Nêu được điện trở cuả mỗi dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của dây dẫn đó.. Nêu được điện trở của dây dẫn được xác định như thế nào và có đơn vị đo là gì?. viết được các cô
Trang 1MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2011 – 2012
MÔN: VẬT LÝ 9
Cấp độ thấp Cấp độ cao Chương I
Điện học
22 tiết
1 Nêu được điện trở cuả mỗi dây dẫn đặc trưng cho mức
độ cản trở dòng điện của dây dẫn đó
2 Nêu được điện trở của dây dẫn được xác định như thế nào và có đơn
vị đo là gì?
3 Phát biểu định luật ôm đối với đoạn mạch
có điện trở
4 Viết công thức đối với đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch song song gồm nhiều nhất 3 điện trở
5 viết được các công thức tính công suất điện
và điện năng tiêu thụ của đoạn mạch
6 Nêu được một số dấu hiệu chứng tỏ dòng điện có mang năng lượng
7 Phát biểu và viết hệ thức của định luật Jun Len xơ
8 Nêu tác hại của đoạn mạch
và tác dụng của cầu chì
9 Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dài, tiết diện và vật làm dây dẫn
Nêu được các vật liệu khác nhau có điện trở khác nhau
10 Sử dụng được biến từ để điều chỉnh cường độ dòng điện
11 Nêu được ý nghĩa các trị số vôn và oát có ghi trên các thiết bị tiêu thụ điện năng
12 Chỉ ra được
sự chuyển hóa năng lượng khi đèn điện, bếp điện, bàn là, nam châm điện, động cơ điện
13 Giải thích
và thực hiện các biện pháp thông thường
để sử dụng an toàn điện và sử dụng tiết kiệm điện năng
14 Xác định được điện trở của một đoạn mạch bằng vôn kế và am
pe kế
15 Vận dụng định luật ôm cho đoạn mạch gồm nhiều nhất
ba điện trở thành phần
16 Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với chiều dài, tiết diện và với vật liệu làm dây dẫn
17 Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp hoặc song song với các điện trở thành phần
18 Vận dụng công thức:
R= Ps l
Và giải thích các hiện tượng đơn giản liên quan tới điện trở của dây dẫn
21 Vận dụng được định luật
ôm và công thức : R= Ps l
Để giải bài toán về mạch điện sử dụng với hiệu điện thế không đổi trong đó có mắc biến trở
Trang 219 Vận dụng định luật Jun Lenxơ để giải thích các hiện tượng đơn giản
có liên quan
20 Vận dụng từcông thức:
P = UI;
A= P t=UIt đối với đoạn mạch tiêu thụ điện năng
Điện từ học
8 tiết
22 Nêu được
sự tương tác giữa các cực từ của hai nam châm
23 Mô tả được cấu tạo và hoạt động của la bàn
24 Phát biểu quy tắc nắm tay phải về chiều đường sức từ trong lòng ống dây có dòng điện chạy qua
25 Nêu được một số ứng dụng của nam châm điện và chỉ ra tác dụng của nam châm điện trong những ứng dụng này
26 phát biểu được quy tắc bàn tay trái và chiều lực từ tác
29 Mô tả được hiện tượng chứng tỏ nam châm vĩnh cửu
có từ tính
30 mô tả được thí nghiệm Ơxtét để phát hiện dòng điện
có tác dụng từ
31 Mô tả được cấu tạo của nam châm điện
và nêu được lõi sắt non có vai trò làm tăng lực từ
32 Giải thích hoạt động của nam châm điện
33 Biết dùng nam châm để phát hện sự tồn tại của từ trường
34 Giải thích được nguyên tắc hoạt động
35 Xác định được các cực
từ của kim nam châm
36 Xác định tên từ cực của một nam châm vĩnh cửu trên
cơ sở biết các
từ cực cử nam châm khác
37 Vẽ được đường sức từ của nam châm thẳng, nam châm chữ U và ống dây có dòng điện chạy qua
38 Vận dụng quy tắc nắm tay phải để xác định chiều đường sức từ trong lòng ống dây khi biết chiều dòng điện và ngược lại
Trang 3dụng lên dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường đều,
27 Nêu được quy tắc cấu tạo
và hoạt động của động cơ điện một chiều
28 Biết sử dụng
la bàn để tìm hướng địa lý
của động cơ điện một chiều
39 Vận dụng được quy tắc bàn tay trái để xác định một trong ba yếu tố khi biết hai yếu
tố kia
ĐỀ RA:
MÃ ĐỀ 1:
Câu 1 (2đ)
Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào? Viết công thức của điện trở, nêu
ký hiệu, đơn vị của các đại lượng có trong công thức?
