1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án sinh 9 789

10 67 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 109,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức : + HS nêu được tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể ở mỗi loài.. - HS: so sánh bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của người với các loài còn lại, nêu được: số lượng nhiễm sắc thể khôn

Trang 1

Ngày soạn: 7/9/2016 Tiết 7

Ngày dạy: /9/2016

BÀI 7: BÀI TẬP CHƯƠNG I I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

+ Củng cố khắc sâu và mở rộng nhận thức về các quy luật di truyền

+ Biết vận dụng kiến thức lí thuyết để giải các bài tập

+ Thông qua bài tập HS giải thích được quy luật di truyền của Men

đen,

TT: Củng cố khắc sâu và mở rộng nhận thức về các quy luật di truyền

2 Kĩ năng: Viết được sơ đồ lai.

3 Thái độ: Cẩn thận, nghiêm túc trong khi làm bài.

4 Năng lực hướng tới:NLtự học, tư duy sáng tạo, NLhợp tỏc NL giao tiếp,

NL tri thức sinh học

II CHUẨN BỊ:

1, GV - Bảng phụ ghi sẵn bài tập 1,2 để vận dụng

+ Bài 1: Cho đậu thân cao lai với đậu thân thấp => F1 toàn đậu thân cao

Cho F1 tự thụ phấn, xđ kiểu gen và kiểu hình ở F1, F2 Biết rằng tính trạng

chiều cao do 1 gen quy định

+ Bài 2: ở cá kiếm, tính trạng mắt đen (A) là trội hoàn toàn so với tính

trạng mắt đỏ (a)

P: Cá mắt đen x cá mắt đỏ => F1 51% cá mắt đen : 49% cá mắt đỏ

Kiểu gen của P trong phép lai trên sẽ như thế nào?

2, HS làm trước các bài tập sgk/22, 23

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1 Tổ chức: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: kết hợp trong quá trình làm bài tập.

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy và

trò

T G

Nội dung

Hoạt động 1:Bài tập về

lai một cặp tớnh trạng

VD1: Cho đậu thân cao

lai với đậu thân thấp, F1

thu được toàn đậu thân

cao Cho F1 tự thụ phấn,

xác định tỉ lệ kiểu gen và

kiểu hình ở F2 và F1

Biết rằng tính trạng

2 0

I-Bài tập lai một cặp tính trạng a-Dạng 1: Biết kiểu hình của P  xác định tỉ lệ kiểu

hình, kiểu gen ở F1, F2

Cách giải:

+ Bước 1: Xác định tính trội lăn + Bước 3: xác định kiểu gen của P

+ Bước 2: quy ước gen + Bước 4: viết sơ đồ lai - kết luận

VD1:

Trang 2

chiều cao do một gen

quy định

- GV hướng dẫn HS cách

giải

-HS giải theo các bước

- GV giới thiệu dạng 2

- GV hướng dẫn cách giải:

VD2: ở cá kiếm, tính

trạng mắt đen (quy định

bởi gen A) là trội hoàn

toàn so với

tính trạng mắt đỏ (quy

định bởi gen a)

P: cá mắt đen x cá mắt

đỏ  F1: 51% cá mắt

đen :49% cá mắt đỏ

Kiểu gen của P trong

phép lai trên sẽ như thế

nào ?

- GV chốt lại cách giải

c - Bài tập vận dụng (l ớp

9a)

Bài 1:

-GV yêu cầu hs đọc kết

quả và giải thích ý lựa

chọn

-GV chốt lại đáp án đúng

Bài 2

GV yêu cầu hs đọc kết

quả và giải thích ý lựa

chọn

-GV chốt lại đáp án đúng

Bài 3:(l ớp 9a)

-GV yêu cầu hs đọc kết

quả và giải thích ý lựa

chọn

-GV chốt lại đáp án đúng

Bài 4:

-GV yêu cầu hs đọc kết

quả và giải thích ý lựa

1 7

b- Dạng 2: Biết số lượng hoặc tỉ lệ kiểu hình ở đời con 

xác định kiểu gen kiểu hình ở P

Cách giải:

Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con:

F: (3:1)  P Aa x Aa F: (1:1)  P Aa x aa F:(1:2:1)  P Aa x Aa (trội không hoàn toàn)

VD2:

c - Bài tập vận dụng.

