1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CÔNG NGHỆ LỚP 8 CỰC HAY

31 1,9K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Hành: ĐẩN Ống Huỳnh Quang
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Công Nghệ
Thể loại Thực hành
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 325,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV yêu cầu các nhĩm trưởng kiểm tra việc chuẩn bị thực hành của nhĩm mình: mẫu báo cáo, trả lờìi các câu hỏi chuẩn bị.. - GV hướng dẫn HS quan sát, tìm hiểu cấu tạo và yêu cầu HS trả l

Trang 1

TUẦN :

TIẾT : Thực hành: ĐÈN ỐNG HUỲNH QUANG

I.MỤC TIÊU

- Biết được cấu tạo của đèn ống huỳnh quang, chấn lưu và tắc te

- Hiếu được nguyên lí làm việc và cách sử dụng đèn ống huỳnh quang

- Cĩ ý thức thực hiện các quy định về an tồn điện

II.CHUẨN BỊ

- Chuẩn bị các thiết bị, dụng cụ và vật liệu cần thiết như SGK đã nêu

- Chuẩn bị các mẫu ống huỳnh quang, chấn lưu, tắc te cịn tốït và đã hỏng

III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Ổn định

2.Kiểm tra bài cũ

- HS1:Nêu cấu tạo và nguyên lí làm việc của đèn ống huỳnh quang Vì sao trong ống thuỷ tinh phải

cĩ lớp bột huỳnh quang

-HS2: Nêu các đặc điểm của đèn ống huỳnh quang Quan sát một bĩng đèn huỳnh quang và nêu các

số liệu kĩ thuật của bĩng

-HS3: So sánh đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang

3.bài mới.

HĐ1:giĩi thiệu bài

-Gv chia hĩm thực hành

- GV yêu cầu các nhĩm trưởng kiểm

tra việc chuẩn bị thực hành của nhĩm

mình: mẫu báo cáo, trả lờìi các câu hỏi

chuẩn bị

-GV kiểm tra các nhĩm, nhắc lại nội

quy an tồn và hướng dẫn nội dung và

trình tự thực hành cho các nhĩm HS

HĐ2 : Tìm hiểu đèn ống huỳnh

quang

- GV yêu cầu HS đọc và giải thích ý

nghĩa số liệu kĩ thuật ghi trên ống

huỳnh quang và ghi vào mục 1 của

mâú báo cáo

- GV hướng dẫn HS quan sát, tìm hiểu

cấu tạo và yêu cầu HS trả lời các câu

hỏi sau:

+ Cấu tạo của chấn lưu gồm mấy bộ

phận?

+ Chức năng của chấn lưu là gì?

+ Giới hạn dịng điện qua đèn khi phát

- Nhĩm trưởng kiểm tra chuẩn

bị thực hành của các thành viên

- HS lắng nghe nội quy và trình tự thực hành

-HS đọc và trả lời các câu hỏi

sa đĩ ghi vào mẫu báo cáo mục 1

- HS trả lời các câu hỏi của Gv

và điền vào mẫu báo cáo mục 2

I - Chuẩn bị

II - Nội dung và trình

tự thực hành.

1 Đọc và ghi ý nghĩa của các sợ liệu kĩ thuật

2 Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của chấn lưu, tắc te

3 Tìm hiểu sơ đồ mạch điện

4 Quan sát sự mồi phĩng điện và đèn phát sáng

III- Báo cáo thực hành.

Trang 2

điện của bộ đèn huynìh quang.

- GV mắc sẵn mạch điện ,yêu cầu HS

quan sát và trả lời câu hỏi sau: Cách

nối các phần tử trong mạch điện như

thế nào?

- GV yêu cầu HS ghi kết quả vào mục

3 của mẫu báo cáo

- GV yêu cầu HS ghi nhớ và vẽ lại sơ

đồ mạch đèn huỳnh quang

HĐ4: Quan sát sự mồi phóng điện và

đèn phát sáng

-GV đóng điện và chỉ dẫn HS quan sát

các hiện tượng sau: Phóng điện trong

tắc te, quan sát thấy sáng đỏ trong stắc

te, sau khi tắc te ngừg phóng điện,

- Ghi kết quả vào mục 3 của mẫu báo cáo

- Ghi hơ và vẽ lại sơ đồ mạch điện

- HS quan sát

- ghi kết quả vào mẫu báo cáo mục 4

4.Củng cố

- GV nhận xét về sự chuẩn bị ,tinh thần , thái độ, đánh giá kết quả thực hành

- GV hướng dẫn HS tự đánh giá kết quả thực hành của mình dựa trên mục têu của bài

học. Thu mẫu báo cáo

- Hiểu được nguyên lí làm việc của đồ dùng loại điện - nhiệt

- Hiểu được cấu tạo của , nguyên lí làm việc và cách sử dụng bàn là điện

II.CHUẨN BỊ

- Tranh vẽ và mô hình đồ điện loại điện - nhiệt

- Bàn là điện còn tốt và các bộ phận của bàn là điện

III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Ổn định

2.Kiểm tra bài cũ

- GV trả bài thực hành cho HS

3.bài mới.

