Khái niệm Điều tra là một giai đoạn của quá trình TTHS, trong đó các cơ quan có thẩm quyền áp dụng mọi biện pháp do pháp luật TTHS quy định để xác định tội phạm và người thực hiện hành v
Trang 1ĐIỀU TRA
VỤ ÁN HÌNH SỰ
Trang 2TÀI LIỆU THAM KHẢO
BLTTHS 2015 (CHƯƠNG X - XVII)
LUẬT TỔ CHỨC CƠ QUAN ĐTHS 2015
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỐ 05/2005/TTLT-VKSNDTC-BCA-BQP, ngày 07/09/2005 VỀ QUAN HỆ PHỐI HỢP GIỮA CQĐT VÀ VKS TRONG VIỆC THỰC HIỆN MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA BLTTHS 2003
GIÁO TRÌNH LUẬT TTHS, ĐHL TPHCM (CHƯƠNG VI)
LÊ HỮU THỂ, ĐỖ VĂN ĐƯƠNG, NÔNG XUÂN TRƯỜNG, THỰC
HÀNH QUYỀN CÔNG TỐ VÀ KIỂM SÁT CÁC HOẠT ĐỘNG TƯ PHÁP TRONG GIAI ĐOẠN ĐIỀU TRA, NXB TƯ PHÁP, 2005
BÀI VIẾT TRÊN CÁC TẠP CHÍ CHUYÊN NGÀNH
Trang 3NỘI DUNG BÀI HỌC
I KHÁI NIỆM, NHIỆM VỤ VÀ Ý NGHĨA CỦA GIAI ĐOẠN ĐIỀU TRA VAHS
2 Các tiêu chí để phân định thẩm quyền điều tra VAHS
3 Thẩm quyền điều tra VAHS của CQĐT
4 Thẩm quyền điều tra VAHS của cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra
III NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ ĐIỀU TRA VAHS
1 Chuyển vụ án; nhập, tách vụ án để điều tra; ủy thác điều tra
2 Thời hạn điều tra VAHS
3 Thời hạn tạm giam để điều tra
4 Thời hạn phục hồi điều tra, điều tra bổ sung, điều tra lại
5 Nhiệm vụ, quyền hạn của VKS trong giai đoạn điều tra
6 Trách nhiệm của CQĐT trong việc thực hiện các yêu cầu và quyết định của VKS
Trang 4IV CÁC HOẠT ĐỘNG ĐIỀU TRA VAHS
1 Khởi tố bị can và hỏi cung bị can
2 Lấy lời khai người làm chứng, bị hại, đương sự
3 Đối chất, nhận dạng, nhận biết giọng nói
4 Khám xét, thu giữ, tạm giữ đồ vật, tài liệu
5 Khám nghiệm hiện trường, khám nghiệm tử thi, xem xét dấu vết trên thân thể, thực nghiệm điều tra
6 Giám định, định giá tài sản
7 Biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt
V TẠM ĐÌNH CHỈ ĐIỀU TRA VÀ KẾT THÚC ĐIỀU TRA
1 Tạm đình chỉ điều tra
2 Kết thúc điều tra
Trang 5I KHÁI NIỆM, NHIỆM VỤ VÀ Ý NGHĨA CỦA
GIAI ĐOẠN ĐIỀU TRA VAHS
1 Khái niệm
Điều tra là một giai đoạn của quá trình TTHS, trong đó các cơ quan có thẩm quyền áp dụng mọi biện pháp do pháp luật TTHS quy định để xác định tội phạm và người thực hiện hành vi phạm tội làm cơ sở cho việc xét xử của Tòa án
Trang 62 Nhiệm vụ
Xác định tội
phạm
và người
thực hiện hành vi
phạm
tội
Xác định tính chất, mức độ thiệt hại
do hành
vi phạm tội gây ra
Làm sáng tỏ những NN và
ĐK phạm tội; kiến nghị với các cơ quan,
tổ chức hữu quan áp dụng các biện pháp khắc phục và phòng ngừa
Nhiệm vụ của giai đoạn điều tra
Trang 73 Ý nghĩa
Tạo cơ sở để Tòa án xét xử đúng người, đúng tội, đúng pháp luật
Tạo cơ sở để Viện kiểm sát ra quyết định truy tố