Câu 2 (2đ)
Phát biểu quy tắc nắm tay phải? Dùng quy tắc đó để làm gì? Xác định từ cực của ống dây
có dòng điện chạy qua và từ cực của kim nam châm như hình vẽ bên
Câu 3 (2đ)
a Vì sao phải sử dụng và tiết kiệm điện năng?
b Có những cách nào để sử dụng tiết kiệm điện năng?
Câu 4 (2đ)
Có thể làm tăng lực từ của nam châm điện tác dụng lên một vật bằng cách nào? Muốn nam châm điện mất hết từ tính thì ta phải làm thế nào?
Câu 5 (2đ)
Trên một bóng đèn có ghi (120V-60W)
a Giải thích các số ghi trên bóng đèn
b Tính điện trở của dây tóc bóng đèn khi thắp sáng ở hiệu điện thế 120V
c Tính điện năng tiêu thụ của bóng đèn trong 10 phút
MÃ ĐỀ 2:
Câu 1 (2đ)
Điện là gì? Tại sao dòng điện có năng lượng?Viết công thức tính công của dòng điện? Nêu tên và các đơn vị có trong công thức?
Trang 4Câu 2 (2đ)
Cấu tạo cuả nam châm điện Nêu cách làm tăng lực từ của nam châm điện tác dungjk lên một vật
Nam châm điện, nam châm vĩnh cửu được sử dụng trong thiết bị, dụng cụ nào?
Câu 3 (2đ)
Cần phải thực hiện những quy tắc nào để đảm bảo an toàn khi sử dụng điện?
Câu 4 (2đ)
Phát biểu quy tắc bàn tay trái Nêu công dụng của quy tắc?
- Một đoạn dây dẫn có dòng điện I chạy qua, đặt gần một nam châm điện (như hình vẽ)
Đánh dấu chiều dòng điện qua các vòng dây, tên các cực của ống dây, biểu diễn lực điện
từ tác dụng lên đoạn dây dẫn
Câu 5 (2đ)
Trên một bếp điện có ghi (220V-1100W)
a.Giải thích các số ghi trên bếp điện
b.Tính điện trở của bếp khi mắc bếp vào một mạch điện có hiệu điện thế 220V
c.Tính điện năng tiêu thụ của bếp trong 15 phút
BIỂU ĐIỂM VÀ ĐÁP ÁN:
MÃ ĐỀ 1:
Câu 1 (2đ)
- Điện trở của dây dẫn tỷ lệ thuận với chiều dài (0,5đ) tỷ lệ nghịch với tiết diện (0,5đ) và phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn (0,25đ)
- công thức:
- trong đó: l là chiều dài đơn vị là (m)
s là tiết diện dơn vị là m2 (0,5đ)
P là điện trở suất đơn vị (Ωm)
Câu 2 (2đ)
- Quy tắc: Nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho 4 ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây (0,5đ)
- Dùng quy tắc để xác định chiều của đường sức từ trong lòng ống dây (0,5đ)
- Đầu B của ống dây cực: Nam (S)
đầu A của ống dây cực Bắc (N) (0,5đ)
- Đầu của kim nam châm gần ống dây là cực Bắc
Đầu còn lại là cực Nam (0,5đ)
A B
Trang 5
Câu 3 (2đ)
a Tiết kiệm điện năng: giảm chi tiêu cho gia đình, giảm bớt sự cố gây tổn hại chung cho
hệ thống cung cấp điện bị quá tải (0,5đ)
Dành phần điện năng tiết kiệm cho sản xuất (0,5đ)
