1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

cong nghe 12 moi (cuc hay)

54 402 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công Nghệ 12 Mới (Cực Hay)
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Công Nghệ
Thể loại Bài Giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 884,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

10 ph IV Triac và Diac : 1/ Cấu tạo , kí hiệu , công dụng : _Triac có cấu tạo giống như 2 tirixto mắc ngược nhau Triac có 3 cực là A1 , A2 , và G _Diac giống như triac nhưng không có cực

Trang 1

PHẦN I : KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ

Tiết 1

Bài 1 : MỞ ĐẦU

Ngày soạn :

Ngày dạy :

A/ Mục tiêu : Qua bài này gv phải làm cho học sinh :

Biết tầm quan trọng và triển vọng phát triển của ngành KTĐT trong sản xuất và đời sống

Trọng tâm : Tổng quát về ngành điện tử

B/ Chuẩn bị :

_ Một số hình vẽ hoặc sơ đồ mô tả vị trí của KTĐT trong sản xuất

_ Một số thiết bị điện tử dân dụng để hs tiếp xúc

C/ Tiến trình bài dạy :

Bước 1 : Oån định , điểm danh học sinh , làm quen với lớp (10ph )

Bước 2 : Nghiên cứu kiến thức mới

20

ph I/ Tầm quan trọng của KTĐT trong sản xuất và đời sống :

Kỹ thuật điện tử là ngành KT mũi nhọn , hiện là

đòn bẩy giúp các ngành KHKT khác phát triển

KTĐT đã thâm nhập và được ứng dụng rộng rãi

trong mọi lãnh vực sản xuất và đời sống

a/ Đối với sản xuất : Là chức năng điều khiển và

tự động hoá các quá trình sản xuất , làm xuất hiện

nhiều công nghệ mới , làm tăng năng suất và chất

lượng sản phẩm ( đọc thêm sgk )

b/ Đối với đời sống : Nâng cao chất lượng cuộc

sống cho con người

Hoạt động 1 : Giới thiệu tầm

quan trọng của KTĐT trong sảnxuất và đời sống

Hãy kể các ứng dụng cụ thể của KTĐT trong sản xuất mà

em biết ? Gọi các hs lần lượt đọc các ứng dụng cụ thể của KTĐT trong sản xuất trong sgk

Hãy kể các ứng dụng cụ thể của KTĐT trong đời sống mà

em biết ? Gọi các hs lần lượt đọc các ứng dụng cụ thể của KTĐT trong đời sống trong sgk

Nghiên cứu câu hỏi, dựa vào thực tế , trả lời

HS xem 1 số tranh mô tả vịtrí của KTĐT trong sản xuất

Nghiên cứu câu hỏi, dựa vào thực tế , trả lời

HS quan sát 1 số thiết bị điện tử dân dụng 10

ph II/ Triển vọng của KTĐT : KTĐT phát triển như vũ bão , thay đổi hàng ngày

Từ chổ các thiết bị dùng đèn điện tử chân không

dến các dụng cụ bán dẫn rồi đến IC Kỹ thuật vi xử

lí , MTĐT và kỹ thuật số ra đời là cuộc cách mạng

trong ngành KTĐT Trong tương lai KTĐT sẽ đóng

vai trò là bộ não cho các thiết bị và các quá trình

sản xuất

Hoạt động 2 : trình bày về

triển vọng của KTĐT

Hãy nêu ra những dẫn chứng về sự phát triển của ngành KTĐT

Em hãy thử dự báo trong tương lai 1 thiết bị mà em quantâm nhờ tiến bộ của KTĐT nó sẽ như thế nào ?

Nghiên cứu câu hỏi, dựa vào thực tế , trả lời

HS suy nghĩ +

1 chút tưởng tượng , trả lời

Trang 2

Bởi vậy việc học tập và hiểu được các kiến thức cơ

bản của KTĐT dã trở thành nhu cầu nhất thiết đối

với mọi người

Vd : tivi , ĐTDĐ , MTĐT nói về hình dáng , kích thuớc ,

tính năng tự động …

Bước 3 : Củng cố ( 4ph )

Học sinh trả lời các câu hỏi :

1 Em hãy kể tầm quan trọng của KTĐT đối với sản xuất và đời sống

2 Em hãy thử dự báo trong tương lai 1 thiết bị mà em quan tâm nhờ tiến bộ của KTĐT nó sẽ như thế nào ?

Bước 4 : Đánh giá tiết học ( 1ph )

* Rút kinh nghiệm :

Trang 3

Tiết 2

Bài 2 : CÁC LINH KIỆN ĐIỆN TRỞ – TỤ ĐIỆN – CUỘN CẢM

Ngày soạn :

Ngày dạy :

A/ Mục tiêu : Qua bài này gv phải làm cho học sinh :

Biết được cấu tạo , công dụng , kí hiệu , số liệu kỹ thuật của các linh kiện : điện trở , tụ điện , cuộn cảm Trọng tâm : Công dụng và số liệu kỹ thuật của điện trở , tụ điện , cuộn cảm

B/ Chuẩn bị : Vật mẫu :

_ Các loại điện trở CS nhỏ , CS lớn , cố định , biến đổi

_ Các loại tụ có trị số biến đổi , cố định

_ Các loại cuộn cảm biến đổi , cố định

C/ Tiến trình bài dạy :

Bước 1 : Oån định , điểm danh học sinh (1ph )

Bước 2 : Kiểm tra bài cũ : ( 3ph ) Em hãy kể tầm quan trọng của KTĐT đối với sản xuất và đời sống Bước 3 : Nghiên cứu kiến thức mới

10

ph I/ Điện trở:1/ Cấu tạo, công dụng , phân loại , kí hiệu :

_ Cấu tạo : Bột than phun lên lõi sứ hay dây kim loại

có điện trở suất cao quấn trên lõi sứ

_ Công dụng : để hạn chế hay điều chỉnh dòng điện

và dể phân chia điện áp trong mạch điện

_ Phân loại : SGK

_ Kí hiệu : SGK

2/ Các số liệu kỹ thuật của điện trở :

a/ trị số điện trở : là con số cho biết mức độ cản trở

dòng điện của điện trở

Đơn vị do là : Ohm (  )

Kilô Ohm ( K  ) = 103

 Mega Ohm ( M  ) = 106

b/ công suất định mức : là công suất tiêu hao trên

điện trở mà nó có thể chịu đựng trong thời gian dài

mà không bị quá nóng hoặc cháy đứt P = RI2 , đơn

Trị số điện trở cho biết điều gì? Đơn vị đo ?

Khi có dòng điện trong mạch đ.trở tiêu thụ 1 CS ? CS đó làm đ.trở như thế nào ? CS

đm là gì ?Điện trở có kích thước càng lớn thì công suất định mức càng lớn

HS quan sát các điện trở , vạn dụng kiến thức cũ, trả lời

HS dựa vào kiến thức đã học , trả lời

HS dựa vào kiến thức đã học , suy nghĩ , trả lời

15

ph II/ Tụ điện :1/ Cấu tạo , kí hiệu , phân loại , công dụng :

_ Cấu tạo : là tập hợp của 2 hay nhiều vật dẫn ngăn

cách nhau bởi lớp điện môi

_ Kí hiệu : SGK

_ Phân loại : người ta căn cứ vào vật liệu làm chất

cách điện giữa 2 bản cực , có các loại : tụ giấy , tụ

mica , tụ sứ , tụ hoá , tụ dầu …

_ Tác dụng : ngăn cách dòng điện 1 chiều và cho

Hoạt động 2 : Tìm hiểu về tụ

điện Cấu tạo của tụ điện ?

