- GV yêu cầu các nhĩm trưởng kiểm tra việc chuẩn bị thực hành của nhĩm mình: mẫu báo cáo, trả lờìi các câu hỏi chuẩn bị.. - GV hướng dẫn HS quan sát, tìm hiểu cấu tạo và yêu cầu HS trả l
Trang 1TUẦN :
TIẾT : Thực hành: ĐÈN ỐNG HUỲNH QUANG
I.MỤC TIÊU
- Biết được cấu tạo của đèn ống huỳnh quang, chấn lưu và tắc te
- Hiếu được nguyên lí làm việc và cách sử dụng đèn ống huỳnh quang
- Cĩ ý thức thực hiện các quy định về an tồn điện
II.CHUẨN BỊ
- Chuẩn bị các thiết bị, dụng cụ và vật liệu cần thiết như SGK đã nêu
- Chuẩn bị các mẫu ống huỳnh quang, chấn lưu, tắc te cịn tốït và đã hỏng
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định
2.Kiểm tra bài cũ
- HS1:Nêu cấu tạo và nguyên lí làm việc của đèn ống huỳnh quang Vì sao trong ống thuỷ tinh phải
cĩ lớp bột huỳnh quang
-HS2: Nêu các đặc điểm của đèn ống huỳnh quang Quan sát một bĩng đèn huỳnh quang và nêu các
số liệu kĩ thuật của bĩng
-HS3: So sánh đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang
3.bài mới.
HĐ1:giĩi thiệu bài
-Gv chia hĩm thực hành
- GV yêu cầu các nhĩm trưởng kiểm
tra việc chuẩn bị thực hành của nhĩm
mình: mẫu báo cáo, trả lờìi các câu hỏi
chuẩn bị
-GV kiểm tra các nhĩm, nhắc lại nội
quy an tồn và hướng dẫn nội dung và
trình tự thực hành cho các nhĩm HS
HĐ2 : Tìm hiểu đèn ống huỳnh
quang
- GV yêu cầu HS đọc và giải thích ý
nghĩa số liệu kĩ thuật ghi trên ống
huỳnh quang và ghi vào mục 1 của
mâú báo cáo
- GV hướng dẫn HS quan sát, tìm hiểu
cấu tạo và yêu cầu HS trả lời các câu
hỏi sau:
+ Cấu tạo của chấn lưu gồm mấy bộ
phận?
+ Chức năng của chấn lưu là gì?
+ Giới hạn dịng điện qua đèn khi phát
- Nhĩm trưởng kiểm tra chuẩn
bị thực hành của các thành viên
- HS lắng nghe nội quy và trình tự thực hành
-HS đọc và trả lời các câu hỏi
sa đĩ ghi vào mẫu báo cáo mục 1
- HS trả lời các câu hỏi của Gv
và điền vào mẫu báo cáo mục 2
I - Chuẩn bị
II - Nội dung và trình
tự thực hành.
1 Đọc và ghi ý nghĩa của các sợ liệu kĩ thuật
2 Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của chấn lưu, tắc te
3 Tìm hiểu sơ đồ mạch điện
4 Quan sát sự mồi phĩng điện và đèn phát sáng
III- Báo cáo thực hành.
Trang 2điện của bộ đèn huynìh quang.
- GV mắc sẵn mạch điện ,yêu cầu HS
quan sát và trả lời câu hỏi sau: Cách
nối các phần tử trong mạch điện như
thế nào?
- GV yêu cầu HS ghi kết quả vào mục
3 của mẫu báo cáo
- GV yêu cầu HS ghi nhớ và vẽ lại sơ
đồ mạch đèn huỳnh quang
HĐ4: Quan sát sự mồi phóng điện và
đèn phát sáng
-GV đóng điện và chỉ dẫn HS quan sát
các hiện tượng sau: Phóng điện trong
tắc te, quan sát thấy sáng đỏ trong stắc
te, sau khi tắc te ngừg phóng điện,
- Ghi kết quả vào mục 3 của mẫu báo cáo
- Ghi hơ và vẽ lại sơ đồ mạch điện
- HS quan sát
- ghi kết quả vào mẫu báo cáo mục 4
4.Củng cố
- GV nhận xét về sự chuẩn bị ,tinh thần , thái độ, đánh giá kết quả thực hành
- GV hướng dẫn HS tự đánh giá kết quả thực hành của mình dựa trên mục têu của bài
học. Thu mẫu báo cáo
- Hiểu được nguyên lí làm việc của đồ dùng loại điện - nhiệt
- Hiểu được cấu tạo của , nguyên lí làm việc và cách sử dụng bàn là điện
II.CHUẨN BỊ
- Tranh vẽ và mô hình đồ điện loại điện - nhiệt
- Bàn là điện còn tốt và các bộ phận của bàn là điện
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định
2.Kiểm tra bài cũ
- GV trả bài thực hành cho HS
3.bài mới.
