1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

điều tra vụ án hình sự

78 364 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 2,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm Điều tra là một giai đoạn của quá trình TTHS, trong đó các cơ quan có thẩm quyền áp dụng mọi biện pháp do pháp luật TTHS quy định để xác định tội phạm và người thực hiện hành v

Trang 1

ĐIỀU TRA

VỤ ÁN HÌNH SỰ

Trang 2

TÀI LIỆU THAM KHẢO

BLTTHS 2015 (CHƯƠNG X - XVII)

LUẬT TỔ CHỨC CƠ QUAN ĐTHS 2015

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỐ 05/2005/TTLT-VKSNDTC-BCA-BQP, ngày 07/09/2005 VỀ QUAN HỆ PHỐI HỢP GIỮA CQĐT VÀ VKS TRONG VIỆC THỰC HIỆN MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA BLTTHS 2003

GIÁO TRÌNH LUẬT TTHS, ĐHL TPHCM (CHƯƠNG VI)

LÊ HỮU THỂ, ĐỖ VĂN ĐƯƠNG, NÔNG XUÂN TRƯỜNG, THỰC

HÀNH QUYỀN CÔNG TỐ VÀ KIỂM SÁT CÁC HOẠT ĐỘNG TƯ PHÁP TRONG GIAI ĐOẠN ĐIỀU TRA, NXB TƯ PHÁP, 2005

BÀI VIẾT TRÊN CÁC TẠP CHÍ CHUYÊN NGÀNH

Trang 3

NỘI DUNG BÀI HỌC

I KHÁI NIỆM, NHIỆM VỤ VÀ Ý NGHĨA CỦA GIAI ĐOẠN ĐIỀU TRA VAHS

2 Các tiêu chí để phân định thẩm quyền điều tra VAHS

3 Thẩm quyền điều tra VAHS của CQĐT

4 Thẩm quyền điều tra VAHS của cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra

III NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ ĐIỀU TRA VAHS

1 Chuyển vụ án; nhập, tách vụ án để điều tra; ủy thác điều tra

2 Thời hạn điều tra VAHS

3 Thời hạn tạm giam để điều tra

4 Thời hạn phục hồi điều tra, điều tra bổ sung, điều tra lại

5 Nhiệm vụ, quyền hạn của VKS trong giai đoạn điều tra

6 Trách nhiệm của CQĐT trong việc thực hiện các yêu cầu và quyết định của VKS

Trang 4

IV CÁC HOẠT ĐỘNG ĐIỀU TRA VAHS

1 Khởi tố bị can và hỏi cung bị can

2 Lấy lời khai người làm chứng, bị hại, đương sự

3 Đối chất, nhận dạng, nhận biết giọng nói

4 Khám xét, thu giữ, tạm giữ đồ vật, tài liệu

5 Khám nghiệm hiện trường, khám nghiệm tử thi, xem xét dấu vết trên thân thể, thực nghiệm điều tra

6 Giám định, định giá tài sản

7 Biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt

V TẠM ĐÌNH CHỈ ĐIỀU TRA VÀ KẾT THÚC ĐIỀU TRA

1 Tạm đình chỉ điều tra

2 Kết thúc điều tra

Trang 5

I KHÁI NIỆM, NHIỆM VỤ VÀ Ý NGHĨA CỦA

GIAI ĐOẠN ĐIỀU TRA VAHS

1 Khái niệm

Điều tra là một giai đoạn của quá trình TTHS, trong đó các cơ quan có thẩm quyền áp dụng mọi biện pháp do pháp luật TTHS quy định để xác định tội phạm và người thực hiện hành vi phạm tội làm cơ sở cho việc xét xử của Tòa án