GV có 1 số tụ điện các loại cho HS quan sát

Dựa vào công thức dung kháng của tụ hãy giải thích vì sao tụ ngăn cách dòng điện 1

Nghiên cứu câu hỏi, dựa vào kiến thức đã học , trả lời

HS suy nghĩ ,trả lời

Trang 4

dòng điện xoay chiều đi qua

Xc = 21fC2/ Các số liệu kỹ thuật của tụ điện :

a/ trị số điện dung : nói lên khả năng tích luỹ năng

lượng điện trường của tụ điện khi có điện áp đặt lên 2

cực của tụ đó

Đơn vị đo là : Fara ( F ) , thực tế thường dùng các

ước số của Fara

Micro fara : ( F ) = 10-6F

Nano fara : ( nF ) = 10-9F

Pico fara : ( pF ) = 10-12F

b/ điện áp định mức ( Uđm ): là trị số điện áp lớn nhầt

cho phép đặt lên 2 đầu tụ điện mà vẫn an toàn , tụ

không bị đánh thủng

Tụ hoá phải mắc đúng cực

chiều và cho dòng điện xoay chiều đi qua ?

Trị số điện dung nói lên điều

gì ? Đơn vị ?Tại sao tụ xoay lại có nhiều tấm kim loại ghép song song đồng trục rồi lồng với nhau , khi diện tích lồng vào nhau thay đổi thì sao ?

GV giải thích đ.áp đm và nói thêm tác dụng khi ghép tụ song song và nối tiếp

Nghiên cứu câu hỏi, dựa vào kiến thức đã học , trả lời

HS lăng nghe

10

ph III/ cuộn cảm :1/ Cấu tạo , kí hiệu , phân loại , công dụng :

_ Cấu tạo : là cuộn dây dẫn gồm nhiều vòng

_ Kí hiệu : SGK

_ Phân loại : cuộn cảm cao tần , cuộn cảm trung

tần , cuộn cảm âm tần

2/ Các số liệu kỹ thuật của cuộn cảm :

a/ trị số điện cảm ( L ) : nói lên khả năng tích luỹ

năng lượng từ trường của cuộn cảm khi có dòng điện

chạy qua

Đơn vị đo là : Henry : ( H )

các ước số của Henry : Mili henry ( mH ) = 10-3H

Micro henry (  H ) = 10-6H

b/ hệ số phẩm chất ( Q ) : đặc trưng cho tổn hao

năng lượng trong cuộn cảm

Dựa vào công thức XL = 2 f L

Giải thích vì sao cuộn cảm dẫn dòng điện 1 chiều , chặn dòng điện cao tần

GV giới thiệu các số liệu kỹ thuật của cuộn cảm

Giải thích các đại lượng trong công thức

HS quan sát cuộn cảm , trảlời

HS suy nghĩ , trả lời

HS lăng nghe

Bước 3 : Củng cố ( 5ph )

1 Một điện trở có thông số 2K , 1W Hãy giải thích các thông số đó

2 Một tụ điện trên thân có ghi 1000F , 16V Hãy giải thích các thông số đó

3 Giải thích vì sao tụ ngăn cách dòng điện 1 chiều và cho dòng điện xoay chiều đi qua ?

4 Giải thích vì sao cuộn cảm dẫn dòng điện 1 chiều , chặn dòng điện cao tần Bước 4 : Đánh giá tiết học ( 1ph )

* Rút kinh nghiệm :

Trang 5

Tiết 3

Bài 3 : THỰC HÀNH CÁC LINH KIỆN ĐIỆN TRỞ , TỤ ĐIỆN , CUỘN CẢM

Ngày soạn :

Ngày dạy :

A/ Mục tiêu : Qua bài này gv phải làm cho học sinh :

_ Nhận biết về hình dạng , thông số của các linh kiện điện trở , tụ điện , cuộn cảm

_ Đọc và đo số liệu kỹ thuật của các linh kiện điện trở , tụ điện và cuộn cảm

_ Có ý thức tuân thủ các quy trình và qui định về an toàn

B/ Chuẩn bị : Dụng cụ , linh kiện cho mỗi nhóm học sinh :

_ Đồng hồ vạn năng 1 cái

_ Các loại điện trở công suất nhỏ và lớn cả tốt và xấu 20 cái

_ Các loại tụ điện không có cực tính và có cực tính ( tụ hoá ) cả tốt và xấu 10 cái

_ Các loại cuộn cảm lõi không khí , lõi ferit , lõi sắt từ cả tốt và xấu 6 cái

C/ Tiến trình bài dạy :

Bước 1 : Oån định , điểm danh học sinh (1ph )

Bước 2 : Kiểm tra bài cũ : ( 4ph )

1 Một điện trở có thông số 2K , 1W Hãy giải thích các thông số đó

2 Một tụ điện trên thân có ghi 1000F , 16V Hãy giải thích các thông số đó

3 Giải thích vì sao tụ ngăn cách dòng điện 1 chiều và cho dòng điện xoay chiều đi qua ?

4 Giải thích vì sao cuộn cảm dẫn dòng điện 1 chiều , chặn dòng điện cao tần Bước 3 : Nghiên cứu kiến thức mới

4

ph Bước 1 : Quan sát , nhận biết và phân loại các linh kiện

Hoạt động 1 : Quan sát , nhận biết

và phân loại các linh kiện _ GV phát dụng cụ và linh kiện chotừng nhóm học sinh

_ HS phân loại các linh kiện theo nhóm

.15

ph Bước 2 : Chọn ra 5 điện trở màu Lần lượt lấy ra từng điện trở để đọc

trị số và đo bằng đồng hồ rồi điền

vào bảng 1

Hoạt động 2 : Thực hành điện trở

_ GV giới thiệu về đồng hồ vạn năng , hướng dẫn HS cách dùng đồng hồ vạn năng để đo điện trở và hướng dẫn cách đọc điện trở được ghi bằng vòng màu

_ HS lắng nghe_ HS làm những nội dung của bước 2

10

ph

Bước 3 : Chọn ra 1 tụ điện có cực

tính và 1 tụ điện không có cực tính

để ghi ra các số liệu kỹ thuật của

từng tụ rồi điền vào bảng 3

Hoạt động 3 : Thực hành tụ điện

_ GV hướng dẫn cách đọc và giải thích các số liệu kỹ thuật ghi trên tụ Cách kiểm tra tụ

_ HS lắng nghe _ HS làm những nội dung như bước 3

5

ph Bước 4 : Chọn ra 3 cuộn cảm khác nhau về vật liệu làm lõi và cách quấn

dây rồi điền vào bảng 2

Hoạt động 4 : Thực hành cuộn cảm

_ GV hướng dẫn cách kiểm tra cuộncảm

_ HS lắng nghe _ HS làm những nội dung như bước 4

5

ph Bước 5 : Thu xếp dụng cụ và hoàn thành báo cáo

Hoạt động 5 : GV yêu cầu HS thu

xếp dụng cụ và hoàn thành báo cáo

_ HS thu xếp các dụng cụ gọn gàng, kiểm tra

Trang 6

linh kiện đầy đủ như khi nhận

_ Mỗi HS phải hoàn thành bảng báo cáo về kết quả thực hành

Bước 3 : Đánh giá tiết học ( 1ph )

GV nhận xét về buổi thực hành bao gồm :

_ Tinh thần thái độ học tập của lớp

_ Trình độ và khả năng của HS

_ Thu bản báo cáo , cho điểm

* Rút kinh nghiệm :

Trang 7

Tiết 4

Bài 4 : LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC

Ngày soạn :

Ngày dạy :

A/ Mục tiêu : Qua bài này gv phải làm cho học sinh :

Biết được cấu tạo , công dụng , kí hiệu , phân loại của 1 số linh kiện bán dẫn và IC

Biết được nguyên lí làm việc của tirixto và triac

Trọng tâm : Biết được nguyên lí làm việc của tirixto và triac

B/ Chuẩn bị : Vật mẫu :

_ Các loại diod tiếp điểm và tiếp mặt

_ Các loại transisto PNP , NPN công suất nhỏ và lớn

_ Các loại tirixto , triac , IC

C/ Tiến trình bài dạy :

Bước 1 : Oån định , điểm danh học sinh (1ph )

Bước 2 : Nghiên cứu kiến thức mới

5

ph I/ diod bán dẫn :_ Cấu tạo :

_ Phân loại : diod tiếp điểm , diod tiếp mặt , diod ổn

áp

_ Kí hiệu :

_ Số liệu kỹ thuật : dòng điện chỉnh lưu và điện áp

ngược cho phép

Hoạt động 1 : Tìm hiểu về

diod

GV có 1 số diod các loại cho

HS xem ( phần này HS đã học ở VL 11 nên GV chỉ giới thiệu nhanh )

Tính chất của diod ?

