Quá trình hình thành chế độ phong kiến ở Tây Âu; Sự thiết lập, phát triển vàtan rã của Nhà nước Frăng; Cách thức tổ chức Bộ máy nhà nước của Nhànước phong kiến Frăng; Trạng thái phân quy
Trang 1LỊCH SỬ XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN NHÀ NƯỚC
Chủ đề: Tìm hiểu quá trình hình thành chế độ phong kiến ở Trung Quốc,cách thức tổ chức Bộ máy nhà nước triều Tần, Hán, Đường
Quá trình hình thành chế độ phong kiến ở Tây Âu; Sự thiết lập, phát triển vàtan rã của Nhà nước Frăng; Cách thức tổ chức Bộ máy nhà nước của Nhànước phong kiến Frăng; Trạng thái phân quyền cát cứ ở Tây Âu
A: Trung Quốc:
* Sự hình thành nhà nước phong kiến ở Trung Quốc:
- Thời kì Xuân Thu - Chiến Quốc ở Trung Quốc (khoảng thế kỉ V TCN) làthời kì có nhiều biến động lớn về kinh tế - xã hội, chính trị và văn hoá dẫnđến sự sụp đổ của chế độ chiếm nô và hình thành chế độ phong kiến ở TrungQuốc
- Về mặt kinh tế, công cụ đồ sắt xuất hiện làm cho nông nghiệp và thủ côngnghiệp có điều kiện phát triển mạnh Quan lại và một số nông dân giàu có đãlập trung trong tay nhiều của cải Bằng quyền lực của mình, họ còn tướcđoạt thêm nhiều ruộng đất công Do đó, một giai cấp mới hình thành - giaicấp địa chủ bóc lột
- Cùng với quá trình hình thành giai cấp địa chủ, nông dân cũng bị phân hoá.Một bộ phận giàu có thì nhập vào giai cấp bóc lột Số khác vẫn giữ đượcruộng đất dể cày cấy, họ là nông dân tự canh, có nghĩa vụ nộp thuế, đi laodịch cho nhà nước Số còn lại thì nghèo khổ, không có ruộng đất, phải xinnhận ruộng của địa chủ để cày cấy Khi nhận ruộng, họ phải nộp một phầnhoa lợi cho địa chủ, gọi là tô ruộng đất Tầng lớp xã hội cuối cùng này lànhững tá điền, hay nông dân lĩnh canh
Trang 2Như vậy, quan hệ chủ yếu trước kia là quan hệ bóc lột giữa quý tộc đối vớinông dân công xã dần dần nhường chỗ cho quan hệ bóc lột địa tô của địachủ với nông dân tự canh Quan hệ phong kiến do đó mà xuất hiện.
Trang 4- Triều Đường là triều đại cực thịnh trong lịch sử phong kiến TrungQuốc, lừng lẫy hơn cả thời nhà Hán, tổ chúc HC-QS rất chặt chẽ, quânđội cơ động và linh hoạt, hậu cần giỏi, hoạt động bành trướng và ngoạigiao rộng lớn.
B: Tây Âu:
a: Sự hình thành chế độ phong kiến ở Tây Âu:
- Sự khủng hoảng của chế độ chiếm hữu nô lệ (thế kỉ III – V):
+ Từ thế kỉ thứ 3, ở La Mã đã xuất hiện những cuộc khởi nghĩa của nô lệ đãlàm cho xã hội tiêu điều
Trang 5+ Chính vì những cuộc khởi nghĩa của nô lệ xảy ra khắp nơi nên việc sửdụng nô lệ một cách quy mô đã trở nên rất nguy hiểm, nguồn nô lệ trở nênkhan hiếm, giá nô lệ rất cao, vì vậy việc buôn bán nô lệ đã không còn manglại nguồn lợi lớn cho giai cấp chủ nô, buộc giai cấp chủ nô phải thay đổiphương thức bóc lột.
