Kết luận Các vua Hùng dựng nước là thời kỳ có thật trong lịch sử Là thời kỳ chuyển biến sâu sắc về KT, VH Là thời kỳ ra đời, phát triển nền văn minh cổ xưa của người Việt Hình thà
Trang 1LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC
PHÁP LUẬT
VIỆT NAM
Trang 2BÀI 1
NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
TỪ NGUỒN GỐC ĐẾN THẾ KỈ X
Trang 3I. Sự hình thành nhà nước trong
lịch sử Việt Nam
II. Nhà nước và pháp luật giai đoạn
đấu tranh chống Bắc thuộc
Trang 4I Sự hình thành nhà nước
1 Khái quát tư liệu và thời gian nghiên cứu
a.Tư liệu nghiên cứu:
• Tài liệu không thành văn
• Tài liệu thành văn( Thư tịch cổ):
+ Việt điện u linh- Lý Tế Xuyên-1329 + Lĩnh nam chích quái- Trần thế
pháp-XIV
+ Đại Việt sử ký- Lê Văn Hưu( từ
Triệu Đà-Lý)
Trang 5+ Thư tịch cổ:
_ Đại Việt sử ký toàn thư - Ngô Sỹ 1497( Hùng Vương –Lê Thánh Tông) _ Khâm định Việt sử thông giám cương mục- Quốc sử quán
Liên-_ Lịch triều hiến chương loại chí- Phan Huy Chú
_ Sử kí- Tư mã Thiên, thời Hán
_ Tiền Hán Thư- Ban Cố, Hậu hán Phạm Việp
Trang 6
+ Khảo cổ học
+ Kế hoạch nghiên cứu thời đại
Hùng Vương(1968-1970)của Nước Việt Nam dân chủ cộng hòa(Sử học, Khảo cổ học, dân tộc học, ngôn ngữ học,cổ nhân học, địa chất học, sinh vật học )
Trang 7Kết luận
Các vua Hùng dựng nước là thời kỳ có thật trong lịch sử
Là thời kỳ chuyển biến sâu sắc về KT, VH
Là thời kỳ ra đời, phát triển nền văn minh cổ xưa của người Việt
Hình thành nhà nước phôi thai trong LSVN
Trang 8b Không gian và thời gian nghiên cứu:
Không gian nghiên cứu:
Lãnh thổ của nhà nước Văn Lang-
Âu Lạc
Thời gian nghiên cứu:
Thời điểm ra đời, tồn tại và kết thúc Văn Lang – Âu Lạc
Trang 92 Tổ chức nhà nước
a Nhà nước Văn Lang:
Đứng đầu là vua Hùng Vương;
Dưới vua là Lạc hầu
Đất nước được chia làm 15 bộ, đứng đầu mỗi bộ là Lạc tướng;
Dưới bộ là các công xã nông thôn, đứng đầu là Bồ chính
Trang 10b Nhà nước Âu Lạc
Đứng đầu nhà nước là vua Thục Phán
Dưới vua có Lạc Hầu
Cả nước chia làm 15 bộ do Lạc tướng đứng đầu
Dưới bộ là các Công xã nông thôn do Bồ
chính và Hội đồng công xã lãnh đạo
Trang 11II Nhà nước trong giai đoạn đấu
Trang 132 Tổ chức chính quyền đô hộ
Chính quyền đô hộ nhà Triệu
Chia Âu lạc làm hai quận:
+ Giao chỉ (bao gồm vùng Bắc Bộ ngày nay)
+ Cửu Chân (bao gồm các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh)
Đứng đầu: Điển sứ
Trang 14 Chính quyền đô hộ Tây Hán và nhà Tấn:
Lãnh thổ nước ta gồm 3 quận:
_ Giao Chỉ, Cửu Chân, Nhật Nam do Thái thú quản lý về hành chính, dân sự, giúp việc có Đô úy chỉ huy về mặt quân sự
_ Dưới quận là huyện do các bộ đổi
thành, đứng đầu là Huyện lệnh
Trang 15 Chính quyền đô hộ Đông Hán 39)
(23-_ Lập cấp châu do Thứ sử (Châu mục)
đứng đầu, giúp việc có Tòng sự sử
_ Dưới châu là Quận do Thái thú quản lý,
có Tào giúp việc
_ Dưới quận vẫn là cấp huyện do Huyện lệnh hoặc Huyện trưởng người Việt nắm giữ
Trang 16 Đông Hán (43 – 220)
Chính quyền đô hộ chỉ có những thay đổi
trong chính sách cai trị, thực hiện chế độ
Trang 17 Nhà Ngô, nhà Ngụy giai đoạn từ
Trang 18thuộc châu Giao Châu bao gồm 6 quận.
