1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đề kiểm tra học kì 1 hoa học lop 9

5 114 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 103,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính nồng độ mol của các chất trong dung dịch thu được coi thể tích dung dịch không đổi Câu 3 2 điểm.. Dựa vào kiến thức đã học em hãy giải thích: a Không nên dùng đồ vật bằng nhôm để đự

Trang 1

Trường THCS Hưng Trạch

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I

NĂM HỌC: 2011 - 2012 Họ và tên: ……… Lớp: 9…

Môn: Hoá học - Thời gian: 45 phút(không kể thời gian giao đề) Điểm Lời nhận xét của thầy giáo – cô giáo Bằng số Bằng chữ ĐỀ I: Câu 1(3 điểm): Viết phương trình phản ứng thực hiện biến hóa sau: Fe (1) FeCl2 (2) Fe(OH)2 (3) FeSO4 (4) Fe(NO3)2 (5) Fe(OH)2 (6) Fe(OH)3 Câu 2 (3 điểm) Để trung hòa 60g dung dịch H2SO4 có (d = 1,2 g/ml) người ta dùng 20g dung dịch NaOH 20% a) Tính nồng độ mol của H2SO4 b) Cho 200 ml dung dịch axit trên tác dụng với 16,8g sắt Tính nồng độ mol của các chất trong dung dịch thu được (coi thể tích dung dịch không đổi) Câu 3 (2 điểm) Dựa vào kiến thức đã học em hãy giải thích: a) Không nên dùng đồ vật bằng nhôm để đựng các chất có tính kiềm? b) Trên bề mặt các hố vôi tôi lâu ngày thường có lớp màng chất rắn màu trắng? Câu 4 (2 điểm) Nêu các biện pháp để bảo vệ kim loại không bị ăn mòn? BÀI LÀM: ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Tổ CM duyệt

Trang 2

Trường THCS Hưng Trạch

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I

NĂM HỌC: 2011 - 2012 Họ và tên: ……… Lớp: 9…

Môn: Hoá học - Thời gian: 45 phút(không kể thời gian giao đề) Điểm Lời nhận xét của thầy giáo – cô giáo Bằng số Bằng chữ ĐỀ II: Câu 1(3 điểm): Viết phương trình phản ứng thực hiện biến hóa sau: Fe (1) FeCl3 (2) Fe(OH)3 (3) Fe2(SO4)3 (4) Fe(NO3)3 (5) Fe(OH)3 (6) Fe2O3 Câu 2 (3 điểm) Để trung hòa 60g dung dịch H2SO4 có (d = 1,2 g/ml) người ta dùng 20g dung dịch NaOH 20% a) Tính nồng độ mol của H2SO4 b) Cho 200 ml dung dịch axit trên tác dụng với 19,5g kẽm Tính nồng độ mol của các chất trong dung dịch thu được (coi thể tích dung dịch không đổi) Câu 3 (2 điểm) Dựa vào kiến thức đã học em hãy giải thích: a) Không nên dùng đồ vật bằng nhôm để đựng các chất có tính kiềm? b) Trên bề mặt các hố vôi tôi lâu ngày thường có lớp màng chất rắn màu trắng? Câu 4 (2 điểm) Nêu các biện pháp để bảo vệ kim loại không bị ăn mòn? BÀI LÀM: ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Tổ CM duyệt

Trang 3

………

Câu 1:

(1) Fe + 2HCl FeCl2 + H2

(2) FeCl2 + 2NaOH Fe(OH)2 + 2NaCl

(3) Fe(OH)2 + H2SO4 FeSO4 + 2H2O

(4) FeSO4 + Ba(NO3)2 Fe(NO3)2 + BaSO4

(5) Fe(NO3)2 + 2NaOH Fe(OH)2 + 2NaNO3

(6) 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O t0 4Fe(OH)3

Câu 2: Phương trình phản ứng

2NaOH + H2SO4 Na2SO4 + 2H2O (1)

Fe + H2SO4 FeSO4 + H2 (2)

a) Ta có số khối lượng của NaOH là: mNaOH = 20.20 : 100 = 4 (g)

Vậy số mol của NaOH là nNaOH = 4: 40 = 0,1 mol

Theo ptpư (1) ta có:

nH2SO4 = 0,05 mol

Theo đề ra ta có: thể tích dung dịch H2SO4 là:

VddH2SO4= 60: 1,2 = 50 (ml)

