Nêu được Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.. Nêu được quy tắc nắm tay phải Nắm bàn
Trang 1PHÒNG GD&ĐT BỐ TRẠCH
Trường THCS Sơn Lộc
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I -Môn Vật Lý 9
(Năm học 2011 -2012)
(Nội dung kiểm tra từ tuần 1 đến hết tuần 15 đề tự luận)
Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu Cấp độ thấp Vận dụng Cấp độ cao cộng Định luật
ôm – điện
trở dây
dẫn
Một dây dẫn được mắc vào mạch điện U là hệu điện thế giữa hai đầu dây, I
là cường độ dòng điện chạy qua dây Trị số I
U
R =
là không đổi đối với mỗi dây dẫn và được gọi là điện trở của dây dẫn đó
Nêu được Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ
thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ
nghịch với điện trở của dây
Hệ thức của định luật
Giải được một số bài tập vận dụng hệ thức định luật Ôm
R
U
I = , khi biết giá trị của hai trong
ba đại lượng U, I, R và tìm giá trị của đại lượng
còn lại
Giải được một số bài tập dạng sau:
Cho biết giá trị của điện trở R1, R2 và hiệu điện thế trên hai đầu đoạn mạch R1, R2 mắc nối tiếp
a Tính:
- Điện trở tương đương của đoạn mạch
- Cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở và hiệu điện thế trên các điện trở
b Mắc nối tiếp vào đoạn mạch điện trở R3
khi biết trước giá trị
của nó Tính điện trở
Trang 2Ôm: R
U
I =
, trong đó I là cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn, đo bằng ampe (A); U là hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn,
đo bằng vôn (V); R là điện trở của dây dẫn, đo bằng ôm (Ω)
tương đương của đoạn mạch và so sánh với điện trở thành
phần
Công suất
điện, điện
năng, định
luật Jun
len Xơ, an
toàn điện
Nêu được Công thức tính công suất điện: P = U.I, trong đó,
P là công suất của đoạn mạch,
I là cường độ dòng điện trong mạch,
U là hiệu điện thế trên hai đầu đoạn mạch
Đơn vị công suất là oát
(W) Định luật Jun - Len xơ:
Nhiệt lượng toả ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, với điện trở của dây
Vận dụng được công thức: P = U.I để giải các bài tập tính toán, khi biết trước giá trị của hai trong ba đại lượng, tìm giá trị của đại lượng còn lại
Nêu được
- Lợi ích của việc sử dụng tiết kiệm điện năng :
+ Giảm chi tiêu cho gia đình
+ Các dụng cụ được sử dụng lâu bền hơn
+ Giảm bớt các sự cố
Công thức tính công của dòng điện: A =
P t = U.I.t Đơn vị công của dòng điện là jun (J) 1J = 1W.1s = 1V.1A.1s
1kJ = 1 000J 1kWh = 1000Wh = 1000W.3600 s = 3,6.106 Ws = 3,6.106 J
Trang 3dẫn và với thời gian dòng
điện chạy qua
Hệ thức của định luật Jun - Len xơ: Q = I2.R.t,
gây tổn hại chung do hệ
thống cung cấp điện bị
quá tải
+ Dành phần điện năng tiết kiệm cho sản xuất
- Các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng
+ Lựa chọn các dụng cụ
hay thiết bị điện có công suất phù hợp
+ Sử dụng điện trong thời gian cần thiết (tắt các thiết bị khi đã sử dụng xong hoặc có bộ
phận hẹn giờ)
Điện tư
học
Nêu được
Khi đặt hai nam châm
gần nhau thì chúng tương
tác với nhau, các tư cực
cùng tên thì đẩy nhau, các
tư cực khác tên thì hút
nhau
Nêu được quy tắc nắm tay
phải
Nắm bàn tay phải sao
Nêu được Quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức tư hướng vào lòng bàn tay, chiều
tư cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi
Không gian xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện tồn tại một tư trường Nam châm hoặc dòng điện đều có khả năng tác dụng lực lên kim nam châm đặt gần
nó Người ta dùng kim nam châm (gọi là nam châm thử) để nhận biết
Chiều lực điện tư tác dụng lên đoạn dây khi biết chiều của dòng điện và chiều của đường sức tư
2 Chiều của đường sức tư khi biết chiều của lực tư và chiều của dòng điện
3 Chiều của dòng điện chạy qua đoạn
Trang 4cho bốn ngón tay hướng
theo chiều dòng điện chạy
qua các vòng dây thì ngón
tay cái choãi ra chỉ chiều
của đường sức tư trong
lòng ống dây
ra 90o chỉ chiều của lực điện tư
tư trường
Xác định được chiều của dòng điện chạy qua ống dây khi biết chiều của đường sức tư
2 Xác định dược chiều của các đường sức tư khi biết chiều của dòng điện chạy qua ống dây
dây khi biết chiều của đường sức tư và chiều của lực tư tác dụng lên đoạn dây dây
Tổng số
Tổng số
Trang 5MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 1, MÔN VẬT LÍ LỚP 9.