Trang 6

2 Nhiệm vụ

Xác định tội

phạm

và người

thực hiện hành vi

phạm

tội

Xác định tính chất, mức độ thiệt hại

do hành

vi phạm tội gây ra

Làm sáng tỏ những NN và

ĐK phạm tội; kiến nghị với các cơ quan,

tổ chức hữu quan áp dụng các biện pháp khắc phục và phòng ngừa

Nhiệm vụ của giai đoạn điều tra

Trang 7

3 Ý nghĩa

Tạo cơ sở để Tòa án xét xử đúng người, đúng tội, đúng pháp luật

Tạo cơ sở để Viện kiểm sát ra quyết định truy tố

bị can trước Tòa án hoặc các quyết định tố tụng khác

Trang 8

II THẨM QUYỀN ĐIỀU TRA VAHS

1 Khái niệm

Thẩm quyền điều tra VAHS là quyền hạn của các cơ quan nhà nước trong việc tiến hành các hoạt động điều tra hoặc các biện pháp khác nhằm thu thập chứng cứ chứng minh tội phạm trong một VAHS cụ thể

Trang 9

2 Các tiêu chí để xác định thẩm quyền điều tra VAHS

a Theo đối tượng

Là sự phân định thẩm quyền điều tra giữa những cơ quan có thẩm quyền trong CAND với những cơ quan có thẩm quyền trong QĐND; giữa CQĐT của VKSNDTC với CQĐT của VKSQSTW, căn cứ vào chủ thể thực hiện tội phạm và đối tượng bị tội phạm xâm hại

CQĐT có thẩm quyền điều tra những VAHS mà tội phạm xảy ra trên địa phận của mình Trường hợp tội phạm được thực hiện tại nhiều nơi khác nhau hoặc không xác định được địa điểm xảy ra tội phạm thì việc điều tra thuộc thẩm quyền của CQĐT nơi phát hiện tội phạm, nơi bị can cư trú hoặc bị bắt

b Theo lãnh thổ (k4 Đ.163 BLTTHS)

Trang 10

c Theo vụ việc (k5 Đ.163 BLTTHS)

CQĐT cấp tỉnh điều tra VAHS về những tội phạm thuộc thẩm quyền xét xử của TAND cấp tỉnh hoặc những vụ án thuộc thẩm quyền điều tra của CQĐT cấp huyện xảy ra trên địa bàn nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, phạm tội có tổ chức hoặc có yếu tố nước ngoài nếu xét thấy cần trực tiếp điều tra

CQĐT quân sự cấp quân khu điều tra VAHS về những tội phạm thuộc thẩm quyền xét

xử của TAQS cấp quân khu hoặc những vụ án thuộc thẩm quyền điều tra của CQĐT cấp khu vực nếu xét thấy cần trực tiếp điều tra

CQĐT cấp huyện, CQĐT quân sự khu vực điều tra những VAHS về những tội phạm thuộc thẩm quyền xét xử của TAND cấp huyện, TAQS khu vực

CQĐT cấp trung ương điều tra về tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do Hội đồng thẩm phán TANDTC hủy để điều tra lại; những VAHS về tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, phức tạp liên quan đến nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; VAHS về tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, phức tạp liên quan đến nhiều quốc gia

Trang 11

a CQĐT của CAND (k1 Đ.163 BLTTHS; Đ.16, 17,

19, 20, 21 Luật TCCQĐTHS)

Điều tra tất cả các tội phạm, trừ những tội phạm thuộc thẩm quyền điều tra

của CQĐT trong QĐND và CQĐT của VKSNDTC

Cơ quan CSĐT

Các VAHS về những tội phạm

quy định từ Chương 14 đến

Chương 24 BLHS trừ các tội

phạm thuộc thẩm quyền điều

tra của CQĐT VKSNDTC và cơ

quan ANĐT của CAND

Cơ quan ANĐT

Các VAHS về những tội phạm

quy định tại Chương 13, Chương

26 và các tội phạm quy định tại

Trang 12

b CQĐT trong QĐND (k2 Đ.163 BLTTHS; Đ.23,

24, 26, 27, 28 Luật TCCQĐTHS)

Điều tra các tội phạm thuộc thẩm quyền xét xử của TAQS

Cơ quan điều tra

cơ quan ANĐT trong QĐND

Cơ quan an ninh

điều tra

Các VAHS về những tội phạm

quy định tại Chương 13,

Chương 26 và các tội phạm quy

định tại các điều 207, 208, 282,

283, 284, 299, 300, 303, 304, 305,

309, 337, 338, 347, 348, 349 và

350 BLHS

Trang 13

c CQĐT của VKS (k3 Đ.163 BLTTHS,

k2 Đ.30, k2 Đ.31 Luật TCCQĐTHS)