*GV yêu cầu hs đọc kết quả và giải thích ý lựa chọn

GV chốt lại đáp án đúng

Bài 1: P lông ngắn thuần chủng x lông dài

F1 toàn lông ngắn F1 đồng tính mang tính trạng trội  đáp án a

Bài 2: Từ kết quả F1 : 75% đỏ thẫm : 25% xanh lục

 F1 3 đỏ thẫm : 1 xanh lục Theo quy luật phân li  P Aa x Aa  đáp án d

Bài 3: F1 25,1% hoa đỏ : 49,9% hoa hồng : 25% hoa trắng

 F1 1 hoa đỏ : 2 hoa hồng : 1 hoa trắng

 tỉ lệ kiểu hình của trội không hoàn toàn  đáp án b,d

Bài 4: để sinh ra người con mắt xanh (aa)  bố cho một

giao tử a và mẹ cho một giao tử a

Để sinh ra người con mắt đen (A-)  bố hoặc mẹ cho một giao tử A  kiểu gen và kiểu hình của P là :

Mẹ mắt đen (Aa) x bố mắt đen (Aa)

Hoặc Mẹ mắt xanh (aa) x bố mắt đen (Aa)

 Đáp án b hoặc d

II-Lai hai cặp tính trạng.(l ớp 9a -b )

Giải bài tập trắc nghiệm khách quan

Dạng 1 : biết kiểu gen, kiểu hình của P  xác định tỉ lệ

kiểu hình ở F1(F2)

Cách giải: căn cứ vào tỉ lệ từng cặp tính trạng (theo các quy luật di truyền )  tích tỉ lệ của các tính trạng ở F1 và F2 là:

(3:1)(3:1) = 9:3:3:1

Trang 3

-GV chốt lại đáp án đúng

Hoạt động 2: Bài tập về

lai hai cặp tớnh trạng

- GV hướng dẫn HS cách

giải

Giải bài tập trắc

nghiệm khách quan

• Dạng 1: biết kiểu

gen, kiểu hình của P

 xác định tỉ lệ kiểu

hình ở F1(F2)

Dạng 2: Biết số lượng

hay tỉ lệ kiểu hình ở đời

con  xác định kiểu gen

của cặp P

Bài tập vận dụng.(l ớp

9a)

Bài 5:

(3:1)(1:1) = 3:3:1:1 (3:1)(1:2:1) = 6:3:3:2:1 VD: Gen A quy định hoa kép, gen a hoa đơn; BB – hoa đỏ;

Bb – hoa hồng; bb – hoa trắng Các gen quy định hình dạng

và màu hoa di truyền độc lập

P thuần chủng: Hoa kép x hoa đơn đỏ thì F2 có tỉ lệ kiểu hình như thế nào?

Dạng 2 : Biết số lượng hay tỉ lệ kiểu hình ở đời con 

xác định kiểu gen của cặp P

Cách giải: căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con  kiểu gen của P

F2: 9:3:3:1 = (3:1)(3:1)  F2 dị hợp về hai cặp gen

 P thuần chủng về hai cặp gen

F2: 3:3:1:1 = (3:1)(1:1)  P AaBb x Aabb

 AaBb x aaBb F2: 1:1:1:1 = (1:1)(1:1)  P AaBb x aabb hoặc Aabb x aaBb

c- Bài tập vận dụng.