Đo dể phân biệt cực A và K?

Đo để biết diod còn tốt hay hư

HS quan sát các loại diod

HS dựa vào kiến thức đã học , trả lời

Có 2 loại PNP và NPN

_ Công dụng : để khuếch đại tín hiệu , tạo sóng , tạo

HS quan sát mẫu vật

HS dựa vào kiến thức đã học , trả lời

Trang 8

ph 1/ Cấu tạo , kí hiệu , công dụng :

_ Cấu tạo , kí hiệu :

_ Công dụng : dùng trong mạch chỉnh lưu có điều

khiển , băng cách cho UGK xuất hiện sớm hay muộn

2/ Nguyên lí làm việc và số liệu kỹ thuật :

_ Khi chưa có điện áp dương UGK vào cực điều khiển

Thì dù được phân cực thuận UAK > 0 , Tirixto vẫn

không dẫn điện

_ Khi đồng thời có UAK và UGK cùng dương thì tirix to

mới dẫn điện Khi tirixto đã thông , UGK không còn

tác dụng nữa Lúc này tirixto làm việc như 1 diod ,

nó chỉ dẫn điện 1 chiều từ A sang K và ngưng dẫn

GV giới thiệu nguyên lí làm việc

Đo để biết các cực của tirixto?

Đo để biết tirixto tốt hay hư ?

HS quan sát mẫu vật

HS lăng ngheGhi chép

HS dựa vào kiến thức đã học ,suy nghĩ ,trả lời

10

ph IV Triac và Diac : 1/ Cấu tạo , kí hiệu , công dụng :

_Triac có cấu tạo giống như 2 tirixto mắc ngược nhau

Triac có 3 cực là A1 , A2 , và G

_Diac giống như triac nhưng không có cực khiển G

_Triac và Diac được dùng để điều khiển trong các

mạch điện xoay chiều

_Kí kiệu :

2/ Nguyên lí làm việc và số liệu kỹ thuật :

_ Triac :

+ Khi cực G và A2 có điện thế âm so với A1 thì

triac mở Cực A1 đóng vai trò A còn cực A2 đng1 vai

trò K Dòng điện chạy từ A1 sang A2

+ Khi cực G và A2 có điện thế dương so với A1 thì

triac mở Cực A2 đóng vai trò A còn cực A1 đóng vai

trò K Dòng điện chạy từ A2 sang A1

+ Triac có khả năng dẫn điện theo cả 2 chiều và

đều được cực G điều khiển lúc mở

_ Diac không có cực điều khiển nên được kích mở

bằng cách nâng cao điện áp đặt vào 2 cực

_ Số liệu kỹ thuật : giống tirixto

Hoạt động 4 : Tìm hiểu về

Triac và Diac

GV có 1 số Triac và Diac cho

HS xem (bề ngoài Triac rất giống transisto phải dựa vào

kí hiệu ghi trên thân và tra sổtay để biết)

GV giới thiệu nguyên lí làm việc

Đo để biết các cực của Triac

Đo để biết Triac tốt hay hư ?

HS quan sát mẫu vật

HS lăng ngheGhi chép

HS dựa vào kiến thức đã học ,suy nghĩ ,trả lời

Trang 9

ph V Quang điện tử : Là linh kiện điện tử có thông số thay đổi theo độ

chiếu sáng , được dùng trong các mạch điện tử điều

khiển bằng ánh sáng

VI Vi điện tử IC :

Là mạch vi điện tử tích hợp , được chế tạo bằng

các công nghệ đặc biệt hết sức tinh vi và chính xác

IC được mắc nối với nhau theo từng nguyên lí làm

việc cụ thể của từng loại mạch điện Mỗi IC có kí

hiệu và các chân ra khác nhau

Khi sử dụng IC cần tra cứu sổ tay để lắp ráp mạch

cho đúng

Hoạt động 5 : Tìm hiểu vế

quang điện tử và IC

GV cho vd mạch tự động tắt mở đèn đường , mạch tự độngdừng máy ghi âm khi hết băng

GV dùng mẫu vật IC để giảngcho HS biết cách đếm số thứ tự chân của IC để sử dụng IC theo sổ tay kỹ thuật

HS lắng nghe ghi chép

Bước 3 : Củng cố ( 3ph )

Hãy so sánh sự giống nhau và khác nhau về nguyên lí làm việc giữa tirixto và triac

Bước 4 : Đánh giá tiết học ( 1ph )

* Rút kinh nghiệm :

Trang 10

Tiết 5

Bài 5 : THỰC HÀNH DIOD , TIRIXTO , TRIAC

Ngày soạn :

Ngày dạy :

A/ Mục tiêu : Qua bài này gv phải làm cho học sinh :

_ Nhận dạng được các loại diod , tirixto , triac

_ Biết cách do được điện trở thuận và ngược của các linh kiện để xác định cực A và K , xác định tốt hay hư _ Có ý thức tuân thủ các quy trình và qui định về an toàn

B/ Chuẩn bị : Dụng cụ , linh kiện cho mỗi nhóm học sinh :

_ Đồng hồ vạn năng 1 cái

_ 9 diod các loại : tiếp điểm , tiếp mặt , Zene cả tốt và xấu

_ 6cái tirixto và triac cả tốt và xấu

C/ Tiến trình bài dạy :

Bước 1 : Oån định , điểm danh học sinh (1ph )

Bước 2 : Nghiên cứu kiến thức mới

10

ph Bước 1 : Quan sát , nhận biết và phân loại các linh kiện

Hoạt động 1 : Quan sát , nhận biết

và phân loại các linh kiện _ GV phát dụng cụ và linh kiện chotừng nhóm học sinh , hướng dẫn

HS cách quan sát hình dạng , cấu tạo bên ngoài của linh kiện để phânnhóm 3 loại linh kiện

_ HS phân loại các linh kiện theo nhóm

5

ph

Bước 2 : Chuẩn bị đồng hồ đo

Để thang Rx 100

Chú ý : que đen là que nối với + của

pin trong máy đo , que đỏ là que nối

với – của pin

Hoạt động 2 : Chuẩn bị đồng hồ đo

GV giảng , làm mẫu cho HS thực hành về cách sử dụng đồng hồ vạnnăng

Vì sao phải để thang Rx 100

_ Cắm dây đo vào máy

đo theo đúng qui định _ Để thang Rx 100 _ Kiểm tra đồng hồ _ HS suy nghĩ , trả lời

20

ph Bước 3 : Thực hành Đo diện trở thuận và nghịch của các

limh kiện như bước 3 trong sgk

Xác định A ở đâu ? tốt hay hư ?