Nhà Tề: Giao Châu được chia làm 9 quận
trong đó phần lãnh thổ nước ta là 7 quận
Trang 20 Nhà Tuỳ (603 – 618 )
Bỏ cấp Châu lập cấp Quận+ Giao chỉ: 9 Huyện
+ Cửu Chân: 7 Huyện
+ Nhật Nam: 8 Huyện
+ Ty Ảnh: 4 Huyện
+ Hải Âm: 4 Huyện
+ Lâm Ấp: 4 Huyện
Trang 223 Việc truyền bá tư tưởng Nho giáo của PK Phương Bắc
Thuyết chính trị, pháp lý( quan điểm của nho giáo về :nguồn gốc nhà nước,
quyền lực nhà vua; xã hội, con người, chính danh; trị nước,an dân
Thuyết Đức trị
Trang 23Thiên tử (vua)
Quân dĩ dân vi thiên
Dân duy bang bổn; Bổn cố bang ninh
Trang 25Tam cương
Quân – Thần
Phu – Phụ
Phụ - Tử
Trang 28 Thương yêu công bộc quốc gia
Khuyến khích nhân tài, mở mang bách nghệ
Nhu viễn nhân
Hoài chư hầu
Trang 30 Quân xử thần tử, Thần bất tử bất trung
Phụ xử tử vong, Tử bất vong bất hiếu
Quân bất minh; Thần bất trung
Phụ bất hiếu; Tử bất nghĩa
Trang 31NHÀ NƯỚC PHÁP LUẬT TỪ THẾ KỶ X ĐẾN ĐẦU XV
A NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
VIỆT NAM THẾ KỶ X
Trang 32NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT VIỆT NAM THẾ KỶ X
Trang 33I Khái quát về bối cảnh lịch sử
Họ Khúc: Khúc Thừa Dụ 905-907; Khúc Hạo 907-917; Khúc Thừa Mỹ 917-930
Dương Đình Nghệ 931-937
Nhà Ngô: Ngô Quyền 938-944; Dương Tam Kha 945-950; Ngô Xương Văn và Ngô Xương Ngập 951-965
Nhà Đinh: Đinh Tiên Hoàng 968-979; Đinh Toàn 980
Tiền Lê: Lê Hoàn 981-1005; Lê Trung Tông,
Lê Ngọa Triều 1005-1009
Trang 34II Bộ máy nhà nước
1 Chính quyền họ Khúc, họ Dương
_ Đứng đầu CQ: Tiết độ sứ
Tĩnh hải quân tư mã quyền tri lưu hậu
_ Chính quyền địa phương chia 5 cấp: lộ,
phủ, châu, giáp, xã Quản giáp, Phó Quản phụ trách cấp giáp Cấp xã đứng đầu là
Chánh lệnh trưởng giúp việc có Tá lệnh
trưởng
Trang 352 Nhà Ngô 939-965, Nhà Đinh 968 – 980
Quốc hiệu: Đại Cồ Việt
Kinh đô: Hoa Lư – Ninh Bình
Niên hiệu: Thái Bình
Quân đội: Đạo – Quân - Lữ - Tốt - Ngũ
Đứng đầu quân đội: Thập đạo tướng quân
Trang 36Chính quyền trung ương
Định quốc công : là quan đầu triều
Đô hộ phủ sĩ sư : phụ trách tư
pháp
Thập đạo tướng quân : Tổng chỉ
huy quân đội
Tăng thống : đứng đầu phật giáo
Trang 373 Nhà Tiền Lê (980 – 1009)
Tổng quản tri quân dân sự (Tể tướng)
Thái sư : cố vấn cho nhà vua
Thái úy : quan võ cao cấp
Nha nội đô chỉ huy sứ: quan võ
Chính quyền địa phương: lộ - phủ -
châu – giáp -xã
Trang 38B NHÀ LÝ, TRẦN, HỒ
Nhà Lý (1010- 1226)
Nhà Trần (1226- 1400)
Nhà Hồ (1400- 1407)
Trang 39Tống thừa nhân An Nam Quốc
b Văn hóa: 1070 lập Văn Miếu; 1075 mở
