DN có TNCT nộp thuế TNDN: a DN được thành lập theo QĐ của pháp luật VN nộp thuế đối với TNCT phát sinh tại VN và TNCT phát sinh ngoài VN; b DN nước ngoài có CS thường trú tại VN nộp
Trang 1LUẬT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
Người trình bày: Ts Đỗ Thị Thìn
Phó Chủ tịch Hội Tư vấn thuế Việt Nam
Web: www.vtca.vn Email: HoiTuVanThue@yahoo.com
Trang 2NỘI DUNG
Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế TNDN
Nội dung luật thuế TNDN :
- Luật thuế TNDN SỐ 14/2008/QH12, ngày
03/6/2008, gồm 20 Điều
- Nghị định 124/2008/NĐ-CP NGÀY 11/12/2008
- Thông tư 130/2008/TT-BTC NGÀY 26/12/2008
- Thông tư 134/2008/TT-BTC NGÀY 31/12/2008
Trang 3Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế TNDN
Thuế TNDN là một loại thuế trực thu
đánh vào TNCT của cơ sở SX, KD trong kỳ.
Trang 4Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế TNDN
2 Đặc điểm thuế TNDN
- Thuế TNDN là một loại thuế trực thu Tính
chất trực thu của loại thuế này được biểu
hiện ở sự đồng nhất giữa đối tượng nộp thuế
và đối tượng chịu thuế
- Thuế TNDN đánh vào thu nhập chịu thuế của
DN, mức động viên vào NSNN đối với loại
thuế này phụ thuộc rất lớn vào hiệu quả KD của DN.
Trang 5Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế TNDN
3 Vai trò của thuế TNDN
1 Thuế TNDN là khoản thu quan trọng của NSNN: thuế TNDN trong tổng số thu Ngân sách Nhà
nước do ngành thuế quản lý (trừ dầu thô) năm
Trang 6NỘI DUNG LUẬT
1 Người nộp thuế
2 Thu nhập chịu thuế
3 Thu nhập miễn thuế
13 Quĩ phát triển Khoa học và Công nghệ
14 Giảm gia hạn nộp thuế
Trang 7b DN được thành lập theo quy định của PL nước ngoài
có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại VN;
c Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã;
d Đơn vị SN được thành lập theo quy định của PL VN;
đ Tổ chức khác có hoạt động SX, KD có thu nhập
Trang 81 Người nộp thuế
2 DN có TNCT nộp thuế TNDN:
a) DN được thành lập theo QĐ của pháp luật VN nộp thuế
đối với TNCT phát sinh tại VN và TNCT phát sinh
ngoài VN;
b) DN nước ngoài có CS thường trú tại VN nộp thuế đối với TNCT phát sinh tại VN và TNCT phát sinh ngoài VN liên quan đến hoạt động của CS thường trú đó;
c ) DN nước ngoài có cơ sở thường trú tại VN nộp thuế đối
với TNCT phát sinh tại VN mà khoản thu nhập này
không liên quan đến hoạt động của CS thường trú; d) DN nước ngoài không có cơ sở thường trú tại VN nộp
thuế đối với TNCT phát sinh tại Việt Nam
Trang 91 Người nộp thuế
3 Cơ sở thường trú của DNNNg là cơ sở KD mà DNNNg tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động SX,KD tại VN mang lại thu nhập, bao gồm :
a) Chi nhánh, VP điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện VT, hầm mỏ, mỏ dầu, khí hoặc địa điểm khai thác TN thiên nhiên khác tại VN;
b) Địa điểm xây dựng, công trình XD, lắp đặt, lắp ráp;
c) Cơ sở CCDV bao gồm cả DV tư vấn thông qua người làm công hay một tổ chức, cá nhân khác ;
d) Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài;
đ) Đại diện tại VN trong trường hợp là đại diện có TQ ký kết
HĐ đứng tên DNNNg hoặc đại diện không có TQ ký kết HĐ đứng tên DNNNg nhưng thường xuyên thực hiện việc giao
HH hoặc cung ứng DV tại VN;
Trang 102 Thu nhập chịu thuế
1 TNCT là thu nhập từ hoạt động SX, KD hàng hoá, DV
2 Thu nhập khác:
- TN từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng BĐS;
- TN từ quyền sở hữu, quyền sử dụng TS;
- TN từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý TS;
- Thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ;
- Hoàn nhập các khoản dự phòng;
- Thu khoản nợ khó đòi đã xoá nay đòi được; thu khoản
nợ phải trả không xác định được chủ;
- TN từ KD của những năm trước bị bỏ sót và các khoản
TN khác, kể cả TN nhận được từ SX, KD ở ngoài VN
Trang 113 Thu nhập miễn thuế
1 TN từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản của
các tổ chức được thành lập theo Luật HTX.