Trang 3- Đồ dùng điện ( loại điênû nhiệt ) đã
trỏ thành dụng cụ không thể thiếu
trong đời sống hàng ngày của chúng
ta.Từ bếp điện, nồi cơm điện, ấm điện,
bình nước nóng, bàn là điện Vậy
chứng có cấu tạo và nguyên lí làm việc
như thế nào? Cúng ta sẽ nghiên cứu
trong bài học hôm nay
HĐ2 : Tìm hiểu nguyên lý biến đỏi
năng lượng của đồ dùng điện - nhiệt.
- GV đặt câu hỏi: Hãy nêu tác dụng
nhiệt cảu dòng địện?
- GV kết luận: nguyên lý biến đổi
năng lượng của đồ dùng loại điện -
nhiệt dựa váo tác dụng nhiệt của dòng
điện
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Năng
lượng đầu vào và đầu ra của đồ dùng
điện - nhiệt là gì?
HĐ3: Tìm hiểu các yêu cầu kỹ thuật
của dây đốt nóng
- GV hỏi: Vì sao dây đốt nóng phải
làm bằng chất liệu có điện trở suất lớn
và phải chịu được nhiệt độ cao?
- GV kết luận các yêu cầu của dây đốt
nóng
HĐ4: Tìm hiểu cấu tạo và nguyên lí
làm việc, số liệu kỹ thuật và cách sử
+ Năng lượng đầu vào là điện năng, của đầu ra là nhiệt năng
-HS thảo luận để trả lời câu hỏi của GV
- LăÕng nghe GV kết luận
nhiệt
1 Nguyên lý làm việc
Đồ dùng điện - nhiệt hoạt động dựa vào tác dụng nhiệt của dòng điện
- Dây đốt nóng chịu được nhiệt độ cao
II - Bàn là điện.
1 Cấu tạo
a) Dây đốt nóng
- Làm bắng hợp kim niken-crom
b) Vỏ bàn làGồm đế và nắpNgoài ra , bàn là điện còn có các bộ phận :
-GV cho HS quan sát tranh vẽ, mô
Đèn báo, rơle nhiệt, núm điều chỉnh nhiệt độ
2 Nguyên lí làm việc
Khi đóng điện, dòng điện chạy trong dây đốt nóng toả nhiệt, nhiệt được tích vào đế cảu bàn là làm nóng bàn là
3 Các số liệu kĩ thuật
- Điện áp định mức 127V, 220V
- Công suất định mức từ 300W đến 1000W
4 Sử dụng
(SGK)
Trang 44.Củng cố
GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK và trả lời các câu hỏi trong bài
5.Dặn dò
-Làm các câu trả lời vào trong vở
-Học bài và đọc phần có thể em chưa biết
-Tranh vẽ, mô hình, bếp điện và nồi cơm điện
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định
2.Kiểm tra bài cũ
- HS1: Nêu nguyên lí làm việc của đồ dùng loại điện - nhiệt.Các yêu cầu kĩ thuật đối với dây đốt nóng là gì?
- HS2: Nêu cấu tạo của bàn là điện Khi sử dụng bàn là điện cần chú ý những điều gì?
3.Bài mới.
HĐ1:Giói thiệu bài
-Trên thị trường đồ điện ở nước ta hiện
nay có nhiều kiều, nhiều loại bếp điện
và nồi cơm điện, rất phong phú và đa
dạng như loại bếp điện kiểu kín, bếp
điện kiểu hở các loại nồi cơm điện
hẹn giờ, tự động nấu cơm theo chương
trình để hiểu được cấu tạo, nguyên lí
làm việc cách sử dụng bếp điện, nồi
cơm điện chứng ta cùng nghiên cứu
bài học hôm nay
HĐ2 : Tìm hiểu cấu tạo, số liệu kĩ
thuật, công dụng của bếp điện.
- GV cho HS quan sát tranh vẽ và mô
hình bếp điện còn tốt và yêu cầu HS
trả lời câu hỏi:
- Các HS khác nhận xét câu trả lời và thống nhất câu trả lời đúng
I Bếp điện
1 Cấu tạo
Gồm dây đốt nóng và thân bếp
a) Bếp điện kiểu hởb) Bếp điện kiểu kín
2 Các số liệu kĩ thuật
- Điện áp định mức:127V,220V
Trang 5+ Dây đốt nóng thường làm bằng hợp
kim gì?
