- Học sinh trình bày và phân tích được thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen.- Hiểu và ghi nhớ các khái niệm kiểu hình, kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp.. Bài mới Hoạt động 1: T
Trang 1Ngày soạn: 17/ 8/2014
Ngày dạy: 19/ 8/2014
Tuần 1
PHẦN I- DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊCHƯƠNG I- CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN
Tiết 1 Bài 1: MENĐEN VÀ DI TRUYỀN HỌC
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
- Học sinh trình bày được mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học
- Hiểu được công lao to lớn và trình bày được phương pháp phân tích các thế hệ lai củaMenđen
2 Kĩ năng
- Hiểu và ghi nhớ một số thuật ngữ và kí hiệu trong di truyền học
3 Thái độ
- Giáo dục cho học sinh ý thức nghiêm túc trong giờ học, say mê nghiên cứu kiến thức
II PHƯƠNG TIỆN.
truyền học
- GV cho HS đọc khái niệm di truyền
và biến dị mục I SGK
-Thế nào là di truyền và biến dị ? 1 HS
đọc to khái niệm biến dị và di truyền
- GV giải thích rõ: biến dị và di truyền
là 2 hiện tượng trái ngược nhau nhưng
tiến hành song song và gắn liền với quá
trình sinh sản
HS: Liên hệ bản thân và xác định xem
Kết luận:
- Khái niệm di truyền, biến dị (SGK)
- Di truyền học nghiên cứu về cơ sở vậtchất, cơ chế, tính quy luật của hiện tượng
di truyền và biến dị
- Di truyền học có vai trò quan trọngkhông chỉ về lí thuyết mà còn có giá trịthực tiễn cho khoa học chọn giống, y học
và đặc biệt là công nghệ sinh học hiện
Trang 2mình giống và khác bó mẹ ở điểm nào:
hình dạng tai, mắt, mũi, tóc, màu da
Hoạt động 2: Menđen – người đặt nền móng cho di truyền học
Mục tiêu: HS hiểu và trình bày được phương pháp nghiên cứu Di truyền của Menđen:
phương pháp phân tích thế hệ lai
- GV cho HS đọc tiểu sử Menđen SGK
- Yêu cầu HS quan sát kĩ hình 1.2 và nêu
nhận xét về đặc điểm của từng cặp tính
trạng đem lai?
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK
và nêu phương pháp nghiên cứu của
Menđen?
- HS quan sát và phân tích H 1.2, nêu
được sự tương phản của từng cặp tính
trạng
- GV: trước Menđen, nhiều nhà khoa học
đã thực hiện các phép lai trên đậu Hà Lan
nhưng không thành công Menđen có ưu
điểm: chọn đối tượng thuần chủng, có
vòng đời ngắn, lai 1-2 cặp tính trạng
tương phản, thí nghiệm lặp đi lặp lại
nhiều lần, dùng toán thống kê để xử lý
kết quả
- GV giải thích vì sao menđen chọn đậu
Hà Lan làm đối tượng để nghiên cứu
Kết luận:
- Phương pháp phân tích các thế hệ laicủa Menđen (SGK)
- Lai các cặp bố mẹ khác nhau về mộthoặc một số cặp tính trạng thuần chủngtương phản, rồi theo dõi sự di truyềnriêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trêncon cháu của từng cặp bố mẹ
- Dùng toán thống kê để phân tích các sốliệu thu được Từ đó rút ra quy luật ditruyền các tính trạng
Hoạt động 3: Một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của Di truyền học
Mục tiêu: HS nắm được, ghi nhớ một số thuật ngữ và kí hiệu.
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu một số Kết luận:
Trang 3thuật ngữ.
- Yêu cầu HS lấy thêm VD minh hoạ cho
từng thuật ngữ
- Khái niệm giống thuần chủng: GV giới
thiệu cách làm của Menđen để có giống
thuần chủng về tính trạng nào đó
- GV giới thiệu một số kí hiệu
- GV nêu cách viết công thức lai: mẹ
thường viết bên trái dấu x, bố thường viết
bên phải P: mẹ x bố
1 Một số thuật ngữ:
+ Tính trạng + Cặp tính trạng tương phản + Nhân tố di truyền
+ Giống (dòng) thuần chủng
2 Một số kí hiệu
P: Cặp bố mẹ xuất phát x: Kí hiệu phép lai G: Giao tử
: Đực; Cái F: Thế hệ con (F1: con thứ 1 của P;
F2 con của F2 tự thụ phấn hoặc giao phấn giữa F1)
4 Kiểm tra, đánh giá
- 1 HS đọc kết luận SGK
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 2, 3,4 SGK trang 7
5 Dặn dò
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Kẻ bảng 2 vào vở bài tập
- Đọc trước bài 2
Rút kinh nghiệm
Trang 4
- Học sinh trình bày và phân tích được thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen.
- Hiểu và ghi nhớ các khái niệm kiểu hình, kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp
- Hiểu và phát biểu được nội dung quy luật phân li
- Giải thích được kết quả thí nghiệm theo quan điểm của Menđen
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng phân tích số liệu và kênh hình
3 Thái độ
- Giáo dục HS ý thức nghiêm túc trong giờ học
II PHƯƠNG TIỆN.
- Hình 2.1; 2.2; 2.3 SGK
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Trình bày nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen?
3 Bài mới
Hoạt động 1: Thí nghiệm của Menđen Mục tiêu: Học sinh hiểu và trình bày được thí nghiệm lai một cặp tính trạng của
Menđen, phát biểu được nội dung quy luật phân li
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh H 2.1
và giới thiệu sự tự thụ phấn nhân tạo trên
hoa đậu Hà Lan
- GV giới thiệu kết quả thí nghiệm ở
Kết luận:
a Thí nghiệm:
- Lai 2 giống đậu Hà Lan khác nhau về 1cặp tính trạng thuần chủng tương phản
Trang 5bảng 2 đồng thời phân tích khái niệm
kiểu hình, tính trạng trội, lặn
- Yêu cầu HS: Xem bảng 2 và điền tỉ lệ
các loại kiểu hình ở F2 vào ô trống
vẫn không thay đổi
- Yêu cầu HS làm bài tập điền từ SGK
c Kết quả thí nghiệm – Kết luận:
Khi lai hai cơ thể bô smẹ khácnhau về 1 cặp tính trạng thuần chủngtương phản thì F1 đồng tính về tính trạngcủa bố hoặc mẹ, F2 có sự phân li theo tỉ lệtrung bình 3 trội: 1 lặn
Hoạt động 2: Menđen giải thích kết quả thí nghiệm Mục tiêu: HS giải thích được kết quả thí nghiệm theo quan niệm của Menđen.
