- HS trình bày được khái niệm và nguyên nhân phát sinh đột biến gen.. Hiểu được tính chất biểu hiện và vai trò của đột biến gen đối với sinh vật và con người.. Hoạt động 2 : Tìm hiểu ngu
Trang 1Ngày soạn: 26/10/2013
Ngày dạy: 29/10/2013
Tiết: 22
KIỂM TRA 1 TIẾT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Giúp hs củng cố, bổ sung, hoàn chỉnh kiến thức đã học
Đồng thời gv đánh giá trình độ, kết quả học tập chung của lớp cũng như từng cá nhân
và điều chỉnh được phương pháp dạy học
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện cho hs kĩ năng điều chỉnh phương pháp học tập, có ý thức trong học tập đặc biệt là tự học, tự nghiên cứu
3 Thái độ:
- Giáo dục hs tính trung thực, nghiêm túc trong khi làm bài
II PHƯƠNG TIỆN
- GV: Hệ thống câu hỏi, đáp án Chuẩn bị đề photo đủ cho hs
- HS : Ôn lại tất cả các bài đã học
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức
9B:
2 Nội dung kiểm tra
Ma trận:
Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
cấp độ thấp
Vận dụng cấp độ cao
Cộng
Chương I: Các
thí nghiệm của
Menden
Nhận biết đối tượng di truyền Nội dung quy luật phân li độc lập
Hãy xác định kiểu gen và kiểu hình
ở F1 và F2
Số câu
Số điểm
2 câu 2,0 đ
1 câu 2,0 đ
3 câu 4,0 đ
Chương II:
Nhiễm sắc thể
Diễn biến cơ bản của NST
ở kì đầu của giảm phân I
Xác định số NST đơn, NST kép, số
crômatit, số
Trang 2tâm động của loài qua kì sau của nguyên phân
Số câu
Số điểm
1 câu 1,0 đ
1 câu 2,0 đ
2 câu 3,0 đ
Chương III:
ADN và gen
Trình tự các
Nu ADN tự nhân đôi theo nguyên tắc bổ sung
và giữ lại 1 nửa
Tính số Nu từng loại và tổng số Nu
Số câu
Số điểm
2/3 câu 2,0 đ
1/3 câu 1,0 đ
1 câu 3,0 đ
TS câu hỏi
TS điểm
3 câu 3,0 điểm
2/3 câu 2,0 điểm
4/3 câu 3,0 điểm
1câu
2 điểm
6 câu
10 đ
A Trắc nghiệm
Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:
Câu1: Đối tượng của di truyền học là:
a Bản chất và quy luật của hiện tượng di truyền, biến dị
b Cây đậu Hà Lan có hoa lưỡng tính
c Tất cả động thực vật và vi sinh vật
d Cả a và b
Câu 2:Diễn biến cơ bản của NST ở kì đầu của giảm phân I là:
a Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST
b Tập trung và xếp song song thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo
c Sự tiếp hợp của các NST kép tương đồng
d Các NST phân li về 2 cực của tế bào
Câu 3: Khi lai hai bố mẹ thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản thì:
a Sự phân li của các cặp tính trạng độc lập với nhau
b F1 phân li kiểu hình 3 trội: 1 lặn
c F2 có tỉ lệ mỗi kiếu hình bằng tích các tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó
d Cả a và c
B Tự luận
Trang 3Câu 4: Cho bộ nhiễm sắc thể của 1 loài 2n = 18 Hãy xác định số NST đơn, NST kép,
số crômatit, số tâm động của loài trên qua kì sau của nguyên phân
Câu 5 : Một đoạn ARN có trình tự các Nu như sau:
- A - U - G - X- U - U - G - A - X -
a, Hãy xác định trình tự các Nu trong đoạn gen đã tổng hợp ra đoạn mạch ARN trên
b, Tính số Nu từng loại và tổng số Nu của đoạn gen nói trên biết Nu loại Adênin bằng 230; Guanin bằng 360
c, Cho biết ADN tự nhân đôi theo những nguyên tắc nào?
Câu 6: Ở gà, màu lông đen là trội hoàn toàn so với màu lông trắng.
a Hãy xác định kiểu gen và kiểu hình ở F1 và F2 khi cho lai gà màu lông đen thuần chủng với gà màu lông trắng ?
b Cho gà màu lông đen ở F1 giao phối với gà lông trắng thì kết quả như thế nào ?