a Tính trọng số nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình
Nội dung Tổng số
tiết
Lí thuyết
Tỉ lệ thực dạy Trọng số LT
(Cấp độ
1, 2)
VD (Cấp độ
3, 4)
LT (Cấp độ 1, 2)
VD (Cấp độ
3, 4)
Định luật Ôm Điện trở dây
dẫn
Công suất điện Điện năng
Định luật Jun len xơ
Từ bảng trọng số nội dung kiểm tra ở trên ta có bảng số lượng câu hỏi và điểm số cho mỗi chủ đề ở mỗi cấp độ như sau:
Số lượng câu (chuẩn
số
Cấp độ
1,2
Định luật Ôm Điện trở dây dẫn
19,3 0,6 ≈ 0,5 0,5(8ph) 2đ
Công suất điện Điện năng
Định luật Jun len xơ
9,7 0,3 ≈ 0,5 0,5( 8ph) 2đ
Cấp độ
3,4
Định luật Ôm Điện trở dây dẫn
Công suất điện Điện năng
Định luật Jun len xơ
21,4 0,6 ≈ 0.5 0,5(8ph) 1,5đ
45 Phút
10
45 Phút
Trang 6N
S
N
MÃ ĐỀ 1 Câu 1( 3đ) Vì sao cần phải sử dụng tiết kiệm điện năng?
Câu 2(3đ) Tư trường là gì? Nêu cách nhận biết tư trường?
Áp dụng quy tắc đã học xác định yếu tố còn thiếu trong các trường hợp sau:
F ⊕ F
a, b,
c, d,
Câu 3(4đ) Cho mạch điện như hình vẽ: Đ1(120V -300W), Đ2 có ghi 12V mắc nối tiếp với điện trở R Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch là UAB= 120V luôn không đổi Biết rằng hai đèn sáng bình thường Đ1
a, Tính số chỉ của am pe kế A1.?
b, Tính độ lớn của điện trở R?
Biết số chỉ của am pe kế A2 là 2A
c, Nếu tháo bỏ đèn Đ2 ra khỏi mạch điện thì
độ sáng của đèn 1 thay đổi như thế nào? Tại sao? Đ2 R
MÃ ĐỀ 2 Câu 1(3đ) Phát biểu nội dung của định luật Jun –Len Xơ, viết hệ thức của định luật ? Câu 2(3đ) Lực điện tư là gì ? Phát biểu quy tắc bàn tay trái ? áp dụng quy tắc đã học xác định các yếu tố còn thiếu trong các trường hợp sau :
⊕
⊕ F F ⊕
a, b,
c, d,
Câu 3(4đ) Cho mạch điện như hình vẽ,
cho biết R1 = 20Ω, R2 = 24Ω, R3= 12Ω,
số chỉ của am pe kế là 0,6A R1 R3
a, Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB? 1
b, ampe kế 2 chỉ 0,2 A, tính cường độ dòng điện 2
chạy qua R3? R2
c, Tính hiệu điện thế gữa hai đầu mỗi điện trở, và giữa hai đầu đoạn mạch AB?