2 TN từ việc thực hiện DV kỹ thuật trực tiếp phục vụ
nông nghiệp.
3 Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu KH và
PT công nghệ, sản phẩm đang trong thời kỳ SX thử
nghiệm, SP làm ra từ công nghệ mới lần đầu áp dụng tại VN ( tối đa miễn 1 năm)
Điều kiện:
- Có chứng nhận đăng ký hoạt động nghiên cứu khoa học;
- Được cơ quan quản lý Nhà nước về khoa học có thẩm quyền xác nhận;
Trang 123 Thu nhập miễn thuế
4 Thu nhập từ hoạt động SX, KD hàng hoá, dịch vụ của
DN dành riêng cho lao động là người tàn tật, người
sau cai nghiện; người nhiễm HIV chiếm từ 51% trở lên
Điều kiện đối với DN có sử dụng LĐ :
a là người khuyết tật (cả thương binh, bệnh binh) phải
có xác nhận của CQYT có thẩm quyền về số LĐ là
người khuyết tật
b là người sau cai nghiện ma túy phải có giấy chứng
nhận hoàn thành cai nghiện của các cơ sở cai nghiện hoặc xác nhận của CQ có thẩm quyền liên quan.
c là người nhiễm HIV phải có xác nhận của CQYT có
thẩm quyền về số lao động là người nhiễm HIV
Trang 133 Thu nhập miễn thuế
5 TN từ HĐ dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người tàn tật, trẻ em có hoàn cảnh ĐB khó khăn, đối tượng tệ nạn XH.
CS dạy nghề có cả đối tượng khác thì phần TN được miễn thuế
được xác định theo tỷ lệ
Đáp ứng đủ các điều kiện:
- Cơ sở dạy nghề được thành lập và hoạt động theo QĐ của các VB hướng dẫn về dạy nghề.
- Có DS các học viên là người dân tộc thiểu số, người khuyết tật,
6 TN được chia từ HĐ góp vốn LD, liên kết với DN trong nước, sau khi đã nộp thuế TNDN theo QĐ
7 Khoản tài trợ nhận được để SD cho hoạt động GD, nghiên cứu
KH, văn hoá, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động XH khác tại VN.
Trang 14thường trú;
- DN nước ngoài không có cơ sở thường trú tại
VN
Trang 155 Xác định TN tính thuế
1 TN tính thuế = TNCT - TN được miễn
thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước.
2 TNCT = DT - các khoản chi được trừ của
hoạt động SX, KD + thu nhập khác, kể cả TN nhận được ở ngoài VN
3 Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng BĐS phải xác định riêng để kê khai nộp thuế
Trang 165 Xác định TN tính thuế
Doanh thu
DT là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng DV, trợ giá, phụ thu, phụ trội mà DN được
hưởng DT được tính bằng đồng VN; trường hợp
có DT bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng VN theo tỷ giá giao dịch BQ trên thị trường ngoại
tệ liên NH do NHNN Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh DT bằng ngoại tệ.