Trang 3

- Đồ dùng điện ( loại điênû nhiệt ) đã

trỏ thành dụng cụ không thể thiếu

trong đời sống hàng ngày của chúng

ta.Từ bếp điện, nồi cơm điện, ấm điện,

bình nước nóng, bàn là điện Vậy

chứng có cấu tạo và nguyên lí làm việc

như thế nào? Cúng ta sẽ nghiên cứu

trong bài học hôm nay

HĐ2 : Tìm hiểu nguyên lý biến đỏi

năng lượng của đồ dùng điện - nhiệt.

- GV đặt câu hỏi: Hãy nêu tác dụng

nhiệt cảu dòng địện?

- GV kết luận: nguyên lý biến đổi

năng lượng của đồ dùng loại điện -

nhiệt dựa váo tác dụng nhiệt của dòng

điện

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Năng

lượng đầu vào và đầu ra của đồ dùng

điện - nhiệt là gì?

HĐ3: Tìm hiểu các yêu cầu kỹ thuật

của dây đốt nóng

- GV hỏi: Vì sao dây đốt nóng phải

làm bằng chất liệu có điện trở suất lớn

và phải chịu được nhiệt độ cao?

- GV kết luận các yêu cầu của dây đốt

nóng

HĐ4: Tìm hiểu cấu tạo và nguyên lí

làm việc, số liệu kỹ thuật và cách sử

+ Năng lượng đầu vào là điện năng, của đầu ra là nhiệt năng

-HS thảo luận để trả lời câu hỏi của GV

- LăÕng nghe GV kết luận

nhiệt

1 Nguyên lý làm việc

Đồ dùng điện - nhiệt hoạt động dựa vào tác dụng nhiệt của dòng điện

- Dây đốt nóng chịu được nhiệt độ cao

II - Bàn là điện.

1 Cấu tạo

a) Dây đốt nóng

- Làm bắng hợp kim niken-crom

b) Vỏ bàn làGồm đế và nắpNgoài ra , bàn là điện còn có các bộ phận :

-GV cho HS quan sát tranh vẽ, mô

Đèn báo, rơle nhiệt, núm điều chỉnh nhiệt độ

2 Nguyên lí làm việc

Khi đóng điện, dòng điện chạy trong dây đốt nóng toả nhiệt, nhiệt được tích vào đế cảu bàn là làm nóng bàn là

3 Các số liệu kĩ thuật

- Điện áp định mức 127V, 220V

- Công suất định mức từ 300W đến 1000W

4 Sử dụng

(SGK)

Trang 4

4.Củng cố

GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK và trả lời các câu hỏi trong bài

5.Dặn dò

-Làm các câu trả lời vào trong vở

-Học bài và đọc phần có thể em chưa biết

-Tranh vẽ, mô hình, bếp điện và nồi cơm điện

III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Ổn định

2.Kiểm tra bài cũ

- HS1: Nêu nguyên lí làm việc của đồ dùng loại điện - nhiệt.Các yêu cầu kĩ thuật đối với dây đốt nóng là gì?

- HS2: Nêu cấu tạo của bàn là điện Khi sử dụng bàn là điện cần chú ý những điều gì?

3.Bài mới.

HĐ1:Giói thiệu bài

-Trên thị trường đồ điện ở nước ta hiện

nay có nhiều kiều, nhiều loại bếp điện

và nồi cơm điện, rất phong phú và đa

dạng như loại bếp điện kiểu kín, bếp

điện kiểu hở các loại nồi cơm điện

hẹn giờ, tự động nấu cơm theo chương

trình để hiểu được cấu tạo, nguyên lí

làm việc cách sử dụng bếp điện, nồi

cơm điện chứng ta cùng nghiên cứu

bài học hôm nay

HĐ2 : Tìm hiểu cấu tạo, số liệu kĩ

thuật, công dụng của bếp điện.

- GV cho HS quan sát tranh vẽ và mô

hình bếp điện còn tốt và yêu cầu HS

trả lời câu hỏi:

- Các HS khác nhận xét câu trả lời và thống nhất câu trả lời đúng

I Bếp điện

1 Cấu tạo

Gồm dây đốt nóng và thân bếp

a) Bếp điện kiểu hởb) Bếp điện kiểu kín

2 Các số liệu kĩ thuật

- Điện áp định mức:127V,220V

Trang 5

+ Dây đốt nóng thường làm bằng hợp

kim gì?