CQĐT của VKS

CQĐT của VKSNDTC

Tội phạm xâm phạm hoạt động tư pháp,

tội phạm về tham nhũng, chức vụ quy

định tại các Chương 23, 24 BLHS xảy ra

trong hoạt động tư pháp mà người phạm

tội là cán bộ, công chức thuộc CQĐT,

Tòa án, VKSND, cơ quan thi hành án,

người có thẩm quyền tiến hành hoạt

động tư pháp khi các tội phạm đó thuộc

thẩm quyền xét xử của TAND

CQĐT của VKSQSTW

Tội phạm thuộc thẩm quyền điều tra của CQĐT VKSNDTC khi các tội phạm đó thuộc thẩm quyền xét xử của

TAQS

Trang 14

4 Thẩm quyền điều tra VAHS của cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra (Đ.164 BLTTHS)

Tương tự như thẩm quyền KTVAHS

Khoản 1 Đ.33 Luật TCCQĐTHS

Khoản 1 Đ.34 Luật TCCQĐTHS

Khoản 1 Đ.35 Luật TCCQĐTHS

Các CQ khác của CAND, QĐND được giao nhiệm vụ tiến hành một

số hoạt động điều tra

Khoản 1 Đ.37, 38, 39 Luật TCCQĐTHS

Kiểm ngư

Khoản 1 Đ.36 Luật TCCQĐTHS

Trang 15

III NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ ĐIỀU TRA VAHS

1 Chuyển vụ án, nhập hoặc tách vụ án, ủy thác điều tra

a Chuyển vụ án để điều tra (Đ.169 BLTTHS, Mục 10

TTLT 05/2005)

Viện kiểm sát cùng cấp có quyền ra quyết định

chuyển vụ án để tiếp tục điều tra

Việc chuyển vụ án ra ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc ngoài phạm vi quân khu

do VKSND cấp tỉnh hoặc VKSQS cấp quân khu

quyết định

Trang 16

Những trường hợp chuyển vụ án để điều tra

Chuyển vụ án để điều tra

để điều tra

Điều tra viên

bị thay đổi là Thủ trưởng CQĐT

VKS đã yêu cầu chuyển vụ

án mà CQĐT không thực hiện

Trang 17

c Tách vụ án để điều tra (k2 Đ.170 BLTTHS)

Là việc CQĐT tách các tội phạm hoặc các bị can trong cùng một vụ

án thành những vụ án riêng lẻ để điều tra trong trường hợp thật cần thiết khi không thể hoàn thành sớm việc điều tra đối với tất cả các tội phạm hoặc các bị can đó

Chỉ được tách vụ án để điều tra nếu việc tách đó không ảnh hưởng đến việc xác định sự thật khách quan và toàn diện của vụ án

Trang 18

d Ủy thác điều tra (Đ.171 BLTTHS)

Là việc CQĐT này yêu cầu CQĐT khác tiến hành một số

hoạt động điều tra khi cần thiết

CQĐT được ủy thác phải thực hiện

đầy đủ những việc được ủy thác

trong thời hạn mà CQĐT ủy thác yêu

cầu và chịu trách nhiệm trước pháp

luật về kết quả thực hiện ủy thác điều

tra Trường hợp không thực hiện

được việc ủy thác thì phải có văn bản

nêu rõ lý do gửi CQĐT đã ủy thác.

VKS cùng cấp với CQĐT được ủy thác có trách nhiệm thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tiến hành một số hoạt động điều tra của CQĐT được ủy

thác

Trang 19

2 Thời hạn điều tra (Đ.172 BLTTHS)

(Đặc biệt nghiêm

trọng)

Thông thường

Thông thường <= 2 tháng <= 3 tháng <= 4 tháng <= 4 tháng <= 4 tháng Gia hạn lần 1 <= 2 tháng <= 3 tháng <= 4 tháng <= 4 tháng <= 4 tháng Gia hạn lần 2 <= 2 tháng <= 4 tháng <= 4 tháng <= 4 tháng