- GV giải thích quan niệm đương thời và
quan niệm của Menđen đồng thời sử
dụng H 2.3 để giải thích
- HS ghi nhớ kiến thức, quan sát H 2.3
+ Nhân tố di truyền A quy định tính trạngtrội (hoa đỏ)
+ Nhân tố di truyền a quy định tính trạngtrội (hoa trắng)
+ Trong tế bào sinh dưỡng, nhân tố ditruyền tồn tại thành từng cặp: Cây hoa đỏthuần chủng cặp nhân tố di truyền là AA,cây hoa trắng thuần chủng cặp nhân tố ditruyền là aa
- Trong quá trình phát sinh giao tử:
Trang 6- Do đâu tất cả các cây F1 đều cho hoa
đỏ?
- Yêu cầu HS:
- Hãy quan sát H 2.3 và cho biết: tỉ lệ
các loại giao tử ở F1 và tỉ lệ các loại hợp
tử F2?
- Tại sao F2 lại có tỉ lệ 3 hoa đỏ: 1 hoa
trắng?
- GV nêu rõ: khi F1 hình thành giao tử,
mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố
di truyền phân li về 1 giao tử và giữ
nguyên bản chất của P mà không hoà lẫn
vào nhau nên F2 tạo ra:
1AA:2Aa: 1aa
trong đó AA và Aa cho kiểu hình hoa đỏ,
còn aa cho kiểu hình hoa trắng
- Hãy phát biểu nội dung quy luật phân li
trong quá trình phát sinh giao tử?
+ Cây hoa đỏ thuần chủng cho 1 loại giaotử: a
+ Cây hoa trắng thuần chủng cho 1 loạigiao tử là a
- ở F1 nhân tố di truyền A át a nên tínhtrạng A được biểu hiện
- Quan sát H 2.3 thảo luận nhóm xác địnhđược:
GF1: 1A: 1a+ Tỉ lệ hợp tử F2
1AA: 2Aa: 1aa+ Vì hợp tử Aa biểu hiện kiểu hình giốngAA
Kết luận:
- Nội dung quy luật phân li: trong quátrình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố ditruyền phân li về một giao tử và giữnguyên bản chất như ở cơ thể thuầnchủng của P
4 Kiểm tra, đánh giá
- Trình bày thí nghiệm lai một cặp tính trạng và giải thích kết quả thí nghiệm củaMenđen?
- Phân biệt tính trạng trội, tính trạng lặn và cho VD minh hoạ
5 Dặn dò
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK Làm bài tập 4 (GV hướng dẫn cách quy ước gen vàviết sơ đồ lai)
Rút kinh nghiệm
Trang 7- HS hiểu được và trình bày nội dung, mục đích và ứng dụng của phép lai phân tích
- Giải thích vì sao quy luật phân li chỉ nghiệm đúng trong những điều kiện nhất định
- Nêu được ý nghĩa của quy luật phân li trong sản xuất và đời sống
Trang 81 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu khái niệm kiểu hình và cho ví dụ minh hoạ ?
- Phát biểu nội dung quy luật phân li ? giải thích kết quả thí nghiệm của Menđen trên đậu Hà Lan ?
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Lai phân tích.
GV: yêu cầu hs nêu tỉ lệ các loại hợp tử ở
F2 trong thí nghiệm của Menđen
HS: nêu kết quả hợp tử ở F2 có tỉ lệ:
1AA : 2Aa : 1aa
GV: từ kết quả trên phân tích các khái
niệm kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp
HS: ghi nhớ khái niệm
GV: yêu cầu hs xác định kết quả của các
HS: các nhóm thảo luận viết sơ đồ lai của
hai trường hợp và nêu kết quả của từng
trường hợp
- GV: chốt lại kiến thức và nêu vấn đề: hoa
đỏ có hai kiểu gen AA và Aa
? Làm thế nào để xác định được kiểu gen
của cá thể mang tính trạng trội ?
HS: căn cứ vào hai sơ đồ thảo luận và nêu
được:
+ Muốn xác định kiểu gen của cá thể mang
tính trạng trội => đem lai với cá thể mang
tính trạng lặn
- GV: gọi một hs nhắc lại khái niệm phép
III Lai phân tích:
+ Thể dị hợp: kiểu gen chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng khác nhau.VD: Aa;Bb
b) Lai phân tích:
Lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn
-Nếu kết quả phép lai đồng tính thì cá thể mang tính trội có kiểu gen đồng hợp
- Nếu kết quả phép lai phân tính theo
Trang 9lai phân tích
- GV: đưa thêm thông tin để hs phân biệt
được khái niệm lai phân tích và lai phân
tính là nhằm xác định kiểu gen của cá thể
mang tính trạng trội
HS: 1 2 đọc lại khái niệm lai phân tích
Hoạt động 2: Ý nghĩa tương quan trội –
lặn
GV: yêu cầu hs nghiên cứu thông tin sgk
trao đổi nhóm trả lời câu hỏi:
? Nêu tương quan trội lặn trong tự nhiên ?
? Xác định trạng trội và tính trạng lặn
nhằm mục đích gì ?
? Muốn xác định giống có thuần chủng hay
không cần thực hiện phép lai nào ?
HS: xác định được cần sử dụng phép lai
phân tích và nêu nội dung phương pháp
P A a x a a
Gp Aa a
FB 1 A a : 1a
*Ý nghĩa của lai phân tích:Lai phân tích được sử dụng trong chọn giống để kiểm tra giống có thuần chủng hay không
IV Ý nghĩa của tương quan trội lặn:
+ Trong tự nhiên mối tương quan trội lặn là phổ biến
+ Tính trạng trội thường là tính trạng tốt cần xác định tính trạng trội và tập trung nhiều gen trội quý vào một kiểu gen tạo giống có ý nghĩa kinh tế + Trong chọn giống để tránh sự phân
li tính trạng phải kiểm tra độ thuần chủng của giống
4 Kiểm tra đánh giá
- Làm bài tập 1,2 SGK trang 13
5 Dặn dò
+ Học bài và trả lời câu hỏi 1,2/sgk.13
+ L àm bài tập 2 vào vở bài tập
+ Kẻ bảng 4 vào vở bài tập
Rút kinh nghiệm
Ngày soạn:24/8/2014
Ngày dạy: 27/8/2014
Tuần 2
Tiết 4 BÀI 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
Trang 10I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS mô tả được thí nghiệm lai hai cặp tính trạngcủa Menđen
- Biết phân tích kết quả thí nghịêm lai hai cặp tính trạng của Menđen
- Hiểu và phát biểu được nội dung quy luật phân li độc lập của Menđen
- Giải thích được khái niệm biến dị tổ hợp
2 Kỹ năng:
- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
- Rèn kĩ năng phân tích kết quả thí nghiệm
- HS: Đọc trước bài, kẻ bảng 4 vào vở bài tập
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Muốn xác định được kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần phải làm gì ?