+ Bếp điện có mấy loại?

+ So sánh các loại bếp điện đó.Theo

em nên sử dụng loại bếp điện nào an

toàn hơn?

- GV hướng dẫn HS thảo luận để tìm

câu trả lời đúng nhất

- GV yêu cầu HS đọc và giải thích ý

nghĩa số liệu kĩ thuật của bếp điện

- GV đặt câu hỏi: Để đảm bảo an toàn

khi đun nấu cần phải làm gì?

- GV kết luânû lại những câu trả lời

đúng của HS

HĐ3: Tìm hiểu cấu tạo, số liệu kĩ

thuật, công dụng của nồi cơm điện.

- GV cho HS quan sát tranh vẽ, mô

hình và nồi cơm điện còn tốt và yêu

cầu HS trả lời câu hỏi:

+ Nồi cơm điện có mấy bộ phận

chính?

+ Lớp bông thuỷ tinh ở giữa 2 lớp vỏ

của nồi có chức năng gì?

+ Vì sao nồi cơm điện có 2 dây đốt

nóng?

+ Chức năng của mỗi giây là gì?

- GV chốt lại sau mỗi câu trả lời đúng

của HS

- GV kết luận lại cấu tạo của nồi cơm

điện

-GV yêu cầu HS đọc và giải thích ý

nghiã , số liệu kỹ thuật của nồi cơm

điện

- GV đặt câu hỏi: Theo em sử dụng nồi

cơm điện như thế nào cho hợp lý

- GV hướng dẫn HS thoả luận để trả

lời sau đó tổng hợp các ý kiếûn và đưa

ra câu trả lời đúng và đầy đủ

- HS quan sát trah vẽ và nồi cơm điện thoả luận nhóm và trả lời câu hỏi của GV

- HS phát biểu trình bày các câu trả lời các HS khác theo dõi câu trả lời và nhận xét thống nhất câu trả lòi đúng

- HS đọc và giải thích ý nghĩa cảu các số liệu ghi trên voe nồi cơm điện

- HS nêu những an toàn khi sử dụng nồi cơm điện

1 Cấu tạo

a) Vỏ nồi: có 2 lớp, giữa hai lớp có bông thuỷ tinh cách nhiệt

b) Soong: LÀm banừg hợp kim nhôm,phía trong phủ một lớp men đặc biệt

c) Dây đốt nóng: làm bằng hợp kim Niken- crom: Gồm dây đốt nóng chính và dây đốt nóng phụ

2 Các số liệu kĩ thuật

- Điện áp định mức:220V

- Công suất định mức:

Từ 400W - 1000W

- Dung tích soong 0,75l, 1l, 1,5l,

Trang 6

TUẦN :

TIẾT : Thực hành: BÀN LÀ ĐIỆN, BẾP ĐIỆN, NỒI CƠM ĐIỆN.

I.MỤC TIÊU

- Biết được cấu tạo và chức năng các bộ phận của bàn là điện, bếp điện và nồi cơm điện

- Hiểu được các số liệu kĩ thuật của bàn là điện, bếp điện và nồi cơm điện

- Biết cách sử dụng các đồ dùng điện - nhiệt đúng các yêu cầu kĩ thuật và đảm bảo an toàn

II.CHUẨN BỊ

- Tranh vẽ, mô hình, bàn là điện, bếp điện, nồi cơm điện

- Chuẩn bị các thiết bị, dụng cụ và vật liệu cần thiết hư SGK đã nêu

- Chuẩn bị các thiết các mấu vật của các bộ phận của bàn là, bếp điện, nồi cơm điện

III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Ổn định

2.Kiểm tra bài cũ

- HS1:Nêu nguyên lí làm việc của bếp điện và cấu tạo , các số liệu kĩ thuật của bếp điện

- HS2: Nêu nguyên lí làm việc của nồi cơm điện, cấu tạo và các số liệu kĩ thuật của ghi trên vỏ của nồi cơm điện

3.bài mới.

HĐ1:Giói thiệu bài

- Bàn là bếp điện nồi cơm điện là

những đồ dùng điện - nhiệt không thể

thiếu được trong cuộc sống hằng

ngày, nó giúp cho cuộc sống chúng

ta tiện lợi hơn, sạch sẽ hơn, an toàn

hơn Đó chính là nội dung bài thực

hành hôm nay

HĐ2 : Ổn định lớp, giới thiệu nội

dung và mục tiêu của bài thực

hành.

