Đoạn mạch song song c Sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn Công suất điện -Công thức tính công suất của dòng điện.. Điện trở tương đương củ
Trang 1KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN VẬT LÝ 9 Năm học: 2011 - 2012
cộng
1 Quy tắc bàn tay trái
-Phát biểu được quy tắc
(1.5đ)
Vận dụng xác định chiều lực điện tư trong các trường hợp
(1.5đ)
3đ
2 điều kiện xuất hiện
dòng điện cảm ứng
Nêu được điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng.
(2đ)
2đ
3 Điện trở của dây dẫn.
Định luật Ôm
a) Khái niệm điện trở
Định luật Ôm
b) Đoạn mạch nối tiếp
Đoạn mạch song song
c) Sự phụ thuộc của điện
trở dây dẫn vào chiều dài,
tiết diện và vật liệu làm
dây dẫn Công suất điện
-Công thức tính công
suất của dòng điện
Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp là R
tđ =R1+R2 Nắm được công thức định luật ôm
1.5đ
Sử dụng thành thạo công thức của định luât Ôm cho đoạn mạch nối tiếp để giải được bài tập đơn giản gồm nhiều nhất ba điện trở thành phần
Sử dụng thành thạo công thức P = U.I để giải các bài tập đơn giản về đoạn mạch tiêu thụ điện năng
2.5đ
4đ
4 Điện trở của dây dẫn
Nêu được mối quan
hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dài, tiết diện và vật liệu
làm dây dẫn.
0.5
Sử dụng thành thạo công thức R S
= ρl để giải được
các bài tập đơn
giản 0.5
1đ
Trang 2ĐỀ I
Bài 1 (3 điểm)
a) Phát biểu qui tắc bàn tay trái để xác định chiều của lực điện từ tác dụng lên dây dẫn
có dòng điện đặt trong từ trường.
b) Áp dụng: Xác định chiều của lực điện từ trong các trường hợp sau:
Bài 2 (2 điểm)
Hãy nêu điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng ?
Bài 3 ( 4 điểm)
Một đoạn mạch gồm hai điện trở R 1 = 5Ω; R 2 = 7Ω được mắc nối tiếp với nhau Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là U= 6 V Tính :
a) Điện trở tương đương của đoạn mạch.
b) Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở.
c) Công suất điện trên mỗi điện trở
Bài 4 (1,0 điểm)
Một dây dẫn đồng chất tiết diện đều có điện trở R , mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế U thì cường độ dòng điện qua dây là I = 2mA Cắt dây dẫn đó thành 10 đoạn dài bằng nhau, chập thành một bó, rồi mắc vào nguồn điện trên Tính cường độ dòng điện qua bó dây đó.
N S
Trang 3Câu
Câu 1
(3d)
a/ Phát biểu đúng Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay
chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện
thì ngón tay cái choãi ra 90 0 chỉ chiều của lực điện từ
0,5 0,5 0,5
b/- Xác định đúng chiều của lực điện từ ở mỗi hình được 0,75điểm
0,75 0,75
Câu 2
(2đ)
- Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng:
Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây đó biến thiên.
2đ
Câu 3
(4đ)
a) Điện trở tương đương của đoạn mạch.
R = R 1 + R 2 = 5 + 7 = 12 Ω
0,5 0,75 b) Cường độ dòng điện qua mạch chính
I = 6 0,5
12
U
A
R = =
Vì đoạn mạch nối nên cường độ dòng điện qua mỗi điện trở.
I 1 = I 2 = I = 0,5A
0,5 0,75
0,25
c) Công suất điện trên mỗi điện trở.
P 1 = I 1 2 R 1 = 0,5 2 5 = 1,25W
P 2 = I 2 2 R 2 = 0,5 2 7 = 1,75W
0,25 0,5 0,5
F
.
