MỤC TIÊU BÀI HỌC - Đánh giá lại việc học tập của học sinh và điều chỉnh về giảng dạy của giáo viên và cách học của học sinh - Rèn luyện kĩ năng trả lời câu hỏi và bài tập II.. - Đặc điểm
Trang 1Ngày soạn: 19/02/2013
Ngày giảng: 21/02/2013
TIẾT 49 KIỂM TRA 1 TIẾT
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Đánh giá lại việc học tập của học sinh và điều chỉnh về giảng dạy của giáo viên và cách học của học sinh
- Rèn luyện kĩ năng trả lời câu hỏi và bài tập
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Đề bài
2 Học sinh : - Kiến thức
III/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định tổ chức
2 Nội dung: - Thiết lập ma trận đề kiểm tra
độ thấp
Vận dụng ở cấp
độ cao Chủ đề 1
Hoa và sinh
sản hữu tính
5 tiết
- Cách xếp hoa trên cây
- Nhận biết nhóm hoa thụ phấn nhờ sâu bọ
- Phân chia được các nhóm hoa căn
cứ vào bộ phận sinh sản chủ yếu của hoa
- Đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió
Khi nào thì thụ phấn nhờ người
là cần thiết
Số câu
Số điểm
2 1
3/2 3,25
½ 0,25 Chủ đề 2:
Quả và hạt
6 tiết
Đặc điểm để phân chia các loại quả, nhận biết các loại quả
- Thiết kế thí nghiệm hạt nảy mầm phụ thuộc vào chất lượng hạt giống
Số câu
Số điểm
2 1`
1 1,5 Chủ đề 3:
Các nhóm
thực vật
3 tiết
- Nhận biết được nơi sống của rong mơ, tảo đơn bào, tảo
đa bào
- Trình bày sự phát triển của dương xỉ
- So sánh cơ quan của dương
xỉ với rêu
Số câu
Số điểm
2 1
½ 1
½ 1
TS câu
TS điểm
%
6câu 3.0 điểm 30%
2 câu 4.25 điểm 42,5 %
1 câu 1.25 điểm 12,5 %
1 câu 1.5 điểm 15%
Trang 2A NỘI DUNG
I/ TRẮC NGHIỆM: (3 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu cho câu trả lời đúng nhất
Câu 1 : Có mấy cách xếp hoa trên cây ?
A 1 cách B 2 cách
C 3 cách D 4 cách
Câu 2 : Nhóm hoa nào sau đây thụ phấn nhờ sâu bọ ?
A Hoa bưởi, ngô, cam B Hoa cam, lúa, nhãn
C Hoa cam, bưởi, vải D.Hoa chanh, lúa, vải
Câu 3 : Quả do bộ phận nào của hoa tạo thành ?
A.Hợp tử B Noãn
C Bầu D Cánh hoa
Câu 4 : Quả gồm toàn thịt gọi là :
A Quả khô nẻ B Quả hạch
C Quả khô không nẻ D Quả mọng
Câu 5: Rong mơ là loại:
A Tảo nước mặn B Tảo nước ngọt
C Tảo nước lợ D Tất cả các loại ở trên
Câu 6: Những loại tảo nào thuộc tảo đơn bào ?
A Tảo vòng, tảo silic B Tảo sừng hươu, tảo tiểu cầu
C Tảo silic, tảo tiểu cầu D Tảo vòng, tảo tiểu cầu
II/ TỰ LUẬN ( 7 điểm)
Câu 1 ( 1.5 điểm ): Căn cứ vào bộ phận sinh sản chủ yếu của hoa có thể chia hoa thành những nhóm chính nào?
Câu 2 ( 1.0 điểm ): Nêu những đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió ? Tại sao trong một số trường hợp lại cần phải nhờ đến con người ?
Câu 3 ( 1.0 điểm ):Thiết kế thí nghiệm chứng minh sự nảy mầm của hạt phụ thuộc vào chất lượng hạt giống ?
Câu 4 ( 1,5 điểm ): Trình bày sự phát triển của dương xỉ( có cả hình vẽ) ? So sánh cơ quan của dương xỉ với rêu?