- GV chia nhóm và yêu cầu các

nhóm trưởng kiểm tra việc chuẩn bị

thực hành của các thành viên

- Gv kiểm tra các nhóm, nhắc lại nội

qui an toàn và hướng dẫn trình tự

làm bài thực hành cho các nhóm

HĐ3: Tìm hiểu bàn là điện

- GV yêu cầu HS đọc và giải thích ý

nghĩa số liệu kĩ thuật của bàn là

điện? Và ghi vào mục 1 của mẫu báo

cáo

- GV yêu cầu HS quan sát, tìm hiểu

cấu tạo và chức năng của các bộ

phận của bàn là điện? Và ghi vào

mục 2 của mẫu báo cáo

HĐ4:Tìm hiểu bếp điện

- GV yêu cầu HS đọc và giải thích ý

nghĩa số liệu kĩ thuật của bếp điện?

- GV yêu cầu HS quan sát và tìm

- LăÕng ghe GV thông báo bài mới

- HS về nhóm của mình và nhóm trưởng kiểm tra mẫu báo cáo của các bạn

- Vỏ bàn là: che kín dây đốt nóng

-Đế: Dùng để tích nhiệt để có nhiệt độ cao khi là

- Nắp: Lắp đèn tín hiệu, rơ le nhiệt, công tắc điều chỉnh nhiệt độ khi là

2 Quan sát, tìm hiểu cấu tạo và chức năng của các bộ phận.

3 So sánh cấu tạo các

bộ phận chính của bếp điện với nồi cơm điện

4 Ghi váo mẫu báo cáo.

5 Tìm hiểu cách sử dụng các đồ dùng điện.

Trang 7

hiểu cấu tạo và chức năng của các bộ

phận của bếp điện sau đó ghi vào

mục 2 của mẫu báo cáo

HĐ5:Tìm hiểu nồi cơm điện.

- GV yêu cầu HS:

+ Đọc và giải thích ý nghĩa, số liệu kĩ

thuật của nồi cơm điện?

+ Quan sát, tìm hiểu cấu tạo và chức

năng của các bộ phận của nồi cơm

+ Để đảm bảo an toàn điên khi đun

nấu bằng bếp điện cần phảo làm gì?

+ Cần chú ý điều gì khi sử dụng nồi

cơm điện?

- GVhướng dẫn HS kiểm tra bên

ngoài các đồ dùng điện

- Yêu cầu HS ghi kết quả vào mục 4

của mẫu báo cáo thực hành

220 V-Công suất định mức: 500 - 2000W

- Dây đốt nóng: Biến điện năng thành nhiệt năng

- Thân bếp: Đỡ dây đót nóng, lắp đèn báo

HS trả lời các câu hỏi của GV

và tiến hành kiểm tra bên ngoài các đồ dùng điện theo yêu cầu của GV

III - Báo cáo thực hành.

4.Củng cố

GV lưu ý HS khi sử dụng: ổ cắm và phích cắm của 3 loại đồ dùng phải đủ chặt

- Bàn là do phải di chuyển nhiều nên dâu dẫn điện nguồn của bàn là dễ bị vặn xoắn nên lỡi dẫn điện

dễ bị hở ra ngoài, cần phải chú ý đề phòng tai nạn điện

- Bếp điện loại bếp hở dây dẫn điện nguồn phải đủ lớn, lò xo dây đốt nóng phải êm và không xô lệch, không được chạm vào dãy soong

- Nồi cơm điện phải luôn giữ đáy soong ở trạnh thái ban đầu ( không bị méo,lồi lõm) và lau khô khi đặt nồi

GV nhận xét về sự chuẩn bị, tinh thần, thái độ và kết quả thực hành

GV hướng dẫn HS tự đánh gía kết quả thực hành của nhóm mình

Thu mẫu báo cáo

5.Dặn dò

-Đọc trước bài 44

Trang 8

TUẦN :

TIẾT :

MÁY BIẾN ÁP MỘT PHA

I.MỤC TIÊU

- Hiểu được cấu tạo, nguyê lí làm việc của máy biến áp một pha

- Hiểu được chức năng và cách sử dụng máy biến áp một pha

II.CHUẨN BỊ

- Tranh vẽ, mô hình máy biến áp

- Các mẫu vật về lá thép kĩ thuật điện, lõi thép, dây quấn của máy biến áp

HĐ1:Giói thiệu bài

- GV giới thiệu máy biến áp một pha

sử dụng trong gia đình và dặt câu

hỏi:

+ Vì sao phải dùng máy biến áp?

- Từ câu trả lời của HS GV thông

báo: Máy biến áp dùng để biến đổi

điện áp của dòng điện xoay chiều

mà vẫn giữa nguyên tần số dựa theo

nguyên lí cảm ứng điện từ

HĐ2 : Tìm hiểu cấu tạo máy biến

áp.