bị can trước Tòa án hoặc các quyết định tố tụng khác
Trang 8II THẨM QUYỀN ĐIỀU TRA VAHS
1 Khái niệm
Thẩm quyền điều tra VAHS là quyền hạn của các cơ quan nhà nước trong việc tiến hành các hoạt động điều tra hoặc các biện pháp khác nhằm thu thập chứng cứ chứng minh tội phạm trong một VAHS cụ thể
Trang 92 Các tiêu chí để xác định thẩm quyền điều tra VAHS
a Theo đối tượng
Là sự phân định thẩm quyền điều tra giữa những cơ quan có thẩm quyền trong CAND với những cơ quan có thẩm quyền trong QĐND; giữa CQĐT của VKSNDTC với CQĐT của VKSQSTW, căn cứ vào chủ thể thực hiện tội phạm và đối tượng bị tội phạm xâm hại
CQĐT có thẩm quyền điều tra những VAHS mà tội phạm xảy ra trên địa phận của mình Trường hợp tội phạm được thực hiện tại nhiều nơi khác nhau hoặc không xác định được địa điểm xảy ra tội phạm thì việc điều tra thuộc thẩm quyền của CQĐT nơi phát hiện tội phạm, nơi bị can cư trú hoặc bị bắt
b Theo lãnh thổ (k4 Đ.163 BLTTHS)
Trang 10c Theo vụ việc (k5 Đ.163 BLTTHS)
CQĐT cấp tỉnh điều tra VAHS về những tội phạm thuộc thẩm quyền xét xử của TAND cấp tỉnh hoặc những vụ án thuộc thẩm quyền điều tra của CQĐT cấp huyện xảy ra trên địa bàn nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, phạm tội có tổ chức hoặc có yếu tố nước ngoài nếu xét thấy cần trực tiếp điều tra
CQĐT quân sự cấp quân khu điều tra VAHS về những tội phạm thuộc thẩm quyền xét
xử của TAQS cấp quân khu hoặc những vụ án thuộc thẩm quyền điều tra của CQĐT cấp khu vực nếu xét thấy cần trực tiếp điều tra
CQĐT cấp huyện, CQĐT quân sự khu vực điều tra những VAHS về những tội phạm thuộc thẩm quyền xét xử của TAND cấp huyện, TAQS khu vực
CQĐT cấp trung ương điều tra về tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do Hội đồng thẩm phán TANDTC hủy để điều tra lại; những VAHS về tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, phức tạp liên quan đến nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; VAHS về tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, phức tạp liên quan đến nhiều quốc gia
Trang 11a CQĐT của CAND (k1 Đ.163 BLTTHS; Đ.16, 17,
19, 20, 21 Luật TCCQĐTHS)
Điều tra tất cả các tội phạm, trừ những tội phạm thuộc thẩm quyền điều tra
của CQĐT trong QĐND và CQĐT của VKSNDTC
Cơ quan CSĐT
Các VAHS về những tội phạm
quy định từ Chương 14 đến
Chương 24 BLHS trừ các tội
phạm thuộc thẩm quyền điều
tra của CQĐT VKSNDTC và cơ
quan ANĐT của CAND
Cơ quan ANĐT
Các VAHS về những tội phạm
quy định tại Chương 13, Chương
26 và các tội phạm quy định tại
Trang 12b CQĐT trong QĐND (k2 Đ.163 BLTTHS; Đ.23,
24, 26, 27, 28 Luật TCCQĐTHS)
Điều tra các tội phạm thuộc thẩm quyền xét xử của TAQS