- Tương quan trội lặn của các tính trạng có ý nghĩa gì trong thực tiễn sản xuất ?
3 Bài mới:
Hoạt động1: Thí nghiệm của Menden.
GV: yêu cầu hs quan sát hình 4/sgk.14,
nghiên cứu thông tin
? Trình bày thí nghiệm của Menđen ?
? Từ kết quả thí nghiệm hãy hoàn thành
GV: từ kết quả bảng 4 gọi hs nhắc lại thí
1 Thí nghiệm của Men Đen:
a) Thí nghiệm: Lai hai bố mẹ thuần
chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản
P vàng, trơn x xanh, nhăn
F1 vàng trơnCho F1 tự thụ phấn
Trang 11- HS: trình bày thí nghiệm
- GV: phân tích cho hs thấy rõ từng cặp
tính trạng có mối tương quan với tỉ lệ
kiểu hình ở F2 cụ thể như thông tin
đậu di truyền độc lập với nhau ?
- HS: nêu được : căn cứ vào tỉ lệ kiểu
hình ở F2 bằng tích tỉ lệ của các tính
trạng hợp thành nó
Hoạt động 2: Biến dị tổ hợp
GV: yêu cầu hs nghiên cứu kết quả thí
nghiệm ở F2→ trả lời câu hỏi:
? Kiểu hình nào ở F2 khác bố mẹ ?
HS: dựa vào kết quả thí nghiệm ở F2 trả
lời câu hỏi, yêu cầu nêu được: có hai
kiểu hình mới xuất hiện đó là vàng, nhăn
và xanh, trơn chiếm tỉ lệ
16 6
- GV: nhấn mạnh khái niệm biến dị tổ
hợp được xác định dựa vào kiểu hình của
Ví dụ:ở F2 bên cạnh những kiểuhình giống p như hạt vàng ,trơn vàxanh nhăn còn xuát hiện các kiểuhònh khác P
- Nguyên nhân: có sự phân li độc lập và
tổ hợp lại các tính trạng làm xuất hiện cáckiểu hình giống P
Kết luận chung : sgk.16
Trang 124 Kiểm tra – đánh giá
- Phát biểu nội dung quy luật phân li ?
- Biến dị tổ hợp là gì ? Nó được xuất hiện ở hình thức sinh sản nào ?
5 Dặn dò
- Học bài theo nội dung sgk và vở ghi
- Trả lời câu hỏi sgk./16
- Nghiên cứu trước bài 5, kẻ bảng 5 vào vở
Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 06/ 9/2014
Ngày dạy: 09/ 9/2014
Tuần 4
Tiết 5 BÀI 5:LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG (tiếp theo) I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS hiểu và giải thích được kết quả lai hai cặp tính trạng theo quan niệm của Menđen
- Phân tích được ý nghĩa của quy luật phân li độc lập đối với chọn giống và tiến hoá
2 Kỹ năng:
- Quan sát, phân tích kênh hình, viết sơ đồ lai
3 Thái độ:
- Giáo dục HS ý thức nghiêm túc trong giwof
II PHƯƠNG TIỆN
- GV: Hình 5/sgk.17 : sơ đồ giải thích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen
- HS: Đọc trước bài, kẻ bảng 5 vào vở bài tập
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Căn cứ vào đâu mà Menđen lại cho rằng tính trạng màu sắc và hình dạng hạt đậu trong thí nghiệm của mình được di truyền độc lập với nhau ?
Trang 13- Biến dị tổ hợp là gì ? Nó được xuất hiện ở hình thức sinh sản nào
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Menđen giải thích kết quả thí
- GV: yêu cầu hs nghiên cứu thông tin
? giải thích kết quả thí nghiệm theo quan điểm
của Menđen ?
HS: tự thu nhận thông tin, thảo luận nhóm→
thống nhất câu trả lời
- GV: lưu ý cho hs “ ở cơ thể lai F1 khi hình
thành giao tử do khả năng tổ hợp tự do giữa A
và a với B và b như nhau tạo ra 4 loại giao tử
Đối với kiểu n là số cặp tính trạng tương phản
tuân theo di truyền trội hoàn toàn
? Tại sao ở F2 lại có 16 tổ hợp giao tử hay hợp
tử ?
HS: vận dụng kiến thức→ nêu được :
Do sự kết hợp ngẫu nhiên của 4 loại giao tử
III Men Đen giải thích kết quả thí nghiệm:
+ Menđen cho rằng mỗi cặp tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định
+ Quy ước:
Gen A quy định hạt vàng
Gen a quy định hạt xanh
Gen B quy định vỏ trơn
Gen b quy định vỏ nhăn Kiểu gen vàng trơn thuần chủng: AABB
Kiểu gen xanh nhăn: aabb+ Sơ đồ lai như hình 5 sgk/17
Trang 14đực và 4 loại giao tử cái →F2 có 16 tổ hợp
Hạt vàng,nhăn
Hạt xanh, trơn Hạt xanh,
nhăn
Tỉ lệ mỗi kiểu gen ở F2 1AABB
2AaBB3AABb4AaBb(9 A-B-)
1Aabb2Aabb
(3A-bb)
1aaBB2aaBb
(3aaB-)
1aabb
1aabb
Hoạt động 2: Ý nghĩa của quy luật
phân li độc lập.
GV: yêu cầu hs nghiên cứu thông tin
→ thảo luận các câu hỏi :
? Tại sao các loài sinh sản hữu tính
biến dị lại phong phú ?
? Nêu ý nghĩa của quy luật phân li độc
lập?
- HS: sử dụng tư liệu trong bài để trả
lời, yêu cầu nêu được:
IV.Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập:
+ Quy luật phân li độc lập giải thích được một trong những nguyên nhân làm xuất
Trang 15+ F2 có sự tổ hợp lại các nhân tố di
truyền hình thành các kiểu gen khác P
+ Sử dụng quy luật phân li độc lập có
thể giải thích được sự xuất hiện của
biến dị tổ hợp
Đại diện nhóm trả lời câu hỏi, các
nhóm khác nhận xét bổ sung
- GV: có thể đưa ra những công thức tổ
hợp để phân tích cho hs
- Gv giải thích một số hiện tượng thực
tế
- GV: Yêu cầu hs tự tổng kết lại bài
học
- HS: tự tổng hợp lại kiến thức đọc lại
kết luận chung
hiện biến dị tổ hợp, đó là sự phân li độc lập
và tổ hợp tự do của các cặp gen
+ Biến dị tổ hợp có ý nghĩa quan trọng đối với chọn giống và tiến hoá
+ Kết luận chung: sgk/19
4 Kiểm tra, đánh giá
GV: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm của mình như thế nào ?