Hoạt động 3 : Thực hành

GV hướng dẫn HS làm thực hành theo bước 3 trong sgk

_ HS đo diện trở thuận và nghịch của các linh kiện rồi điền vào bảng báo cáo

5

ph Bước 4 : Thu xếp dụng cụ và hoàn thành báo cáo

Hoạt động 5 : GV yêu cầu HS thu

xếp dụng cụ và hoàn thành báo cáo

_ HS thu xếp các dụng cụ gọn gàng, kiểm tra linh kiện đầy đủ như khi nhận

_ Mỗi HS phải hoàn thành bảng báo cáo về kết quả thực hành Bước 3 : Đánh giá tiết học ( 4ph )

GV nhận xét về buổi thực hành bao gồm :

_ Tinh thần thái độ học tập của lớp , trình độ và khả năng của HS , thu bản báo cáo , cho điểm

Trang 11

Tiết 6

Bài 6 : THỰC HÀNH TRANSISTO

Ngày soạn :

Ngày dạy :

A/ Mục tiêu : Qua bài này gv phải làm cho học sinh :

_ Nhận dạng được các loại transisto PNP , NPN cao tần , âm tần , cs nhỏ , cs lớn

_ Biết cách do được điện trở thuận và ngược của linh kiện để xác định các cực E, B, C , xác định tốt hay hư _ Có ý thức tuân thủ các quy trình và qui định về an toàn

B/ Chuẩn bị : Dụng cụ , linh kiện cho mỗi nhóm học sinh :

_ Đồng hồ vạn năng 1 cái

_ 8 transisto các loại PNP , NPN , cs nhỏ , cs lớn tốt và hư

C/ Tiến trình bài dạy :

Bước 1 : Oån định , điểm danh học sinh (1ph )

Bước 2 : Nghiên cứu kiến thức mới

_ Mỗi HS phải hoàn thành bảng báo cáo về kết quả thực hành

Bước 3 : Đánh giá tiết học ( 4ph )

Trang 12

GV nhận xét về buổi thực hành dựa vào quá trình theo dõi và chấm báo cáo của hs

Tiết 7

Bài 7 : KHÁI NIỆM VỀ MẠCH ĐIỆN TỬ _ MẠCH CHỈNH LƯU VÀ NGUỒN MỘT CHIỀU

Ngày soạn :

Ngày dạy :

A/ Mục tiêu : Qua bài này gv phải làm cho học sinh :

Biết được khái niệm , phân loại mạch điện tử

Hiểu được chức năng , nguyên lí làm việc của mạch lọc , chỉnh lưu và ổn áp

Trọng tâm : Hiểu được chức năng , nguyên lí làm việc của mạch lọc , chỉnh lưu và ổn áp

B/ Chuẩn bị :

Mạch nguồn điện thực tế như hình 7.6 trong SGK

C/ Tiến trình bài dạy :

Bước 1 : Oån định , điểm danh học sinh (1ph )

Bước 2 : Nghiên cứu kiến thức mới

10

ph

I/ Khái niệm , phân loại mạch điện tử:

1/ Khái niệm : Mạch điện tử là mạch mắc phối hợp

giữa các linh kiện điện tử thực tế để thực hiện 1

nhiệm vụ nào đó trong kĩ thuật điện tử

2/ Phân loại :

Theo chức năng và nhiệm vụ :

- Mạch khuếch đại

- Mạch tạo sóng hình sin

- Mạch tạo xung

- Mạch nguồn chỉnh lưu , lọc và ổn áp

Theo phương thức gia công , xử lí tín hiệu :

- Mạch kỹ thuật tương tự

- Mâch kỹ thụât số

Hoạt động 1 : Tìm hiểu về

khái niệm và phân loại mạch điện tử

GV dùng tranh vẽ 7.1 kết hợpvới các dẫn chứng và giải thích cụ thể để phân loại mạch điện tử

Hãy cho ví dụ về mạch kỹ thuật tương tự

Hãy cho ví dụ về mạch kỹ thuật số

HS lắng nghe Tìm ví dụ

15

ph II/ Mạch chỉnh lưu và nguồn một chiều :1/ Mạch chỉnh lưu : Mạch chỉnh lưu dùng các diod

tiếp mặt để đổi điện xoay chiều thành điện 1 chiều

_ Mạch chỉnh lưu nửa chu kì :

Dòng điện chạy qua tải trong mạch 7 4 như thế nào ? Nếu bất kì 1 diod nào mắc ngượcChiều hoặc bị đánh thủng thì sao ?

HS quan sát mạch Trả lời câu hỏi

( dòng điện tảiđổi chiều )

bị chập mạch, dòng điện tăng vọt làm đứt cầu chì hoặc cháy biến áp nguồn

Trang 13

- Khối 1 : Biến áp nguồn

- Khói 2 : Mạch chỉnh lưu

- Khối 3 : Mạch lọc nguồn

- Khối 4 : Mạch ổn áp

- Khối 5 : Mạch bảo vệ , có nhiệm vụ bảo vệ sự

an toàn cho thiết bị b/ Mạch nguồn thực tế :

Bị chập mạch dòng điện tăng vọt làm đứt cầu chì hoặc cháy biến áp nguồn

Bước 3 : Củng cố ( 3ph )

Thế nào là mạch điện tử ?

Trình bày cách phân loại mạch điện tử ?

Vẽ sơ đồ khối chức năng của mạch nguồn cấp điện 1 chiều và nêu nhiệm vụ của từng khối Bước 4 : Đánh giá tiết học ( 1ph )

* Rút kinh nghiệm :

Trang 14

Tiết 8

Bài 8 : MẠCH KHUẾCH ĐẠI – MẠCH TẠO XUNG

Ngày soạn

Ngày dạy :

A/ Mục tiêu : Qua bài này gv phải làm cho học sinh :

Biết được chức năng , sơ đồ , và nguyên lí làm việc của mạch khuếch đại và mạch tạo xung đơn giản

B/ Chuẩn bị :

Tranh vẽ hình 8.1 , 8.2 , 8.3 , 8.4 sách giáo khoa

C/ Tiến trình bài dạy :

Bước 1 : Oån định , điểm danh học sinh (1ph )

Bước 2 : Kiểm tra bài cũ : ( 8 ph )

Vẽ sơ đồ chức năng của mạch nguồn cấp điện 1 chiều và nêu nhiệm vụ của từng khối

Nếu tụ C1 và C2 trên sơ đồ bị đánh thủng thì sao ?

Bước 3 : Nghiên cứu kiến thức mới

15

ph I/ Mạch khuếch đại :1/ Chức năng của mạch khuếch đại :

Mạch KĐ là mạch điện mắc phối hợp giữa các linh

kiện điện tử để KĐ tín hiệu điện về mặt điện áp ,

dòng điện , công suất

2/ Sơ đồ và nguyên lí làm việc :

Có 2 loại : - Mạch KĐ dùng transistor ( ghép nhiều

tầng để nâng cao độ KĐ )

- Mạch KĐ dùng IC

a/ giới thiệu về IC khuếch đại thuật toán ( OA ) : là

1 bộ KĐ gồm nhiều tầng , ghép trực tiếp , có hệ số

KĐ lớn , có hai đầu vào và 1 đầu ra

Kí hiệu :

Đầu vào UvD : đầu vào đảo : tín hiệu ra ngược pha

với tín hiệu vào

Đầu vào UvK : đầu vào không đảo : tín hiệu ra cùng

pha với tín hiệu vào

Đầu vào đảo thường để thực hiện hồi tiếp âm bên

ngoài cho OA

b/ Nguyên lí làm việc :

Sơ đồ :

Hoạt động 1 : Tìm hiểu về

Mạch khuếch đại Mạch KĐ là gì ?

GV nói thêm về ưu điểm của mạch KĐ dùng IC

Hồi tiếp âm là gì ? Vì sao người ta chỉ hồi tiếp âm chứ không dùng hồi tiếp dương ?