Trang 20

 Thời hạn điều tra trong trường hợp chuyển

vụ án (Mục 10.2 TTLT số 05/2005)

Thời hạn điều tra đối với vụ án được chuyển để điều tra theo thẩm quyền được tính tiếp kể từ khi CQĐT có thẩm quyền nhận được hồ sơ vụ án cho đến khi kết thúc điều tra, trừ đi thời gian mà CQĐT đề nghị chuyển vụ án đã điều tra

Trang 21

 Cách tính thời hạn điều tra trong trường hợp bị

can phạm vào tội nặng hơn, điều tra bổ sung về một tội phạm khác

Trường hợp đang điều tra vụ án xác định được bị can phạm vào tội nặng hơn nhưng trong cùng một điều luật với tội đang điều tra, kể cả trường hợp thay đổi tội danh sang tội nặng hơn ở điều luật khác, thì thời hạn điều tra của vụ án được tính theo tội nặng hơn nhưng phải trừ thời hạn đã điều tra trước đó, bảo đảm đúng thời hạn điều tra đối với từng tội phạm theo qui định tại Đ.119 BLTTHS

Trường hợp đang điều tra vụ án mà lại khởi tố điều tra bổ sung về một tội phạm khác thì việc điều tra đối với các hành vi phạm tội trong vụ án được thực hiện đồng thời và thời hạn điều tra được tính tiếp kể từ khi ra quyết định khởi tố đối với hành vi phạm tội sau cho đến khi kết thúc điều tra đối với tất cả các hành vi phạm tội theo qui định tại Đ.119 BLTTHS

Trang 22

3 Thời hạn tạm giam để điều tra (Đ.173 BLTTHS)

Nghiêm trọng nghiêm Rất

trọng

Đặc biệt nghiêm trọng

Tội xâm phạm ANQG

Nghiêm trọng Rất nghiêm trọng Đặc biệt nghiêm

trọng

Thông thường <= 2

tháng tháng<= 3 tháng<= 4 tháng<= 4 <= 3 tháng <= 4 tháng <= 4 thángGia hạn lần 1 <= 1

Trang 23

 Lưu ý (Mục 17.2 TTLT 05/2005)

Nếu còn thời hạn tạm giam để điều tra theo lệnh tạm giam hoặc lệnh gia hạn tạm giam của nơi chuyển vụ án và xét thấy cần tiếp tục tạm giam thì nơi nhận thụ lý vụ án tiếp tục sử dụng lệnh tạm giam hoặc lệnh gia hạn tạm giam của nơi chuyển vụ án mà không phải ra lệnh tạm giam mới

Nếu thời hạn tạm giam còn lại không đủ để kết thúc điều tra và xét thấy cần tiếp tục tạm giam bị can thì trước khi hết thời hạn đó 5 ngày, CQĐT nơi nhận thụ lý vụ án có văn bản đề nghị VKS cùng cấp gia hạn tạm giam

Thời hạn tạm giam ghi trong lệnh gia hạn tạm giam được tính tiếp theo ngày tạm giam cuối cùng của lệnh tạm giam hoặc lệnh gia hạn tạm giam của nơi chuyển vụ án Thời hạn tạm giam tối đa đối với bị can của nơi nhận thụ lý vụ án không được quá thời hạn tạm giam đối với từng tội phạm quy định tại Đ.120 BLTTHS (phải trừ đi thời hạn tạm giam được ghi trong lệnh của nơi chuyển vụ án)

Trang 24

 Cách tính thời hạn tạm giam để điều tra trong trường

hợp bị can phạm vào tội nặng hơn, điều tra bổ sung về một tội phạm khác

Trường hợp đang điều tra vụ án xác định được bị can phạm vào tội nặng hơn nhưng trong cùng một điều luật với tội đang điều tra, kể

cả trường hợp thay đổi tội danh sang tội nặng hơn ở điều luật khác thì thời hạn tạm giam đối với bị can cũng được tính theo tội nặng hơn, nhưng phải trừ thời hạn đã tạm giam bị can, bảo đảm đúng thời hạn tạm giam đối với từng tội phạm qui định tại Đ.120 BLTTHS