Thời điểm xác định DT:
- Đối với hoạt động bán HH là thời điểm chuyển giao
quyền sở hữu, quyền sử dụng HH cho người mua
- Đối với cung ứng DV là thời điểm hoàn thành việc cung ứng DV cho người mua hoặc thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ
Trang 175 Xác định TN tính thuế Các khoản chi phí
1 DN được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng
đủ các ĐK:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan
đến hoạt động SX, KD của DN;
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ
theo quy định của PL.
Khoản chi không liên quan đến SXKD và không
đủ hoá đơn chứng từ, ( trừ phần giá trị tổn
thất do thiên tai, dịch bệnh và các trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường;) thì không được trừ chi phí
Trang 185 Xác định TN tính thuế Chi phí không được trừ
2 Trích khấu hao TSCĐ không đúng QĐ của pháp luật:
- TSCĐ không sử dụng cho KD
- TSCĐ k thuộc quyền SH của DN; K quản lý theo dõi
- Các trường hợp trích khấu hao TSCĐ không đúng
quy định của pháp luật và GTKH tương ứng NG trên 1,6 tỷ với xe ôtô từ 9 chỗ trở xuống, du thuyền, máy bay đăng ký sử dụng và hạch toán trích khấu hao tài sản cố định từ ngày 1/1/2009 không được trừ và CP (trừ ô tô chuyên kinh doanh vận tải hành khách, du lịch và khách sạn);
- TSCĐ Khấu hao hết
Trang 195 Xác định TN tính thuế
Chi phí không được trừ
- Từ ngày 01/01/2010 thực hiện theo TT số
203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính
- Khi bắt đầu thực hiện trích KH thì DN đăng ký phương pháp trích KHTSCĐ (DN lựa chọn áp dụng) với CQ thuế trực tiếp quản lý Hàng năm DN tự quyết định mức trích KHTSCĐ theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ
quản lý, sử dụng và trích KHTSCĐ kể cả trường hợp KH nhanh Trong thời gian hoạt động SX,KD, doanh nghiệp có thay đổi mức trích KH nhưng vẫn nằm trong mức quy định thì DN được điều chỉnh lại
mức trích KH nhưng thời hạn cuối cùng của việc điều chỉnh là thời hạn nộp tờ khai QT thuế TNDN của năm trích KH
Trang 205 Xác định TN tính thuế
Chi phí không được trừ
3 Chi phí NL, vật liệu, NL, năng lượng, HH vượt định mức tiêu hao do DN xây dựng, (mức tiêu hao hợp lý được XD từ đầu năm hoặc đầu kỳ SX sản phẩm và
thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp
trong thời hạn 3 tháng kể từ khi bắt đầu đi vào sản xuất và giá TT xuất kho)
Thời hạn TB điều chỉnh - thời hạn nộp tờ khai QT thuếChi phí của DN mua hàng hoá, DV không có hoá đơn, được phép lập Bảng kê thu mua HH, DV mua vào (theo mẫu số 01/TNDN) nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán
Trang 215 Xác định TN tính thuế
Chi phí không được trừ
Bảng kê thu mua hàng hoá, dịch vụ ( được phép lâp Theo Luật định: SP nông, lâm, thủy hải sản… mua trực tiếp của người SX) do người đại diện theo pháp luật hoặc người được uỷ quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác,
trung thực Trường hợp giá mua hàng hoá, dịch vụ
trên bảng kê cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua hàng thì cơ quan thuế căn cứ vào giá thị trường tại
thời điểm mua hàng, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự trên thị trường xác định lại mức giá để tính lại chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế
Trang 225 Xác định TN tính thuế
Chi phí không được trừ
4 Tiền lương, tiền công:
- TL, TC của chủ DN tư nhân;
- Thù lao trả cho sáng lập viên DN không trực tiếp tham gia điều hành SX, KD;
- TL, TC, các khoản hạch toán khác để trả cho người LĐ nhưng
thực tế không chi trả hoặc không có hoá đơn, CT theo qui
định của PL; Chi trang phục bằng tiền trên 1tr, hiện vật trên 1,5 tr Vừa băng tiền vừa bằng hiện vật thì chi bằng tiền