HS trả lời

HS suy nghĩ trả lời

Trang 15

của mạch thì làm cách nào ?20

ph

II/ Mạch tạo xung :

1/ Chức năng mạch tạo xung : Là mạch điện mắc

phối hợp giữa các linh kiện điện tử để biến đổi năng

lượng của dòng 1 chiều thành năng lượng dao động

điện có hình dạng và tần số theo yêu cầu

2/ Sơ đồ và nguyên lí làm việc của mạch tạo xung đa

hài tự động :

a/ Sơ đồ :

b/ Nguyên lí làm việc : Khi đóng điện , ngẫu nhiên

1 transisto thông còn transisto kia tắt

Ví dụ T1 thông , T2 tắt Khi đó tụ C2 đã được nạp

đầy còn tụ C1 chưa nạp , điện áp âm của tụ C2 đưa

đến cực B của T2 làm T2 khoá , tiếp giáp BE của T1

phân cực thuận nên T1 thông

Tụ C1 nap

Tụ C2 phóng

Thời gian khoá của T2 chính là thời gian phóng của

C2 qua Rb2 Khi C2 phóng hết tiếp giáp BE của T2

phân cực thuận nên T2 thông , đồng thời tụ C1 được

nạp đầy nên điện áp âm của tụ C1 đưa đến cực B của

T1 làm T1 khoá

T2 thông , T1 khoá , quá trình tiếp tục xảy ra

Nếu chọn T1 và T2 giống nhau , Rb1 = Rb2 ,

Rc1 = Rc2 thì ta sẽ được xung đa hài đối xứng với độ

rộng xung là  = 0, 7 RC và chu kì xung Tx = 1,4

RC

Dạng xung ra tại của transisto 1 và 2 :

Hoạt động 2 : Tìm hiểu về

mạch tạo xung Chức năng của mạch tạo xung

GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ

Transisto dẫn khi nào ?

Gọi HS nói diễn biến của quá trình tiếp theo

Khi cần thay đổi chu kì của xung đa hài làm cách nào ?Muốn đổi xung đa hài đối xứng thành không đối xứng làm cách nào ?

Nếu nguồn cấp là 4,5 V và thay RC1 và Rc2 bằng các điod LED thì hiện tượng gì sẽ xảy

ra ?

HS trả lời

HS suy nghĩ , trả lời

HS dựa vào quá trình 1 , nói quá trình 2

HS suy nghĩ , trả lời

Trang 16

Bước 4 : Đánh giá tiết học ( 1ph )

A/ Mục tiêu : Qua bài này gv phải làm cho học sinh :

Biết được nguyên tắc chung và các bước cần thiết tiến hành thiết kế mạch điện tử

Thiết kế được một mạch điện tử đơn giản

Trọng tâm : nguyên tắc và các bước cần thiết tiến hành thiết kế mạch điện tử

B/ Chuẩn bị :

Một bảng mạch điện tử đã lắp sẵn

C/ Tiến trình bài dạy :

Bước 1 : Oån định , điểm danh học sinh (1ph )

Bước 2 : Kiểm tra bài cũ : ( 4 ph )

Vẽ sơ đồ chức năng của mạch nguồn cấp điện 1 chiều và nêu nhiệm vụ của từng khối

Bước 3 : Nghiên cứu kiến thức mới

7

ph I/ Nguyên tắc chung : Thiết kế mạch điện tử đơn giản cần tuân thủ nguyên tắc :

- Bám sát và đáp ứng các yêu cầu thiết kế

- Mạch thiết kế đơn giản , tin cậy

- Thuận tiện khi lắp đặt , vận hành , sửa chữa

- Hoạt động chính xác

- Linh kiện có sẵn trên thị trường

Hoạt động 1 : Nguyên tắc

thiết kế mạch điện tử

GV dùng 1 bảng mạch điện tửđã lắp sẵn cho HS quan sát Muốn chế tạo 1 mạch điện tử người thiết kế cần tuân thủ các nguyên tắc gì ? GV dẫn dắt để HS trả lời được các ý của nguyên tắc

HS quan sát mạch

HS suy nghĩ , trả lời theo sự gợi ý của GV

13

ph II/ Các bước thiết kế : Gồm 2 bước : 1/ Thiết kế mạch nguyên lí :

- Tìm hiểu yêu cầu của mạch thiết kế

- Đưa ra 1 số phương án để thực hiện

- Chọn phương án hợp lí nhất

- Tính toán , chọn các linh kiện cho hợp lí

2/ Thiết kế mạch lắp ráp : phải tuân thủ các

nguyên tắc :

- Bố trí các linh kiện trên bảng mạch khoa học

và hợp lí

- Vẽ ra đường dây dẫn điện để nối các linh kiện

với nhau theo sơ đồ nguyên lí

- Dây dẫn không chồng chéo lên nhau và ngắn

Hoạt động 2 : Các bước thiết

kế mạch điện tử Từ ví dụ bảng mạch điện tử có sẵn , GV giới thiệu 2 bước thiết kế mạch điện tử

Thế nào là mạch nguyên lí ?Thiết kế như thế nào ? GV cho ví dụ

Thế nào là mạch lắp ráp ?

GV sử dụng bảng mạch điện tử để đặt câu hỏi gợi ý cho

HS nêu được các nguyên tắc thiết kế mạch lắp ráp

HS suy nghĩ , trả lời theo sự gợi ý của GV

HS quan sát mạch

HS suy nghĩ , trả lời theo sự gợi ý của GV

Trang 17

ph

nhất Hiện nay người ta có thể thiết kế các mạch điện tử

bằng các phần mềm chuyên dùng

III/ Thiết kế mạch nguồn điện 1 chiều :

Yêu cầu thiết kế : điện áp vào 220V , 50Hz ; điện

áp ra 1 chiều 12V , dòng điện tải 1A

1/ Lựa chọn sơ đồ thiết kế :

Chọn sơ đồ chỉnh lưu cầu

2/ Sơ đồ bộ nguồn :

3/ Tính toán và chọn các linh kiện trong mạch :

Biến áp :

_ Công suất biến áp :

P = kp UtaiItai + 1,3 12.1 = 15,6 W

Kp : hệ số , thường chọn bằng 1,3

_ Điện áp vào : U1 = 220V , tần số 50Hz

_ Điện áp ra :

U2 = (Utai + 2  UD) / 2 = (12+1,5)/ 2=

9,2V

 UD = 0,75V : sụt áp trên diod

Vậy chọn máy biến áp có thông số :

U1 = 220V ; U2 = 9,2V ; Pdm = 15,6 W

Diod :

_ Dòng điện định mức của diod :

Idm = kI Itai / 2 = 10 1 / 2 = 5A

kI là hệ số , thường chọn bằng 10

_ Điện áp ngược lớn nhất cho phép đặt lên diod UN

UN = kU U2 2 = 1,8 9,2 2= 24,3 V

KU là hệ số , thường chọn bằng 1,8

Vậy chọn diod loại 1N1089 có UN = 100V ; Idm= 5A

 UD =0,75V

Tụ điện : Tụ có trị số điện dung càng lớn càng

lọc tốt nhưng phải chịu được điện áp của mạch , chọn

tụ có C= 1000  F , Udm = 25V

Hoạt động 3 : Thiết kế mạch

nguồn cấp điện 1 chiều

GV giao nhiệm vụ thiết kế cho

HS theo đầu bài Có mấy loại mạch chỉnh lưu ?chọn sơ đồ nào ? Tại sao ?Vẽ sơ đồ nguyên lí

GV hướng dẫn các công thức tính toán cho HS GV giao 1 đề khác cho HS tính toán : Hãy thiết kế 1 bộ nguồn 1chiều chỉnh lưu cầu với điện áp tải 3V , dòng điện 0,2A, cho U1 = 220V , sụt áp trên mỗi diod là 0,6V

HS nhận dề bài

Suy nghĩ , trả lời

Vẽ sơ đồ

HS tính toán theo sự hướng dẫn của GV

Bước 4 : Củng cố ( 4ph )

Nguyên tắc chung khi thiết kế 1 mạch điện tử ?

Các bước cần thiết khi thiết kế 1 mạch điện tử ?