+ Bếp điện có mấy loại?
+ So sánh các loại bếp điện đó.Theo
em nên sử dụng loại bếp điện nào an
toàn hơn?
- GV hướng dẫn HS thảo luận để tìm
câu trả lời đúng nhất
- GV yêu cầu HS đọc và giải thích ý
nghĩa số liệu kĩ thuật của bếp điện
- GV đặt câu hỏi: Để đảm bảo an toàn
khi đun nấu cần phải làm gì?
- GV kết luânû lại những câu trả lời
đúng của HS
HĐ3: Tìm hiểu cấu tạo, số liệu kĩ
thuật, công dụng của nồi cơm điện.
- GV cho HS quan sát tranh vẽ, mô
hình và nồi cơm điện còn tốt và yêu
cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Nồi cơm điện có mấy bộ phận
chính?
+ Lớp bông thuỷ tinh ở giữa 2 lớp vỏ
của nồi có chức năng gì?
+ Vì sao nồi cơm điện có 2 dây đốt
nóng?
+ Chức năng của mỗi giây là gì?
- GV chốt lại sau mỗi câu trả lời đúng
của HS
- GV kết luận lại cấu tạo của nồi cơm
điện
-GV yêu cầu HS đọc và giải thích ý
nghiã , số liệu kỹ thuật của nồi cơm
điện
- GV đặt câu hỏi: Theo em sử dụng nồi
cơm điện như thế nào cho hợp lý
- GV hướng dẫn HS thoả luận để trả
lời sau đó tổng hợp các ý kiếûn và đưa
ra câu trả lời đúng và đầy đủ
- HS quan sát trah vẽ và nồi cơm điện thoả luận nhóm và trả lời câu hỏi của GV
- HS phát biểu trình bày các câu trả lời các HS khác theo dõi câu trả lời và nhận xét thống nhất câu trả lòi đúng
- HS đọc và giải thích ý nghĩa cảu các số liệu ghi trên voe nồi cơm điện
- HS nêu những an toàn khi sử dụng nồi cơm điện
1 Cấu tạo
a) Vỏ nồi: có 2 lớp, giữa hai lớp có bông thuỷ tinh cách nhiệt
b) Soong: LÀm banừg hợp kim nhôm,phía trong phủ một lớp men đặc biệt
c) Dây đốt nóng: làm bằng hợp kim Niken- crom: Gồm dây đốt nóng chính và dây đốt nóng phụ
2 Các số liệu kĩ thuật
- Điện áp định mức:220V
- Công suất định mức:
Từ 400W - 1000W
- Dung tích soong 0,75l, 1l, 1,5l,
Trang 6TUẦN :
TIẾT : Thực hành: BÀN LÀ ĐIỆN, BẾP ĐIỆN, NỒI CƠM ĐIỆN.
I.MỤC TIÊU
- Biết được cấu tạo và chức năng các bộ phận của bàn là điện, bếp điện và nồi cơm điện
- Hiểu được các số liệu kĩ thuật của bàn là điện, bếp điện và nồi cơm điện
- Biết cách sử dụng các đồ dùng điện - nhiệt đúng các yêu cầu kĩ thuật và đảm bảo an toàn
II.CHUẨN BỊ
- Tranh vẽ, mô hình, bàn là điện, bếp điện, nồi cơm điện
- Chuẩn bị các thiết bị, dụng cụ và vật liệu cần thiết hư SGK đã nêu
- Chuẩn bị các thiết các mấu vật của các bộ phận của bàn là, bếp điện, nồi cơm điện
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định
2.Kiểm tra bài cũ
- HS1:Nêu nguyên lí làm việc của bếp điện và cấu tạo , các số liệu kĩ thuật của bếp điện
- HS2: Nêu nguyên lí làm việc của nồi cơm điện, cấu tạo và các số liệu kĩ thuật của ghi trên vỏ của nồi cơm điện
3.bài mới.
HĐ1:Giói thiệu bài
- Bàn là bếp điện nồi cơm điện là
những đồ dùng điện - nhiệt không thể
thiếu được trong cuộc sống hằng
ngày, nó giúp cho cuộc sống chúng
ta tiện lợi hơn, sạch sẽ hơn, an toàn
hơn Đó chính là nội dung bài thực
hành hôm nay
HĐ2 : Ổn định lớp, giới thiệu nội
dung và mục tiêu của bài thực
hành.