khoa thi nho học đầu tiên
Trang 40 Lý Thần Tông- Dương Hoán 1128-1138,22t
Lý Anh Tông- Lý Thiên Tộ 1138-1175,39t
Lý Cao Tông- Lý Long Trát 1175-1210,37t
Lý Huệ Tông-Lý Hạo Sảm 1210-1224,32t
Lý Chiêu Hoàng- Phật Kim 1224-1225,60t
Trang 412 Nhà Trần
Về chính trị- quân sự: 1258 lập Thượng
hoàng
Quý tộc thiết lập phủ đệ ở Thái ấp;1258
thắng Mông Cổ; 1285 thắng Mông- Nguyên;
1288 thắng trận Bạch đằng Năm 1306 lãnh thổ mở rộng về phía nam
Về văn hóa: 1232 đặt học vị Thái học
sinh;1247 định lệ Tam khôi; văn tự chính
thức là chữ Nôm
Trang 42 Thế thứ vua Trần:
_ Trần Thái Tông- Trần Cảnh 1226-1258,59t_ Thánh Tông-Trần Hoảng1258-1278,50t
_ Nhân Tông- Trần Khâm 1278-1293,50t
_ Anh Tông- Trần Thuyên 1293-1314,44t
Trang 43_ Duệ Tông- Trần Kính 1372-1377,40t.CT _ phế đế- Trần Hiện 1377-1388,27t
_Thuận Tông- Trần Ngung 1388-1398,21t_ Trần Thiếu Đế- Trần An 1398-1400
_ Thời Hậu Trần:
+ Giản Định Đế( 1407-1409)- Trần Ngỗi; + Trùng Quang Đế( 1409-1413)- Trần Quý Khoáng
Trang 443 Nhà Hồ:
Tháng 2/1400 Hồ Quý Ly cướp ngôi vua Trần
Thành nhà Hồ: Tây Đô- Thanh Hóa
Quốc hiệu: Đại Ngu ( yên vui )
Hồ Hán Thương 1400- 1407
Lãnh thổ phía nam đến Quảng Ngãi.
Trang 45Cải cách kinh tế nhà Hồ
Chính sách Hạn Điền: Hạn chế hình thức sở hữu tư nhân về ruộng đất
Chính sách Hạn Nô: Hạn chế sở
hữu tư nhân về nô tỳ
Phát hành tiền giấy- Thông bảo hội sao
Trang 46II Tổ chức Nhà nước
1 Nhà Lý 1010 – 1225:
VUA
PHỤ QUỐC THÁI ÚY
TAM THÁI, TAM THIẾU
NGẠCH QUAN VĂN, NGẠCH QUAN VÕ
CÁC QUAN ĐỊA PHƯƠNG
Trang 48 Nguyên súy, Tổng quản, Kim ngô,
Phiêu kỵ tướng quân
Trang 52Chế độ quan chức trong cung
Hoàng Thái hậu, Hoàng hậu
Tam phi: Quý phi, Minh phi, Kính phi
Cửu tần:
+Tam chiêu: Chiêu (nghi, dung, viên)
+Tam tu: Tu (nghi,dung, viên)
+Tam sung: Sung (nghi, dung, viên)
Sáu chức: Tiệp dư, Dung hoa,Tuyên vinh,Tài nhân,Mỹ nhân, Lương nhân
Trang 53 Các cơ quan chuyên môn của nhà Lý:
Trang 552 Bộ máy nhà Trần:
Vua và Thái thượng hoàng (có chức
năng tư vấn tối cao cho vua)
Tướng quốc, quan đầu triều
Tam tư : Tư đồ, Tư mã , Tư không
Ngự sử đại phu; Trung Tán; Hà đê
chánh sứ, phó sứ; Đồn điền chánh,phó sứ; Quốc sư, tăng thống
Trang 56
Cơ quan tư pháp, giám sát
Ngự sử đài: (Đài viện: đàn hặc bá quan, kiểm soát ngục tụng;Điện viện: Kiểm
soát nghi thức; Sát viện giám sát việc
tuân thủ pháp luật của CQ địa phương)
Trang 57Các cơ quan chuyên trách
Trang 58Quân đội, chính quyền địa
Trang 59Nhà nước thời Hồ
Vua
Tả, hữu Tướng quốc