- Sự xuất hiện của quan hệ sản xuất phong kiến:
+ Giai cấp chủ nô đã chia nhỏ ruộng đất của mình để cho nông dân tự do và
nô lệ lính canh canh tác và sau đó thu địa tô
+ Vì vậy quá trình phong kiến hóa ở Tây Âu chứa đựng 2 mặt: Lãnh địahóa ruộng đất và nông nô hóa nông dân
- Các yếu tố tác động từ bên ngoài khác:
+ Đo chính là sự xâm lược của người Giec-man đối với đế quốc La Mã + Khi chinh phục được La Mã người Giec-man đã phải nhanh chóngchuyển hóa cách thức quản lý nhà nước để thống trị những người La Mã
Từ đó xuất hiện nhà nước phong kiến ở Tây Âu
b: Nhà nước Frang:
* Sự hình thành:
- Năm 451, người Frăng cùng với người Vidigốt, người Buốcgôngđơ liênminh với quân đội Rôma đánh bại quân đội Hung nô do Áttila chỉ huy ởCatalôních gần Tơroay (Troyes)
- Sau khi Tây Rôma diệt vong, viên Tổng đốc cũ của Rôma là Xiagriút vẫntiếp tục cầm quyền ở xứ Gôlơ Nhân khi chính quyển ở đẫy suy yếu, ngườiFrăng bắt đầu mở cuộc tấn công chinh phục vùng này Năm 486, dưới sự chỉhuy của Clôvít (Clovis), một thủ lĩnh bộ lạc của người Frăng ven biển, liênminh bộ lạc Frâng đã đánh bại quân đội của Xiagriút Xoaxông và do đóchiếm thêm được vùng đất đai nằm giữa sông Xen và sông Loa ở miền Bắc
xứ Gô-lơ
Trang 6- Năm 507, Hoàng đế Đông La Mã công nhận Clôvít là quốc vương nướcFrăng Mở đầu triều đại Mêrôvanhgiêng.
* Triều đại Mêrôvanhgiêng ( thế kỉ V-VII)
- Bộ máy nhà nước: tổ chức còn thô sơ và đơn giản Ở Trung ương: đứngđầu là Vua Dưới Vua là các quan lại cao cấp phụ trách quân sự, tư pháp, tàichính, văn thư, kho rượu…song sự phân công ấy chưa thật rõ ràng và cốđịnh Ngoài ra còn có các viên quan quản lý trông coi trang viên củanhà vua, đứng đầu và quản lý các quan này là Tể tướng
FKhi cần giải quyết những công việc chung và quan trọng, Clôvít chỉ cầnhỏi ý kiến của tầng lớp quý tộc và những người có chức sắc trong giáp hội
mà không cần triệu tập HĐND
- Clôvít cho soạn thảo bộ luật Xaliêng, nhằm củng cố bảo vệ quyền lợi củatầng lớp quý tộc Frăng & sự phân hóa xã hội Frăng
1.2 Triều đại Cáclôvanhgiêng (thế kỉ VIII)
- Năm 714, Sáclơ Mácten giữ chức tể tướng Ông lập được nhiều công choquốc gia bằng đấu tranh vũ trang, thống nhất toàn bộ Frăng hùng mạnh xưakia và mở rộng lãnh thổ Năm 737, Ông trị vì Frăng do triều đìnhMêrôvanhgiêng không lập vua mới
- Năm 714 Sáclơ Macten chết, chia lãnh thổ cho 2 con trai Năm 741,
“Pepanh lùn”(741-768) được cử làm vua, mở đầu cho vươngtriều Cáclôvanh-giêng
- Năm 768, Pepanh lùn chết, con là Saclơ Manhơ thống nhất Frăng và mởrộng lãnh thổ gồm cả Pháp, Đức, Ý, Hà Lan, Bỉ, Áo, một phần Tây Ban Nhangày nay
* Bộ máy nhà nước: tổ chức ngày càng hoàn chỉnh, nhất là thời kỳ trị vì củaSáclơ Manhơ
- Ở Trung ương:
Trang 7Đứng đầu vẫn là Vua Bộ máy quan lại dưới Vua là : Thừa tướng,
Tổng giám mục & Đại thần cung đình
+Thừa tướng: giữ chức vụ bí thư và chưởng ấn của Vua
+Tổng giám mục: quản lý giáo sĩ trong cả nước
+Đại thần cung đình: quản lý các công việc hành chính của triều
+Bên dưới có các quan lại khác như: Quan thống chế, Chánh án, quan coiquốc khố, quản lý kho rượu…
+Địa phương: cả nước chia thành nhiều đơn vị hành chính địa phương.Đứng đầu mỗi đơn vị là quan Bá tước
* Sự tan rã:
Năm 814, Sáclơmanhơ chết, người con trưởng là Lui “Mộ đạo” lên nối ngôihoàng đế (814-840) Là một người nhu nhược bất tài, Lui phó mặc mọi việccho các giáo sĩ và các quý tộc phong kiến Lợi dụng tình hình ấy,quý tộc xúigiục hai người con của ông là Lôte và Lui “Xứ Giécmanh’”giết lại cha mình.Chỉ có người con thứ ba là Sáclơ “Hói” đứng về phía cha mà thôi Năm 840,Lui “Mộ đạo” chết, cuộc nội chiến giữa ba người con lập tức bùng nổ Lầnnày, hai người em là Lui “Xứ Giécmanh” và Sáciơ “Hói” cùng chống lạianh cả Lôte xưng làm hoàng đế, kết quả là đến năm 843, ba anh em phải kívới nhau Hoà ước Vécđoong, đánh dấu sự tan rã của vương quốc Frang khi
mà 3 anh em chia nhau vương quốc thành 3 phần
c: Trạng thái phân quyền cát cứ ở Tây Âu: Thế kỉ IX – XV:
- Phân quyền cát cứ là trạng thái cơ bản, nổi bật nhất trong thời kì pháttriển của chế độ phong kiến Tây Âu Nó chính là sự phân chia sự ảnhhưởng về chính trị tại những vùng đất khác nhau của một quốc gia do sựphân chia của nhà vua cho những người thân cận
Trang 8- Thời kì này sự phân quyền cát cứ về lãnh thổ và phân quyền chính trị đãlàm cho quyền lực của hoàng đế bị các con lấn át, quyền lực của lãnhchú thoát ki khỏi quyền lực của nhà vua.
- Chính vì vậy cuộc nội chiến của các lãnh chúa diễn ra thường xuyên
- Về mặt kinh tế, trong thời kì cát cứ phong kiến, kinh tế của các lãnh địa
là kinh tế tự nhiên, khép kín chủ yếu phát triển nông nghiệp, chăn nuôi,lãnh chúa toàn quyền sở hữu ruộng đất và bóc lột nông nô, công thươngnghiệp không phát triển
CHƯƠNG II
CHÍNH QUYỀN NHÀ NƯỚC TƯ SẢN THỜI KÌ HIỆN ĐẠI
II.Một số chính quyền nhà nước tiêu biểu thời kì này
1.Nhà nước cộng hòa tổng thống Hợp chủng quốc Hoa Kì
a Mở rộng liên bang và tu chính hiến pháp
-Sau cuộc chiến tranh Nam-Bắc, quyền rút ra khỏi liên bang bị bãi bỏ Vẫnbằng con đường mua đất đai lãnh thổ và bành trướng,xua đuổi người dađỏ,Hoa Kì thành lập thêm 14 bang mới,đó là :Neebrasca1867,Côlôrađô1876,Bắc Đacôta 1889,Nam Đacôta 1889,Môntanna 1889, oasinhtơn 1889,
Trang 9pháp,trong chính thể cộng hòa tổng thống,vai trò và quyền lực của tổngthống đã rất lớn.Nhưng trong thưc tế,vai trò và thực quyền của tổng thốngcòn ngày càng được tăng cường.Các tổng thống Mĩ thường dùng các thủđoạn sau để lạm quyền:
Lợi dụng hiến pháp với lời văn và từ ngữ rộng rãi và luật ủy quyền củanghị viện giao cho,tổng thống ra văn bản pháp luật đáng ra phải do hiếnpháp hoặc đạo luật của nghị viện quy định
Lợi dụng quyền phủ quyết,thông qua các nghị sĩ trong đảng củamình,mua chuộc hoặc gây sức ép trong nghị viện,tổng thống là người tácđộng trực tiếp đến việc lập pháp của nghị viện
Trên thực tế,pháp viện tối cao phụ thuộc vào tổng thống, lợi dụng quyềnphán quyết,quyền giải thích luật,quyền quyết định các tiền tệ tư pháp,phápviện tối cao lái quá trình lập pháp và thi hành pháp luật theo sự chỉ thị củatổng thống
Xuất hiện những thỏa thuận không thành văn và dần dần trở thành tậpquán chính trị (như hiến pháp không thành văn) mà các chính phủ và haiđảng đều kiên định nơi theo
c Trấn áp các trào lưu tiến bộ và phát triển nền dân chủ tư sản
-Năm 1872,nghị viện Mĩ đã thông qua đạo luật ân xá cho bọn chủ nô trướcđây.Từ năm 1881 có đạo luật quy định người da đen đi tàu phải ngồi toariêng,không được tới khách sạn,vườn hoa hoặc những nơi công cộng,khôngđược kết hôn với người da trắng.Tổ chức phân biệt chủng tộc
