mục đích cạnh
tranh, luôn thể hiện tính không lành mạnh (chứ không chỉ là trái pháp luật) và vô tình hay cố ý gây thiệt hại cho một đối thủ cạnh tranh hay bạn hàng cụ thể.
Cạnh tranh không lành mạnh làm hạn chế khả năng cạnh tranh vốn có của các đối thủ cạnh tranh, triệt tiêu cạnh tranh và như vậy cũng có nghĩa là triệt tiêu động lực phát triển kinh tế, xâm hại lợi ích của cả cộng
đồng và xã hội
Trang 302 Khái quát về chính sách cạnh tranh
Sự cần thiết phải điều tiết cạnh tranh
Khái niệm và nội dung chính sách cạnh tranh
Trang 312.1 Sự cần thiết phải điều tiết cạnh tranh
Quan điểm về giới hạn của sự tự do
Sự bất lực của “bàn tay vô hình”
Thừa nhận vai trò điều tiết của Nhà nước
Trang 32Quan điểm về giới hạn của sự tự do
Tự do chính là việc "nhận thức được quy luật“
Do phải tồn tại trong một cơ cấu đa lợi ích mà mọi loại lợi ích khác nhau đó đều phải được tồn tại trong một sự "cân bằng và hài hòa chung" nên từng doanh nghiệp trên thương trường đều phải "giới hạn" sự tự do của mình trong một trật
tự nhất định
Trang 33Sự bất lực của “bàn tay vô hình”
Cạnh tranh tự do bộc lộ những mặt trái của nó: thất nghiệp, sự phá sản hàng loạt, sự lãng phí tài nguyên
Trang 34Thừa nhận vai trò điều tiết của Nhà nước
Các quốc gia có nền kinh tế thị trường phát triển đều quan tâm đến việc kiểm soát và điều tiết
cạnh tranh bằng một hệ thống các công cụ như chính sách thuế, kiểm soát giá cả, điều chỉnh
độc quyền, quốc hữu hoá, ban hành pháp luật nhằm chống lại mọi hành vi cạnh tranh không
lành mạnh và hạn chế cạnh tranh
Ban hành và thực hiện pháp luật cạnh tranh luôn
là công cụ có hiệu quả hơn cả
Trang 352.2 Khái niệm và nội dung chính sách cạnh tranh
Chính sách cạnh tranh bao gồm các quy tắc và quy định nhằm thúc đẩy cạnh tranh trong một nền kinh tế quốc dân, một phần thông qua việc phân bổ có hiệu quả hơn nguồn tài nguyên
Pháp luật cạnh tranh là nội dung cơ bản của
chính sách cạnh tranh Nó bao gồm các quy
định chống cạnh tranh không lành mạnh và
chống hạn chế cạnh tranh
Trang 363 Những vấn đề chung về pháp luật cạnh tranh
Sự ra đời và phát triển
Pháp luật cạnh tranh của Việt Nam
Trang 373.1 Sự ra đời và phát triển của pháp luật cạnh tranh trên thế giới (1)
Giai đoạn thứ nhất: đầu thế kỷ XIX đến năm
1890 là giai đoạn sơ khai của pháp luật cạnh
tranh với bộ phận đầu tiên là pháp luật chống cạnh tranh không lành mạnh
Giai đoạn thứ hai: Từ năm 1890 đến nay là giai đoạn phát triển hoàn chỉnh với sự hình thành
lĩnh vực pháp luật chống hạn chế cạnh tranh và hoàn thiện các quy định của pháp luật cạnh
tranh
Trang 383.1 Sự ra đời và phát triển của pháp luật cạnh tranh trên thế giới (2)
Bộ luật dân sự Pháp 1804 đã dành các Điều
1382 và 1383 để quy định về chống cạnh tranh không lành mạnh
Italy cũng có các quy định về chống cạnh tranh không lành mạnh tại các Điều 1151 và 1152 của
Bộ luật dân sự năm 1865