Trường hợp đang điều tra vụ án mà lại khởi tố điều tra bổ sung về một tội phạm khác thì thời hạn tạm giam bị can trong trường hợp này được áp dụng theo từng tội phạm Nếu hết thời hạn tạm giam bị can (kể cả đã gia hạn) hoặc bị can không bị tạm giam về tội phạm khởi tố trước mà xét cần tạm giam để điều tra về tội phạm được khởi

tố sau thì ra lệnh tạm giam bị can về tội phạm đó theo qui định tại Đ.120 BLTTHS

Trang 25

4 Thời hạn phục hồi ĐT, ĐT bổ sung, ĐT lại (Đ.174 BLTTHS)

Nghiêm trọng, rất nghiêm trọng

Đặc biệt nghiêm trọng (Đ.245 VKS

BLTTHS)

Tòa án (Đ.246 BLTTHS)

(k1 Đ.360, Đ.391, k2 Đ.402 BLTTHS)

Thông

thường <= 2 tháng <= 2 tháng <= 3 tháng <= 2 tháng (lần 1) <= 1 tháng (lần 1 –

Chuẩn bị XXST) Gia hạn <= 1 tháng <= 2 tháng <= 3 tháng <= 2 tháng

(lần 2)

<= 1 tháng (lần 2 – Tại phiên tòa)

Thời hạn

tối đa 3 tháng 4 tháng 6 tháng 4 tháng 2 tháng Thời hạn ĐT và gia hạn

ĐT theo thủ tục chung quy định tại Đ.172 BLTTHS

Trang 26

5 Nhiệm vụ, quyền hạn của VKS trong giai đoạn điều tra

Nhiệm vụ, quyền hạn của VKS trong giai đoạn

điều tra VAHS

Khi thực hành quyền

công tố (Đ.165 BLTTHS, Mục

14, 15 TTLT 05/2005)

Khi kiểm sát điều tra (Đ.166 BLTTHS)

Trang 27

6 Trách nhiệm của CQĐT trong việc thực hiện các yêu cầu và quyết định của VKS (Đ.167 BLTTHS)

Trách nhiệm của CQĐT, cơ quan được giao nhiệm vụ

tiến hành một số hoạt động điều tra

Phải thực hiện các yêu

cầu và quyết định của

Trang 28

 Lưu ý (Mục 9 TTLT 05/2005)

CQĐT có trách nhiệm thực hiện đầy đủ và nhanh chóng các yêu cầu và quyết định tại các điểm 1, 2 và 3 Đ.112 của BLTTHS Đối với các yêu cầu và quyết định tại các điểm 4, 5 và 6 Đ.112 của BLTTHS, nếu không nhất trí, CQĐT vẫn phải chấp hành, nhưng có quyền báo cáo CQĐT cấp trên trực tiếp và kiến nghị với Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp xem xét, quyết định; nếu là CQĐT ở cấp Trung ương thì kiến nghị với Viện trưởng VKSNDTC, Viện trưởng VKSQSTW xem xét, quyết định

Trong thời hạn 20 ngày, kể từ khi nhận được kiến nghị của CQĐT, nếu nhất trí thì Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp hủy bỏ quyết định của Viện kiểm sát cấp dưới; nếu không đồng ý thì thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho CQĐT đã kiến nghị và Viện kiểm sát cấp dưới Kết quả giải quyết của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp, quyết định của Viện trưởng VKSNDTC, của Viện trưởng VKSQSTW là quyết định cuối cùng

Trang 29

IV CÁC HOẠT ĐỘNG ĐIỀU TRA

1 Khởi tố bị can và hỏi cung bị can

a Khởi tố bị can (Đ.179, 183 BLTTHS)

Khởi tố bị can là một quyết định TTHS của cơ quan có thẩm quyền khi xác định một người đã thực hiện hành vi phạm tội

Trang 31

 Việc ra quyết định khởi tố bị can trong trường hợp

đặc biệt (TTLT số 05)

Nếu một người có nhiều hành vi phạm tội nhưng cùng tội danh thì chỉ

ra một quyết định khởi tố bị can chung cho tất cả các lần phạm tội đó

Trường hợp cùng một thời điểm mà một người thực hiện nhiều hành vi phạm tội khác nhau thì chỉ ra một quyết định khởi tố bị can chung trong đó ghi rõ từng tội danh và điều khoản của BLHS được áp dụng