Bước 5 : đánh giá tiết học ( 1ph )

* Rút kinh nghiệm :

Trang 18

A/ Mục tiêu : Qua bài này gv phải làm cho học sinh :

_ Nhận dạng được các linh kiện và vẽ được sơ đồ nguyên lí từ mạch nguồn thực tế

_ Phân tích được nguyên lí làm việc của mạch

_ Có ý thức tuân thủ các quy trình và qui định về an toàn

B/ Chuẩn bị : Dụng cụ , linh kiện cho mỗi nhóm học sinh :

_ Đồng hồ vạn năng 1 cái

_ 1 mạch nguồn cấp điện 1 chiều đã lắp sẵn trên bảng mạch bao gồm : biến áp nguồn , chỉnh lưu cầu , lọchình  , ổn áp dùng IC 7812

C/ Tiến trình bài dạy :

Bước 1 : Oån định , điểm danh học sinh (1ph )

Bước 2 : Nghiên cứu kiến thức mới

10

ph

Bước 1 : Quan sát tìm hiểu các linh

kiện trên mạch thực tế

Hoạt động 1 : GV phân phát dụng

cụ , vật liệu cho từng nhóm học sinh Hướng dẫn HS cách dùng đồng hồ vạn năng để đo điện áp 1 chiều và xoay chiều , cách đọc trị số theo các thang đo

GV hướng dẫn hs quan sát tìm hiểu các linh kiện trên mạch thực tế

HS nhận vật liệu , dụng cụ và lắng nghe GV giảng giải

10

ph Bước 2 : Vẽ sơ đồ nguyên lí mạch điện trên

Hoạt động 2 : GV hướng dẫn HS vẽ

sơ đồ mạch điện trên

HS căn cứ vào linh kiện trên mạch thực tế để vẽ

sơ đồ nguyên lí 15

ph Bước 3 : Cắm vào nguồn điện xoay chiều Dùng đồng hồ vạn năng đo và

ghi kết quả các điện áp ở những vị trí

sau đây vào bảng theo mẫu báo cáo :

_ Điện áp 2 đầu cuộn sơ cấp U1

_ Điện áp 2 đầu cuộn thừ cấp U2

_ Điện áp ở đầu ra sau mạch lọc U3

_ Điện áp ở đầu ra sau mạch ổn áp

Hoạt động 3 : GV hướng dẫn HS

thực hành theo bước 3

HS đo các điện áp rồi điền vào bảng báo cáo

5

ph Bước 4 : Thu xếp dụng cụ và hoàn thành báo cáo Hoạt động 4 : GV yêu cầu HS thu xếp dụng cụ và hoàn thành báo cáo

_ HS thu xếp các dụng cụ gọn gàng, kiểm tra linh kiện đầy đủ như khi nhận

_ Mỗi HS phải hoàn

Trang 19

thành bảng báo cáo về kết quả thực hành Bước 3 : Đánh giá tiết học ( 4ph )

GV nhận xét về buổi thực hành dựa vào quá trình theo dõi và chấm báo cáo của hs

A/ Mục tiêu : Qua bài này gv phải làm cho học sinh :

_ Lắp được các linh kiện điện tử lên bo mạch thử theo sơ đồ nguyên lí hình 9.1

_ Có ý thức tuân thủ các quy trình và qui định về an toàn

B/ Chuẩn bị : Dụng cụ , linh kiện cho mỗi nhóm học sinh :

_ Đồng hồ vạn năng 1 cái

_ 1 bo mạch thử

_ Kìm , kẹp , dao gọt dây

_ 2m dây thông tin 1 lõi để nối mạch điện

_ 4 diod tiếp mặt 1A

_ 1 tụ hoá 1000  F _ 35V

_ 1 biến áp nguồn 220V/ 3V

_ 1 máy thu thanh bán dẫn chạy nguồn 3V

C/ Tiến trình bài dạy :

Bước 1 : Oån định , điểm danh học sinh (1ph )

Bước 2 : Nghiên cứu kiến thức mới

10

ph

Bước 1 : Kiểm tra diod tốt hay xấu ,

xác định cực A và K của diod

Hoạt động 1 : GV phân phát dụng

cụ , vật liệu cho từng nhóm học sinh Hướng dẫn HS cách dùng đồng hồ vạn năng để kiểm tra các diod

HS nhận vật liệu , dụng cụ và lắng nghe GV giảng giải Kiểm tra diod , xác định cực A và

K của diod

10

ph Bước 2 : Vẽ sơ đồ nguyên lí mạch điện chỉnh lưu cầu có tụ lọc , bố trí

các linh kiện lên bo mạch thử

Hoạt động 2 : GV hướng dẫn giới

thiệu về bo mạch thử , cách nối dâylắp mạch điện trên bo mạch thử

HS vẽ sơ đồ nguyên lí vabố trí các linh kiện lên

Bước 4 : HS cắm điện vào , đo điện

áp 1 chiều ra khi có tụ lọc và không

có tụ lọc , ghi kết quả vào báo cáo

Cấp nguồn cho chạy máy thu thanh

và rút ra nhận xét , kết luận

Hoạt động 3 : GV kiểm tra mạch

lắp ráp của HS , nếu lắp đúng mới cho phép cắm điện vào để đo điện áp và làm tiếp bước 4

HS chờ GV kiểm tra Cắm điện vào , đo điện áp 1 chiều ra khi có tụ lọc và không có tụ lọc , ghi kết quả vào báo cáo Cấp nguồn cho chạy máythu thanh và rút ra nhận xét , kết luận

Trang 20

ph Bước 4 : Thu xếp dụng cụ và hoàn thành báo cáo

Hoạt động 4 : GV yêu cầu HS thu

xếp dụng cụ và hoàn thành báo cáo

_ HS thu xếp các dụng cụ gọn gàng, kiểm tra linh kiện đầy đủ như khi nhận

_ Mỗi HS phải hoàn thành bảng báo cáo về kết quả thực hành Bước 3 : Đánh giá tiết học ( 4ph )

GV nhận xét về buổi thực hành dựa vào quá trình theo dõi và chấm báo cáo của hs

* Rút kinh nghiệm :

Trang 21

A/ Mục tiêu : Qua bài này gv phải làm cho học sinh :

_ Biết cách đổi từ xung đa hài đối xưng sang không đối xứng

_ Biết cách thay đổi chu kì xung cho nhanh hay chậm

_ Có ý thức tuân thủ các quy trình và qui định về an toàn

B/ Chuẩn bị : Dụng cụ , linh kiện cho mỗi nhóm học sinh :

_ Một mạch tạo xung đa hài đối xứng dùng transisto đã lắp sãn có đầu chờ để thay đổi tụ và điện trở

_ 2 tụ hoá 100F / 50V

_ 1 nguồn điện 1 chiều

C/ Tiến trình bài dạy :

Bước 1 : Oån định , điểm danh học sinh (1ph )

Bước 2 : Nghiên cứu kiến thức mới

10

ph

Nguyên lí làm việc của mạch Hoạt động 1 : GV phân phát dụng

cụ , vật liệu cho từng nhóm học sinh Gọi HS nhắc lại nguyên lí làm việc của mạch

HS nhận vật liệu , dụng cụ Nhắc lại nguyên lí làm việc

10

ph Bước 1 : Cấp nguồn cho mạch điện hoạt động Quan sát ánh sáng và

đếm số lần sáng sáng và thới gian

sáng của các LED trong khoảng 30

giây Ghi kết quả vào bảng báo cáo

Bước 2 : Cắt nguồn , mắc // 2 tụ điện

với 2 tụ trong sơ đồ Đóng điện ,

làm như bước 1

Bước 3 : Cắt điện , bỏ bớt 1 tụ ở 1

bên trong bước 2 Đóng điện và làm

như bước 1 So sánh thời gian sáng ,

tối của 2 đèn LED

Hoạt động 2 : GV hướng dẫn HS

thực hành lần lượt theo các bước 1 ,bước 2 và 3

HS thực hành theo sự hướng dẫn của GV Ghi kết quả vào bảng báo cáo

5

ph Bước 4 : Thu xếp dụng cụ và hoàn thành báo cáo

Hoạt động 4 : GV yêu cầu HS thu

xếp dụng cụ và hoàn thành báo cáo

_ HS thu xếp các dụng cụ gọn gàng, kiểm tra linh kiện đầy đủ như khi nhận

_ Mỗi HS phải hoàn thành bảng báo cáo về kết quả thực hành

Trang 22

Bước 3 : Đánh giá tiết học ( 4ph )