BIỂU ĐIỂM VÀ ĐÁP ÁN
MÃ ĐỀ 1
1(3đ) Vì tiết kiệm điện năng có nhưng lợi ích sau:
-Giảm chi tiêu cho gia đình
-Các dụng cụ và thiết bị điện sử dụng lâu bền hơn
0,5đ 0,5đ
Trang 7N
-Giảm các sự cố tổn hại d hệ thống cung cấp điện bị quá tải trong các giờ cao điểm
-Giành phần điện năng tiết kiệm cho sản xuất
-Giành phần điện năng tiết kiệm cho xuất khẩu tăng thu nhập cho Đất nước
-Giảm xây dựng các nhà máy điện làm giảm ô nhiễm môi trương
Nếu HS nêu thêm đúng 2 ý sau vẫn tính điểm cho mỗi ý và
tối đa câu 1 không quá 3đ.
0,5đ
0,5đ 0,5đ
0,5đ
2(3đ)
Tư trường là môi trường(không gian) xung quanh nam châm hoặc xung quanh dây dẫn có dòng điện tác dụng tư lên kim nam châm đặt gần nó
Để nhận biết tư trường người ta dùng kim nam châm thử, nếu nơi nào trong không gian có lực tư tác dụng lên kim nam châm thì nơi đó có tư trường và ngược lại
1đ
1đ áp dụng đúng mỗi ý 0,25đ
F
+ F +
F F
a, b, c, d,
3(4đ) Tóm tắt có vẽ hình
Giải: số chỉ của am pe kế A1 là:
Vì đèn Đ1 sáng bình thường nên: ta có:I1= =120300
1
1 U
P
= 2,5(A)
b, Đèn Đ2 sáng bình thường nên => U2 = 12V
UR= U - U2 = 120 -12= 108 (V) Độ
lớn của điện trở là: áp dụng công thức:
R=
2
R I
U
=
2
108
= 52(Ω)
C, Đèn Đ2 mắc song song với đèn Đ1, vì tháo bỏ bóng đèn Đ2
ra khỏi mạch điện thì độ sáng của đèn Đ1 vẫn không thay đổi
Mạch điện song song: U1= U2= U =120V
Lưu ý: Nếu HS giải cách khác đúng vẫn chấm điểm tối đa.
0,5đ
1đ 0,5đ 0,5đ
1đ
1đ
N
Trang 8N
BIỂU ĐIỂM VÀ ĐÁP ÁN
MÃ ĐỀ 2
1(3đ)
Định luật Jun Len Xơ :
Nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỷ lệ
thuận với bình phương cường độ dòng điện với điện trở của dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua
Hệ thức của định luật : Q = I2 R.t Trong đó : Q là nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn
I là cường độ dòng điện
R là điện trở của dây dẫn
t là thời gian dòng điện chạy qua
1đ 1đ
1đ
2(3đ)
Lực điện tư là lực do do tư trường tác dụng lên dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong tư trường
Quy tắc bàn tay trái : Đặt bàn tay trái hứng các đường sức tư
sao cho chiều tư cổ tay đến các ngón tay chỉ theo chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi ra 900 chỉ chiều của lực điện tư
1đ
1đ áp dụng đúng mỗi ý 0,25đ
⊕
⊕ F F ⊕
F F
a, b,
c, d,
3(4đ) Tóm tắt và vẽ hình
Giải:
Điện trở tương đương của đoạn mạch AB là:
Vì R1 nt (R2//R3) nên ta có:
RAB = R1 +
3 2
3
2
R R
R R
+ = 20 + 24 12
12 24
+ = 28 (Ω) Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R2 là :
Tư công thức : U2 = I2.R2 = 0,2.24 = 4,8 V
Vì R2 // R3 nên U2 = U3 = 4,8V Cường độ
dòng điện chạy qua điện trở R3 là:
I3 = = 412,8 =
3
3
R
U
0,4 (A)
HS áp dụng công thức I = I1 = I2 + I3 => I3 = I1 - I2 vẫn đạt điểm tối đa của ý đó.
c Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở là:
U1 = I.R1 = 0,6.20 = 12(V)
U2 = I R2 = 0,2 24 = 4,8(V)
U3 = U2 = 4,8V vì R3 // R2
1đ
0,5đ 0,5đ
0,5đ
0,25đ 0,5đ 0,25đ
S
Trang 9U = U1 + U23 = 12+ 4,8 = 16,8 (V)
HS giải theo cách khác mà kết quả đúng vẫn đạt điểm tối đa
0,5đ
Nguyễn Văn Nhã