Cơ quan điều tra
cơ quan ANĐT trong QĐND
Cơ quan an ninh
điều tra
Các VAHS về những tội phạm
quy định tại Chương 13,
Chương 26 và các tội phạm quy
định tại các điều 207, 208, 282,
283, 284, 299, 300, 303, 304, 305,
309, 337, 338, 347, 348, 349 và
350 BLHS
Trang 13c CQĐT của VKS (k3 Đ.163 BLTTHS,
k2 Đ.30, k2 Đ.31 Luật TCCQĐTHS)
CQĐT của VKS
CQĐT của VKSNDTC
Tội phạm xâm phạm hoạt động tư pháp,
tội phạm về tham nhũng, chức vụ quy
định tại các Chương 23, 24 BLHS xảy ra
trong hoạt động tư pháp mà người phạm
tội là cán bộ, công chức thuộc CQĐT,
Tòa án, VKSND, cơ quan thi hành án,
người có thẩm quyền tiến hành hoạt
động tư pháp khi các tội phạm đó thuộc
thẩm quyền xét xử của TAND
CQĐT của VKSQSTW
Tội phạm thuộc thẩm quyền điều tra của CQĐT VKSNDTC khi các tội phạm đó thuộc thẩm quyền xét xử của
TAQS
Trang 144 Thẩm quyền điều tra VAHS của cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra (Đ.164 BLTTHS)
Tương tự như thẩm quyền KTVAHS
Khoản 1 Đ.33 Luật TCCQĐTHS
Khoản 1 Đ.34 Luật TCCQĐTHS
Khoản 1 Đ.35 Luật TCCQĐTHS
Các CQ khác của CAND, QĐND được giao nhiệm vụ tiến hành một
số hoạt động điều tra
Khoản 1 Đ.37, 38, 39 Luật TCCQĐTHS
Kiểm ngư
Khoản 1 Đ.36 Luật TCCQĐTHS
Trang 15III NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ ĐIỀU TRA VAHS
1 Chuyển vụ án, nhập hoặc tách vụ án, ủy thác điều tra
a Chuyển vụ án để điều tra (Đ.169 BLTTHS, Mục 10
TTLT 05/2005)
Viện kiểm sát cùng cấp có quyền ra quyết định
chuyển vụ án để tiếp tục điều tra
Việc chuyển vụ án ra ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc ngoài phạm vi quân khu
do VKSND cấp tỉnh hoặc VKSQS cấp quân khu
quyết định
Trang 16Những trường hợp chuyển vụ án để điều tra
Chuyển vụ án để điều tra
để điều tra
Điều tra viên
bị thay đổi là Thủ trưởng CQĐT
VKS đã yêu cầu chuyển vụ
án mà CQĐT không thực hiện
Trang 17c Tách vụ án để điều tra (k2 Đ.170 BLTTHS)
Là việc CQĐT tách các tội phạm hoặc các bị can trong cùng một vụ
án thành những vụ án riêng lẻ để điều tra trong trường hợp thật cần thiết khi không thể hoàn thành sớm việc điều tra đối với tất cả các tội phạm hoặc các bị can đó
Chỉ được tách vụ án để điều tra nếu việc tách đó không ảnh hưởng đến việc xác định sự thật khách quan và toàn diện của vụ án
Trang 18d Ủy thác điều tra (Đ.171 BLTTHS)
Là việc CQĐT này yêu cầu CQĐT khác tiến hành một số
hoạt động điều tra khi cần thiết
CQĐT được ủy thác phải thực hiện
đầy đủ những việc được ủy thác
trong thời hạn mà CQĐT ủy thác yêu
cầu và chịu trách nhiệm trước pháp
luật về kết quả thực hiện ủy thác điều
tra Trường hợp không thực hiện
được việc ủy thác thì phải có văn bản
nêu rõ lý do gửi CQĐT đã ủy thác.