- GV chia nhóm và yêu cầu các
nhóm trưởng kiểm tra việc chuẩn bị
thực hành của các thành viên
- Gv kiểm tra các nhóm, nhắc lại nội
qui an toàn và hướng dẫn trình tự
làm bài thực hành cho các nhóm
HĐ3: Tìm hiểu bàn là điện
- GV yêu cầu HS đọc và giải thích ý
nghĩa số liệu kĩ thuật của bàn là
điện? Và ghi vào mục 1 của mẫu báo
cáo
- GV yêu cầu HS quan sát, tìm hiểu
cấu tạo và chức năng của các bộ
phận của bàn là điện? Và ghi vào
mục 2 của mẫu báo cáo
HĐ4:Tìm hiểu bếp điện
- GV yêu cầu HS đọc và giải thích ý
nghĩa số liệu kĩ thuật của bếp điện?
- GV yêu cầu HS quan sát và tìm
- LăÕng ghe GV thông báo bài mới
- HS về nhóm của mình và nhóm trưởng kiểm tra mẫu báo cáo của các bạn
- Vỏ bàn là: che kín dây đốt nóng
-Đế: Dùng để tích nhiệt để có nhiệt độ cao khi là
- Nắp: Lắp đèn tín hiệu, rơ le nhiệt, công tắc điều chỉnh nhiệt độ khi là
2 Quan sát, tìm hiểu cấu tạo và chức năng của các bộ phận.
3 So sánh cấu tạo các
bộ phận chính của bếp điện với nồi cơm điện
4 Ghi váo mẫu báo cáo.
5 Tìm hiểu cách sử dụng các đồ dùng điện.
Trang 7hiểu cấu tạo và chức năng của các bộ
phận của bếp điện sau đó ghi vào
mục 2 của mẫu báo cáo
HĐ5:Tìm hiểu nồi cơm điện.
- GV yêu cầu HS:
+ Đọc và giải thích ý nghĩa, số liệu kĩ
thuật của nồi cơm điện?
+ Quan sát, tìm hiểu cấu tạo và chức
năng của các bộ phận của nồi cơm
+ Để đảm bảo an toàn điên khi đun
nấu bằng bếp điện cần phảo làm gì?
+ Cần chú ý điều gì khi sử dụng nồi
cơm điện?
- GVhướng dẫn HS kiểm tra bên
ngoài các đồ dùng điện
- Yêu cầu HS ghi kết quả vào mục 4
của mẫu báo cáo thực hành
220 V-Công suất định mức: 500 - 2000W
- Dây đốt nóng: Biến điện năng thành nhiệt năng
- Thân bếp: Đỡ dây đót nóng, lắp đèn báo
HS trả lời các câu hỏi của GV
và tiến hành kiểm tra bên ngoài các đồ dùng điện theo yêu cầu của GV
III - Báo cáo thực hành.
4.Củng cố
GV lưu ý HS khi sử dụng: ổ cắm và phích cắm của 3 loại đồ dùng phải đủ chặt
- Bàn là do phải di chuyển nhiều nên dâu dẫn điện nguồn của bàn là dễ bị vặn xoắn nên lỡi dẫn điện
dễ bị hở ra ngoài, cần phải chú ý đề phòng tai nạn điện
- Bếp điện loại bếp hở dây dẫn điện nguồn phải đủ lớn, lò xo dây đốt nóng phải êm và không xô lệch, không được chạm vào dãy soong
- Nồi cơm điện phải luôn giữ đáy soong ở trạnh thái ban đầu ( không bị méo,lồi lõm) và lau khô khi đặt nồi
GV nhận xét về sự chuẩn bị, tinh thần, thái độ và kết quả thực hành
GV hướng dẫn HS tự đánh gía kết quả thực hành của nhóm mình
Thu mẫu báo cáo
5.Dặn dò
-Đọc trước bài 44
Trang 8TUẦN :
TIẾT :
MÁY BIẾN ÁP MỘT PHA
I.MỤC TIÊU
- Hiểu được cấu tạo, nguyê lí làm việc của máy biến áp một pha
- Hiểu được chức năng và cách sử dụng máy biến áp một pha
II.CHUẨN BỊ
- Tranh vẽ, mô hình máy biến áp
- Các mẫu vật về lá thép kĩ thuật điện, lõi thép, dây quấn của máy biến áp
HĐ1:Giói thiệu bài
- GV giới thiệu máy biến áp một pha
sử dụng trong gia đình và dặt câu
hỏi:
+ Vì sao phải dùng máy biến áp?