không quá 1 triệu đ/năm
- Lập quỹ dự phòng BS quĩ lương: 17% QL thực hiện (trong 90 ngày kết thúc năm); không vượt quá quỹ lương được duyệt
- Được tính vào CP được trừ đối với: các khoản chi tiền học phí của con người LĐ nước ngoài theo bậc học PT ghi trong HĐ lao động (CV Số: 7250/BTC-TCT )
Trang 235 Xác định TN tính thuế
Chi phí không được trừ
DN được tính vào CP được trừ khoản tiền ăn giữa ca bằng tiền, bằng hiện vật nếu có thực chi trả và khoản chi này
có đầy đủ hoá đơn CT hợp pháp
Đ ối với Công ty NN, TT số 22/2008/TT-BLĐTBXH ngày
15/10/2008 (hiệu lực đến 30/4/09) và TT số BLĐTBXH ngày 24/4/09 (hiệu lực từ 1/5/09) hướng dẫn thực hiện chế độ ăn giữa ca áp dụng đối với Công ty NN: trước ngày 1/5/2009 mức chi tiền ăn giữa ca cho người LĐ không quá 450.000 đ/tháng, từ ngày 1/5/2009 không quá 550.000 đ/tháng Như vậy trường hợp các Công ty NN
10/2009/TT-được cơ quan có thẩm quyền cho phép chi tiền ăn giữa ca vượt mức khống chế quy định nêu trên và nếu có thực chi trả và có đầy đủ hoá đơn CT hợp pháp sẽ được tính vào CP.
Trang 245 Xác định TN tính thuế Chi phí không được trừ
5 Chi thưởng sáng kiến, cải tiến mà DN không có quy chế quy định cụ thể về việc chi thưởng sáng kiến, cải tiến, không có hội đồng nghiệm thu sáng kiến, cải
tiến
6 Chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động
7 Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ Luật Lao động;
8 Phần chi phí quản lý KD do DN nước ngoài phân bổ
cho cơ sở thường trú tại VN vượt mức tính theo
phương pháp phân bổ do pháp luật VN quy định;
Trang 255 Xác định TN tính thuế Chi phí không được trừ
9 Chi phụ cấp cho người LĐ đi công tác trong nước và
NN (không bao gồm tiền đi lại và tiền ở) vượt quá 2 lần mức quy định :
TT số 91/2005/TT-BTC ngày 18/10/2005 quy định chế
độ công tác phí …đi công tác ngắn hạn ở nước
ngoài;
TT số 23/2007/TT-BTC ngày 21/3/2007 chế độ công tác phí… trong nước
TT Số 97/2010/TT-BTC ngày 06 /7/2010 chế độ
công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghịđối với các cơ quan nhà nước và đơn vị SN công lập
(thay thế TT 23/2007, hiệu lực từ 21/9/2010)
Trang 265 Xác định TN tính thuế
Chi phí không được trừ
10 Phần chi vượt mức theo quy định của PL:
- về trích lập dự phòng:giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư TC, nợ phải thu khó đòi và bảo hành SP,
HH, công trình XL (TT228/2009TT-BTC, ngày 7/12/09 áp dụng từ 2009);
- về trợ cấp mất việc làm và chi trợ cấp thôi việc cho người lao động: Mức trích Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm từ 1% - 3% trên quỹ tiền lương làm cơ sở đóng
BHXH của DN (TT82/2003/TT-BTC, ngày 14/8/2003) CV 7250/BTC-TCT
Khoản trích lập quỹ DP trợ cấp mất việc làm được trích và hạch toán vào chi phí quản lý DN Quỹ dự phòng này
hàng năm không chi hết được chuyển số dư sang năm sau; số dư LK của quỹ không bị khống chế
Trang 275 Xác định TN tính thuế
Chi phí không được trừ
11 Phần trích nộp quĩ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế, kinh phí công đoàn vượt mức quy định
Phần chi đóng góp hình thành nguồn chi phí
quản lý cho cấp trên, chi đóng góp vào các quỹ của hiệp hội vượt quá mức quy định của hiệp
hội
12 Chi trả tiền điện, tiền nước đối với những
hợp đồng điện nước do chủ sở hữu cho thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh ký trực tiếp với đơn vị cung cấp điện, nước không có đủ chứng từ
Trang 285 Xác định TN tính thuế Chi phí không được trừ
13 Phần chi trả lãi tiền vay vốn SX, KD của
đối tượng không phải là tổ chức tín dụng
hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150%
mức lãi suất cơ bản do NHNN Việt
