1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án sinh 8 tuần 35

6 153 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 54,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phân tích được những nguy cơ khi có thai ở tuổi vị thành niên.. - Giải thích được cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai, từ đó xác định được các nguyên tắc cần tuân thủ để tránh

Trang 1

Ngày soạn:20/04/2012

Ngày dạy:23/04/2012

Tiết 66 Bài 63: CƠ SƠ KHOA HỌC CỦA CÁC BIỆN PHÁP TRÁNH THAI

I- MỤC TIÊU BÀI HỌC

Khi học xong bài này, HS:

- Phân tích được ý nghĩa của cuộc vận động sinh đẻ có kế hoạch trong kế hoạch hoá gia đình

- Phân tích được những nguy cơ khi có thai ở tuổi vị thành niên

- Giải thích được cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai, từ đó xác định được các nguyên tắc cần tuân thủ để tránh thai

II- CHUẨN BỊ

- Thông tin về hiện tượng mang thai ở tuổi vị thành niên, tác hại của mang thai sớm

- 1 số dụng cụ tránh thai như: bao cao su, vòng tránh thai, vỉ thuốc tránh thai

III- TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới Hoạt động 1: ý nghĩa của việc tránh thai

- GV nêu câu hỏi:

- Cuộc vận động sinh đẻ có kế hoạch

có ý nghĩa như thế nào?

- Thực hiện cuộc vận động đó bằng

cách nào?

- Điều gì sẽ xảy ra nếu có thai ở tuổi

còn đang đi học?

- ý nghĩa của việc tránh thai?

- GV cần lắng nghe, ghi nhận những ý

kiến đa dạng của HS để có biện pháp

tuyên truyền giáo dục

- HS thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến và nêu được:

+ Không sinh con quá sớm (trước 20) + Không đẻ dày, đẻ nhiều

+ Đảm bảo chất lượng cuộc sống

+ Mỗi người phải tự giác nhận thức để thực hiện + ảnh hưỏng xấu đến sức khoẻ và tinh thần, kết quả học tập

- HS nêu ý kiến của mình

Kết luận:

- ý nghĩa của việc tránh thai:

+ Trong việc thực hiện kế hoạch hoá gia đình: đảm bảo sức khoẻ cho người mẹ và chất lượng cuộc sống

+ Đối với HS (ở tuổi đang đi học): không có con sớm ảnh hưởng tới sức khoẻ, học tập và tinh thần

Trang 2

Hoạt động 2: Những nguy cơ có thai ở tuổi vị thành niên

- GV cho HS đọc thông tin mục “Em

có biết” để hiểu: Tuổi vị thành niên là

gì? một số thông tin về hiện tượng

mang thai ở tuổi vị thành niên ở Việt

Nam

- HS nghiên cứu thông tin mục II SGK

để trả lời câu hỏi:

Những nguy cơ khi có thai ở tuổi vị

thành niên?

- GV nhắc nhở HS: cần phải nhận thức

về vấn đề này ở cả nam và nữ, phải giữ

gìn bản thân, đó là tiền đồ cho cuộc

sống sau này

- Cần phải làm gì để tránh mang thai

ngoài ý muốn hoặc tránh nạo thai ở

tuổi vị thành niên

- Một HS đọc to thông tin SGK

- HS nghiên cứu thông tin, thảo luận nhóm, bổ sung và nêu được:

+ Mang thai ở tuổi này có nguy cơ tử vong cao vì:

- Dễ xảy thai, đẻ non

- Con nếu đẻ thường nhẹ cân khó nuôi, dễ tử vong

- Nếu phải nạo dễ dẫn tới vô sinh vì dính tử cung, tắc vòi trứng, chửa ngoài dạ con

- Có nguy cơ phải bỏ học, ảnh hưởng tới tiền đồ,

sự nghiệp

Kết luận:

- Có thai ở tuổi vị thành niên là nguyên nhân tăng nguy cơ tử vong và gây nhiều hậu quả xấu

Hoạt động 3: Cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và

trả lời câu hỏi:

- Dựa vào những điều kiện cần cho sự

thụ tinh và sự thụ thai, hãy nêu các

nguyên tắc để tránh thai?

- Thực hiện mỗi nguyên tắc có những

biện pháp nào?

- GV nhận xét, cho HS nhận biết các

phương tiện sử dụng bằng cách cho

quan sát các dụng cụ tránh thai

- Sau khi HS thảo luận, GV yêu cầu

mỗi HS phải có dự kiến hành động cho

bản thân và yêu cầu trình bày trước

lớp

- HS dựa vào điều kiện cần cho sự thụ tinh, thụ thai (bài 62) , trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời

- Đại diện nhóm trình bày , các nhóm khác nhận xét bổ sung

- HS phải nêu được:

+ Tránh quan hệ tình dục ở tuổi HS, giữ gìn tình bạn trong sáng, lành mạnh không ảnh hưởng tới sức khoẻ, học tập và hạnh phúc trong tương lai

Kết luận:

Trang 3

- Muốn tránh thai cân fnắm vững các nguyên tắc: + Ngăn trứng chín và rụng

+ Tránh không cho tinh trùng gặp trứng

+ Chống sự làm tổ của trứng đã thụ tinh

- Phương tiện sử dụng tránh thai:

+ Bao cao su, thuốc tránh thai, vòng tránh thai + Triệt sản: thắt ống dẫn tinh, thắt ống dẫn trứng 4.Củng cố

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1 9trang 198)

- Hoàn thành bảng 63

5 Hướng dẫn về nhà

- Học bài và trả lời các câu hỏi SGK

- Đọc trước bài 64: Các bệnh lây qua đường tình dục

Ngày soạn:24/04/2012

Ngày dạy: 27/04/2012

Tiết 67

Trang 4

Bài 64: CÁC BỆNH LÂY TRUYỀN QUA ĐƯỜNG TÌNH DỤC

I- MỤC TIÊU BÀI HỌC

- HS trình bày rõ được tác hại của một số bệnh tình dục phổ biến (lậu, giang mai, HIV, AIDS)

- Nêu được những đặc điểm sống chủ yếu của các tác nhân gây bệnh (vi khuẩn lậu, giang mai và virut gây ra AIDS) và triệu trứng để có thể phát hiện sớm, điều trị đủ liều

- Xác đinh rõ con đường lây truyền để tìm cách phòng ngừa đối với mỗi bệnh Tự giác phòng tránh, sống lành mạnh, quan hệ tình dục an toàn

II- CHUẨN BỊ

- H 64 SGK

- Tư liệu về bệnh tình dục

III- TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Những nguy cơ có thai ở tuổi vị thành niên?

- Các nguyên tắc tránh thai?

3 Bài mới

Hoạt động 1: Bệnh lậu

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK

- Yêu cầu HS quan sát, đọc nộidung

bảng 64.1

- Yêu cầu HS thảo luận để trả lời:

- Tác nhận gây bệnh?

- Triệu chúng của bệnh?

- Tác hại của bệnh?

- GV nhận xét

- HS đọc thông tin SGK, nội dung bảng 64.1, thảo luận và trả lời câu hỏi:

- 1HS trình bày, các HS khác nhận xét bổ sung

- Lắng nghe hướng dẫn của GV

Kết luận:

- Do song cầu khuẩn gây nên

- Triệu chứng:

+ Nam: đái buốt, tiểu tiện có máu, mủ

+ Nữ: khó phát hiện

- Tác hại:

+ Gây vô sinh

+ Có nguy cơ chửa ngoài dạ con

+ Con sinh ra có thể bị mù loà

Hoạt động 2: Bệnh giang mai

Trang 5

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- GV yêu cầu HS quan sát hình 64, đọc

nội dung bảng 64.2 SGK, thảo luận

nhóm và trả lời:

- Bệnh giang mai có tác nhận gây bệnh

là gì?

- Triệu trứng của bệnh như thế nào?

- Bệnh có tác hại gì?

- HS quan sát hình 64, đọc nội dung bảng 64.2 SGK, thảo luận nhóm và trả lời:

- 1 HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung

- Rút ra kết luận

Kết luận:

- Tác nhân: do xoắn khuẩn gây ra

- Triệu chứng:

+ Xuất hiện các vết loét nông, cứng có bờ viền, không đau, không có mủ, không đóng vảy, sau biến mất

+ Nhiễm trùng vào máu tạo nên những chấm đỏ như phát ban nhưng không ngứa + Bệnh nặng có thể săng chấn thần kinh

- Tác hại:

+ Tổn thương các phủ tạng (tim, gan, thận) và hệ thần kinh

+ Con sinh ra có thể mang khuyết tật hoặc bị dị dạng bẩm sinh

Hoạt động 3: Các con đường lây truyền và cách phòng tránh

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin

do GV cung cấp và ghi nhớ kiến thức

- Yêu cầu HS trao đổi nhóm để trả lời:

- Con đường lây truyền bệnh lậu và

giang mai là gì?

- Làm thế nào để giảm bớt tỉ lệ người

mắc bệnh tình dục trong xã hội hiện

nay?

- Ngoài 2 bệnh trên em còn biết bệnh

nào liên quan đến hoạt động tình dục?

- HS nghiên cứu thông tin do GV cung cấp và ghi nhớ kiến thức, trao đổi nhóm để trả lời:

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung kiến thức:

+ Quan hệ tình dục bừa bãi

+ Sống lành mạnh, quan hệ tình dục an toàn

+ HIV

Kết luận:

a Con đường lây truyền: quan hệ tình dục bừa bãi, qua đường máu

b Cách phòng tránh:

- Nhận thức đúng đắn về bệnh tình dục

- Sống lành mạnh

- Quan hệ tình dục an toàn

4.Củng cố

- GV củng cố nội dụng bài

Trang 6

- Yêu cầu HS nhắc lại tác hại và cách phòng tránh các bệnh tình dục.

- GV đánh giá giờ

5 Hướng dẫn về nhà

- Học bài và trả lời các câu hỏi SGK

- Đọc mục “Em có biết” SGK

- Đọc trước bài: Đại dịch ATDS – thảm hoạ của loài người

Ngày đăng: 29/08/2017, 02:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w