- Từ câu trả lời của HS GV thông
báo: Máy biến áp dùng để biến đổi
điện áp của dòng điện xoay chiều
mà vẫn giữa nguyên tần số dựa theo
nguyên lí cảm ứng điện từ
HĐ2 : Tìm hiểu cấu tạo máy biến
áp.
GV cho HS quan sát tranh vẽ và mô
hình máy biến áp yêu cầu HS trả lời
câu hỏi sau:
+ Máy biến áp gốm mâïy bộ phận
- Sau mỗi câu trả lời cảu HS GV chốt
lại câu trả lời đúng
- GV yêu cầu HS phân biệt dây quấn
sơ cáp và dây quấn thứ cấp?
HĐ3: Tìm hiểu nguyên lí làm việc
của máybiến áp
- Cho HS quan sát tranh vẽ và yêu
cầu HS trả lời câu hỏi:
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi và trả lời:
+ Để thay đổi điện áp của dòng điện xoay chiều
- HS quan sát tranh vẽ và mô hình, trả lời câu hỏi của GV:
+ Gồm 2 bộ phận chính
+ Lõi thép làm bằng các lá thép kĩ thuật điện, để dẫn từ tốt
+Dây quấn làm bằng dây điện từ vì dây này bền có độ bền cơ học cao, khó đứt, dẫn điệ tốt
+ HS trả lời chức năng của lõi thép và dây quấn
- HS phân biệt:
+ Dây quấn sơ cấp: Được nối với nguồn điện có N1 vòng dây
+ Dây quấn thứ cấp: được nối với phụ tải có N2 vòng dây
- HS trả lời câu hỏi của GV:
+ Không, vì dây quấn sơ cấp
và thứ cấp không nối với nhau
GHI BẢNG
1 Cấu tạo
a) Lõi thép.
Làm bằng lá thép kĩ thuật điện
b) Dây quấn
Làm bằng dây điện từ:+ Dây quấn sơ cấp: U1,
N1.+ Dây quấn thứ cấp:
Điện áp lấy ra ở thứ cấp U2 là:
+ U2 > U1 : Máy biến
áp tăng áp
Trang 9+ Dây quấn sơ cấp và thứ cấp có nối
trực tiếp về điện với nhau không?
+ Khi dòng điện váo dây quấn sơ
cấp, ở 2 đầu cực ra của dây quấn thứ
cấp sẽ có điện áp Sự xuất hiện điện
áp ở dây quấn thứ cấp là do hiện
tượng gì?
- Từ các câu trả lời của HS GV kết
luận về tỉ số giữa điện áp của 2 dây
quấn
- Từ công thức Gv yêu cầu HS nêu
mối quan hệ giữa N1 và N2
- Khi N1 > N2 hoặc N1 <ì N2 thì
máy biến áp xảy ra hiênû tượng gì?
- Để giữ U2 không đổi khi U1 giảm ta
phải làm thế nào?
HĐ4: Tìm hiểu số liệu kĩ thuật và
công dụng.
- GV yêu cầu HS giải thích ý nghĩa
của các đại lượng định mức
- Sau khi HS trả lời, GV chốt lại câu
- Sau mỗi câu trả lời của HS GV kết
luận câu trả lời đúng
+ Do hiện tượng cảm ứng điênû từ
- HS viết công thức liên hệ
- Máy biến áp tăng áp hoặc máy biến áp hạ áp
- Ta phải giảm số vòng dây
N1
HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi của GV
+ U2 <ì U1 : máy biến áp hạ áp
- Hiểu được cấu tạo , nguyên lí làm việc và công dụng của động cơ điện một pha
- Hiểu được nguyên lí làm việc và cách sử dụng quạt điện, máy bơm nước
II.CHUẨN BỊ
- Tranh vẽ, mo hình, động cơ điện, máy bơm nước
Trang 10- Các mẫu vật về lá thép, lõi thép, dây quấn, cánh quạt , động cơ điện, quạt điện dã tháo rời.
- Quạt điện, máy bơm nước cịn tốt
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định
2.Kiểm tra bài cũ
- GV trả bài thực hành cho HS, nhận xét kết quả của các nhĩm
3.bài mới.
HĐ1:Giĩi thiệu bài
GV giới thiệu tổng quát về đồ
dụng loại điện - cơ
HĐ2 : Tìm hiểu cấu tạo động
cơ điện một pha.