GV nhận xét về buổi thực hành dựa vào quá trình theo dõi và chấm báo cáo của hs

CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ MẠCH ĐIỆN TỬ ĐIỀU KHIỂN

Tiết 14

Bài 13 : KHÁI NIỆM VỀ MẠCH ĐIỆN TỬ ĐIỀU KHIỂN

Ngày soạn :

Ngày dạy :

A/ Mục tiêu : Qua bài này gv phải làm cho học sinh :

Biết được khái niệm , công dụng , phân loại mạch điện tử điều khiển

Trọng tâm : Giới thiệu khái niệm về mạch điện tử điều khiển

B/ Chuẩn bị :

Tranh vẽ các hình 13.3 , 13.4 sgk

Tranh vẽ các thiết bị điều khiển bằng mạch điện tử

C/ Tiến trình bài dạy :

Bước 1 : Oån định , điểm danh học sinh (1ph )

Bước 2 : Nghiên cứu kiến thức mới

10

ph

I/ Khái niệm về mạch điện tử điều khiển :

Muốn nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm

phải nâng cao trình độ tự động hoá của máy móc ,

máy móc phải có độ chính xác cao , tác động nhanh

…Để đáp ứng được yêu cầu về tự động hoá cần có

các mạch điều khiển

Những mạch điện tử thực hiện chức năng điều

khiển được coi là mạch điện tử điều khiển

Sơ dồ khối :

Mạch điện tử điều khiển được ứng dụng ở nhiều lãnh

vực

Hoạt động 1 : Khái niệm về

mạch điện tử điều khiển Trong sản xuất , người ta mong muốn điều gì ?Để đáp ứng được yêu cầu về tự động hoá cần có gì ? Kể 1 số thiết bị , máy móc có dùng mạch điện tử điều khiển mà em biết ?

HS suy nghĩ , trả lời

HS liên hệ thực tế , trả lời

15

ph

II/ Công dụng :

Sơ đồ :

Hoạt động 2 : Trình bày về

công dụng mạch điện tử điều khiển

Mạch ĐTĐK có các công dụng nào ?

Gv dựa vào phát biểu của hsvẽ sơ đồ

Hãy kể 1 vài ứng dụng của mạch điện tử điều khiển mà

em biết

HS suy nghĩ , trả lời

HS liên hệ thực tế , trả lời

Trang 23

ph

III/ Phân loại :

Phân loại theo công suất :

- Công suất lớn

- Công suất nhỏ

Phân loại theo chức năng :

- Điều khiển tín hiệu

- Điều khiển tốc độ

Phân loại theo mức độ tự động hoá :

- Điều khiển bằng mạch rời

- Điều khiển bằng vi mạch

- Điều khiển bằng vi xử lí có lập trình

- Điều khiển bằng phần mềm máy tính

Hoạt động 3 : Trình bày về

phân loại mạch ĐTĐK SGK phân loại như thế nào?

Khi hs nêu mỗi cách phân loại , GV có những ví dụ thực tế minh hoạ và gọi HS cho những ví dụ thực tế minh hoạ

HS dựa vào sgk trả lời

HS liên hệ thực tế , cho

ví dụ

Bước 3 : Củng cố ( 3ph )

1 Thế nào là mạch điện tử điều khiển

2 Điều khiển các máy móc tự động có ưu điểm gì so với các phương pháp điều khiển khác ?

Bước 5 : đánh giá tiết học ( 1ph )

* Rút kinh nghiệm :

Trang 24

Tiết 15

Bài 14 : MẠCH ĐIỀU KHIỂN TÍN HIỆU

Ngày soạn :

Ngày dạy :

A/ Mục tiêu : Qua bài này gv phải làm cho học sinh :

Hiểu được khái niệm về mạch điều khiển tín hiệu

Biết được các khối cơ bản của mạch điều khiển tín hiệu

Trọng tâm : Khái niệm và công dụng của mạch điều khiển tín hiệu

B/ Chuẩn bị :

Tranh vẽ các hình 14.2 , 14.3 sgk

C/ Tiến trình bài dạy :

Bước 1 : Oån định , điểm danh học sinh (1ph )

Bước 2 : Kiểm tra bài cũ : ( 4 ph )

1 Thế nào là mạch điện tử điều khiển

2 Điều khiển các máy móc tự động có ưu điểm gì so với các phương pháp điều khiển khác ?

Bước 3 : Nghiên cứu kiến thức mới

7ph I/ Khái niệm về mạch điều khiển tín hiệu :

_ Vài ví dụ về mạch điều khiển tín hiệu : Thay

đổi tắt sáng của đèn giao thông Tiếng còi báo

động khi gặp sự cố cháy Hàng chữ chạy của các

bảng quảng cáo …

_ Mạch điều khiển tín hiệu là một mạch điện tử

để điều khiển sự thay đổi trạng thái của các tín

hiệu

Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái niệm

của mạch điều khiển tín hiệu Hãy nêu vài ví dụ về mạch điều khiển tín hiệu

Mạch điều khiển tín hiệu là gì?

GV gợi ý để hs trả lời

HS liên hệ thực tế , cho

ví dụ

HS trả lời

8ph II/ Công dụng : Mạch điều khiển tín hiệu có nhiều

công dụng trong thực tế :

_ Thông báo về tình trạng thiết bị khi gặp sự cố

Như : điện áp quá cao , điện áp quá thấp , quá

nhiệt độ , cháy nổ …

_ Thông báo những thông tin cần thiết cho con

người thực hiện theo hiệu lệnh Như : đèn xanh

đèn đỏ của tín hiệu giao thông …

_ Làm các thiết bị trang trí bằng bảng điện tử

Như : hình ảnh quảng cáo , biển hiệu …

_ Thông báo về tình trạng hoạt động của máy

móc Như : tín hiệu thông báo có nguồn , băng

catset đang chạy , âm lượng của catset

Hoạt động 2 : Tìm hiểu công

dụng của mạch điều khiển tín hiệu

Hãy nêu các công dụng của mạchđiều khiển tín hiệu và cho ví dụ từng trường hợp

HS liên hệ thực tế , cho

ví dụ

20ph III/ nguyên lí chung của mạch điều khiển tín Hoạt động 3 : Giới thiệu nguyên

Trang 25

hiệu :

Sơ đồ khối một mạch điều khiển tín hiệu :

Nguyên lí : Sau khi nhận lệnh báo hiệu từ 1 cảm

biến , mạch điều khiển sẽ xử lí tín hiệu đã nhận ,

điều chế theo một nguyên tắc nào đó Sau khi xử

lí xong , tín hiệu được khuếch đại đến công suất

hợp lí và đưa đến khối chấp hành Khối chấp

hành sẽ phát lệnh báo hiệu chuông , đèn , hàng

chữ nổi , hoặc phát lệng báo hiệu khi có sự cố

Ví dụ : Mạch báo hiệu và bảo vệ quá điện áp

cho gia đình ( hình 14.3 )

Nguyên lí làm việc : ( sgk )

lí của mạch điều khiển tín hiệu

GV giới thiệu sơ đồ khối đơn giản trình bày trong sgk

GV giải thích chức năng của mỗi khối

Để minh hoạ cho nguyên lí nêu trên sơ đồ khối , GV giới thiệu ví dụ hình 14.3 sgk

GV giải thích hoạt động của sơ đồtheo sgk

_ Việc nhận lệnh để báo quá điệnáp trong hình 14.3 được tiến hànhnhư thế nào ?

_ Nhiệm vụ của T1 và T2 ? Khôngcó các transisto này được không ?_ Khi muốn báo hiệu thêm bằng chuông thì chuông mắc ở đâu ?