-Năm 1898 tòa án tối cao liên bang đã thừa nhân những hạn chế về tu cách
cử trỉ của người da đen
-Chính quyền Mĩ đã ban hành một loạt đạo luật đặc biệt chống phong tràocông nhân và đảng cộng sản Mĩ như: Đạo luật Táp hác lây năm 1947,sắc
Trang 10lệnh về việc ‘kiểm tra lòng trung thành của công chức’ năm 1947,đạo luậtMác ca ran-Vút năm 1950…
-Trên cơ sở các đạo luật trên,chính quyền Mĩ đã đẩy mạnh các cuộc đàn ápphong trào công nhân,giam giũ và thủ tiêu nhiều nhà lãnh đạo công đoàn vàcộng sản
=>Như vậy,trong hơn thế kỉ qua,trong đời sống chính trị-pháp lí hoa kì,nhàcầm quyền vừa trấn áp các trào lưu tiến bộ,vừa phát triển nền dân chủ tư sản
d Bành trướng xâm lược và xen lấn quốc tế
-Trên cơ sở nền kinh tế tư bản chủ nghĩa đứng đàu thế giới và để thực hiện
sự bành chướng xâm lược,sen lấn quốc tế,nhà cầm quyền Mĩ đã xây dựng bộmáy quân sự khổng lồ
-Đế quốc Mĩ tiến hành một loạt cuộc chiến tranh xâm lược ở triều tiên 1950
và 1983,Cu Ba 1961…Cuộc chiến tranh Việt Nam là cuộc chiến tranh kéodài và tàn bạo nhất từ sau chiến tranh thế giới thứ II
-Mĩ tiến hành các chiến dịch ‘ diễn biến hòa bình’’ nhằm vào các nước xãhội chủ nghĩa.Mĩ vẫn tiến hành các cuộc xâm lược vũ trang như ởIrắc,Xômani…
2.Nhà nước liên bang Đức
a Nước Đức thống nhất và nền quân chủ nghị viện (1871-1918)
-Hiến pháp 1871 quy định Đức là một nước liên bang,gồm 22 vương quốc
và 3 thành phố tự do.Hoàng đế là người đứng đầu nhà nước
-Cơ quan lập pháp là nghị viện,gồm 2 viện: hội đồng liên bang (thượng nghịviện) và hạ nghị viện (quốc hội) Chính phủ là cơ quan hành pháp
-Nước Đức được thống nhất,mở đường cho nền kinh tế tu bản chủ nghĩaphát triển mạnh mẽ.Đến đầu thế kỉ XX,kinh tế Đức vươn lên hàng đầu châu
Âu và đứng hàng thứ hai trên thế giới sau Mĩ.Cuối thế kỉ 19,chủ nghĩa tưbản ở Đức cũng bắt đầu chuyển sang chủ nghĩa tư bản độc quyền
Trang 11-Trong hệ thống chính tri của nền quân chủ nghị viện Đức có nhiều đảngphái chính trị tư sản: Đảng bảo thủ,Đảng bảo thủ tự do,Đảng dân tộc tựdo,Đảng trung tâm cơ đốc giáo.
- Theo hiến pháp 1919,đó chính là chính thể cộng hòa đại nghị
Nghị viện liên bang gồm hai viện: hôi đồng liên bang và hạ nghị viện Tổng thống là người đứng đầu nhà nước ,có nhiệm lì 4 năm,bầu theonguyên tắc bầu phiếu trực tiếp
-Chính phủ có đầy đủ quyền hành của cơ quan hành pháp và phải chịu sựgiám sát của quốc hội
c Chính quyền tư sản phát xít (1933-1945)
-Do khủng hoảng kinh tế 1929-1933,trước tình hình hệ thống chính trị tư sản
bị lung lay tận gốc.Ngày 31/11/1933,tập đoàn tư bản lũng đoạn đưa thủ lĩnh Đảng công nhân quốc xã Đức lập nên chính phủ mới,thiết lập nềnchuyên chính tư sản phát xít
Hitsle Chính quyền phát xít điên cuồng đàn áp mọi lực lượng tiến bộ và cáchmạng đặc biệt là Đảng cộng sản
-Chính quyền phát xít đẩy mạnh chưa từng thấy cuộc chạy đua vũ trang,xâydựng bộ máy chiến tranh khổng lồ
-Bên cạnh việc phát xít hóa bộ máy nhà nước ,quân sự hóa đời sống kinh tế
xã hội và các chiến dịch khủng bố,chủ nghĩa phat xit còn ra sức tuyên truyền
mị dân,lừa bịp quần chúng…
Trang 12=>Nói tóm lại chủ nghĩa phát xít đã triệt để lợi dụng sự bất mãn của quầnchúng đối với chính thể dân chủ tư sản trong những năm khủng hoảng kinhtế.