- GV cho HS quan sát tranh
vẽ, mơ hình, động cơ điện một
pha cịn tợt và chỉ ra 2 bộ
phận chính: stato ( phần đứng
yên) và rơto( phần quay) sau
đĩ yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Nêu cấu tạo ,vật liệu và chức
năng của stato
+ Nêu cấu tạo ,vật liệu và chức
năng của roto?
+ Nêu vị trí của dây quấn
thanh dẫn rơto như thế nào?
-Sau mỗi câu trả lời của HS
GV kết luận lại
HĐ3: Tìm hiểu nguyên lí làm
việc động cơ điện 1 pha
- GV đặt câu hỏi: Em hãy cho
biết tác dụng từ của dịng điện
được biểu hiện như thế nào
trong động cơ điện 1 pha?
-GV kết luận nguyên lí làm
việc cíua động cơ điện 1 pha
sau câu trả lời của HS
- GV yêu cầu HS trả lời câu
hỏi: Năng lượng đầu vào và
đầu ra của động cơ điện là gì?
HĐ4: Tìm hiểu số liệu kĩ
thuật và sử dụng
-GV yêu cầu HS nêu các số
liệu kĩ thuật và cơng dụng cảu
- Lắng nghe GV giới thiệu bài mới
- HS quan sát tranh vẽ,
mơ hình cảu động cơ điện nghe GV giĩi thiệu
về 2 bộ phận chính và trả lời các câu hỏi của GV
- HS thảo luận trả lời câu hỏi của GV
- HS trả lời: Điện năng đưa vào động cơ điện được biến đổi thành cơ năng
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi của GV: - Điênû
áp định mức: 127 - 220VCơng suất định mức:
+ Dây quấn làm bằng dây điện từ
- Chức năng: Tạo ra từ trường quay
b) Rơto (phần quay)
- Cấu tạo:
+ Lõi thép: Làm bằng lá thép kĩ thuật
+Dây quấn: Gồm các thanh dẫn bằng (bằng Al.Cu) vịng ngắn mạch
- Chức năng: Làm quay máy cơng tác
Trang 11động cơ điện trong đồ dùng
điện gia đình
- GV yêu cầu HS hãy nêu các
yêu cầu về sử dụng động cơ
điện?
- GV kết luận lại sau khi HS
trả lời
Công dụng: Dùng để chạy máy tiện,mũi khoan dùng cho tủ lạnh, máy bơm, quạt điện
- HS trả lời những yêu cầu về sử dụng động cơ điện
+ Phần bơm: rôto bơm, buồng bơm, cửa hút nước, của xả nước
- Hiểu được cấu tạo cảu quạt điện: động cơ điện, cánh quạt
- Hiểu được các số liệu kĩ thuật
- Sử dụng được quạt điện đúng các yêu cầu kĩ thuật và đảm bảo an toàn
II.CHUẨN BỊ
- Tranh vẽ, mô hình, các mẫu vật, lá thép, lõi thép, dây quấn
- Chuẩn bị các thiết bị, dụng cụ và vật liệu cần thiết như SGK đã nêu
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định
2.Kiểm tra bài cũ
- HS1: Nêu cấu tạo của đọng cơ điện Nêu các số liệu ki thuật của động cơ điện
- HS2: Nêu nguyên lí làm việc của động cơ điện Những yêu cầu khi sử dụng động cơ điện là gì?-HS3:Nêu cấu tạo và nguyên lí làm việc của quạt điện
- HS4: Nêu cấu tạo và nguyên lí làm việc của máy bơm nước
3.bài mới.
HĐ1: Giới thiệu bài thực hành
- GV chia HS thành các nhóm và yêu
cầu nhóm trưởng kiểm tra việc chuẩn
bị thực hành cíua các thành viên trong
nhóm của mình
- GV kiểm tra các nhóm, nhắc lại nội
- HS về nhóm của mình Nhóm trưởng kiểm tra mẫu báo cáo của các bạn
I Chuẩn bị
(SGK)
Trang 12quy, an toàn và hướng dẫn trình tự làm
bài trực hành cho các nhóm HS
HĐ2 : Tìm hiểu quạt điện.
- GV hướng dẫn để HS đọc và giải
thích các số liệu kĩ thuật của quạt điện
và ghi vào mục 1 của mẫu báo cáo
- GV yêu cầu HS nêu cấu tạo và chức
năng của các bộ phận chính của động
cơ
HĐ3: Chuẩn bị cho quạt điện làm
việc.