Nam công bố tại thời điểm vay;
14 Chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu
Trang 295 Xác định TN tính thuế
Chi phí không được trừ
15 Các khoản chi phí trích trước theo kỳ hạn mà đến
kỳ hạn chưa chi hoặc chi không hết
Các khoản trích trước về sửa chữa lớn TSCĐ theo chu
kỳ, các khoản trích trước đối với hoạt động đã hạch toán DT nhưng còn tiếp tục phải thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng và các khoản trích trước khác
Đối với những TSCĐ việc sửa chữa có tính chu kỳ thì cơ
sở KD được trích trước chi phí sửa chữa theo dự toán vào chi phí hàng năm Nếu số thực chi sửa chữa lớn hơn số trích theo dự toán thì cơ sở KD được tính
thêm vào chi phí hợp lý số chênh lệch này
Trang 305 Xác định TN tính thuế
Chi phí không được trừ
16 Các khoản chi sau không đúng đối tượng, không
đúng mục đích hoặc mức chi vượt quá quy định
a) Các khoản chi thêm cho LĐ nữ được tính vào CP:
- Chi cho công tác đào tạo lại nghề cho LĐ nữ: học phí; chênh lệch TL ngạch bậc (đảm bảo 100% lương cho người đi học)
- TL và phụ cấp cho giáo viên dạy ở nhà trẻ, mẫu giáo -
DN
- Chi phí tổ chức khám SK thêm trong năm cho nữ CNV
Trang 315 Xác định TN tính thuế
Chi phí không được trừ
- Chi bồi dưỡng cho LĐ nữ sinh con lần 1 - 2
- Phụ cấp làm thêm giờ (không nghỉ sau khi sinh
con, nghỉ cho con bú)
b) Các khoản chi thêm cho người dân tộc thiểu số được tính vào chi phí được trừ: học phí đi học
(nếu có) cộng CL tiền lương ngạch bậc (đảm bảo 100% lương cho người đi học); tiền hỗ trợ về nhà
ở, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người dân tộc thiểu số trong trường hợp chưa được Nhà
nước hỗ trợ theo chế độ quy định.
Trang 325 Xác định TN tính thuế Chi phí không được trừ
17 Chi phí thuê TSCĐ vượt quá mức phân bổ theo số năm mà bên đi thuê trả tiền trước
Đối với chi phí sửa chữa TSCĐ đi thuê - bên đi thuê
có trách nhiệm sửa chữa TS thì chi phí sửa chữa
TSCĐ đi thuê được phép hạch toán vào CP hoặc
phân bổ dần nhưng không quá 3 năm
Chi phí để có các tài sản không thuộc TSCĐ: chi về mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thương mại, lợi thế KD được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh nhưng không quá 3 năm
Trang 335 Xác định TN tính thuế Chi phí không được trừ
18 Phần chi QC, tiếp thị, KM, hoa hồng MG; chi tiếp
tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ CP, chiết khấu thanh toán; chi báo biếu, báo tặng của cơ quan báo chí liên quan trực tiếp đến hoạt
động SX, KD vượt quá 10% tổng số chi được trừ;
- đối với DN thành lập mới là phần chi vượt quá 15% - 3 năm đầu, kể từ khi được thành lập
- Tổng số chi được trừ không bao gồm các khoản chi quy định tại điểm này; đối với hoạt động T.mại:
không bao gồm giá mua của HH bán ra
Trang 345 Xác định TN tính thuế Chi phí không được trừ
19 Khoản lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính; lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình ĐTXD cơ bản (giai đoạn trước hoạt động sản xuất
kinh doanh
Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ tính vào CP làm cho kết quả KD bị lỗ thì có thể phân bổ một phần chênh lệch tỷ giá cho năm sau để DN không bị lỗ nhưng phải đảm bảo
phần chênh lệch tỷ giá tính vào CP trong năm ít nhất cũng phải bằng chênh lệch tỷ giá của số ngoại tệ đến hạn phải trả trong năm đó (TT 177/2009/TT-BTC
ngày 10/9/2009)
Trang 355 Xác định TN tính thuế Chi phí không được trừ
20 Chi về đầu tư xây dựng cơ bản
trong giai đoạn đầu tư để hình thành tài sản cố định; chi ủng hộ địa phương; chi ủng hộ các đoàn thể, tổ chức xã hội
ngoài doanh nghiệp; chi từ thiện; chi
phí mua thẻ hội viên sân golf, chi phí
chơi golf.