d Chính thể cộng hòa đại nghị (1949-nay)
-Năm 1949 vùng chiếm đóng của Mĩ,Anh,Pháp thành lập nên nước Cộnghòa Liên bang Đức ( ngày 7-9)
Theo hiến pháp năm 1949 Cộng hòa liên bang Đức theo hình thức kết cấunhà nước liên bang và chính thể cộng hòa nghị viện,thủ đô là Bon
-Cộng hòa Liên bang Đức có 10 bang.Quốc hội liên bang Đức là cơ quanluật pháp cao nhất,gồm 2 viện: Hội đồng liên bang (Thượng nghị viện) và hạnghị viện
-Tổng thống là nguyên thủ quốc gia Chính phủ Liên bang là cơ quan hànhpháp và chịu trách nhiệm trước quốc hội
-Trong suốt hai thập niên đầu Liên minh dân chủ thiên chúa giáo là đảngcầm quyền.9/1969 Đảng xã hội dân chủ dành thắng lợi trong cuộc bầu cửquốc hội và trở thành đảng cầm quyền,có chính sách đối ngoại tiến bộ.Từthập niên 80 đến nay,chính quyền lại thuộc về liên minh dân chủ Thiên chúagiáo
-Ngày 3/10/1990,cộng hòa Liên bang Đức và cộng hòa dân chủ Đức thốngnhất thành Cộng hòa Liên bang Đức Hiện nay ở Cộng hòa Liên Bang Đức
có nhiều đảng phái tư sản như Liên minh dân chủ Thiên chúa giáo,Xã hộidân chủ…
NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT THỜI KỲ XÃ HỘI XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
A Công xã Pari
a Nguyên nhân bùng nổ và sự thành lập nhà nước công xã Pari
Trang 13Giữa những năm 60 của thế kỷ XIX,đế chế II của Napoleong IIIkhủng hoảng, nông dân lâm vào tình cảnh đói kém, công nhân thấtnghiệp ,phong trào của quần chúng diễn ra mạnh mẽ.
Napoleong III tuyên chiến với Phổ 1870 -1871nhằm gia tăng áp lựccác cuộc đấu tranh trong nước
Diễn biến: Đế chế II sụp đổ giai cấp tư sản Pháp tiến tới thành lậpchính phủ Vệ Quốc( 4/9/1871) , Khi quân Phổ tấn công Pari chính phủđầu hàng ( 28/1/1871) với mục đích mượn tay Phổ đàn áp cách mạngtrong nước
Trước tình hình thù trong giặc ngoài quần chúng Pari tràn vào thủ đôlật đổ chính phủ hiện hành và thiết lập nền cộng hòa(18/3/1871), 8ngày sau vào ngày 26/3/1871 ,Ủy ban Trung ương thành lập hội đồngCông xã Pari với khoảng 70% - 80% công nhân tham gia chính quyềnmới còn lại là nông dân tư sản tiểu chủ và Hội đồng này là cơ quancấp cao của nhà nước
b Tổ chức bộ máy nhà nước công xã Pari
Sau thắng lợi của cuộc cách mạng , Ủy ban Trung ương quân sựPari quyết định thành lập Hội đồng công xã bầu cử người vào nắmgiữ chức vụ trong hội đồng theo nguyên tắc phổ thông đầu phiếu.Kết quả nhân dân bầu được 85 người trong hội đồng trong đó có
25 người đại diện cho tư sản ,30 người đại diện cho Quốc tế cộngsản, 15 người thuộc giai cấp tư sản nhưng không tham gia công
xã Hội đồng công xã có thể bị bãi nhiệm nếu không được nhândân tín nhiệm
Trang 14Ngày 29/3 Hội đồng công xã cử ra 10 Ủy ban giúp việc cho mình đểgiúp việc cho Hội đồng gồm Ủy ban hành pháp, ủy ban Tài chính, Ủy banQuân sự, Ủy ban Tư pháp, Ủy ban An ninh Ủy ban Lương thực, Ủy banLao động, Ủy ban giáo dục, Ủy ban Ngoại giao, Ủy ban Công – thươngnghiệp Các ủy ban này có 5 – 8 thành viên, đứng đầu là Chủ tịch chỉ chịutrách nhiệm trước Hội đồng Công xã Ngoài ra, Hội đồng còn thành lập cáctòa án cách mạng để trấn áp các lực lượng phản cách mạng, thành lập nhiều