- Xác định các loại giao tử của cơ thể có KG AaBb, AaBB, Aabb
- Kết quả một phép lai có tỉ lệ kiểu hình là 3 : 3 : 1 : 1 Xác địng kiểu gen của phép lai trên ?
5 Dặn dò
- Học bài trả lời câu hỏi sgk
- GV hướng dẫn hs làm bài tập 4 sgk
- Các nhóm làm trước thí nghiệm
+ Gieo một đồng xu
+ Gieo hai đồng xu
Mỗi loại 25 lần, thống kê kết quả vào bảng 6.1, 6.2
Rút kinh nghiệm
Trang 16
Ngày soạn: 07/9/2014
Ngày dạy: 10/9/2014
Tuần 4
Tiết 6 BÀI 6: THỰC HÀNH TÍNH XÁC SUẤT XUẤT HIỆN CÁC MẶT CỦA ĐỒNG XU
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học, có tư duy lôgic.
II PHƯƠNG TIỆN
- GV: Đồng xu
- HS: Kẻ bảng 6.1 và 6.2 vào vở
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
- Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của mình như thế nào ?
Trang 17- Nêu nội dung quy luật phân li độc lập ?
3 Bài mới:
Hoạt động 1 : Hướng dẫn ban đầu
-Thảo luận mục tiêu:
GV yêu cầu HS đọc mục tiêu
HS nêu được mục tiêu bài học: Biết cách
xác định xác suất của một và hai sự kiện
đồng thời xảy ra thông qua việc gieo các
GV chốt lại yêu cầu các nhóm thực hiện
theo quy trình trên
-Mẫu báo cáo thực hành:
- Khi thả rơi đồng kim loại các thành viên
lần lượt quan sát ghi kết quả vào bảng 6.1
2- GV hướng dẫn cách tiến hành Gieo hai
1 Gieo một đồng kim loại:
- Lấy một đồng kim loại, cầm đứng cạnh
và thả dơi tự do từ một độ cao xác định
- Thống kê kết quả mỗi lần dơi( mặt sấphay mặt ngửa) vào bảng6.1
2 Gieo hai đồng tiền kim loại.
- Lấy hai đồng kim loại, cầm đứng cạnh
và thả dơi tự do từ một độ cao xác định
- Thống kê kết quả mỗi lần dơi( mặt SShay SN hay NN) vào bảng6.2
Trang 18từ một độ cao xác định.
- Khi thả rơi đồng kim loại các thành viên
lần lượt quan sát ghi kết quả vào bảng 6.2
Hoạt động 3: Viết thu hoạch
- GV : Yêu cầu HS hoàn thành bảng 6.1 và
bảng 6.2HS nộp báo cáo thực hành, nhận
xét kết quả, thu nộp sản phẩm
- GV giải đáp những thắc mắc
+ Kết quả bảng 6.1 với tỉ lệ các giao tử
sinh ra từ con lai F1: Aa
HS: Cơ thể lai F1 có kiểu gen Aa khhi
giảm phân có 2 liạo giao tử mang A & a
với xác suất ngang nhau
+ Kết quả bảng 6.2 với tỉ lệ kiểu gen ở F2
trong lai một cặp tính trạng
HS: Kết quả gieo 2 đồng tiền kim loại có tỉ
lệ: 1SS: 2SN: 1NN, với tỉ lệ kiểu gen F2 là:
1AA: 2Aa: 1aa
GV lưu ý: số lượng thống kê càng lớn thì
Trong các điều kiện nghiệm đúng
của các quy luật Menđen là số lượng cá
Trang 19Cộng Bảng 6.2 Tiến hành Nhóm Gieo hai đồng kim loại Lần gieo Tỉ lệ % SS SN NN 1
Cộng 4 Kiểm tra, đánh giá: - GV nhận xét tinh thần thái độ và kết quả của mỗi nhóm - Cho các nhóm nộp thu hoạch theo bảng 6.1-2 A 5 Dặn dò - Làm các bài tập (T 22 & 23) SGK
Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 14/ 9/2014
Trang 20- Củng cố khắc sâu và mở rộng nhận thức về các quy luật di truyền.
- Biết vận dụng kiến thức lí thuyết để giải các bài tập
- Thông qua bài tập HS giải thích được quy luật di truyền của Men đen,
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết sơ đồ lai
3 Thái độ:
- Giáo dục HS ý thức cẩn thận, nghiêm túc trong khi làm bài
II PHƯƠNG TIỆN
1.GV: Chuẩn bị bài tập vận dụng
+ Bài 1: Cho đậu thân cao lai với đậu thân thấp => F1 toàn đậu thân cao Cho F1 tựthụ phấn, xđ kiểu gen và kiểu hình ở F1, F2 Biết rằng tính trạng chiều cao do 1 gen quyđịnh
+ Bài 2: ở cá kiếm, tính trạng mắt đen (A) là trội hoàn toàn so với tính trạng mắt đỏ(a)
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1 : Bài tập về lai một cặp
tính trạng
VD1: Cho đậu thân cao lai với đậu
thân thấp, F1 thu được toàn đậu thân
cao Cho F1 tự thụ phấn, xác định tỉ lệ
kiểu gen và kiểu hình ở F2 và F1
Biết rằng tính trạng chiều cao do
một gen quy định
I- Bài tập lai một cặp tính trạng
a-Dạng 1: Biết kiểu hình của P xác định tỉ lệ kiểu hình, kiểu gen ở F1, F2.Cách giải:
+ Bước 1: Xác định tính trội lăn + Bước 3: xác định kiểu gen của P+ Bước 2: quy ước gen + Bước 4: viết sơ đồ lai - kết luận
Trang 21cá mắt đen :49% cá mắt đỏ Kiểu gen
của P trong phép lai trên sẽ như thế
nào ?
- GV chốt lại cách giải
-GV yêu cầu hs làm bài tập 1,2,3,4
- HS: Thảo luận nhóm trình bày cách
Dạng 2: Biết số lượng hay tỉ lệ kiểu
hình ở đời con xác định kiểu gen
Cách giải:
Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con:
F: (3:1) P Aa x Aa
F: (1:1) P Aa x aaF:(1:2:1) P Aa x
Aa (trội không hoàn toàn)VD2:
c - Bài tập vận dụng.