- GV yêu cầu HS các nhóm thảo luận
trả lời câu hỏi: Muốn sử dụng an toàn
quạt điện cần chú điều gì?
- GV hướng dẫn HS kiểm tra toàn bộ
bên ngoài, kiểm tra phần cơ, phần
điện
HĐ4: Cho quạt điện làm việc
- Sau khi HS kiểm tra xong, nếu tốt
thì GV cho HS đóng điện để quạt điện
làm việc, hướng dẫn các em quan sát,
theo dõi các số liệu và ghi vào mục 4
của mẫu báo cáo
- G V yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau:
Cần phải làm gì để cho quạt điênû làm
việc bền lâu?
- HS lắng nghe GV thông báo
- HS đọc được: Công suất 35W, cỡ cánh 250mm, điện áp 220V
- HS trả lời cấu tạo của stato, rôto, trục, cánh quạt, các thiết
- Kiểm tra quạt điênû trước khi cho nó hoạt động
- Đóng điện và quan sát theo dõi ghi các số liệu và mục 4 của mẫu báo cáo
- HS trả lời: Biết cách sử dụng đúng yêu cầu kĩ thuật và đảm bảo an toàn
II Nội dung và trình
tự thực hành.
1 Đọc các số liệu kĩ thuật
2 Quan sát, tìm hiểu cấu tạo và chức năng cảu các bộ phận của quạt điện
3 Kiểm tra quạt điện
4 Đóng điện cho quạt làm việc
III Báo cáo thực hành
4.Củng cố
- GV nhận xét về sự chuẩn bị, tinh thần, thái độ và kết quả bài thực hành
- GV hướng dẫn HS tự đánh giá kết quả dựa trên mục tiêu bài học
- Thu mẫu báo cáo
- Hiểu được cấu tạo, nguyê lí làm việc của máy biến áp một pha
- Hiểu được chức năng và cách sử dụng máy biến áp một pha
Trang 13II.CHUẨN BỊ
- Tranh vẽ, mô hình máy biến áp
- Các mẫu vật về lá thép kĩ thuật điện, lõi thép, dây quấn của máy biến áp
HĐ1:Giói thiệu bài
- GV giới thiệu máy biến áp một pha
sử dụng trong gia đình và dặt câu hỏi:
+ Vì sao phải dùng máy biến áp?
- Từ câu trả lời của HS GV thông báo:
Máy biến áp dùng để biến đổi điện áp
của dòng điện xoay chiều mà vẫn giữa
nguyên tần số dựa theo nguyên lí cảm
ứng điện từ
HĐ2 : Tìm hiểu cấu tạo máy biến
áp.
GV cho HS quan sát tranh vẽ và mô
hình máy biến áp yêu cầu HS trả lời
câu hỏi sau:
+ Máy biến áp gốm mâïy bộ phận
- Sau mỗi câu trả lời cảu HS GV chốt
lại câu trả lời đúng
- GV yêu cầu HS phân biệt dây quấn
sơ cáp và dây quấn thứ cấp?
HĐ3: Tìm hiểu nguyên lí làm việc
của máybiến áp
- Cho HS quan sát tranh vẽ và yêu cầu
HS trả lời câu hỏi:
+ Dây quấn sơ cấp và thứ cấp có nối
trực tiếp về điện với nhau không?
+ Khi dòng điện váo dây quấn sơ cấp,
ở 2 đầu cực ra của dây quấn thứ cấp sẽ
có điện áp Sự xuất hiện điện áp ở dây
quấn thứ cấp là do hiện tượng gì?
- Từ các câu trả lời của HS GV kết
+Dây quấn làm bằng dây điện
từ vì dây này bền có độ bền cơ học cao, khó đứt, dẫn điệ tốt
+ HS trả lời chức năng của lõi thép và dây quấn
- HS phân biệt:
+ Dây quấn sơ cấp: Được nối với nguồn điện có N1 vòng dây
+ Dây quấn thứ cấp: được nối với phụ tải có N2 vòng dây
- HS trả lời câu hỏi của GV:
+ Không, vì dây quấn sơ cấp
và thứ cấp không nối với nhau
+ Do hiện tượng cảm ứng điênû từ
GHI BẢNG
1 Cấu tạo
a) Lõi thép.