tổ chức quần chúng như Công đoàn, Hội phụ nữ làm chỗ dựa cho Công xã Ngày 19/4, Hội đồng công bố bản tuyên ngôn đầu tiên, khẳng địnhCông xã là một nhà nước kiểu mới ở Pháp – nhà nước Cộng hòa kiểu liênkết các công xã tự do Các công xã đều có quyền tự trị, có lực lượng vũtrang riêng Nhưng đây cũng chính là nhược điểm của Công xã, vội thànhlập chính quyền ngay trong khi chưa dẹp tan hoàn toàn lực lượng tư sản, tạođiều kiện cho nó nổi dậy, tổ chức lực lượng chống lại Công xã
Về tổ chức bộ máy thì chúng tôi có nhận xét chung: mặc dù nhà nước tổchức còn sơ sài, chưa phân định quyền lực của các ủy ban, nhưng nó đã đemlại nhiều quyền lợi lớn cho nhân dân
Pháp luật của Công xã Paris
Sắc lệnh là hình thức chủ yếu của pháp luật nước Pháp thời Công xãParis Ngay sau khi thành lập các ủy ban, Hội đồng công xã đã ban bố sắclệnh 29/3, tuyên bố chỉ có công xã mới có quyền ra các sắc lệnh Sau đây làmột số sắc lệnh quan trọng:
- Sắc lệnh ngày 3/4 khẳng định quyền tự do tín ngưỡng, tách nhà thờ rakhỏi hoạt động của nhà nước
+ Điều 1: Tách nhà thờ ra khỏi bộ máy nhà nước
+ Điều 2: Hủy bỏ ngân sách về tôn giáo
+ Điều 3: Những tài sản bất động sản được coi là tài sản quốc gia
Trang 15- Sắc lệnh ngày 15/4 giao cho công nhân quản lý các xí nghiệp mà bọnchủ bỏ trốn, mọi công việc đặt dưới sự kiểm soát của nhân dân.
Sắc lệnh ngày 27/4 cấm mọi hình thức cúp phạt công nhân, đặt ra quyđịnh ngày làm 8 giờ
Các sắc lệnh khác quy định giá bánh mỳ, giá thịt bò, thịt cừu để bình ổngiá cả
Công nhân được rời bỏ những nhà hầm tối tăm đến ở các dinh thự củabọn quý tộc, tư sản đã bỏ trốn mọi người được hưởng nền giáo dục khôngmất tiền…
Như vậy có thể nói, pháp luật của công xã đa phần là các sắc lệnh thểhiện tính chất của một nhà nước non trẻ, chưa ổn định Điểm tiến bộ của cácsắc lệnh là những điều lệnh của chúng đều mang lại lợi ích chính đáng chongười dân Sự ra đời của Công xã Paris – một nhà nước vô sản mới, tiến bộhơn so với tư sản – chứng tỏ một trật tự mới đã được xác lập, đem lại quyềnlợi thiết thực cho nhân dân lao động; đồng thời sự ra đời này cũng thể hiệnđược mong mỏi, nguyện vọng của quần chúng nhân dân và bảo vệ người laođộng Pháp luật của Công xã có bản chất khác với pháp luật, đó là bản chấtcủa nhà nước vô sản, thể hiện mong muốn xây dựng mô hình nhà nước mớiphù hợp với nguyện vọng chính đáng của nhân dân đó là tự do, hạnh phúc vàbình đẳng trong làm việc, học tập và sinh hoạt cộng đồng
Nguyên nhân thất bại và bài học lịch sử của Công xã Paris
+ Nguyên nhân thất bại:
- Chủ nghĩa tư bản còn mạnh, lực lượng đấu tranh của giai cấp côngnhân trên thế giới chưa trở thành mặt trận thống nhất chống chủ nghĩa tưbản
- Lực lượng cách mạng trì hoãn việc tấn công quân chính phủ ởVersailles nên chúng có thời gian tập hợp lực lượng chống lại Công xã