Bài 1: đáp án aBài 2: Từ kết quả F1 : 75% đỏ thẫm : 25% xanh lục
F1 3 đỏ thẫm : 1 xanh lụcTheo quy luật phân li P Aa x
Aa đáp án dBài 3: đáp án b,dBài 4: Đáp án b hoặc c
Dạng 2: Biết số lượng hay tỉ lệ kiểu hình
ở đời con xác định kiểu gen của cặp P
Trang 22vàng, bầu dục
= (3đỏ : 1vàng)(3tròn : 1bầu dục)
P thuần chủng về hai cặp gen
P quả đỏ, bầu dục x quả vàng, tròn
Kiểu gen của P là AAbb x aaBB Đáp án d
4 Kiểm tra – đánh giá
- Viết sơ đồ lai từ P đến F2 :+P : A A x A a; +P : A a x A a
5 Dặn dò
- Làm lại các bài trong sgk
- Đọc trước bài
Rút kinh nghiệm Ngày soạn: 14/ 9/2014
- HS nêu được tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể ở mỗi loài
- Mô tả được cấu trúc hiển vi điển hình của nhiễm sắc thể ở kì giữa của nguyên phân
- Hiểu được chức năng của nhiễm sắc thể đối với sự di truyền các tính trạng
2 Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình Kĩ năng hợp tác trong nhóm
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc, yêu thích bộ môn
II PHƯƠNG TIỆN
1 GV: Hình 8.1, 8.2, 8.3, 8.4, 8.5 sgk
2 HS: Đọc trước bài
Trang 23III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các bước giải bài toán lai một cặp tính trạng
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu tính đặc trưng của
bộ nhiễm sắc thể
GV: giới thiệu cho hs quan sát hình 8.1
? Thế nào là cặp nhiễm sắc thể tương đồng?
? Phân biệt bộ nhiễm sắc thể đơn bội và bộ
nhiễm sắc thể lưỡng bội ?
GV: yêu cầu hs quan sát hình 8.8 Số lượng
nhiễm sắc thể trong bộ lưỡng bội có phản
ánh trình độ tiến hoá của loài không
- HS: so sánh bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của
người với các loài còn lại, nêu được: số
lượng nhiễm sắc thể không phản ánh trình độ
tiến hoá của loài
GV: yêu cầu hs quan sát h 8.2:
? Ruồi giấm có mấy bộ nhiễm sắc thể ?
+ Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n)
là bộ nhiễm sắc thể chứa các cặpnhiễm sắc thể tương đồng
+ Bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n) là
bộ nhiễm sắc thể chứa một nhiễmsắc thể của mỗi cặp tương đồng.+ Ở những loài đơn tính có sự khácnhau giữa cá thể đực và cái ở cặpnhiễm sắc thể giới tính
+ Mỗi loài sinh vật có bộ nhiễm sắcthể đặc trưng về hình dạng, sốlượng
Trang 24Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu trúc của nhiễm
sắc thể.
GV: thông báo cho hs : ở kì giữa nhiễm sắc
thể có hình dạng đặc trưng và cấu trúc hiển
vi của nhiễm sắc thể được mô tả ở kì này
GV: yêu cầu hs:
- Mô tả hình dạng, cấu trúc của nhiễm sắc
thể ?
- Hoàn thành bài tập ∇/sgk.25 ?
HS: quan sát hình 8.3, 8.4, 8.5 nêu được
+ Hình dạng, đường kính, chiều dài của
GV: phân tích thông tin sgk
+ Nhiễm sắc thể là cấu trúc mang gen
nhân tố di truyền (gen) được xác định ở
nhiễm sắc thể
+ Nhiễm sắc thể có khả năng tự nhân đôi liên
quan đến ADN (sẽ học ở chương III)
HS: ghi nhớ thông tin
II.Cấu trúc của nhiễm sắc thể:
+ Cấu trúc điển hình của nhiễm sắc thể được biểu hiện rõ nhất ở kì giữa.+ Hình dạng: hình hạt, hình que hoặc hình chữ V
+Dài: 0,5- 50µm
+ Đường kính: 0,2 – 2 µm
+ Cấu trúc: ở kì giữa nhiễm sắc thể gồm 2crômatit (nhiễm sắc thể chị em) gắn với nhau ở tâm động(eo thứ nhất) Một số nhiễm sắc thể còn
có eo thứ hai
+ Mỗi loại crômatit gồm 1 phân tử AND và Prôtêin loại histôn
III Chức năng của nhiễm sắc thể:
+ Nhiễm sắc thể là cấu trúc mang gen trên đó mỗi gen ở một vị trí xácđịnh
+ Nhiễm sắc thể có đặc tính tự nhânđôi → các tính trạng di truyền đượcsao chép qua các thế hệ tế bào và cơ thể
+ Kết luận chung: sgk/26
4 Kiểm tra – đánh giá
- Phân biệt bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội và bộ nhiễm sắc thể đơn bội ?
- Nêu vai trò của nhiễm sắc thể đối với sự di truyền của các tính trạng
5 Dặn dò
- Học bài theo nội dung sgk
- Đọc trước bài 9
Rút kinh nghiệm
Trang 25Ngày soạn: 19/ 9/2014
Ngày dạy: 23/ 9/2014
Tuần 6
TIẾT 9 BÀI 9 NGUYÊN PHÂN I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS trình bày được sự biến đổi hình thái nhiễm sắc thể trong chu kì tế bào
- Trình bày được ý nghĩa của sự thay đổi trạng thái (đơn kép) , biến đổi số lượng( ở tế bào mẹ và tế bào con) và sự vận động của nhiễm sắc thể qua các kì của nguyên phân
- Phân tích được ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh sản và sinh trưởng của cơ thể
2 Kĩ năng:
- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức học tập ham mê tìm hiểu khoa học
II PHƯƠNG TIỆN
1 GV: Hình ảnh: Sự biến đổi hình thái nhiễm sắc thể trong chu kì tế bào
- Những diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể ở các kì của nguyên phân
2 HS: Đọc trước bài, kẻ bảng 9.1; 9.2 vào vở bài tập
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Cấu trúc điển hình của nhiễm sắc thể được biểu hiện rõ nhất ở kì nào của quá trình phân chia tế bào ? mô tả cấu trúc đó ?
- Nêu vai trò của nhiễm sắc thể đối với sự di truyền của các tính trạng ?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Biến đổi hình thái nhiễm sắc
thể trong chu kì tế bào.
GV: yêu cầu hs nghiên cứu thông tin sgk,
I Biến đổi hình thái nhiễm sắc thể trong chu kì tế bào:
* Chu kì tế bào gồm:
Trang 26quan sát hình 9.1 → trả lời câu hỏi:
? Chu kì tế bào gồm những giai đoạn nào ?
? Nêu sự biến đổi hình thái nhiễm sắc thể?
HS: nghiên cứu thông tin → thảo luận nhóm
trả lời câu hỏi:
-Gồm 2 giai đoạn: kì trung gian và quá trình
nguyên phân
Nhiễm sắc thể có sự biến đổi hình thái : dạng
đóng xoắn và dạng chuỗi xoắn
- Ghi mức độ đóng và duỗi xoắn vào bảng 9.1
HS: ghi nhớ kiến thức và trả lời câu hỏi, yêu
cầu nêu được:
+ Từ kì trung gian đến kì giữa nhiễm sắc thể
đóng xoắn
+ Từ kì sau đến kì trung gian tiếp theo: nhiễm
sắc thể duỗi xoắn
Sau đó lại tiếp tục đóng và duỗi xoắn qua các
chu kĩ tế bào tiếp theo
Hoạt động 2: Những diễn biến cơ bản của
nhiễm sắc thể trong quá trình nguyên phân.