Làm bằng lá thép kĩ thuật điện
b) Dây quấn
Làm bằng dây điện từ:+ Dây quấn sơ cấp: U1,
N1.+ Dây quấn thứ cấp: U2,
+ U2 <ì U1 : máy biến
áp hạ áp
3 Các số liệu kĩ thuật
- Công suất định mức
Trang 14luận về tỉ số giữa điện áp của 2 dây
quấn
- Từ công thức Gv yêu cầu HS nêu
mối quan hệ giữa N1 và N2
- Khi N1 > N2 hoặc N1 <ì N2 thì máy
biến áp xảy ra hiênû tượng gì?
- Để giữ U2 không đổi khi U1 giảm ta
phải làm thế nào?
HĐ4: Tìm hiểu số liệu kĩ thuật và
công dụng.
- GV yêu cầu HS giải thích ý nghĩa
của các đại lượng định mức
- Sau khi HS trả lời, GV chốt lại câu
- Sau mỗi câu trả lời của HS GV kết
luận câu trả lời đúng
- HS viết công thức liên hệ
- Máy biến áp tăng áp hoặc máy biến áp hạ áp
- Ta phải giảm số vòng dây N1
HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi của GV
- Biết được cấu tạo của máy biến áp
- Hiểu được các số liệu kĩ thuật
- Sử dụng được máy biến áp đúng yêu cầu kĩ thuật và đảm báo an toàn
II.CHUẨN BỊ
- Tranh vẽ, mô hình, các mẫu vật, lõi thép, dây quấn
- Chuẩn bị các thiết bị, dụng cụ và vật liệu cần thiết như yêu cầu của bài
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định
2.Kiểm tra bài cũ
- HS1: Nêu cấu tạo của máy biến áp
- HS2: Nêu công dụng của máy biến áp 1 pha
- HS3: LaÌm bài tập 3 SGK
3.bài mới.
Trang 15HĐ1:Ổn định lớp, giói thiệu bài.
- GV chia nhóm và yêu cầu các nhóm
trưởng kiểm tra việc chuẩn bị mẫu báo
cáo của các bạn trong nhóm của mình
- GV kiểm tra các nhóm, nhắc lại nội
quy, an toàn và hướng dẫn trình tự
thực hành cho các nhóm HS
HĐ2 : Tìm hiểu máy biến áp.
- GV cho HS quan sát máy biến áp,
hướng dẫn HS trả lời câu hỏi sau:
+ Hãy giải thích ý nghĩa số liệu kĩ
thuật của máy biến áp
+ Hãy nêu cấu tạo và chức năng của
các bộ phận chính của máy biến áp
- Sau khi HS trả lời GV yêu cầu HS
ghi vào mục 2 của mẫu báo cáo thực
hành
HĐ3:Chuẩn bị cho máy biến áp làm
việc
- GV đặt câu hỏi: Muốn sử dụng an
toàn máy biến áp thì làm thế nào?
- GV hướng dẫn HS kiểm tra toàn bộ
bên ngoài máy biến áp
- GV cho HS kiểm về điện máy biến
áp:
+ Bước 1: Kiểm tra thông mạch của
các dây quấn bằng đồng hồ vạn năng
+ Bước 2 : Kiểm tra cách điện giữa các
dây quấn với nhau, giữa 2 dây quấn
với lõi thép và vỏ kim loại bằng đồng
hồ vạn năng
- Yêu cầu HS ghi kết quả kiểm tra vào
mục 3 của mẫu báo cáo
- GV đóng khoá K, đây là chế độ có tải
của máy biến áp, yêu cầu HS quan sát
và hgi vào mục 4 của mẫu báo cáo
- GV ngắt khoá K, thứ cấp hở mạch,
đây là chế độ không tải, máy biến áp
không cung cấp điện cho đèn GV yêu
cầu HS quan sát trạng thái bóng đèn ,
- HS về nhóm của mình
- Nhóm trưởng kiểm tra việc chuẩn bị thực hành của nhóm
- Lắng nghe GV thông báo
- HS quan sát máy biến áp và thảo luận nhóm trả lời câu hỏi của GV
- Ghi kết quả vào mẫu báo cáo
- HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi của GV
- HS kiểm tra theo chỉ dẫn của GV
- Ghi kết quả vào mục 3 cua mẫu báo cáo
- Theo dõi GV mắc mạch điện
- Trả lời câu hỏi của GV
- HS theo dõi GV vận hành máy sau đó các nhóm thực hành
I Chuẩn bị.
II Nội dung thực hành.
1 Đọc các số liệu kĩ thuật.
2 Quan sát, tìm hiểu cấu tạo của máy biến áp.
3 Ghi kết quả vào mẫu báo cáo.
4 Vận hành máy biến áp.
III Báo cáo thực hành.