B ĐÁP ÁN
I/ TRẮC NGHIỆM
II/ TỰ LUẬN
Trang 3Câu Nội dung Thang điểm
1
2 đ
Căn cứ vào bộ phận sinh sản chủ yếu của hoa có thể chia hoa thành
2 nhóm chính:
- Những hoa có đủ nhị và nhụy gọi là hoa lưỡng tính
- Những hoa thiếu nhị và nhụy gọi là hoa đơn tính :
+ Hoa đơn tính chỉ có nhị gọi là hoa đực
+ Hoa đơn tính chỉ có nhụy gọi là hoa cái
0,5 0,5 0,5 0,5
2
1,5 đ
- Đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió:
+ Hoa thường tập trung ở ngọn cây
+ Bao hoa thường tiêu giảm
+ Chỉ nhị dài, bao phấn treo lủng lẳng
+ Hạt phấn rất nhiều, nhỏ và nhẹ
+ Đầu hoặc vòi nhụy dài, có nhiều lông
- Sự thụ phấn cần đến con người vì tự thụ phấn, giao phấn nhờ sâu
bọ và nhờ gió không phải bao giờ cũng thực hiện được
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
3
1,5 đ
- Chuẩn bị 3 cốc: Cốc 1 đựng hạt bị sâu mọt, sứt sẹo
Cốc 2 đựng hạt bị mốc
Cốc 3 để hạt tốt
Cả 3 cốc để vào nơi có đủ độ ẩm, không khí và nhiệt độ thích hợp
Sau đó quan sát sự nảy mầm của hạt
0,25 0,25 0,25 0,75
4
2 đ
- Trình bày đúng sự phát triển của dương xỉ như hình 39.2
- So sánh:
+ Giống nhau: Đều có rễ, thân, lá, sinh sản bằng bào tử
+ Khác nhau:
Sự phát triển Qua giai đoạn
nguyên tản
Không qua giai đoạn nguyên tản
1,0
0,5 0,5
Trang 4
Ngày soạn: 20/02/2011
Ngày dạy: 22/02/2011
TIẾT 50 HẠT TRẦN – CÂY THÔNG
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức:
- Mô tả được cây Hạt trần (ví dụ cây thông) là thực vật có thân gỗ lớn và mạch dẫn phức tạp sinh sản bằng hạt nằm lộ trên lá noãn hở
2 Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, làm việc độc lập
3 Thái độ:
- Giáo dục hs yêu thích bộ môn
II PHƯƠNG PHÁP
- Trực quan, so sánh nhận biết
II CHUẨN BỊ
- Gv: Chuẩn bị nón thông: nón đực và nón cái H: 40.1, 40.2, 40.3 bảng phụ
- Hs: Sưu tầm nón thông, cành thông có nón
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số HS
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Hoạt động 1: Quan sát cơ quan sinh dưỡng
của thông.
Gv: Giới thiệu sơ qua về cây thông có ở tỉnh
ta
-Gv:Yêu cầu hs quan sát hình 40 kết hợp với
cành thông Yêu cầu: Quan sát tranh và
mẫu vật, ghi lại kết quả về: Đặc điểm của
cành và lá thông
-Hs: Hoạt động theo nhóm
-Gv: Gợi ý : + Đặc điểm thân ? cành ? màu sắc
+ Lá, hình dạng ? màu sắc ? có mấy lá mọc từ gốc thân ?
-Hs: Lần lượt mô tả vê fđặc điểm dã quan sát…
-Gv: Cho hs nhận xét, bổ sung…
Lưu ý cho hs: Chú ý vảy ở gốc lá (2 lá)
Gv: Nhận xét, bổ sung
H: Vậy cơ quan sinh dưỡng của thông có đặc
điểm gì?
-Hs: Trả lời….Rút ra kết luận…
Hoạt động 2: Quan sát cơ quan sinh sản của
thông.
-Gv: Cho hs quan sát H: 40.2 nón thông Yêu
1 Cơ quan sinh dưỡng của cây thông
-Thân, cành màu nâu, xù xì (cành có vết sẹo khi lá rụng)
- Lá nhỏ hình kim, mọc từ 2 đến 3 chiếc trên một cành con rất ngắn
2 Cơ quan sinh sản
-Thông có 2 loại nón:
Trang 5cầu :
H: Hãy xác định vị trí nón đực và nón cái trên
cành?
H: Đặc điểm của 2 loại nón (số lượng, kích
thước) ?
-Hs: Quan sát , xác định 2 loại nón thông…
-Gv: Bổ sung trên tranh thấy: 2 loại nón thông
-Gv: Tiếp tục cho hs quan sát H: 40.3 A-B,
yêu cầu:
H: Nón đực có cấu tạo như thế nào ?
H: Nón cái có cấu tạo như thế nào ?
-Hs: Trả lời , nhận xét, bổ sung …
-Gv: Nhận xét, bổ sung trên tranh (mẫu vật)…
-Gv: Yêu cầu HS điền bảng
Đ.điểm
và
c.tạo
Lá
đài
Cánh hoa
Chỉ nhị
Bao hay túi phấn
Đầu Vòi Bầu Vị
trí của noãn Hoa
Nón
Yêu cầu: Hãy so sánh cấu tạo của hoa và nón,
điền dấu + (có) hay dấu – (không) vào bảng ?
-Hs: Lần lược lên bảng làm bảng …
H: Tại sao gọi thông là cây hạt trần ? Có hoa
quả thật sự chưa ?
-Hs: Trả lời … Gv: Cho hs nhận xét, bổ sung…
Hoạt động 3: Tìm hiểu giá trị của cây hạt
trần.
-Hs: Đọc thông tin…
H: Cây hạt trần có những giá trị gì ? Cho ví dụ ?
-Hs: trả lời …
-Gv: Liên hệ thực tế: Cây hoàng đàn
+Nón đực: Nhỏ , màu vàng, mọc thành cụm Vảy (nhị) mang túi phấn chưa hạt phấn
+Nón đực: Lớn, mọc riêng lẻ Vảy (lá noãn) mang noãn
-Nón chưa có bầu nhụy chứa noãn (không thể coi nón như hoa được) -Hạt nằm trên lá noãn hở (hạt trần), nó chưa có quả thật sự
3 Giá trị của cây hạt trần
(SGK)
4/Củng cố:
Hs: Đọc phần ghi nhớ sgk, phần “Em có biết”
- GV: cơ quan sinh sản của thông là gì? Cấu tạo ra sao?
5/ Hướng dẫn học ở nhà:
Hs: Học bài, làm bài tập: câu 2 sgk/ t 134 Chuẩn bị bài mới: bài 41