Trang 365 Xác định TN tính thuế Chi phí không được trừ
21 Khoản tài trợ, trừ khoản tài trợ cho
giáo dục, y tế, khắc phục hậu quả
thiên tai và làm nhà tình nghĩa cho người nghèo theo quy định của
03/TNDN: Giáo Dục; 04/TNDN: Y tế;
05/TNDN: Hậu quả thiên tai; 06/TNDN: làm nhà tình nghĩa)
Trang 375 Xác định TN tính thuế Chi phí không được trừ
Trang 386 Thu nhập khác
TN chuyển nhượng vốn, CK
1 Thu nhập thuộc diện nộp thuế
- TN từ CN vốn của DN là TN có được từ chuyển
nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn của DN đã
ĐT cho một hoặc nhiều tổ chức, cá nhân khác (cả
trường hợp bán toàn bộ DN)
- TN từ chuyển nhượng CK của DN là TN có được từ CN một phần hoặc toàn bộ số CK của DN đã tham gia đầu tư CK cho một hoặc nhiều TC, cá nhân khác
- TN từ chuyển nhượng CK bao gồm: chuyển nhượng
cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định
Trang 396 Thu nhập khác
TN chuyển nhượng vốn, CK
2 TNTT chuyển nhượng vốn = Giá chuyển nhượng-Giá
mua của phần vốn chuyển nhượng-Chi phí chuyển
nhượng:
- Giá chuyển nhượng là tổng giá trị thực tế mà bên CN thu
được theo hợp đồng chuyển nhượng:
Hợp đồng CN vốn QĐ việc thanh toán theo hình thức trả
góp, trả chậm thì DT của HĐCN không bao gồm lãi trả
góp, lãi trả chậm theo thời hạn Q Đ trong HĐ.
Hợp đồng CN không QĐ giá thanh toán hoặc CQT có cơ sở
để XĐ giá thanh toán không phù hợp giá TTr - CQT có
quyền kiểm tra và ấn định giá CN Căn cứ: dựa vào TL
điều tra của CQT hoặc căn cứ giá CN vốn của các trường
hợp khác ở cùng thời gian, cùng tổ chức KT hoặc các hợp đồng CN tương tự.
Trang 406 Thu nhập khác
TN chuyển nhượng vốn, CK
- Giá mua của phần vốn chuyển nhượng:
+ Nếu là chuyển nhượng vốn góp thành lập DN là giá
trị phần vốn tại thời điểm góp vốn Trị giá vốn được
xác định trên cơ sở sổ sách, hoá đơn, chứng từ kế
toán của tổ chức chuyển nhượng vốn tại thời điểm
góp vốn và được các bên tham gia DN hoặc tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh xác nhận
+ Nếu là phần vốn do mua lại thì giá mua là giá trị
phần vốn tại thời điểm mua Giá mua được xác định
căn cứ vào hợp đồng mua lại phần vốn góp, chứng
từ thanh toán