Tam thái, tam thiếu, tam tư
Ngạch văn, võ
+Ngạch văn: Thượng thư, tả hữu bộc xạ, thị lang, lang trung, viên ngoại lang
+Ngạch võ: Thượng tướng quân, đô
tướng,thủy đô tướng, bộ quân đô
tướng, đồng đô tướng
Trang 60Cơ quan chuyên môn
Nội chi hỏa cục
Trang 61Chính quyền địa phương
Lộ- Trấn (đổi Lộ xa trung ương ra Trấn, đặt võ quan Đô hộ, Đô thống, Tổng
quản đứng đầu)
Phủ
Huyện- Châu
Xã: đặt 1 xã quan đứng đầu
Trang 62Pháp luật thế kỷ X
Chưa có hệ thống pháp luật thành văn
Tính chất: nặng về đàn áp trừng trị
Thể hiện tính giái cấp công khai
Mang tính tùy tiện, đặc quyền
Trang 64Thành tựu xây dựng pháp luật
Công văn cách thức: năm 1299
Hoàng triều đại điển: ban hành năm
1341
Hình luật thư: ban hành vào năm 1341
Văn bản pháp luật đơn hành “chiếu,lệnh Dụ,chỉ, sắc (phong thần, phong tên đất, phân chia địa giới ),chuẩn (phê chuẩn bản tâu của quan chức nhà nước)”
Trang 65LUẬT HÌNH SỰ
Hình phạt
Các nguyên tắc áp dụng hình phạt
Các loại tội cụ thể
Trang 66Pháp luật về hình sự
Nguyên tắc chuộc tội bằng tài sản
Nguyên tắc truy cứu trách nhiệm hình sự tập thể
Nguyên tắc mọi vi phạm pháp luật đều bị trừng trị bằng hình phạt
Trang 67Hình phạt chính
Ngũ hình :
_ Xuy: đánh người phạm tội bằng roi
_ Trượng: đánh người phạm tội bằng gậy
_ Đồ: tù khổ sai
_ Lưu: bắt người phạm tội đi đày
_ Tử hình: chém, chém bêu đầu, lên
ngựa gỗ, lăng trì, lục thị
Trang 68 Các loại hình phạt khác:
_ Phạt tiền
_ Tịch thu tài sản
_ Thích chữ vào mặt vào cổ_ Chặt chân; chặt tay
_ Chặt ngón chân, ngón tay_ Cắt mũi; Thiến
_ Giáng chức, bãi chức
_ Tước quốc tính
Trang 69Các hình phạt tượng trưng
Đội mũ đen thay cho hình phạt thích chữ vào mặt
Mặc áo tía thay hình phạt cắt mũi
Vẽ hình đen vào bàn chân thay hình phạt chặt chân
Đi giày rơm thay hình phạt thiến
Mặc áo không cổ thay hình phạt Trảm
Trang 71Các loại tội phạm khác
Tội giết người
Tội cướp
Tội trộm cắp
Tội phạm nơi cung cấm
Tội xâm phạm chế độ hôn nhân
Tội phạm chức vụ
Trang 72- Ruộng sơn lăng
- Ruộng phong cho các vương hầu, quý tộc
- Ruộng công làng xã
+ Ruộng đất tư nhân
Trang 74BÀI 3
NHÀ NƯỚC THỜI LÊ SƠ (1428- 1527)
Trang 75NHÀ NƯỚC THỜI LÊ SƠ
(1428- 1527)
I Khái quát về bối cảnh lịch sử
II Bộ máy nhà nước
III Pháp luật
1. Hình thức
2. Nội dung
3. Tính chất ( đặc điểm)
Trang 76I Khái quát về bối cảnh LS
4/1428 Lê Lợi lên ngôi Hoàng Đế
Đặt niên hiệu Thuận Thiên
Tên nước: Đại Việt
Triều Lê 1428- 1788, chia 2 giai đoạn + Thời Lê sơ 1428- 1527