VKS cùng cấp với CQĐT được ủy thác có trách nhiệm thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tiến hành một số hoạt động điều tra của CQĐT được ủy
thác
Trang 192 Thời hạn điều tra (Đ.172 BLTTHS)
(Đặc biệt nghiêm
trọng)
Thông thường
Thông thường <= 2 tháng <= 3 tháng <= 4 tháng <= 4 tháng <= 4 tháng Gia hạn lần 1 <= 2 tháng <= 3 tháng <= 4 tháng <= 4 tháng <= 4 tháng Gia hạn lần 2 <= 2 tháng <= 4 tháng <= 4 tháng <= 4 tháng
Trang 20 Thời hạn điều tra trong trường hợp chuyển
vụ án (Mục 10.2 TTLT số 05/2005)
Thời hạn điều tra đối với vụ án được chuyển để điều tra theo thẩm quyền được tính tiếp kể từ khi CQĐT có thẩm quyền nhận được hồ sơ vụ án cho đến khi kết thúc điều tra, trừ đi thời gian mà CQĐT đề nghị chuyển vụ án đã điều tra
Trang 21 Cách tính thời hạn điều tra trong trường hợp bị
can phạm vào tội nặng hơn, điều tra bổ sung về một tội phạm khác
Trường hợp đang điều tra vụ án xác định được bị can phạm vào tội nặng hơn nhưng trong cùng một điều luật với tội đang điều tra, kể cả trường hợp thay đổi tội danh sang tội nặng hơn ở điều luật khác, thì thời hạn điều tra của vụ án được tính theo tội nặng hơn nhưng phải trừ thời hạn đã điều tra trước đó, bảo đảm đúng thời hạn điều tra đối với từng tội phạm theo qui định tại Đ.119 BLTTHS
Trường hợp đang điều tra vụ án mà lại khởi tố điều tra bổ sung về một tội phạm khác thì việc điều tra đối với các hành vi phạm tội trong vụ án được thực hiện đồng thời và thời hạn điều tra được tính tiếp kể từ khi ra quyết định khởi tố đối với hành vi phạm tội sau cho đến khi kết thúc điều tra đối với tất cả các hành vi phạm tội theo qui định tại Đ.119 BLTTHS
Trang 223 Thời hạn tạm giam để điều tra (Đ.173 BLTTHS)
Nghiêm trọng nghiêm Rất
trọng
Đặc biệt nghiêm trọng
Tội xâm phạm ANQG
Nghiêm trọng Rất nghiêm trọng Đặc biệt nghiêm
trọng
Thông thường <= 2
tháng tháng<= 3 tháng<= 4 tháng<= 4 <= 3 tháng <= 4 tháng <= 4 thángGia hạn lần 1 <= 1
Trang 23 Lưu ý (Mục 17.2 TTLT 05/2005)
Nếu còn thời hạn tạm giam để điều tra theo lệnh tạm giam hoặc lệnh gia hạn tạm giam của nơi chuyển vụ án và xét thấy cần tiếp tục tạm giam thì nơi nhận thụ lý vụ án tiếp tục sử dụng lệnh tạm giam hoặc lệnh gia hạn tạm giam của nơi chuyển vụ án mà không phải ra lệnh tạm giam mới
Nếu thời hạn tạm giam còn lại không đủ để kết thúc điều tra và xét thấy cần tiếp tục tạm giam bị can thì trước khi hết thời hạn đó 5 ngày, CQĐT nơi nhận thụ lý vụ án có văn bản đề nghị VKS cùng cấp gia hạn tạm giam
Thời hạn tạm giam ghi trong lệnh gia hạn tạm giam được tính tiếp theo ngày tạm giam cuối cùng của lệnh tạm giam hoặc lệnh gia hạn tạm giam của nơi chuyển vụ án Thời hạn tạm giam tối đa đối với bị can của nơi nhận thụ lý vụ án không được quá thời hạn tạm giam đối với từng tội phạm quy định tại Đ.120 BLTTHS (phải trừ đi thời hạn tạm giam được ghi trong lệnh của nơi chuyển vụ án)
Trang 24 Cách tính thời hạn tạm giam để điều tra trong trường
hợp bị can phạm vào tội nặng hơn, điều tra bổ sung về một tội phạm khác
Trường hợp đang điều tra vụ án xác định được bị can phạm vào tội nặng hơn nhưng trong cùng một điều luật với tội đang điều tra, kể