N S F
Trang 4Câu 4
(1đ)
Gọi R / , S / , l / lần lượt là điện trở, tiết diện, chiều dài của bó dây Ta có:
R / = /
/
10
l
R
/ /
/
/
100 100
100 100.2 200 0, 2
U
R
Vậy cường độ dòng điện qua bó dây là 0,2A
0,5
0.5
KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN VẬT LÝ 9 Năm học: 2011 – 2012
Ma trận II
cộng
1 điều kiện xuất hiện
dòng điện cảm ứng
Nêu được điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng.
(2đ)
2đ
2 Quy tắc bàn tay trái
Nêu được điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng.
(2đ) -Phát biểu được quy
tắc
Vận dụng xác định chiều lực điện tư trong các trường hợp
Trang 5Đoạn mạch song song
c) Sự phụ thuộc của
điện trở dây dẫn vào
chiều dài, tiết diện và
vật liệu làm dây dẫn
Công suất điện
-Công thức tính công
suất của dòng điện
Nắm được công thức định luật ôm
1.5đ
đơn giản gồm nhiều nhất ba điện trở thành phần
Sử dụng thành thạo công thức P = U.I để giải các bài tập đơn giản về đoạn mạch tiêu thụ điện năng
2.5đ
4 Điện trở của dây dẫn
Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dài, tiết diện và vật liệu làm
dây dẫn.
0.5
Sử dụng thành thạo công thức R S
= ρl để giải được
các bài tập đơn giản
0.5
1đ
ĐỀ II
Bài 1 (2 điểm)
Hãy nêu điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng ?
Bài 1 (3 điểm)
a) Phát biểu qui tắc bàn tay trái để xác định chiều của lực điện từ tác dụng lên dây dẫn
có dòng điện đặt trong từ trường.
b) Áp dụng: Xác định chiều của lực điện từ trong các trường hợp sau:
N S
Trang 6Bài 3 ( 4 điểm)
Một đoạn mạch gồm hai điện trở R 1 = 5Ω; R 2 = 7Ω được mắc nối tiếp với nhau Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là U= 6 V Tính :
a) Điện trở tương đương của đoạn mạch.
d) Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở.
e) Công suất điện trên mỗi điện trở
Bài 4 (1,0 điểm)
Một dây dẫn đồng chất tiết diện đều có điện trở R , mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế U thì cường độ dòng điện qua dây là I = 2mA Cắt dây dẫn đó thành 10 đoạn dài bằng nhau, chập thành một bó, rồi mắc vào nguồn điện trên Tính cường độ dòng điện qua bó dây đó.
Câu
Câu 1
(2đ)
- Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng:
Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây đó biến
thiên.
2đ
Trang 7Câu 2
(3d)
a/ Phát biểu đúng
Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay
chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện
thì ngón tay cái choãi ra 90 0 chỉ chiều của lực điện từ
b/- Xác định đúng chiều của lực điện từ ở mỗi hình được 0,75điểm
0,5 0,5 0,5
0,75 0,75
Câu 3
(4đ)
a) Điện trở tương đương của đoạn mạch.
R = R 1 + R 2 = 5 + 7 = 12 Ω
0,5 0,75 b) Cường độ dòng điện qua mạch chính
I = 6 0,5
12
U
A
R = =
Vì đoạn mạch nối nên cường độ dòng điện qua mỗi điện trở.
I 1 = I 2 = I = 0,5A
0,5 0,75
0,25
c) Công suất điện trên mỗi điện trở.
P 1 = I 1 2 R 1 = 0,5 2 5 = 1,25W
P 2 = I 2 2 R 2 = 0,5 2 7 = 1,75W
0,25 0,5 0,5
Câu 4
(1đ)
Gọi R / , S / , l / lần lượt là điện trở, tiết diện, chiều dài của bó dây Ta
có:
R / = /
/
10
l
R
/ /
/
/
100 100
100 100.2 200 0, 2
U
R
Vậy cường độ dòng điện qua bó dây là 0,2A
0,5
0.5
F
.
N S F
Trang 8
Duyệt Người ra đề
Cao Văn Lệ