GV: yêu cầu HS quan sát hình 9.2 và 9.3→trả
lời câu hỏi:
? Hình thái nhiễm sắc thể ở kì trung gian
? Cuối kì trung gian nhiễm sắc thể có đặc
điểm gì
HS: quan sát hình nêu được:
- Nhiễm sắc thể có dạng mảnh sợi
- Nhiễm sắc thể tự phân đôi
+ Kì trung gian: tế bào lớn lên và nhân đôi nhiễm sắc thể
+ Nguyên phân: có sự phân chia nhiễm sắc thể và chất tế bào tạo ra 2
tế bào mới
* Mức độ đóng, duỗi xoắn của nhiễm sắc thể diễn ra qua các kì của chu kì tế bào
- Dạng sợi (chuỗi xoắn) ở kì trung gian
- Dạng đặc trưng (đóng xoắn cực đại) ở kì giữa
II.Những diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể trong quá trình Nguyên phân:
Trang 27GV: yêu cầu học sinh nghiên cứu thông tin
( tr 28), quan sát các hình ở bảng 9.2 → thảo
luận: điền nội dung thích hợp vào bảng 9.2
+ HS trao đổi thống nhất trong nhóm, ghi lại
những diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể ở
các kì
+ Đại diện nhóm phát biểu các nhóm khác bổ
sung
+ Các nhóm sửa chữa sai sót nếu có
GV: chốt lại kiến thức qua từng kì
GV: nhấn mạnh:
+ ở kì sau có sự phân chia tế bào chất và các
bào quan
+ Kì cuối có sự hình thành màng nhân khác
nhau giữa tế bào động vật và thực vật
? Nêu kết quả của quá trình phân bào
- HS: nêu được: Tạo ra 2 tế bào con
tử
*Nguyên phân:
+ Kết quả: Từ 1 tế bào ban đầu tạo
ra 2 tế bào con có bộ nhiễm sắc thể giống nhau và giống tế bào mẹ
Kì đầu - Nhiễm sắc thể bắt đầu đóng xoắn và co ngắn nên có hình thái rõ
của thoi phân bào
Kì sau - Từng nhiễm sắc thể kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 nhiễm sắc thể
đơn phân li về hai cực của tế bào
Kì cuối - Các nhiễm sắc thể đơn dãn xoắn dài ra, ở dạng sợi mảnh dần thành
nhiễm sắc thể chất
Hoạt động 3: Ý nghĩa của nguyên
phân.
GV: cho HS thảo luận:
- Do đâu mà số lượng nhiễm sắc thể
của tế bào con giống tế bào mẹ?
III Ý nghĩa của nguyên phân:
Trang 28- Trong nguyên phân số lượng tế bào
tăng mà bộ nhiễm sắc thể không đổi
→Điều đó có ý nghĩa gì?
HS: thảo luận nêu được:
→ do nhiễm sắc thể nhân đôi một lần
+ Nguyên phân là hình thức sinh sản của
tế bào và sự lớn lên của cơ thể
+ Nguyên phân duy trì sự ổn định bộ nhiễm sắc thể đặc trưng của loài qua các thế hệ tế bào
4 Kiểm tra – đánh giá
- Tihnh số NST, số Crômatit và số tâm động trong mỗi tế bào trong từng kì của nguyên phân
Kỳ
Cấu trúc
Trunggian
TB chưatách
TB đătách
Ngày soạn: 20/ 9/2014
Ngày dạy: 24/ 9/2014
Tuần 6
Tiết 10
Trang 29BÀI 10: GIẢM PHÂN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS trình bày được những diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể qua các kì giảm phân
- Nêu được những điểm khác nhau ở từng kì của giảm phân I và giảm phân II
- Nêu được ý nghĩa của giảm phân
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
- Phát triển tư duy lí luận (phân tích, so sánh)
3 Thái độ:
- Yêu thích môn học
II PHƯƠNG TIỆN
1 GV: Hình 10 sgk
2 HS: Đọc trước bài, kẻ bảng 10sgk/32 vào vở bài tập
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân ?
- Ý nghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân ?
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1 Những diễn biến cơ bản
của nhiễm sắc thể trong giảm phân.
- GV: yêu cầu hs quan sát kì trung gian
ở hình 10 trả lời câu hỏi:
? Kì trung gian nhiễm sắc thể có hình
thái như thế nào ?
-HS: quan sát kĩ hình 10 nêu dược:
+ Nhiễm sắc thể duỗi xoắn
+ Nhiễm sắc thể nhân đôi
? Trao đổi nhóm hoàn thành bảng
10/sgk.32 ?
+HS thảo luận thống nhất ý kiến ghi lại
những diễn biến cơ bản của nhiễm sắc
I Những diễn biến cơ bản của nhiễm
sắc thể trong giảm phân.
a) Kì trung gian:
+ Nhiễm sắc thể ở dạng sợi mảnh
+ Cuối kì nhiễm sắc thể nhân đôi thành nhiễm sắc thể kép dính
liền với nhau ở tâm động
b) Diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể trong giảm phân:
Trang 30thể trong giảm phân I và giảm phân II
- HS: 1 đại diện nhóm phát biểu ý kiến,
lên hoàn thành bảng, nhóm khác nhận
xét bổ sung
- HS: so sánh với bảng chuẩn kiến thức
tự sửa nếu sai
Kì đầu - Các nhiễm sắc thể co ngắn xoắn
- Các nhiễm sắc thể kép trong cặp
tương đồng tiếp hợp và có thể bắt
chéo, sau đó tách rời nhau
+ Nhiễm sắc thể co ngắn lại cho thấy số lượng trong bộ nhiễm sắc thể đơn bội
Kì sau - Các cặp nhiễm sắc thể kép tương
đồng phân li độc lập với nhau về
hai cực của tế bào
+ Từng nhiễm sắc thể kép chẻ dọc ở tâmđộng thành hai nhiễm sắc thể đơn phân
li về hai cực của tế bào
Kì
cuối
- Các cặp nhiễm sắc thể kép nằm
gọn trong hai nhân mới được tạo
ra với số lượng là đơn bội (kép)
+ Các nhiễm sắc thể đơn nằm gọn trong nhân mới được tạo thành với số lượng làđơn bội
Kết quả từ một tế bào mẹ (2nnhiễm sắc thể ) qua hai lần phân bào liên tiếp tạo ra
4 tế bào con mang bộ nhiễm sắc thể đơn bội (nnhiễm sắc thể)
Hoạt động của GV&HS Nội dung
Hoạt động 2: Ý nghĩa của giảm phân
GV: cho hs thảo luận
II Ý nghĩa của giảm phân:
Trang 31? Vì sao trong giảm phân các tế bào con có bộ
nhiễm sắc thể giảm đi một nửa ?