Bài 5: F2 có 901 cây quả đỏ, tròn : 229 cây quả đỏ, bầu

dục:

301 cây quả vàng, tròn : 103 cây quả vàng, bầu dục  tỉ lệ kiểu hình ở F2 là :

9 đỏ, tròn : 3 đỏ, bầu dục : 3 vàng, tròn : 1 vàng, bầu dục

= (3đỏ : 1vàng)(3tròn : 1bầu dục)

 P thuần chủng về hai cặp gen

P quả đỏ, bầu dục x quả vàng, tròn

 Kiểu gen của P là AAbb x aaBB

 Đáp án d

4 Củng cố: (5’)

+Viết sơ đồ lai từ P đến F1 xác định tỉ lệ KG-KH:

+P : A A x A A +P : A A x A a

+P : A a x A a +P : A A x a a

+P : a a x a a +P : A a x a a

+cách giai các dạng bài tập di truyền

5 Hướng dẫn về nhà: (2’)+ Làm lại các bài trong sgk + Đọc trước bài

Trang 4

Ngày soạn: 7/9/2016

Ngày dạy: /9/2016 CHƯ ƠNG II: Nhiễm sắc thể

Tiết 8 BÀI 8:NHIỄM SẮC THỂ

I.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức :

+ HS nêu được tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể ở mỗi loài

+ Mô tả được cấu trúc hiển vi điển hình của nhiễm sắc thể ở kì giữa của

nguyên phân

+ Hiểu được chức năng của nhiễm sắc thể đối với sự di truyền các tính

trạng

TT: tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể ở mỗi loài

2 Kỹ năng : Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình.

+ Kĩ năng hợp tác trong nhóm

3 Thái độ: Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc, yêu thích bộ môn.

4 Năng lực hướng tới:NLtự học, tư duy sáng tạo, NLhợp tỏc NL giao tiếp,

NL tri thức sinh học

II CHUẨN BỊ:

1, GV -Tranh vẽ phóng to hình 8.1, 8.2, 8.3, 8.4, 8.5 sgk

2, HS - Đọc trước bài

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1 Tổ chức: (1’)

Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

Câu hỏi :Nêu các bước giải bài toán lai một cặp tính

trạng?

TL: + Bước 1: Xác định tính trội lăn + Bước 3:

xác định kiểu gen của P

+ Bước 2: quy ước gen + Bước 4:

viết sơ đồ lai - kết luận

3 Bài mới:

ĐVĐ:(1’)Sự di truyền của các tính trạng thường có liên quan tới các nhiễm

sắc thể có trong nhân tế bào

*Tiến hành:

Hoạt động của giáo viên và học sinh TG Nội dung

Hoạt động 1: Tính đặc trưng của bộ nhiễm

sắc thể

GV: giới thiệu cho hs quan sát hình 8.1

? Thế nào là cặp nhiễm sắc thể tương đồng?

15’ 1.Tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể:

Trang 5

? Phân biệt bộ nhiễm sắc thể đơn bội và bộ

nhiễm sắc thể lưỡng bội ?

HS: quan sát kĩ hình, rút ra nhận xét về hình

dạng, kích thước

HS: một vài em phát biểu hs khác nhận xét bổ

sung

GV: nhấn mạnh:

+ Trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng: 1 có

nguồn gốc từ bố, 1 có nguồn gốc từ mẹ

GV: yêu cầu hs quan sát hình 8.8 Số lượng

nhiễm sắc thể trong bộ lưỡng bội có phản ánh

trình độ tiến hoá của loài không

- HS: so sánh bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của

người với các loài còn lại, nêu được: số lượng

nhiễm sắc thể không phản ánh trình độ tiến

hoá của loài

GV: yêu cầu hs quan sát h 8.2:

? Ruồi giấm có mấy bộ nhiễm sắc thể ?

? Mô tả hình dạng bộ nhiễm sắc thể ?(lớp

9a )

HS: quan sát kĩ hình  nêu được : có 8

nhiễm sắc thể gồm :+ 1 đôi hình hạt

+ 2 đôi hình chữ V

+ Con cái hình que, con đực 1 chiếc hình

que 1 chiếc hình móc

GV: có thể phân tích thêm cặp nhiễm sắc thể

giới tính có thể tương đồng (XX) không tương

đồng (XY) hoặc chỉ có một chiếc (XO)

? Nêu đặc điểm đặc trưng của bộ nhiễm sắc

thể ở mỗi loài sinh vật ?