Nếu một người thực hiện nhiều hành vi phạm tội khác nhau nhưng không cùng một thời điểm thì phải ra quyết định khởi tố bị can riêng đối với từng hành vi phạm tội đó và tùy từng trường hợp mà xem xét để quyết định nhập vụ án theo quy định tại Đ.117 của BLTTHS

Trang 32

 Thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố bị can

Thay đổi quyết định khởi tố bị can

Bổ sung quyết định khởi tố bị can

Có căn cứ xác định bị can còn có hành vi khác mà BLHS quy định là tội phạm

Trang 33

b Hỏi cung bị can (Đ.182, 183, 184 BLTTHS)

Hỏi cung bị can là hoạt động điều tra nhằm thu thập chứng cứ từ lời khai của bị can

Trang 34

 Thủ tục

KTBC

Hỏi cung bị can

Giải thích quyền và nghĩa vụ

Kiểm sát viên (khi cần thiết) Nếu vụ án có nhiều bị can thì

hỏi riêng từng người và không

để họ tiếp xúc nhau

Trang 35

Lưu ý:

Kiểm sát viên hỏi cung bị can trong những trường hợp bị can kêu oan, khiếu nại hoạt động điều tra hoặc có căn cứ xác định việc điều tra vi phạm pháp luật hoặc trong các trường hợp khác khi xét thấy cần thiết

Việc hỏi cung bị can tại cơ sở giam giữ hoặc tại trụ sở CQĐT, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải được ghi

âm, ghi hình

Việc hỏi cung bị can tại các địa điểm khác được ghi âm, ghi hình theo yêu cầu của bị can, của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, trừ trường hợp do trở ngại khách quan mà không thể ghi âm, ghi hình được thì phải nêu rõ lý do trong biên bản hỏi cung.

Trang 36

2 Lấy lời khai người làm chứng, bị hại, đương sự

a Lấy lời khai người làm chứng

(Đ.185, 186, 187 BLTTHS)

Lấy lời khai người làm chứng là hoạt động điều tra nhằm thu thập những chứng cứ từ lời khai của người làm chứng

Trang 37

Giải thích rõ quyền và nghĩa vụ của

họ trước khi lấy lời khai

Khi lấy lời khai của người làm chứng

là người chưa thành niên phải có người đại diện của họ tham dự

Có thể lấy lời khai tại nơi tiến hành điều tra hoặc tại nơi cư trú, nơi làm việc, hoặc nơi học tập của họ

Điều tra viên

Kiểm sát viên (khi cần thiết)

Nếu vụ án có nhiều người làm chứng thì lấy lời khai riêng từng người và không để cho họ tiếp xúc, trao đổi với nhau trong thời gian lấy lời khai

Lập biên bản ghi lời khai người làm chứng Có thể ghi âm, ghi hình việc lấy lời

khai

ĐTV phải hỏi về mối quan hệ giữa người làm chứng với bị can, bị hại và những tình tiết khác về nhân thân của người làm chứng; yêu cầu người làm chứng trình bày hoặc tự viết một cách trung thực và tự nguyện những gì họ biết về vụ án, sau đó

mới đặt câu hỏi

Trang 38

b Lấy lời khai của bị hại, đương sự

Được tiến hành theo quy định tại các Điều

185, 186 và 187 BLTTHS (tương tự như thủ tục lấy lời khai người làm chứng)

Trang 39

3 Đối chất, nhận dạng, nhận biết giọng nói

a Đối chất (Đ.189 BLTTHS)

Là hoạt động điều tra được áp dụng trong trường hợp có sự mâu thuẫn trong lời khai của hai hay nhiều người để làm sáng tỏ những tình tiết có ý nghĩa đối với việc giải quyết VAHS

Ngày đăng: 29/08/2017, 09:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình sự - điều tra vụ án hình sự
Hình s ự (Trang 12)
Hình sự của họ; - điều tra vụ án hình sự
Hình s ự của họ; (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w