b Các cách tiết kiệm điện:
- Dùng các dụng cụ điện công có công suất hợp lý (0,5đ)
- Tắt các thiết bị điện khi không cần thiết sử dụng (0,5đ)
Câu 4 (2đ)
- Có thể tăng lực từ của nam châm điện tác dụng lên một vật bằng cách tăng cường
độ dòng điện chạy qua các vòng dây (0,5đ) hoặc tăng số vòng dây (0,5đ)
- Muốn nam châm điện mất hết từ từ tính thì ta chỉ cần ngắt dòng điện chạy qua ống dây của nam châm (0,5đ) lõi của nam châm phải làm bằng sắt non (0,5đ)
Câu 5 (2đ)
a 120V hiệu điện thế định mức của đèn (0,5đ)
60W công suất định mức của đèn Khi sử dụng đúng hiệu điện thế định mức thì đèn sáng bình thường (0,5đ)
b Tính: U2 1202
R= = = 240 (Ω) (0.5đ)
P 60
c A= P t = 60 10 60 = 36000 (J) (0.5đ)
MÃ ĐỀ 2:
Câu 1 (2đ)
- Điện năng là công của dòng điện (0,5đ)
- Dòng điện mang năng lượng vì nó có thể thực hiện công và cung cấp nhiệt lượng (0,5đ)
- Công thức tính công của dòng điện: A=UIt (0,5đ)
Trong đó: U là hiệu điện thế (V)
I là cường độ dòng điện (A) (0,5đ)
t là thời gian (S)
A là công của dòng điện (J)
Câu 2 (2đ)
- Cấu tạo: Gồm ống dây dẫn, bên trong có lõi sắt non (0,5đ)
- Tăng lực từ: + Tăng cường độ qua các vòng dây
+ Tăng số vòng dây (0.5đ)
- Nam châm điện,nam châm vĩnh cửu được sử dụng:
+ Nam châm điện: Cần câu điện, loa điện (0,5đ)
+ Nam châm vĩnh cửu: loa điện, phòng thí nghiệm (0,5đ)
Câu 3 (2đ)
- Các quy tắc cần phải thực hiện để đảm bảo an toàn khi sử dụng điện:
+ Chỉ làm thí nghiệm với hiệu điện thế dưới 40V (0,5đ)
+ Phải sử dụng các dây dẫn điện có vỏ bọc cách điện đúng quy định (0,5đ)
N S
Trang 6+ Không tự mình với mạng điện gia đình (0,25đ)
+ Nối đất cho vỏ kim loại của các dụng cụ hay thiết bị điện (0,25đ)
Câu 4 (2đ)
- Quy tắc: Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều
từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón cái choãi ra 900
chỉ chiều của lực điện từ (0,5đ)
- Dùng để xác định chiều của lực điện từ (0,5đ), tác dụng lên dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường (0,5đ)
- Xác định đứng chiều dòng điện, cực của ống dây (0,5đ)
- Biểu diễn đúng lực điện từ (như hình vẽ) (0,5đ)
Câu 5 ( 2 điểm):
a 220V là hiệu điện thế định mức của bếp điện (0,5đ)
1100W là công suất định mức của bếp điện khi sử dụng đúng hiệu điện thế định mức thì bếp điện hoạt động bình thường (0,5đ)
b Tính: U2 220
R= = = 44 (Ω) (0.5đ)
P 1100
c A= P t = 1100 15 60 = 990000 (J) (0.5đ)
Giáo viên ra đề:
Hoàng Thị Xuân