=> CMH2SO4= 0,05: 0,05 = 1M

b) Ta có:

nFe = 16,8: 56 = 0,3 mol

nH2SO4 = 1.0,2 = 0,2 mol

Như vậy sau phản ứng còn dư Fe và dung dịch sau phản ứng là FeSO4

Theo ptpư (2) thì nH2SO4pư = n FeSO4 = 0,2 mol

=> CMFeSO4 = 0,2: 0,2 = 1M

Câu 3:

a) Do nhôm tác dụng được với dung dịch có tính kiềm, vì vậy đồ vật sẽ bị

phá huỷ

b) Do trong không khí có chứa khí CO2 nên Ca(OH)2 tác dụng với CO2 tạo

thành một lớp CaCO3 rắn mỏng phía trên bề mặt

Ca(OH)2 + CO2 CaCO3 + H2O

Câu 4:

Các biện pháp chống ăn mòn:

+ Ngăn không cho kim loại tiếp xúc với môi trường: Sơn, mạ, bôi dầu mở,

để đồ vật nơi khô ráo…

+ Chế tạo các hợp kim ít bị ăn mòn:

0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ

0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ

0,25 đ 0,25 đ

0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 1,0 đ 0,5 đ 0,5 đ

1 đ

1 đ

Trang 4

Đáp án đề II Điểm Câu 1:

(1) 2Fe + 3Cl2 2FeCl3

(2) FeCl3 + 3NaOH Fe(OH)3 + 3NaCl

(3) 2Fe(OH)3 + 3H2SO4 Fe2(SO4)3 + 6H2O

(4) Fe2(SO4)3 + 3Ba(NO3)2 2Fe(NO3)3 + 3BaSO4

(5) Fe(NO3)3 + 3NaOH Fe(OH)3 + 3NaNO3

(6) 2Fe(OH)3 t0 Fe2O3 + 3H2O

Câu 2: Phương trình phản ứng

2NaOH + H2SO4 Na2SO4 + 2H2O (1)

Zn + H2SO4 ZnSO4 + H2 (2)

a) Ta có số khối lượng của NaOH là: mNaOH = 20.20 : 100 = 4 (g)

Vậy số mol của NaOH là nNaOH = 4: 40 = 0,1 mol

Theo ptpư (1) ta có:

nH2SO4 = 0,05 mol

Theo đề ra ta có: thể tích dung dịch H2SO4 là:

VddH2SO4= 60: 1,2 = 50 (ml)

=> CMH2SO4= 0,05: 0,05 = 1M

b) Ta có:

nZn = 19,5: 65 = 0,3 mol

nH2SO4 = 1.0,2 = 0,2 mol

Như vậy sau phản ứng còn dư Zn và dung dịch sau phản ứng là ZnSO4

Theo ptpư (2) thì nH2SO4pư = n ZnSO4 = 0,2 mol

=> CMZnSO4 = 0,2: 0,2 = 1M

Câu 3:

a) Do nhôm tác dụng được với dung dịch có tính kiềm, vì vậy đồ vật sẽ bị

phá huỷ

b) Do trong không khí có chứa khí CO2 nên Ca(OH)2 tác dụng với CO2 tạo

thành một lớp CaCO3 rắn mỏng phía trên bề mặt

Ca(OH)2 + CO2 CaCO3 + H2O

Câu 4:

Các biện pháp chống ăn mòn:

+ Ngăn không cho kim loại tiếp xúc với môi trường: Sơn, mạ, bôi dầu mở,

để đồ vật nơi khô ráo…

+ Chế tạo các hợp kim ít bị ăn mòn:

0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ

0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ

0,25 đ 0,25 đ

0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 1,0 đ 0,5 đ 0,5 đ

1 đ

1 đ

Trang 5

Ma trận đề kiển tra:

Nội dung

kiến thức

Mức độ kiến thức Nhận biết Thông

hiểu

Vận dụng thấp

Vận dụng cao

Tổng cộng

1 Chuổi phản

ứng

Câu 1

3,0đ 30%

2 Bài tập về

axit

Câu 2

3,0 đ 30%

3 Giải thích

hiện tượng

Câu 3

2,0 đ 20%

4 Bảo vệ kim

loại

Câu 4

2,0 đ 20%

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

Giáo viên: Nguyễn Hải Nam

Ngày đăng: 28/08/2017, 21:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w