cả trường hợp thay đổi tội danh sang tội nặng hơn ở điều luật khác thì thời hạn tạm giam đối với bị can cũng được tính theo tội nặng hơn, nhưng phải trừ thời hạn đã tạm giam bị can, bảo đảm đúng thời hạn tạm giam đối với từng tội phạm qui định tại Đ.120 BLTTHS
Trường hợp đang điều tra vụ án mà lại khởi tố điều tra bổ sung về một tội phạm khác thì thời hạn tạm giam bị can trong trường hợp này được áp dụng theo từng tội phạm Nếu hết thời hạn tạm giam bị can (kể cả đã gia hạn) hoặc bị can không bị tạm giam về tội phạm khởi tố trước mà xét cần tạm giam để điều tra về tội phạm được khởi
tố sau thì ra lệnh tạm giam bị can về tội phạm đó theo qui định tại Đ.120 BLTTHS
Trang 254 Thời hạn phục hồi ĐT, ĐT bổ sung, ĐT lại (Đ.174 BLTTHS)
Nghiêm trọng, rất nghiêm trọng
Đặc biệt nghiêm trọng (Đ.245 VKS
BLTTHS)
Tòa án (Đ.246 BLTTHS)
(k1 Đ.360, Đ.391, k2 Đ.402 BLTTHS)
Thông
thường <= 2 tháng <= 2 tháng <= 3 tháng <= 2 tháng (lần 1) <= 1 tháng (lần 1 –
Chuẩn bị XXST) Gia hạn <= 1 tháng <= 2 tháng <= 3 tháng <= 2 tháng
(lần 2)
<= 1 tháng (lần 2 – Tại phiên tòa)
Thời hạn
tối đa 3 tháng 4 tháng 6 tháng 4 tháng 2 tháng Thời hạn ĐT và gia hạn
ĐT theo thủ tục chung quy định tại Đ.172 BLTTHS
Trang 265 Nhiệm vụ, quyền hạn của VKS trong giai đoạn điều tra
Nhiệm vụ, quyền hạn của VKS trong giai đoạn
điều tra VAHS
Khi thực hành quyền
công tố (Đ.165 BLTTHS, Mục
14, 15 TTLT 05/2005)
Khi kiểm sát điều tra (Đ.166 BLTTHS)
Trang 276 Trách nhiệm của CQĐT trong việc thực hiện các yêu cầu và quyết định của VKS (Đ.167 BLTTHS)
Trách nhiệm của CQĐT, cơ quan được giao nhiệm vụ
tiến hành một số hoạt động điều tra
Phải thực hiện các yêu
cầu và quyết định của
Trang 28 Lưu ý (Mục 9 TTLT 05/2005)
CQĐT có trách nhiệm thực hiện đầy đủ và nhanh chóng các yêu cầu và quyết định tại các điểm 1, 2 và 3 Đ.112 của BLTTHS Đối với các yêu cầu và quyết định tại các điểm 4, 5 và 6 Đ.112 của BLTTHS, nếu không nhất trí, CQĐT vẫn phải chấp hành, nhưng có quyền báo cáo CQĐT cấp trên trực tiếp và kiến nghị với Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp xem xét, quyết định; nếu là CQĐT ở cấp Trung ương thì kiến nghị với Viện trưởng VKSNDTC, Viện trưởng VKSQSTW xem xét, quyết định
Trong thời hạn 20 ngày, kể từ khi nhận được kiến nghị của CQĐT, nếu nhất trí thì Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp hủy bỏ quyết định của Viện kiểm sát cấp dưới; nếu không đồng ý thì thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho CQĐT đã kiến nghị và Viện kiểm sát cấp dưới Kết quả giải quyết của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp, quyết định của Viện trưởng VKSNDTC, của Viện trưởng VKSQSTW là quyết định cuối cùng
Trang 29IV CÁC HOẠT ĐỘNG ĐIỀU TRA
1 Khởi tố bị can và hỏi cung bị can
a Khởi tố bị can (Đ.179, 183 BLTTHS)
Khởi tố bị can là một quyết định TTHS của cơ quan có thẩm quyền khi xác định một người đã thực hiện hành vi phạm tội
Trang 31 Việc ra quyết định khởi tố bị can trong trường hợp
đặc biệt (TTLT số 05)
Nếu một người có nhiều hành vi phạm tội nhưng cùng tội danh thì chỉ
ra một quyết định khởi tố bị can chung cho tất cả các lần phạm tội đó