GV cho HS quan sát tranh vẽ và mô

hình máy biến áp yêu cầu HS trả lời

câu hỏi sau:

+ Máy biến áp gốm mâïy bộ phận

- Sau mỗi câu trả lời cảu HS GV chốt

lại câu trả lời đúng

- GV yêu cầu HS phân biệt dây quấn

sơ cáp và dây quấn thứ cấp?

HĐ3: Tìm hiểu nguyên lí làm việc

của máybiến áp

- Cho HS quan sát tranh vẽ và yêu

cầu HS trả lời câu hỏi:

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi và trả lời:

+ Để thay đổi điện áp của dòng điện xoay chiều

- HS quan sát tranh vẽ và mô hình, trả lời câu hỏi của GV:

+ Gồm 2 bộ phận chính

+ Lõi thép làm bằng các lá thép kĩ thuật điện, để dẫn từ tốt

+Dây quấn làm bằng dây điện từ vì dây này bền có độ bền cơ học cao, khó đứt, dẫn điệ tốt

+ HS trả lời chức năng của lõi thép và dây quấn

- HS phân biệt:

+ Dây quấn sơ cấp: Được nối với nguồn điện có N1 vòng dây

+ Dây quấn thứ cấp: được nối với phụ tải có N2 vòng dây

- HS trả lời câu hỏi của GV:

+ Không, vì dây quấn sơ cấp

và thứ cấp không nối với nhau

GHI BẢNG

1 Cấu tạo

a) Lõi thép.

Làm bằng lá thép kĩ thuật điện

b) Dây quấn

Làm bằng dây điện từ:+ Dây quấn sơ cấp: U1,

N1.+ Dây quấn thứ cấp:

Điện áp lấy ra ở thứ cấp U2 là:

+ U2 > U1 : Máy biến

áp tăng áp

Trang 9

+ Dây quấn sơ cấp và thứ cấp có nối

trực tiếp về điện với nhau không?

+ Khi dòng điện váo dây quấn sơ

cấp, ở 2 đầu cực ra của dây quấn thứ

cấp sẽ có điện áp Sự xuất hiện điện

áp ở dây quấn thứ cấp là do hiện

tượng gì?

- Từ các câu trả lời của HS GV kết

luận về tỉ số giữa điện áp của 2 dây

quấn

- Từ công thức Gv yêu cầu HS nêu

mối quan hệ giữa N1 và N2

- Khi N1 > N2 hoặc N1 <ì N2 thì

máy biến áp xảy ra hiênû tượng gì?

- Để giữ U2 không đổi khi U1 giảm ta

phải làm thế nào?

HĐ4: Tìm hiểu số liệu kĩ thuật và

công dụng.

- GV yêu cầu HS giải thích ý nghĩa

của các đại lượng định mức

- Sau khi HS trả lời, GV chốt lại câu

- Sau mỗi câu trả lời của HS GV kết

luận câu trả lời đúng

+ Do hiện tượng cảm ứng điênû từ

- HS viết công thức liên hệ

- Máy biến áp tăng áp hoặc máy biến áp hạ áp

- Ta phải giảm số vòng dây

N1

HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi của GV

+ U2 <ì U1 : máy biến áp hạ áp

- Hiểu được cấu tạo , nguyên lí làm việc và công dụng của động cơ điện một pha

- Hiểu được nguyên lí làm việc và cách sử dụng quạt điện, máy bơm nước

II.CHUẨN BỊ

- Tranh vẽ, mo hình, động cơ điện, máy bơm nước

Trang 10

- Các mẫu vật về lá thép, lõi thép, dây quấn, cánh quạt , động cơ điện, quạt điện dã tháo rời.

- Quạt điện, máy bơm nước cịn tốt

III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Ổn định

2.Kiểm tra bài cũ

- GV trả bài thực hành cho HS, nhận xét kết quả của các nhĩm

3.bài mới.

HĐ1:Giĩi thiệu bài

GV giới thiệu tổng quát về đồ

dụng loại điện - cơ

HĐ2 : Tìm hiểu cấu tạo động

cơ điện một pha.

- GV cho HS quan sát tranh

vẽ, mơ hình, động cơ điện một

pha cịn tợt và chỉ ra 2 bộ

phận chính: stato ( phần đứng

yên) và rơto( phần quay) sau

đĩ yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

+ Nêu cấu tạo ,vật liệu và chức

năng của stato

+ Nêu cấu tạo ,vật liệu và chức

năng của roto?

+ Nêu vị trí của dây quấn

thanh dẫn rơto như thế nào?

-Sau mỗi câu trả lời của HS

GV kết luận lại

HĐ3: Tìm hiểu nguyên lí làm

việc động cơ điện 1 pha

- GV đặt câu hỏi: Em hãy cho

biết tác dụng từ của dịng điện

được biểu hiện như thế nào

trong động cơ điện 1 pha?