+ ở mỗi loài bộ nhiễm sắc thể giống nhau về:

- Số lượng nhiễm sắc thể

- Hình dạng các cặp nhiễm sắc thể

Hoạt động 2: Cấu trúc của nhiễm sắc thể.

-GV: thông báo cho hs : ở kì giữa nhiễm sắc

thể có hình dạng đặc trưng và cấu trúc hiển vi

của nhiễm sắc thể được mô tả ở kì này

GV: yêu cầu hs:

- Mô tả hình dạng, cấu trúc của nhiễm sắc

10’

+ Trong tế bào sinh dưỡng nhiễm sắc thể tồn tại thành từng cặp tương đồng, giống nhau về hình thái, kích thước

+ Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n) là bộ nhiễm sắc thể chứa các cặp nhiễm sắc thể tương đồng + Bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n) là

bộ nhiễm sắc thể chứa một nhiễm sắc thể của mỗi cặp tương đồng + ở những loài đơn tính có sự khác nhau giữa cá thể đực và cái

ở cặp nhiễm sắc thể giới tính + Mỗi loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể đặc trưng về hình dạng,

số lượng

II.Cấu trúc của nhiễm sắc thể:

+ Cấu trúc điển hình của nhiễm sắc thể được biểu hiện rõ nhất ở

kì giữa

+ Hình dạng: hình hạt, hình que hoặc hình chữ V

+Dài: 0,5- 50µm

+ Đường kính: 0,2 – 2 µm

+ Cấu trúc: ở kì giữa nhiễm sắc thể gồm 2crômatit (nhiễm sắc thể chị em) gắn với nhau ở tâm động(eo thứ nhất) Một số nhiễm sắc thể còn có eo thứ hai

+ Mỗi loại crômatit gồm 1 phân

tử AND và Prôtêin loại histôn

Trang 6

thể ?

- Hoàn thành bài tập /sgk.25 ?

HS: quan sát hình 8.3, 8.4, 8.5  nêu được

+ Hình dạng, đường kính, chiều dài của nhiễm

sắc thể

+ Nhận biết được 2 crômatit, vị trí tâm động

+ Điền chú thích hình 8.5:

+ Số 1: 2 crômatit

+Số 2: tâm động

=> một số hs phát biểu lớp bổ sung

GV: chốt lại kiến thức

Hoạt động 3: Chức năng của nhiễm sắc thể.

GV: phân tích thông tin sgk

+ Nhiễm sắc thể là cấu trúc mang gen  nhân

tố di truyền (gen) được xác định ở nhiễm sắc

thể

+ Nhiễm sắc thể có khả năng tự nhân đôi liên

quan đến ADN (sẽ học ở chương III)

HS: ghi nhớ thông tin

7’

III Chức năng của nhiễm sắc thể:

+ Nhiễm sắc thể là cấu trúc mang gen trên đó mỗi gen ở một vị trí xác định

+ Nhiễm sắc thể có đặc tính tự nhân đôi → các tính trạng di truyền được sao chép qua các thế

hệ tế bào và cơ thể

+ Kết luận chung: sgk/26

4 Củng cố: (5’)

GV: sử dụng câu hỏi :

1.Nêu ví dụ về tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể của mỗi loại sinh

vật

Phân biệt bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội và bộ nhiễm sắc thể đơn

bội ?

2.Nêu vai trò của nhiễm sắc thể đối với sự di truyền của các tính trạng

5 Hướng dẫn ở nhà: (1’)

+ Học bài theo nội dung sgk (lớp 9a vẽ hỡnh 8.5)

+ Đọc trước bài 9 + Kẻ bảng 9.1, 9.2 vào vở bài tập

Trang 7

Ngày soạn: 7/9/2016

Ngày dạy: /9/2016

Tiết 9 BÀI 9: NGUYÊN PHÂN I.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

+ HS trình bày được sự biến đổi hình thái nhiễm sắc thể trong chu

kì tế bào

+ Trình bày được ý nghĩa của sự thay đổi trạng thái (đơn kép) , biến đổi số lượng( ở tế bào mẹ và tế bào con) và sự vận động của nhiễm sắc thể qua các kì của nguyên phân

+ Phân tích được ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh sản và sinh trưởng của cơ thể

TT: sự biến đổi hình thái nhiễm sắc thể trong chu kì tế bào

2 Kĩ năng:

- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình

- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ: Giáo dục ý thức học tập ham mê tìm hiểu khoa học.