Trường hợp cùng một thời điểm mà một người thực hiện nhiều hành vi phạm tội khác nhau thì chỉ ra một quyết định khởi tố bị can chung trong đó ghi rõ từng tội danh và điều khoản của BLHS được áp dụng
Nếu một người thực hiện nhiều hành vi phạm tội khác nhau nhưng không cùng một thời điểm thì phải ra quyết định khởi tố bị can riêng đối với từng hành vi phạm tội đó và tùy từng trường hợp mà xem xét để quyết định nhập vụ án theo quy định tại Đ.117 của BLTTHS
Trang 32 Thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố bị can
Thay đổi quyết định khởi tố bị can
Bổ sung quyết định khởi tố bị can
Có căn cứ xác định bị can còn có hành vi khác mà BLHS quy định là tội phạm
Trang 33b Hỏi cung bị can (Đ.182, 183, 184 BLTTHS)
Hỏi cung bị can là hoạt động điều tra nhằm thu thập chứng cứ từ lời khai của bị can
Trang 34 Thủ tục
QĐ
KTBC
Hỏi cung bị can
Giải thích quyền và nghĩa vụ
Kiểm sát viên (khi cần thiết) Nếu vụ án có nhiều bị can thì
hỏi riêng từng người và không
để họ tiếp xúc nhau
Trang 35Lưu ý:
Kiểm sát viên hỏi cung bị can trong những trường hợp bị can kêu oan, khiếu nại hoạt động điều tra hoặc có căn cứ xác định việc điều tra vi phạm pháp luật hoặc trong các trường hợp khác khi xét thấy cần thiết
Việc hỏi cung bị can tại cơ sở giam giữ hoặc tại trụ sở CQĐT, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải được ghi
âm, ghi hình
Việc hỏi cung bị can tại các địa điểm khác được ghi âm, ghi hình theo yêu cầu của bị can, của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, trừ trường hợp do trở ngại khách quan mà không thể ghi âm, ghi hình được thì phải nêu rõ lý do trong biên bản hỏi cung.
Trang 362 Lấy lời khai người làm chứng, bị hại, đương sự
a Lấy lời khai người làm chứng
(Đ.185, 186, 187 BLTTHS)
Lấy lời khai người làm chứng là hoạt động điều tra nhằm thu thập những chứng cứ từ lời khai của người làm chứng
Trang 37Giải thích rõ quyền và nghĩa vụ của
họ trước khi lấy lời khai
Khi lấy lời khai của người làm chứng
là người chưa thành niên phải có người đại diện của họ tham dự
Có thể lấy lời khai tại nơi tiến hành điều tra hoặc tại nơi cư trú, nơi làm việc, hoặc nơi học tập của họ
Điều tra viên
Kiểm sát viên (khi cần thiết)
Nếu vụ án có nhiều người làm chứng thì lấy lời khai riêng từng người và không để cho họ tiếp xúc, trao đổi với nhau trong thời gian lấy lời khai
Lập biên bản ghi lời khai người làm chứng Có thể ghi âm, ghi hình việc lấy lời
khai
ĐTV phải hỏi về mối quan hệ giữa người làm chứng với bị can, bị hại và những tình tiết khác về nhân thân của người làm chứng; yêu cầu người làm chứng trình bày hoặc tự viết một cách trung thực và tự nguyện những gì họ biết về vụ án, sau đó
mới đặt câu hỏi
Trang 38b Lấy lời khai của bị hại, đương sự
Được tiến hành theo quy định tại các Điều
185, 186 và 187 BLTTHS (tương tự như thủ tục lấy lời khai người làm chứng)
Trang 393 Đối chất, nhận dạng, nhận biết giọng nói
a Đối chất (Đ.189 BLTTHS)
Là hoạt động điều tra được áp dụng trong trường hợp có sự mâu thuẫn trong lời khai của hai hay nhiều người để làm sáng tỏ những tình tiết có ý nghĩa đối với việc giải quyết VAHS