+ Thời Lê Trung Hưng 1533- 1788
Trang 77+ Thời Lê sơ:
_ Từ 1428-1460 : Thái tổ, Thái Tông, Nhân Tông, Nghi Dân
_ Từ 1460- 1527:
* Về chính trị, kinh tế, xã hội
Cải cách quan chế, tổ chức nhà nước
có bộ máy gọn nhẹ, hoạt động hiệu quả
Trang 79Từ 1460-1527
- Về kinh tế: Thực hiện hai chính sách lớn đối với ruộng đất là Lộc điền và Quân
điền
- Văn hóa: Nho giáo chiếm địa vị độc tôn
* Lãnh thổ: Bồn Man nội thuộc, biên giới
mở rông về phía tây Năm 1471 mở
mang bờ cõi về phía nam đến đèo Cù
Mông- Bình Định
Trang 80 Thế thứ vua Lê:
_ Lê Thái Tổ- Lê Lợi 1428- 1433,48t
_ Thái Tông- Lê Nguyên Long 1433-1442,19t_ Lê Nhân Tông- Lê Bang Cơ 1442-1459,18t_ Lê Nghi Dân 1459- 1460,21t
_ Thánh Tông- Lê Tư Thành 1460- 1497,55t_ Hiến Tông- Lê Tranh 1497-1504,43t
_ Túc Tông- Lê Thuần 1504,16t
_ Lê Uy Mục- Lê Tuấn 1505-1509,21t
_ Lê Tương Dực- Lê Oanh 1510- 1516,23t
Trang 81_ Lê Chiêu Tông- Lê Y 1516-1522,24t
_ Lê Cung Hoàng- Lê Xuân 1522-1527,20t_ Lê Trang Tông- Lê Ninh 1533-1548,33t_ Trung Tông- Lê Huyên 1548-1556,22t_ Anh Tông- Lê Duy Bang 1556-1573,41t_ Thế Tông- Lê Duy Đàm 1573-1599,32t_ Kính Tông- Lê Duy Tân 1599-1619,31t_ Thần Tông- Lê Duy Kì 1619-1643 và
1649- 1662,55t
_ Chân Tông- Lê Duy Hựu 1643-1649,19t
Trang 82_ Lê Huyền Tông- Lê Duy Vũ 1662-1671,17t_ Lê Gia Tông- Lê duy Cối 1671-1675,14t
_ Lê Hy Tông- Lê Duy Hiệp 1675-1705,53t
_ Lê Dụ Tông_ Lê Duy Đường 1705-1729,51t_ Lê Đế Duy Phường 1729-1732,26t
_ Lê Thuần Tông- Duy Tường 1732-1735,36t_ Lê Ý Tông- Duy Thận 1735- 1740,40t
_ Lê Hiển Tông-Duy Diêu 1740-1786,69t
_ Lê Chiêu Thống-Tư Khiêm 1786- 1788,28t
Trang 83II.Bộ máy nhà nước
1 Từ 1428-1460
Vua
Tả, Hữu Tướng quốc kiểm hiệu
binh chương quân quốc trọng sự
Các quan đại thần (tam Thái, tam
Thiếu, tam Tư)
Trang 86
Các cơ quan trung ương
Bộ Lại, Bộ Lễ
Nội mật viện: Bàn bạc việc cơ mật
Tam Sảnh (Trung thư, Môn hạ, Hoàng môn)
Hàn lâm viện, Quốc tử giám, Quốc sử viện
Ngự Sử đài, Ngũ Hình viện
Chính sự viện: thành phần rộng hơn NMV
Thái sử viện (Tôn nhân phủ)
Trang 872 Từ 1460-1527
+ Tinh giản quan chế, bãi bỏ quan to, tước
cao, tập trung quyền lực nhà nước vào vua
+ Thực hiện nguyên tắc tản quyền
+ Tổ chức các cơ quan kiểm tra giám sát
lẫn nhau trong việc thực hiện quyền lực nhà nước
Trang 88Tinh giản quan chế
Bãi bỏ một số chức quan cao cấp
Lập Tứ Thái, tứ Thiếu giúp việc
Bộ máy giúp việc tinh gọn, không bổ quan to, tước cao Bổ quan dùng
phẩm trật thấp, lương ít, quan chức
to nhỏ ràng buộc lẫn nhau.