Đáp án:
Câu1a; Câu 2c; Câu 3d; ( 1,0 điểm x 3 = 3,0 điểm)
Câu 4: Kì sau nguyên phân
- Số NST đơn = 4n= 2.18 = 36 (0,5 đ)
- Số NST kép = 0 (0,5 đ)
- Số crômatit = 0 (0,5 đ)
- Số tâm động = 4n = 36 (0,5 đ)
Câu 5: a, Mạch khuôn: - T- A - X - G - A- A - X - T - G - ( 0,5 điểm)
Mạch bổ sung: - A - T - G - X - T - T - G - G - X - ( 0,5 điểm)
b, A= T = 230 ( 0,25 đ) ; G = X = 360 (0,25 đ)
- Tổng số Nu : 2A + 3G = 2.230 + 2.360 = 1180 Nu ( 0,5 đ)
C, ADN tự nhân đôi theo 2 nguyên tắc:
+ Nguyên tắc bổ sung ( 0,5 đ)
+ Nguyên tắc giữ lại 1 nửa: ( 0,5 đ)
Câu 6: a Gọi A là gen qui định màu lông đen (tính trội)
- Gọi a là gen qui định màu lông trắng ( tính lặn) ( 0, 25 điểm)
- Kiểu gen của gà lông đen thuần chủng: AA, gà lông trắng aa
Ta có sơ đồ sau:
GP: A a
F1: Aa ( 0,25 đ)
Kết quả: - Kiểu gen: 100% Aa
Trang 4- Kiểu hình: 100% gà lông đen
F1 x F1: Aa x Aa
G1: A: a A: a
F2: ( 0,5 đ)
Kết quả: Kiểu gen: 25% AA : 50% Aa : 25% aa
Kiểu hình: 75% gà lông đen: 25% gà lông trắng
b Kiểu gen gà lông đen F1 : Aa
Kiểu gen gà lông trắng : aa ( 0,5 điểm)
Ta có sơ đồ : P: Aa x aa ( 0,5 điểm)
GP : A: a a
F1: Aa aa
Kết quả: Kiểu gen: 50% Aa : 50% aa
Kiểu hình: 50% gà lông đen : 50% gà lông trắng ( 0,5 điểm)
4 Kiểm tra, đánh giá:
- GV thu bài và nhận xét giờ kiểm tra
5 Dặn dò:
- Đọc trước bài: Đột biến gen
Ngày soạn: 26/10/2013
Ngày dạy: 29/10/2013
Chương IV: BIẾN DỊ
Tiết 23: ĐỘT BIẾN GEN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
Trang 5- HS trình bày được khái niệm và nguyên nhân phát sinh đột biến gen Hiểu được tính chất biểu hiện và vai trò của đột biến gen đối với sinh vật và con người
2 Kĩ năng:
- Phát triển kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình và hoạt động nhóm đặc biệt là tự học,
tự nghiên cứu
3 Thái độ:
- Giáo dục cho hs ý thức nghiên cứu khoa học
II PHƯƠNG TIỆN
- GV: Hnh 21.1sgk, tranh đột biến gen có lợi, có hại cho sinh vật
- HS: Kẻ sẵn phiếu học tập
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức
9B:
2 Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu đột biến gen
- GV y/c hs qs hình 21.1 thảo luận nhóm
hoàn thành phiếu học tập
- HS: chú ý trình tự các cặp Nu thống
nhất điền vào phiếu
- GV kẻ nhanh phiếu lên bảng gọi hs lên
làm
- GV hoàn chỉnh phiếu kiến thức
I Đột biến gen là gì ?
Phiếu học tập: Tìm hiểu các dạng ĐB gen :
* Đoạn ADN ban đầu ( a)
* Có 5 cặp Nu
* Trình tự các cặp Nu:
- T - G - A - T - X -
- A - X - T - A - G -
- Đoạn ADN bị biến đổi
Đoạn ADN
Số cặp Nu
Điểm khác đoạn a
Đặt tên dạng biến đổi
X-G
Mất 1 cặp Nu
T-A
Thêm 1 cặp Nu
Trang 6- ? Vậy đột biến gen là gì Gồm những
đoạn nào
Hoạt động 2 : Tìm hiểu nguyên nhân
phát sinh đột biến gen
- GV cho hs ng/cứu thông tin sgk và trả
lời:
? Nêu nguyên nhân phát sinh đột biến
gen
- GV y/c 1 - 2 hs trình bày, lớp bổ sung
Hoạt động 3 : Tìm hiểu vai trò của đột
biến gen
- GV y/c hs qs hình 21.2, 21.3, 21.4, và
trả lời câu hỏi lệnh sgk ( T63)
- HS:+ ĐB có lợi: Cây cứng, nhiều bông
ở lúa
+ ĐB có hại: lá mạ mùa trắng, đầu và
chân sau của lợn dị dạng
- GV cho hs tiếp tục thảo luận:
? Tại sao đột biến gen biến đổi kiểu hình
? Nêu vai trò của đột biến gen
Thay cặp
A-T bằng cặp G-X
Thay cặp
Nu này bằng cặp Nu khác.
- Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen
- Các dạng đột biến gen: Mất, thêm, thay thế 1 cặp nuclêotic
II Nguyên nhân phát sinh đột biến gen.
- Tự nhiên: Do rối loạn trong quá trình tự
sao chép của ADN dưới ảnh hưởng của môi trường trong và ngoài cơ thể
- Thực nghiệm: Con người gây ra các đột
biến bằng tác nhân vật lí, hoá học
III Vai trò của đột biến gen.
- Đột biến gen thể hiện ra kiểu hình thường
có hại cho bản thân sinh vật
- Đột biến gen đôi khi có lợi cho con người
vì có ý nghĩa trong chăn nuôi, trồng trọt
- Biến đổi ADN làm thay đổi trình tự các
aa nên biến đổi kiểu hình
4 Kiểm tra, đánh giá:
Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu mà em cho là đúng trong các câu sau: Câu 1: Đột biến gen phát sinh có những dạng thường gặp nào?
a Mất đi 1 cặp Nu b Thêm 1 cặp Nu
c Thay cặp Nu này bằng cặp Nu khác d Mất đi 1 đoạn NST
e Cả a, b, và c g Cả b, c và d
Trang 7Câu 2: Nguyên nhân phát sinh đột biến gen trong tự nhiên là do:
a Rối loạn trong quá trình tổng hợp prôtêin
b Rối loạn trong quá trình tổng hợp mARN
c Rối loạn trong quá trình tự sao chép của phân tử ADN dưới ảnh hưởng của môi trường trong và ngoài
- Đáp án: 1e; 2c
5 Dặn dò:
- Về nhà học bài theo câu hỏi sgk
- Xem trước bài: Đột biến cấu trúc NST