-GV kết luận nguyên lí làm

việc cíua động cơ điện 1 pha

sau câu trả lời của HS

- GV yêu cầu HS trả lời câu

hỏi: Năng lượng đầu vào và

đầu ra của động cơ điện là gì?

HĐ4: Tìm hiểu số liệu kĩ

thuật và sử dụng

-GV yêu cầu HS nêu các số

liệu kĩ thuật và cơng dụng cảu

- Lắng nghe GV giới thiệu bài mới

- HS quan sát tranh vẽ,

mơ hình cảu động cơ điện nghe GV giĩi thiệu

về 2 bộ phận chính và trả lời các câu hỏi của GV

- HS thảo luận trả lời câu hỏi của GV

- HS trả lời: Điện năng đưa vào động cơ điện được biến đổi thành cơ năng

- HS thảo luận và trả lời câu hỏi của GV: - Điênû

áp định mức: 127 - 220VCơng suất định mức:

+ Dây quấn làm bằng dây điện từ

- Chức năng: Tạo ra từ trường quay

b) Rơto (phần quay)

- Cấu tạo:

+ Lõi thép: Làm bằng lá thép kĩ thuật

+Dây quấn: Gồm các thanh dẫn bằng (bằng Al.Cu) vịng ngắn mạch

- Chức năng: Làm quay máy cơng tác

Trang 11

động cơ điện trong đồ dùng

điện gia đình

- GV yêu cầu HS hãy nêu các

yêu cầu về sử dụng động cơ

điện?

- GV kết luận lại sau khi HS

trả lời

Công dụng: Dùng để chạy máy tiện,mũi khoan dùng cho tủ lạnh, máy bơm, quạt điện

- HS trả lời những yêu cầu về sử dụng động cơ điện

+ Phần bơm: rôto bơm, buồng bơm, cửa hút nước, của xả nước

- Hiểu được cấu tạo cảu quạt điện: động cơ điện, cánh quạt

- Hiểu được các số liệu kĩ thuật

- Sử dụng được quạt điện đúng các yêu cầu kĩ thuật và đảm bảo an toàn

II.CHUẨN BỊ

- Tranh vẽ, mô hình, các mẫu vật, lá thép, lõi thép, dây quấn

- Chuẩn bị các thiết bị, dụng cụ và vật liệu cần thiết như SGK đã nêu

III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Ổn định

2.Kiểm tra bài cũ

- HS1: Nêu cấu tạo của đọng cơ điện Nêu các số liệu ki thuật của động cơ điện

- HS2: Nêu nguyên lí làm việc của động cơ điện Những yêu cầu khi sử dụng động cơ điện là gì?-HS3:Nêu cấu tạo và nguyên lí làm việc của quạt điện

- HS4: Nêu cấu tạo và nguyên lí làm việc của máy bơm nước

3.bài mới.

HĐ1: Giới thiệu bài thực hành

- GV chia HS thành các nhóm và yêu

cầu nhóm trưởng kiểm tra việc chuẩn

bị thực hành cíua các thành viên trong

nhóm của mình

- GV kiểm tra các nhóm, nhắc lại nội

- HS về nhóm của mình Nhóm trưởng kiểm tra mẫu báo cáo của các bạn

I Chuẩn bị

(SGK)

Trang 12

quy, an toàn và hướng dẫn trình tự làm

bài trực hành cho các nhóm HS

HĐ2 : Tìm hiểu quạt điện.

- GV hướng dẫn để HS đọc và giải

thích các số liệu kĩ thuật của quạt điện

và ghi vào mục 1 của mẫu báo cáo

- GV yêu cầu HS nêu cấu tạo và chức

năng của các bộ phận chính của động

HĐ3: Chuẩn bị cho quạt điện làm

việc.

- GV yêu cầu HS các nhóm thảo luận

trả lời câu hỏi: Muốn sử dụng an toàn

quạt điện cần chú điều gì?

- GV hướng dẫn HS kiểm tra toàn bộ

bên ngoài, kiểm tra phần cơ, phần

điện

HĐ4: Cho quạt điện làm việc

- Sau khi HS kiểm tra xong, nếu tốt

thì GV cho HS đóng điện để quạt điện

làm việc, hướng dẫn các em quan sát,

theo dõi các số liệu và ghi vào mục 4

của mẫu báo cáo

- G V yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau:

Cần phải làm gì để cho quạt điênû làm

việc bền lâu?

- HS lắng nghe GV thông báo

- HS đọc được: Công suất 35W, cỡ cánh 250mm, điện áp 220V

- HS trả lời cấu tạo của stato, rôto, trục, cánh quạt, các thiết

- Kiểm tra quạt điênû trước khi cho nó hoạt động

- Đóng điện và quan sát theo dõi ghi các số liệu và mục 4 của mẫu báo cáo

- HS trả lời: Biết cách sử dụng đúng yêu cầu kĩ thuật và đảm bảo an toàn

II Nội dung và trình

tự thực hành.