HS lắng nghe

HS lắng ngheGhi chép

HS suy nghĩ , trả lời

Bước 4 : Củng cố ( 4 ph )

1 Mạch điều khiển tín hiệu là gì ?

2 Vẽ sơ đồ khối và giải thích nguyên lí mạch điều khiển tín hiệu

3 Trong sơ đồ hình 14.3 khi cần thay đổi ngưỡng báo hiệu và bảo vệ từ 230V xuống 225V thì con chạybiến trở cần nâng lên phía trên hay giảm xuống phía dưới ? Tại sao ?

Bước 5 : Đánh giá tiết học ( 1 ph )

* Rút kinh nghiệm :

Trang 26

Tiết 16

Bài 15 : ĐIỀU KHIỂN TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ XOAY CHIỀU 1 PHA

Ngày soạn : 11 12 2005

Ngày dạy : 13 12 2005

A/ Mục tiêu : Qua bài này gv phải làm cho học sinh :

_ Biết được ứng dụng của mạch điều khiển điện tử trong điều khiển tốc độ động cơ 1 pha

_ Hiểu được mạch điều khiển tốc độ quạt điện bằng triac

Trọng tâm : mạch điều khiển động cơ 1 pha

B/ Chuẩn bị :

Tranh vẽ hình 15 2 sgk

C/ Tiến trình bài dạy :

Bước 1 : Oån định , điểm danh học sinh (1ph )

Bước 2 : Kiểm tra bài cũ : ( 4 ph )

1 Thế nào là mạch điều khiển tín hiệu ?

2 Vẽ sơ đồ khối và giải thích nguyên lí mạch điều khiển tín hiệu

3 Trong sơ đồ hình 14.3 khi cần thay đổi ngưỡng báo hiệu và bảo vệ từ 230V xuống 225V thì con chạybiến trở cần nâng lên phía trên hay giảm xuống phía dưới ? Tại sao ?

Bước 3 : Nghiên cứu kiến thức mới

10ph I/ Khái niệm , công dụng của mạch điều khiển tốc độ động cơ 1 pha :

Động cơ xoay chiều 1 pha sử dụng khá rộng rãi

trong công nghiệp và trong đời sống như máy

bơm nước , quạt điện Khi sử dụng người ta phải

điều khiển các chế độ như điều khiển tốc độ , đảo

chiều quay Để điều khiển tốc độ đ cơ 1 pha

người ta dùng các phương pháp sau :

1 Thay đổi số vòng dây stato

2 Điều khiển đ.áp đưa vào đ.cơ

3 Điều khiển tần số nguồn điện đưa vào đ.cơ

Hiện nay , điều khiển bằng cách 2 và 3 là khá

phổ biến

Hoạt động 1 : Giới thiệu khái

niệm và công dụng của điều khiển động cơ 1 pha

Kể 1 vài máy sử dụng đ.cơ 1 pha Nêu 1 vài phương pháp điều khiẻntốc độ đ cơ 1 pha

GV giải thích ưu nhược điểm của từng phương pháp

HS kể tên

HS suy nghĩ , trả lời

5ph II/ Nguyên lí điều khiển tốc độ động cơ 1 pha :

Sơ đồ khối :

Hoạt động 2 : Giới thiệu nguyên lí

điều khiển tốc độ đ.cơ 1 pha

GV giải thích nguyên lí điều khiểntốc độ đ.cơ 1 pha bằng điều khiểnđ.áp và điều khiển tần số

HS lắng nghe

Trang 27

20ph III/ nguyên lí chung của mạch điều khiển tín

hiệu :

Sơ đồ : hình 15.2 a và b sgk

Chức năng của các linh kiện :

T : triac điều khiển điện áp trên quạt

VR : biến trở để điều khiển khoảng thời gian dẫn

của triac

R : điện trở hạn chế

D : diac , dịnh ngưỡng điện áp để triac dẫn

C : tụ tạo ngưỡng đ.áp để mở thông diac và triac

Nguyên lí làm việc :

Khi đóng khoá CT , triac chưa dẫn ( vì cực G

chưa có đ áp đưa vào ) , tụ C nạp đến 1 thời

điểm nào đó thì triac thông , đ.áp đưa vào đ.cơ

làm đ.cơ quay Khi thay đổi điện trở VR ta điều

chỉnh được việc nạp của tụ , đ.chỉnh được việc mở

thông triac , điều chỉnh dược đ.áp đưa vào đ.cơ

làm đ.cơ quay nhanh hay chậm Ví dụ giảm VR ,

tụ nạp nhanh hơn làm triac dẫn nhiều hơn , đ.áp

đưa vào đ.cơ lớn hơn đ.cơ quay tốc độ cao hơn và

ngược lại

Mạch điều khiển hình 15.2b tương tự mạch

15.2a nhưng ở đây dòng điện điều khiển của triac

do ngưỡng đ.áp mở thông diac quyết định , do đó

độä ổn định tốt hơn

Mạch trên còn có thể sử dụng để điều khiển độ

sáng của đèn sợi đốt , điều khiển bếp điện Tải

khác nhau , ta thay đổi triac có công suất khác

nhau

Hoạt động 3 : Tìm hiểu 1 số

mạch điều khiển tốc độ đ.cơ 1 pha

GV giải thích nguyên lí làm việccủa 2 sơ đồ h 15.2 sgk , nguyên

lí điều khiển là điều khiển khoảngthời gian dẫn dòng của triac Điềukhiển trị số điện áp hiệu dụng đưa vào đ.cơ

Khi đóng khoá CT , triac dẫn chưa ? Đ.cơ làm việc chưa ? Khi nào triac mới dẫn , đ.cơ mớilàm việc ?

Tác dụng của VR ? Giảm VR ?

Tăng VR ?

HS suy nghĩ , trả lời

Bước 4 : Củng cố ( 4 ph )

1 Nêu nhận xét về đ.áp đưa vào đ.cơ 1 pha khi điều khiển bằng mạch điện tử

2 Khi sử dụng triac để điều khiển tốc độ đ.cơ là tác động vào thông số nào của nguồn cấp điện cho đ.cơ

3 So với điều khiển quạt bằng cơ khí , thì điều khiển bằng đ.tử có ưu nhược điểm gì ?

Bước 5 : Đánh giá tiết học ( 1 ph )

* Rút kinh nghiệm :

Ngày đăng: 08/07/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2/ Sơ đồ và nguyên lí làm việc : - cong nghe 12 moi (cuc hay)
2 Sơ đồ và nguyên lí làm việc : (Trang 14)
2/ Sơ đồ và nguyên lí làm việc của mạch tạo xung đa - cong nghe 12 moi (cuc hay)
2 Sơ đồ và nguyên lí làm việc của mạch tạo xung đa (Trang 15)
Sơ đồ mạch điện trên - cong nghe 12 moi (cuc hay)
Sơ đồ m ạch điện trên (Trang 18)
Sơ đồ đã chọn . - cong nghe 12 moi (cuc hay)
ch ọn (Trang 28)
Sơ đồ khối : - cong nghe 12 moi (cuc hay)
Sơ đồ kh ối : (Trang 31)
Sơ đồ khối : - cong nghe 12 moi (cuc hay)
Sơ đồ kh ối : (Trang 32)
Sơ đồ khối : - cong nghe 12 moi (cuc hay)
Sơ đồ kh ối : (Trang 33)
Sơ đồ : - cong nghe 12 moi (cuc hay)
Sơ đồ : (Trang 34)
Sơ đồ khối : máy thu thanh AM - cong nghe 12 moi (cuc hay)
Sơ đồ kh ối : máy thu thanh AM (Trang 35)
Sơ đồ khối : - cong nghe 12 moi (cuc hay)
Sơ đồ kh ối : (Trang 36)
Hình . Aâm thanh và hình ảnh được xử lí độc lập - cong nghe 12 moi (cuc hay)
nh Aâm thanh và hình ảnh được xử lí độc lập (Trang 37)
Sơ đồ khối : - cong nghe 12 moi (cuc hay)
Sơ đồ kh ối : (Trang 38)
1. Sơ đồ mạch điện 3 pha : - cong nghe 12 moi (cuc hay)
1. Sơ đồ mạch điện 3 pha : (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w