4 Năng lực hướng tới:NLtự học, tư duy sáng tạo, NLhợp tác NL giao tiếp,

NL tri thức sinh học

II CHUẨN BỊ:

*GV: + Tranh phong to hình: - Chu kì tế bào.- Sự biến đổi hình thái nhiễm sắc thể trong chu kì tế bào

*HS: Đọc trước bài, kẻ bảng 9.1; 9.2 vào vở bài tập

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Tổ chức : (1’) Kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ : (5’)

-Câu hỏi:

1) Cấu trúc điển hình của nhiễm sắc thể được biểu hiện rõ nhất

ở kì nào của quá trình phân chia tế bào ? mô tả cấu trúc đó ? 2) Nêu vai trò của nhiễm sắc thể đối với sự di truyền của các tính trạng ?

-TL : đáp án mục 2- 3 bài trước

3 Bài mới:

Trang 8

ĐVĐ:(1’) Tế bào của mỗi loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể đặc trưng về số

lượng và hình dạng xác định Tuy nhiên hình thái của nhiễm sắc thể lại biến

đổi qua các kì của chu kì tế bào

Hoạt động của giáo viên và học sinh T

G

Nội dung

*Hoạt động 1: Biến đổi hình thái nhiễm sắc thể trong

chu kì tế bào.

GV: yêu cầu hs nghiên cứu thông tin sgk, quan sát hình

9.1 → trả lời câu hỏi:

? Chu kì tế bào gồm những giai đoạn nào ?

? Nêu sự biến đổi hình thái nhiễm sắc thể?

HS: nghiên cứu thông tin → thảo luận nhóm trả lời câu

hỏi:

-Gồm 2 giai đoạn: kì trung gian và quá trình nguyên

phân

Nhiễm sắc thể có sự biến đổi hình thái : dạng đóng xoắn

và dạng chuỗi xoắn

- Ghi mức độ đóng và duỗi xoắn vào bảng 9.1

? Hoàn thành bảng 9.1/sgk.27 ?

- HS đại diện nhóm lên làm bài tập, nhóm khác nhận xét

bổ sung

GV: chốt lại kiến thức bằng bảng chuẩn kiến thức

? Tại sao sự đóng xoắn của nhiễm sắc thể có tính chu

kì ?( lớp 9a)

HS: ghi nhớ kiến thức và trả lời câu hỏi, yêu cầu nêu

được:

+ Từ kì trung gian đến kì giữa nhiễm sắc thể đóng xoắn

+ Từ kì sau đến kì trung gian tiếp theo: nhiễm sắc thể

duỗi xoắn

Sau đó lại tiếp tục đóng và duỗi xoắn qua các chu kĩ tế

bào tiếp theo

Hoạt động 2: Những diễn biến cơ bản của nhiễm sắc

thể trong quá trình nguyên phân.

GV: yêu cầu HS quan sát hình 9.2 và 9.3→trả lời câu hỏi:

? Hình thái nhiễm sắc thể ở kì trung gian.

? Cuối kì trung gian nhiễm sắc thể có đặc điểm gì.

HS: quan sát hình nêu được:

-Nhiễm sắc thể có dạng mảnh sợi

- Nhiễm sắc thể tự phân đôi

10

15

I.Biến đổi hình thái nhiễm sắc thể trong chu

kì tế bào:

* Chu kì tế bào gồm: + Kì trung gian: tế bào lớn lên và nhân đôi nhiễm sắc thể

+ Nguyên phân: có sự phân chia nhiễm sắc thể và chất tế bào tạo ra 2 tế bào mới

* Mức độ đóng, duỗi xoắn của nhiễm sắc thể diễn ra qua các kì của chu kì tế bào

- Dạng sợi (chuỗi xoắn) ở

kì trung gian

- Dạng đặc trưng (đóng xoắn cực đại) ở kì giữa

IIII.Những diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể trong quá trình