1 Đọc các số liệu kĩ thuật

2 Quan sát, tìm hiểu cấu tạo và chức năng cảu các bộ phận của quạt điện

3 Kiểm tra quạt điện

4 Đóng điện cho quạt làm việc

III Báo cáo thực hành

4.Củng cố

- GV nhận xét về sự chuẩn bị, tinh thần, thái độ và kết quả bài thực hành

- GV hướng dẫn HS tự đánh giá kết quả dựa trên mục tiêu bài học

- Thu mẫu báo cáo

- Hiểu được cấu tạo, nguyê lí làm việc của máy biến áp một pha

- Hiểu được chức năng và cách sử dụng máy biến áp một pha

Trang 13

II.CHUẨN BỊ

- Tranh vẽ, mô hình máy biến áp

- Các mẫu vật về lá thép kĩ thuật điện, lõi thép, dây quấn của máy biến áp

HĐ1:Giói thiệu bài

- GV giới thiệu máy biến áp một pha

sử dụng trong gia đình và dặt câu hỏi:

+ Vì sao phải dùng máy biến áp?

- Từ câu trả lời của HS GV thông báo:

Máy biến áp dùng để biến đổi điện áp

của dòng điện xoay chiều mà vẫn giữa

nguyên tần số dựa theo nguyên lí cảm

ứng điện từ

HĐ2 : Tìm hiểu cấu tạo máy biến

áp.

GV cho HS quan sát tranh vẽ và mô

hình máy biến áp yêu cầu HS trả lời

câu hỏi sau:

+ Máy biến áp gốm mâïy bộ phận

- Sau mỗi câu trả lời cảu HS GV chốt

lại câu trả lời đúng

- GV yêu cầu HS phân biệt dây quấn

sơ cáp và dây quấn thứ cấp?

HĐ3: Tìm hiểu nguyên lí làm việc

của máybiến áp

- Cho HS quan sát tranh vẽ và yêu cầu

HS trả lời câu hỏi:

+ Dây quấn sơ cấp và thứ cấp có nối

trực tiếp về điện với nhau không?

+ Khi dòng điện váo dây quấn sơ cấp,

ở 2 đầu cực ra của dây quấn thứ cấp sẽ

có điện áp Sự xuất hiện điện áp ở dây

quấn thứ cấp là do hiện tượng gì?

- Từ các câu trả lời của HS GV kết

+Dây quấn làm bằng dây điện

từ vì dây này bền có độ bền cơ học cao, khó đứt, dẫn điệ tốt

+ HS trả lời chức năng của lõi thép và dây quấn

- HS phân biệt:

+ Dây quấn sơ cấp: Được nối với nguồn điện có N1 vòng dây

+ Dây quấn thứ cấp: được nối với phụ tải có N2 vòng dây

- HS trả lời câu hỏi của GV:

+ Không, vì dây quấn sơ cấp

và thứ cấp không nối với nhau

+ Do hiện tượng cảm ứng điênû từ

GHI BẢNG

1 Cấu tạo

a) Lõi thép.

Làm bằng lá thép kĩ thuật điện

b) Dây quấn

Làm bằng dây điện từ:+ Dây quấn sơ cấp: U1,

N1.+ Dây quấn thứ cấp: U2,

+ U2 <ì U1 : máy biến

áp hạ áp

3 Các số liệu kĩ thuật

- Công suất định mức

Trang 14

luận về tỉ số giữa điện áp của 2 dây

quấn

- Từ công thức Gv yêu cầu HS nêu

mối quan hệ giữa N1 và N2

- Khi N1 > N2 hoặc N1 <ì N2 thì máy

biến áp xảy ra hiênû tượng gì?

- Để giữ U2 không đổi khi U1 giảm ta

phải làm thế nào?

HĐ4: Tìm hiểu số liệu kĩ thuật và

công dụng.

- GV yêu cầu HS giải thích ý nghĩa

của các đại lượng định mức

- Sau khi HS trả lời, GV chốt lại câu

- Sau mỗi câu trả lời của HS GV kết

luận câu trả lời đúng

- HS viết công thức liên hệ

- Máy biến áp tăng áp hoặc máy biến áp hạ áp

- Ta phải giảm số vòng dây N1

HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi của GV

- Biết được cấu tạo của máy biến áp

- Hiểu được các số liệu kĩ thuật

- Sử dụng được máy biến áp đúng yêu cầu kĩ thuật và đảm báo an toàn

II.CHUẨN BỊ

- Tranh vẽ, mô hình, các mẫu vật, lõi thép, dây quấn

- Chuẩn bị các thiết bị, dụng cụ và vật liệu cần thiết như yêu cầu của bài

III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Ổn định

2.Kiểm tra bài cũ

- HS1: Nêu cấu tạo của máy biến áp

- HS2: Nêu công dụng của máy biến áp 1 pha

- HS3: LaÌm bài tập 3 SGK

3.bài mới.