Trang 89Các cơ quan văn thư của Vua:
Hàn lâm viện (Sùng văn quán, Chiêu văn Quán, Tú Lâm cục)
Đông các viện
Trung thư giám
Bí thư giám
Hoàng môn tỉnh
Trang 90Ấn của vua
Thuận thiên thừa vận chi bảo: truyền ngôi
Đại thiên hành hóa chi bảo: đánh dẹp
Chế cáo chi bảo: Đóng vào các văn bản
Sắc mệnh chi bảo: ra hiệu lệnh, thưởng phạt
Ngự tiền tiểu bảo: dùng vào việc cơ mật
Trang 92Lục Bộ
Bộ Lại: Văn tuyển thanh lại ty; Thuộc công thanh lại ty
Bộ Hộ: Bản tịch thanh lại ty;Đô chi TLT
Bộ Binh:Vũ khố thanh lại ty; Quân vụ TLT
Bộ Lễ:Nghi chế TLT; Từ chế Thanh lại ty
Bộ Hình: khâm hình, Thận hình, Minh hình, Tường hình, Chính hình
Bộ Công: Doanh thiện TLT, Công trình TLT
Trang 95Các cơ quan chuyên môn
Quốc tử giám
Quốc sử viện
Thái y viện, Tôn nhân phủ
Tư thiên giám
Thông chính sứ ty
Hà đê ty; Sở đồn điền; Sở tàm tang
Khuyến nông ty; Sở thực thái; Sở điền mục
Trang 96Các cơ quan tư pháp giám sát
Ngự sử đài: (Kinh lịch ty,Án ngục ty,
Chiếu ma sở,Tư vụ tỉnh): Đô đài ngự
sử,Phó đô NS, Thiêm đô NS, Đề hình
giám sát ngự sử.
Lục Khoa: (Lại khoa, Lễ khoa, Binh khoa, Hình khoa, Hộ khoa, Công khoa): Đô
cấp sự trung
Trang 973 Chính quyền địa phương
Trang 98Từ năm 1460- 1527
13 Đạo Thừa tuyên: Thừa chính sứ ty: HC-DS; Đô binh sứ ty: QĐ; Hiến sát sứ ty: TP- xét xử.
Phủ: Tri phủ
Huyện- Châu: Tri huyện; Tri châu
Xã: (Đại xã: 5 xã trưởng; Trung xã: 4
xã trưởng; Tiểu xã: 2 xã trưởng)
Trang 99III Pháp luật nhà Lê
1 Hình thức pháp luật
Tập quán pháp (đ347 TQ canh nông…)
Tiền lệ pháp
Văn bản Quy phạm pháp luật :
- Lê triều hình luật (Quốc triều hình luật hay Luật Hồng Đức)
- Lê triều hội điển quy định về các sắc thuế và phân định thẩm quyền, vai trò của Lục bộ
-Thiên nam dư hạ tập
Trang 100- Lê triều quan chế: quy định về những chế độ liên quan đến đội ngũ quan lại
- Hồng Đức thiện chính thư: Tập hệ thống hóa pháp luật về các lĩnh vực
- Quốc triều thư khế thể thức : quy định mẫu các loại văn bản cá biệt
- Quốc triều chiếu lệnh thiện chính: sửa đổi,
bổ sung về cơ cấu tổ chức và thẩm quyền
của Lục bộ
- Quốc triều khám tụng điều lệ : văn bản pháp luật tố tụng
Trang 1012 Nội dung pháp luật
Trang 103Hình phạt khác
Biếm tước: 1 tư, 2 tư 5 tư (giáng chức)
Tư: Đơn vị phẩm hàm của các quan
Tư: tư cách phẩm chất của con người trước pháp luật
- Thi hành hình phạt Biếm: cho chuộc bằng tiền hoặc đổi sang đánh bằng xuy, trượng căn cứ vào giới tính của phạm nhân (450,
457, 456, 466, 600 LHĐ )
Trang 104Đơn vị phẩm hàm
Công: Quốc công: 24 Quận công 23
Hầu:22 tư, Bá 21, Tử 20, Nam 19
Trang 106 Phạt tiền: 5 quan đến 50 quan; 60 đến 200 ; 300 đến 500 quan
Tiền đền mạng: (nhất phẩm: 15.000 quan; nhị phẩm: 9.000; tam
phẩm:7.000; tứ phẩm: 5.000; ngũ
phẩm:2.000; lục phẩm: 1.000; thất phẩm:500; bát,cửu phẩm: 300; thứ nhân:150)
Tiền tẩy chữ: mỗi chữ 3 quan, quan lại phạm pháp mỗi chữ 15 quan)
Trang 107 Tịch thu tài sản: Tịch thu toàn bộ tài
sản(426,430 LHĐ); Tịch thu một phần tài sản( 88, 523 LHĐ)
Thích chữ vào mặt (6 đến 10 chữ;khổ chữ:quan lại phạm tội thích 3 phân,tạp phạm 5 phân,trộm cướp 7 phân,ác
nghịch 10 phân,hoặc không hạn định phân); thích chữ vào cổ (2 đến 4 chữ)
Xung vợ con người phạm tội làm nô tỳ