Nguyên phân:

* *Kì trung gian:

+ +Nhiễm sắc thể dài,mảnh, duỗi xoắn +Nhiễm sắc thể nhân đôi thành nhiễm sắc thể kép

+Trung tử nhân đôi thành

2 trung tử

*Nguyên phân:

+Kết quả: Từ 1 tế bào ban đầu tạo ra 2 tế bào con

Trang 9

GV: yêu cầu học sinh nghiên cứu thông tin ( tr 28), quan

sát các hình ở bảng 9.2 → thảo luận: điền nội dung thích

hợp vào bảng 9.2

+ HS trao đổi thống nhất trong nhóm, ghi lại những diễn

biến cơ bản của nhiễm sắc thể ở các kì

+ Đại diện nhóm phát biểu các nhóm khác bổ sung

+ Các nhóm sửa chữa sai sót nếu có

GV: chốt lại kiến thức qua từng kì

GV: nhấn mạnh:

+ ở kì sau có sự phân chia tế bào chất và các bào quan

+ Kì cuối có sự hình thành màng nhân khác nhau giữa tế

bào động vật và thực vật

? Nêu kết quả của quá trình phân bào

- HS: nêu được: Tạo ra 2 tế bào con

có bộ nhiễm sắc thể giống nhau và giống tế bào mẹ

Các kì Những diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể

Kì đầu - Nhiễm sắc thể bắt đầu đóng xoắn và co ngắn nên có hình thái rõ

rệt

- Các nhiễm sắc thể kép dính vào các sợi tơ của thoi vô phân bào

tâm động

Kì giữa + Các nhiễm sắc thể kép đóng xoắn cực đại

+ Các nhiễm sắc thể kép xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích

đạo của thoi phân bào

Kì sau - Từng nhiễm sắc thể kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 nhiễm sắc

thể đơn phân li về hai cực của tế bào

Kì cuối - Các nhiễm sắc thể đơn dãn xoắn dài ra, ở dạng sợi mảnh dần

thành nhiễm sắc thể chất

Hoạt đông: Ý nghĩa của nguyên phân.

GV: cho HS thảo luận:

? Do đâu mà số lượng nhiễm sắc thể của tế bào

con giống tế bào me.

? Trong nguyên phân số lượng tế bào tăng mà

bộ nhiễm sắc thể không đổi Điều đó có ý

nghĩa gì?

HS: thảo luận nêu được:

→ do nhiễm sắc thể nhân đôi một lần và chia đôi

một lần

→ bộ nhiễm sắc thể của loài được ổn định

6

III Ý nghĩa của nguyên phân:

+ Nguyên phân thực chất là phân bào nguyên nhiễm

+ Nguyên phân là hình thức sinh sản của tế bào và sự lớn lên của cơ thể

+ Nguyên phân duy trì sự ổn định bộ nhiễm sắc thể đặc trưng của loài qua các thế hệ

Trang 10

-GV: có thể nêu ý nghĩa thực tiễn trong giâm,

chiết, ghép…

tế bào

4 Củng cố: (5’) GV đặt câu hỏi yêu cầu HS phát biểu

1) Sự tự nhân đôi của nhiễm sắc thể diễn ra ở kì nào của chu kì tế bào? 2) ý nghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân là:

3) ở ruồi giấm 2n = 8 Một tế bào ruồi giấm đang ở kì sau của nguyên phân

số nhiễm sắc thể trông tế bào đó là :

a 4 nhiễm sắc thể b 8 nhiễm sắc thể c 16 nhiễm sắc thể d 32 nhiễm sắc thể

5.Hướng dẫn ở nhà: (2’) + Học bài và trả lời câu hỏi SGK lớp 9a vẽ hỡnh bảng 9.2+ Đọc trước bài 10.+ Kẻ bảng 10 vào vở bài tập.

Ngày đăng: 25/08/2017, 10:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w