Năm 1890, Đạo luật Sherman - đạo luật chống độc quyền đầu tiên trên thế giới được ban hành tại Mỹ
Trang 39Sự ra đời và phát triển của pháp luật cạnh tranh ở Việt Nam
Trước năm 2004, chưa có chế định pháp luật cạnh tranh đầy đủ, chỉ có các quy định đơn lẻ trong các văn bản pháp luật như Luật thương mại năm 1997, pháp luật về quản lý giá cả,
Pháp lệnh quảng cáo năm 2001
Ngày 3 tháng 12 năm 2004, Quốc hội đã thông qua Luật cạnh tranh có hiệu lực thi hành vào ngày 01 tháng 07 năm 2005
Trang 403.2 Pháp luật cạnh tranh của Việt Nam
Vị trí và vai trò của Luật cạnh tranh
Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
Đối tượng áp dụng
Các nguyên tắc của pháp luật cạnh tranh
Trang 413.2.1.Vị trí và vai trò của Luật cạnh tranh
Góp phần quan trọng tạo lập môi trường kinh doanh và cạnh tranh bình đẳng, tự do
Bảo vệ quyền lợi của các doanh nghiệp
Bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng
Đảm bảo cho tiến trình hội nhập diễn ra nhanh chóng và hiệu quả
Trang 423.2.2.Phạm vi và đối tượng điều
chỉnh
Điều 1 Luật Cạnh tranh năm 2004 : “Luật này
quy định về hành vi hạn chế cạnh tranh, hành vi cạnh tranh không lành mạnh, trình tự thủ tục giải quyết vụ việc cạnh tranh, biện pháp xử lý vi
phạm pháp luật về cạnh tranh”
Trang 433.2.3.Đối tượng áp dụng (1)
Tổ chức, cá nhân kinh doanh bao gồm các
doanh nghiệp sản xuất, cung ứng sản phẩm,
dịch vụ công ích, doanh nghiệp hoạt động trong các ngành, lĩnh vực thuộc độc quyền Nhà nước
và doanh nghiệp nước ngoài hoạt động ở Việt Nam
Hiệp hội ngành nghề hoạt động ở Việt Nam
(Điều 2, Luật Cạnh tranh)
Trang 45 Case: Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
hướng dẫn mua xe tải hạng nhẹ
Các cơ quan hành chính nhà nước có phải là đối tượng áp dụng của Luật cạnh tranh?
Trang 463.2.4.Các nguyên tắc của pháp luật cạnh tranh
Luật Cạnh tranh được xây dựng và thực thi dựa trên các nguyên lý cơ bản của kinh tế thị trường (tôn trọng tự do, bình đẳng, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể kinh doanh)
Do tính chất của đối tượng điều chỉnh và phạm
vi điều chỉnh, pháp luật cạnh tranh còn có một
số nguyên tắc đặc thù
Trang 47Các nguyên tắc đặc thù của pháp luật cạnh tranh
Nguyên tắc sử dụng tập quán trong kinh doanh
Nguyên tắc ưu tiên áp dụng Luật Cạnh tranh
Nguyên tắc tôn trọng và bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng
Nguyên tắc xử lý vi phạm pháp luật cạnh tranh
Trang 48Vấn đề áp dụng luật chung - luật
chuyên ngành
Trường hợp có sự khác nhau giữa quy định của Luật Cạnh tranh với quy định của luật khác về hành vi hạn chế cạnh tranh, cạnh tranh không lành mạnh thì áp dụng quy định của Luật này
(Điều 5, Luật Cạnh tranh)
Trang 49Nguyên tắc tôn trọng và bảo vệ
quyền lợi của người tiêu dùng
Luật Cạnh tranh cần phải hiểu là để bảo vệ sự cạnh tranh và lợi ích của người tiêu dùng chứ không phải để bảo vệ các đối thủ cạnh tranh