? Nêu những điểm khác nhau cơ bản của giảm
phân I và giảm phân II ?
HS: trao đổi nhóm, thống nhất ý kiến trả lời câu
hỏi, yêu cầu:
+ Giảm phân gồm hai lần phân bào liên tiếp
nhưng nhiễm sắc thể chỉ nhân đôi một lần ở kì
trung gian trước lần phân bào I
4 Kiểm tra – đánh giá
-Tại sao những diễn biến của nhiễm sắc thể trong kì sau giảm phân I lại là cơ chế tạo nên sự khác nhau về nguồn gốc nhiễm sắc thể trong bộ đơn bội (n nhiễm sắc thể) ở các
tế bào con ?
5 Dặn dò
- Học bài theo vở ghi và sgk, bảng 10 đã hoàn chỉnh
- Làm bài tập 3,4/sgk.33 vào vở bài tập
- Đọc trước bài “Phát sinh giao tử và thụ tinh”
Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 27/ 9/2014
Ngày dạy: 30/ 9/2014
Tuần 7
Tiết 11 Bài 11: PHÁT SINH GIAO TỬ VÀ THỤ TINH
I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS mô tả và so sánh các quá trình phát sinh giao tử đực và cái
Trang 32- Nêu được bản chất của thụ tinh cũng như ý nghĩa của nó và giảm phân đối với sự di truyền và biến dị.
- Nêu được ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
- Phát triển tư duy lí luận (phân tích, so sánh)
3.Thái độ:
- Giáo dục ý thức học tập yêu thích bộ môn
II PHƯƠNG TIỆN
1 GV: H11- sgk
2 HS - Đọc trước bài, trả lời trước các câu hỏi sgk
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
- Những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của giảm phân ?
- Nêu những điểm giống nhau và khác hau cơ bản giữa giảm phân và nguyên phân ?
3 Bài mới:
Hoạt động 1 Tìm hiểu sự phát sinh giao tử.
GV: Yêu cầu hs nghiên cứu thông tin sgk kết
hợp quan sát hình 11, trao đổi thảo luận
nhóm trả lời câu hỏi
? Trình bày quá trình phát sinh giao tử đực
cái ?
? Nêu những điểm giống và khác nhau cơ
bản của hai quá trình phát sinh giao tử đực và
cái ?
-HS: quan sát hình kết hợp nghiên cứu thông
tin trao đổi nhóm trả lời câu hỏi
+ Quá trình phát sinh giao tử đực
+ Quá trình phát sinh giao tử cái
+ Xác định điểm giống và khác nhau giữa hai
-sự tạo giao tử cái : +TB mầm(2n) np nhiều noãn nguyên bào(2n) noãn bào bậc1(2n)
+1 noãn bào bậc1(2n) gp1 noãn bào bậc2(n) và thể cực thứ nhất (n) noãn bào b2 gp2 1tb trứng(n) và thể cực thứ 2(n)
thể cực thứ nhất(nkép) gp2 2thể cực
Trang 33HS: tự tổng kết kiến thức mục 1 *Điểm giống và khác nhau giữa quá
trình phát sinh giao tử đực và cái:
* Giống nhau:
+ Các tế bào mầm (noãn nguyên bào, tinh nguyên bào) đều thực hiện nguyên phân liên tiếp
+ Noãn bào bậc 1 và tinh bào bậc 1đều thực hiện giảm phân để tạo ra
giao tử.
* Khác nhau:
+ Noãn bào bậc 1 qua giảm phân I cho thể
cực thứ nhất (kích thước nhỏ) và noãn bào
bậc 2 (cho kích thước lớn)
+ Noãn bào bậc 2 qua giảm phân II cho
thể cực 2 kích thước nhỏ và một tế bào
trứng kích thước lớn
+ Kết quả: mỗi noãn bào bậc1 qua giảm
phân cho 2 thể cực và một tế bào trứng
- Tinh bào bậc 1 qua giảm phân I cho 2 tinh bào bậc 2
- Mỗi tinh bào bậc 2 qua giảm phân II cho
2 tinh tử, các tinh tử phát sinh thành tinh trùng
- Kết quả: Từ tinh trùng bậc 1 qua giảm phân cho 4 tinh tử phát sinh thành tinh trùng
Hoạt động 2 Tìm hiểu về thụ tinh.
GV: yêu cầu hs nghiên cứu thông tin kết hợp
kiến thưc ở mục 1 trao đổi nhóm trả lời câu hỏi:
? Nêu khái niệm thụ tinh ?
? Bản chất của quá trình thụ tinh
? Tại sao có sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các giao
tử đực và giao tử cái lại tạo được các hợp tử
chứa các tổ hợp nhiễm sắc thể khác nhau về
+ Bản chất là sự kết hợp của hai
bộ nhân đơn bội tạo ra bộ nhân
lưỡng bội ở hợp tử.
Trang 34Hoạt động3 Tìm hiểu ý nghĩa của giảm phân
và thụ tinh
-GV: yêu cầu hs nghiên cứu thông tin trả lời
câu hỏi:
? Nêu ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh về các
mặt di truyền, biến dị và thực tiễn ?
HS: sử dụng tư liệu sgk trả lời câu hỏi:
- GV: Yêu cầu hs tự tổng hợp kiến thức mục 3
và toàn bài
- GV: gọi 1 hs đọc kết luận chung
3.Ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh:
+ Trong thực tiễn: tạo nguồn nguyên liệu cho chọn giống và tiến hoá
4 Kiểm tra – đánh giá
- Trả lời câu hỏi 1,2
5 Dặn dò
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK Làm bài tập 3, 5 vào vở bài tập Đọc mục em có biết
- Đọc trước bài “Cơ chế xác định giới tính”
Rút kinh nghiệm Ngày soạn: 04/ 10/2014
- Nêu được thí nghiệm của Moocgan và nhận xét kết quả thí nghiệm đó
- Nêu được ý nghĩa thực tiễn của di truyên liên kết, đặc biệt trong lĩnh vực chọn giống
Trang 35II PHƯƠNG TIỆN
1 GV : H13- sgk/42
2 HS : Đọc trước bài, ôn lại di truyền độc lập về 2 cặp tính trạng của Menđen
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày cơ chế sinh con trai, con gái ở người ? quan niệm cho rằng người mẹ quyết định việc sinh con trai hay con gái là đúng hay sai ?
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên & học sinh Nội dung
Hoạt động 1 Thí nghiệm của
Moocgan.
- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
trình bày thí nghiệm của Moocgan ?
HS: tự thu nhận và xử lí thông tin, hs
trình bày thí nghiệm, lớp nhận xét bổ
sung
- GV: yêu cầu HS quan sát hinh 13
thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
- Tại sao phép lai giữa ruồi đực F 1 với
ruồi cái thân đen cánh cụt được gọi là
phép lai phân tích ?
+ Vì đây là phép lai giữa cá thể mang
kiểu hình trội với cá thẻ mang kiểu hình
lặn
- Moocgan tiến hành lai phân tích
nhằm mục đích gì ?
+ Nhằm xác định kiểu gen của ruồi đực
F1 kết quả lai phan tích có hai tổ hợp, mà
ruồi thân đen, cánh cụt cho 1 loại giao tử
Bố F1 cho 2 loại giao tử
Các gen cùng nằm trên một nhiễm sắc
thể, cùng phân li về giao tử
- Hiện tượng di truyền liên kết là gì ?
I.Thí nghiệm của Moocgan:
* Thí nghiệm:
P Xám, dài x đen, cụt
F1 xám, dàiLai phân tích
F1a: BV/bv , bv/bv
* Kết luận: Di truyền liên kết là
Trang 36- GV: tổ chức thảo luận toàn lớp.
HS: quan sát thảo luận thống nhất ý kiến
GV: nêu tình huống: ở ruồi giấm 2n = 8
nhưng tế bào có khoảng 4000 gen sự
phân bố gen trên nhiễm sắc thể sẽ như thế
nào ? HS: nêu đượcc mỗi nhiễm sắc thể
sẽ mang nhiều gen
- So sánh kiểu hình F2 trong trường hợp
phân li độc lập và di truyền liên kết ?
- Ý nghĩa của di truyền liên kết trong
chọn giống ?
GV: tổ chức thảo luận toàn lớp
HS: căn cứ vào kết quả F2 của hai trường
hợp nêu được: F2: phân li độc lập xuất
tổ hợp qua thụ tinh.
II.Ý nghĩa của di truyền liên kết:
+ Trong tế bào mỗi nhiễm sắc thể mangnhiều gen tạo thành nhóm gen liên kết.+ Trong chọn giống người ta có thể chọn những nhóm tính trạng tốt đi kèmvới nhau
4 Kiểm tra – đánh giá
- Trả lời câu hỏi 1,3( câu 2,4 giảm tải)
5 Dặn dò
- Ôn lại sự biến đổi hình thái nhiễm sắc thể qua nguyên phân và giảm phân
- Học bài theo sgk, vở ghi Chuẩn bị bài sau
Trang 37Rút kinh nghiệm Ngày soạn: 05/ 10/2014
- Tiếp tục rèn kỹ năng sử dụng kính hiển vi
- Biết cách quan sát tiêu bản hiển vi hình thái NST
3 Thái độ:
- Giáo dục lòng say mê yêu thích môn học và có niềm tin khoa học
- Giáo dục ý thức bảo vệ, giữu gìn dụng cụ Trung thực chỉ vẽ hình quan sát được
II PHƯƠNG TIỆN
1 GV: Chuẩn bị cho mỗi nhóm: 1 kính hiển vi, 1 bộ tiêu bản NST( nếu có)
2 HS: Đọc trước bài, ôn lại bài nguyên phân và giảm phân
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ
- Trình bày diễn biến của NST qua nguyên phân và giảm phân ?
3.Bài mới
Trang 38Hoạt động 1 Hướng dẫn ban đầu
-Thảo luận mục tiêu:
GV yêu cầu HS đọc mục tiêu
HS nêu được muc tiêu bài học: Biết nhận
GV chốt lại yêu cầu các nhóm thực hiện
theo quy trình trên
-Mẫu báo cáo thực hành:
HS vẽ hình dạng NST quan sát được ở các
kì trong chu kì tế bào
-Phân chia nhóm và vị trí làm việc
GV phân chia mỗi tổ một nhóm, phát dụng
-Khi nhận dạng được hình thái NST các
thành viên lần lượt quan sát
GV yêu cầu HS vẽ hình
HS vẽ hình đã quan sát được vào vở
GV yêu cầu HS quan sát tranh nguyên
+ Đặt tiêu bản lên bàn kính: quan sát
ở bội giác bé, chuyển sang bội giáclớn
+ Nhận dạng NST đang ở kì nào, vẽhình
Trang 39? Quan sát tranh, đối chiếu với hình vẽ của
+ Vẽ hình Kì trung gian: TB cónhân
+ Vẽ hình Các kì khác căn cứ vào vịtrí NST trong TB VD: Kì giữa NSTtập trung ở giữaTB thành hàng, cóhình thái rõ nhất
4 Kiểm tra – đánh giá
- GV đánh giá giờ thực hành (nhận xét trên lớp)
- Ý thức thái độ và tinh thần học tập của học sinh
- Kỉ luật an toàn lao động- thao tác thực hành của HS – chất lượng thực hành
5 Dặn dò
- Xem lại bài
- Đọc bài mới
Rút kinh nghiệm Ngày soạn:11/10/2014
Trang 40- Nêu được thành phần hoá học , tính đặc thù và tính đa dạng của ADN.
- Mô tả được cấu trúc không gian của AND và chú ý tới nguyên tắc bổ sung của các cặp nucleôtit
2 Kĩ năng:
- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm
3.Thái độ: Giáo dục ý thức yêu thích bọ môn
II PHƯƠNG TIỆN
1 GV : Tranh vẽ và mô hình cấu trúc phân tử ADN
Hoạt động1 Cấu tạo hoá học của
phân tử ADN.
GV: yêu cầu hs nghiên cứu thông tin
sgk → nêu thành phần hoá học của
AND ?
HS: tự thu nhận và xử lí thông tin
→nêu được:
+ Gồm các nguyên tố: C, H, O, N, P
+ Đơn phân là Nuclêôtit
GV: yêu cầu hs đọc lại thông tin, quan
sát và phân tích hình 15 → thảo luận
thành phần của các loài nuclêôtit
+ Cách sắp xếp khác nhau của 4 loại
I Cấu tạo hoá học của phân tử ADN:
+ Phân tử ADN được cấu tạo từ nguyên
tố C, H, O, N, P+ ADN là đại phân tử, cókích thước lớn
có thể dài tới hàng trăm µm, khối khối lượng lớn đạt đến hàng triệu, hàng chục triệu đvc
+ AND được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là nuclêôtit (gồm 4 loại A, T, G, X)
+ Phân tử ADN có cấu tạo đa dạng và đặc thù do thành phần, số lượng và trình
tự sắp xếp của các loại nuclêôtit
+ Tính đa dạng và đặc thù của ADN là cơ
sở phân tử cho tính đa dạng và đặc thù của sinh vật