Trang 15

HĐ1:Ổn định lớp, giói thiệu bài.

- GV chia nhóm và yêu cầu các nhóm

trưởng kiểm tra việc chuẩn bị mẫu báo

cáo của các bạn trong nhóm của mình

- GV kiểm tra các nhóm, nhắc lại nội

quy, an toàn và hướng dẫn trình tự

thực hành cho các nhóm HS

HĐ2 : Tìm hiểu máy biến áp.

- GV cho HS quan sát máy biến áp,

hướng dẫn HS trả lời câu hỏi sau:

+ Hãy giải thích ý nghĩa số liệu kĩ

thuật của máy biến áp

+ Hãy nêu cấu tạo và chức năng của

các bộ phận chính của máy biến áp

- Sau khi HS trả lời GV yêu cầu HS

ghi vào mục 2 của mẫu báo cáo thực

hành

HĐ3:Chuẩn bị cho máy biến áp làm

việc

- GV đặt câu hỏi: Muốn sử dụng an

toàn máy biến áp thì làm thế nào?

- GV hướng dẫn HS kiểm tra toàn bộ

bên ngoài máy biến áp

- GV cho HS kiểm về điện máy biến

áp:

+ Bước 1: Kiểm tra thông mạch của

các dây quấn bằng đồng hồ vạn năng

+ Bước 2 : Kiểm tra cách điện giữa các

dây quấn với nhau, giữa 2 dây quấn

với lõi thép và vỏ kim loại bằng đồng

hồ vạn năng

- Yêu cầu HS ghi kết quả kiểm tra vào

mục 3 của mẫu báo cáo

- GV đóng khoá K, đây là chế độ có tải

của máy biến áp, yêu cầu HS quan sát

và hgi vào mục 4 của mẫu báo cáo

- GV ngắt khoá K, thứ cấp hở mạch,

đây là chế độ không tải, máy biến áp

không cung cấp điện cho đèn GV yêu

cầu HS quan sát trạng thái bóng đèn ,

- HS về nhóm của mình

- Nhóm trưởng kiểm tra việc chuẩn bị thực hành của nhóm

- Lắng nghe GV thông báo

- HS quan sát máy biến áp và thảo luận nhóm trả lời câu hỏi của GV

- Ghi kết quả vào mẫu báo cáo

- HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi của GV

- HS kiểm tra theo chỉ dẫn của GV

- Ghi kết quả vào mục 3 cua mẫu báo cáo

- Theo dõi GV mắc mạch điện

- Trả lời câu hỏi của GV

- HS theo dõi GV vận hành máy sau đó các nhóm thực hành

I Chuẩn bị.

II Nội dung thực hành.

1 Đọc các số liệu kĩ thuật.

2 Quan sát, tìm hiểu cấu tạo của máy biến áp.

3 Ghi kết quả vào mẫu báo cáo.

4 Vận hành máy biến áp.

III Báo cáo thực hành.

Ngày đăng: 02/07/2014, 21:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình và nồi cơm điện còn tốt và yêu - CÔNG NGHỆ LỚP 8 CỰC HAY
Hình v à nồi cơm điện còn tốt và yêu (Trang 5)
Hình máy biến áp yêu cầu HS trả lời - CÔNG NGHỆ LỚP 8 CỰC HAY
Hình m áy biến áp yêu cầu HS trả lời (Trang 8)
Hình máy biến áp yêu cầu HS trả lời - CÔNG NGHỆ LỚP 8 CỰC HAY
Hình m áy biến áp yêu cầu HS trả lời (Trang 13)
1. Sơ đồ điện là gì? - CÔNG NGHỆ LỚP 8 CỰC HAY
1. Sơ đồ điện là gì? (Trang 28)
Sơ đồ nguyên lí? Sơ đồ lắp đặt? - CÔNG NGHỆ LỚP 8 CỰC HAY
Sơ đồ nguy ên lí? Sơ đồ lắp đặt? (Trang 29)
- HS1: Sơ đồ điện là gì? Vẽ sơ đồ điện gồm 1 cầu chì mắc nối tiếp với một công tắc 2 cực. - CÔNG NGHỆ LỚP 8 CỰC HAY
1 Sơ đồ điện là gì? Vẽ sơ đồ điện gồm 1 cầu chì mắc nối tiếp với một công tắc 2 cực (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w