- Chỉ ra được sự chuyển hoá điện năng sang các dạng năng lượng khác - Viết được công thức tính điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch.. - Phát biểu được quy tắc bàn tay trái về chiều của l
Trang 1ĐỀ THI HKI VẬT LÝ LỚP 9 –Năm học 2011-2012 I.Mục đích ,yêu cầu :
1.Kiến thức :
- Phát biểu định luật Ôm đối với các loại đoạn mạch
- Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dài,tiết diện và vật liệu là dây dẫn
- Viết được công thức tính công suất điện
- Nêu được một số dấu hiệu chứng tỏ dòng điện mang năng lượng
- Chỉ ra được sự chuyển hoá điện năng sang các dạng năng lượng khác
- Viết được công thức tính điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch
- Phát biểu và viết được hệ thức của định luật Jun – Len-xơ
- Mô tả được hiện tượng chứng tỏ nam châm vĩnh cửu có từ tính
- Nêu được sự tương tác giữa các từ cực của hai nam châm
- Mô tả được thí nghiệm của Ơ-xtét để phát hiện dòng điện có tác dụng từ
- Phát biểu quy tắc nắm tay phải về chiều của đường sức từ trong lòng ống dây có dòng điện chạy qua
- Mô tả được cấu tạo của nam châm điện và nêu được lõi sắt có vai trò làm tăng tác dụng từ
- Phát biểu được quy tắc bàn tay trái về chiều của lực từ tác dụng lên dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường đều
-2.Kĩ năng :
- Vận dụng được định luật Ôm cho đoạn mạch mắc nối tiếp gồm nhiều nhất 3 điện trở
- Vận dụng được định luật Ôm cho đoạn mạch mắc song song gồm nhiều nhất ba điện trở thành phần
- Vận dụng định luật Ôm cho đoạn mạch vừa mắc nối tiếp, vừa mắc song song gồm nhiều nhất ba điện trở
- Vận dụng giải thích một số hiện tượng thực tế liên quan đến điện trở của dây dẫn
- Vận dụng được công thức P = U.I đối với đoạn mạch tiêu thụ điện năng
- Xác định được công suất điện của một mạch bằng vôn kế và ampe kế
- Vận dụng được công thức A = P t = U.I.t đối với đoạn mạch tiêu thụ điện năng
- Vận dụng được các công thức tính công, điện năng, công suất đối với đoạn mạch tiêu thụ điện năng
- Vận dụng được định luật Jun – Len-xơ để giải thích các hiện tượng đơn giản có liên quan
- Xác định được các từ cực của kim nam châm
- Xác định tên các từ cực của một nam châm vĩnh cửu biết các từ cực của một nam châm khác
- Vận dụng được quy tắc nắm tay phải để xác định chiều của đường sức từ trong lòng ống dây khi biết chiều dòng điện và ngược lại
- Giải thích được hoạt động của nam châm điện
- Vận dụng được quy tắc bàn trái để xác định một trong ba yếu tố khi biết hai yếu tố kia
- Vẽ đường sức từ của nam châm thẳng, nam châm hình chữ U và của ống dây có dòng điện chạy qua
- Vận dụng quy tắc nắm tay phải xác định chiều đường sức từ trong ống dây biết chiều dòng điện
và ngược lại
- Vận dụng quy tắc bàn tay trái xác định chiều của lực từ tác dụng lên dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua hoặc chiều đường sức từ (hoặc chiều dòng điện) khi biết hai trong 3 yếu tố trên
- Vẽ được đường sức từ của nam châm thẳng và nam châm hình chữ U
- Vẽ được đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua
- Biết dùng nam châm thử để phát hiện sự tồn tại của từ trường
Trang 2II, Chuẩn bị :
HÌNH THỨC KIỂM TRA: TỰ LUẬN 100%
GV lập
Văn Bích Hằng
TRỌNG SỐ NỘI DUNG KIỂM TRA THEO PHÂN PHỐI
CHƯƠNG TRÌNH
Nội dung Tổng sốtiết thuyếtLý Tỷ lệ
Trọng số của chương
Trọng số bài KT
Điện từ
TÍNH SỐ CÂU HỎI CHO CÁC CHỦ ĐỀ
Cấp độ Nội dung
Trọng số
Số lượng câu
Điểm số
Lý tuyết
Điện từ
Vận
dụng
Điện từ
Trang 3Ma trận mã đề 1
Tên
-Điện
học
1.Phát biểu
được định luật
Jun Lenxơ Viết
được công thức
của định luật
3 Chứng minh được hiệu điện thế trên từng điện trở trong đoạn mạch nối tiếp tỷ
lệ thuận với điện trở thành phần
4.Vận dụng được định luật Ôm cho đoạn mạch mắc nối tiếp gồm 2 điện trở
5.Vận dụng được định luật Ôm cho đoạn mạch vừa mắc nối tiếp, vừa mắc song song gồm nhiều nhất ba điện trở
6.Vận dụng được định luật Jun – Len-xơ để giải các bài tậpcó liên quan
Số câu
Số
điểm
2
(60%)
-Điện
từ học
2.Phát biểu
được quy tắc
bàn tay trái
7.Vận dụng qui tác nắm tay phải để xác định các đại lượng liên quan 8.Vận dụng qui tác bàn tay trái để xác định các đại lượng liên quan
Số câu
C3( 7), C4b(8)
2
Số
TS
câu
hỏi
TS
GV lập
Văn Bích Hằng
Trang 4
Ma trận mã đề 2
Tên
-Điện
học
1.Phát biểu được định luật
Ôm Viết được công thức của định luật
3 Chứng minh được nhiệt lương tỏa ra trên từng điện trở trong đoạn mạch nối tiếp tỷ lệ thuận với điện trở thành phần
4.Vận dụng được định luật Ôm cho đoạn mạch mắc nối tiếp gồm 2 điện trở
5Vận dụng được định luật Ôm cho đoạn mạch vừa mắc nối tiếp, vừa mắc song song gồm nhiều nhất ba điện trở
6.Vận dụng được định luật Jun – Len-xơ để giải các bài tậpcó liên quan
Số câu
Số
điểm
2
(60%)
-Điện
từ học
2.Phát biểu được quy tắc nắm tay phải về
đường sức từ trong lòng ống dây có dòng điện chạy qua
7.Vận dụng qui tác nắm tay phải để xác định các đại lượng liên quan 8.Vận dụng qui tác bàn tay trái để xác định các đại lượng liên quan
Số câu
C3b,c(7) C4(8)
2
Số
4
(40%)
TS câu
TS
10,0 (100%)
GV lập
Văn Bích Hằng
Trang 5KIỂM TRA HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2011-2012
Môn kiểm tra: VẬT LÝ - Lớp 9 - MÃ ĐỀ 01:
Thời gian làm bài: 45 phút
(không kể thời gian phát đề)
Câu 1: (2,0đ)
Phát biểu định luật Jun-Lenxơ Viết công thức của định luật nêu rõ các đại lượng và đơn vị trong công thức đó
Câu 2: (1,0đ)
Chứng minh rằng đối với đoạn mạch gồm 2 điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp, hiệu điện thế hai đầu mỗi điện trở tỉ lệ thuận với điện trở đó:
2
1 2
1
R
R U
U
=
Câu 3: (2,0đ)
a Trong hình vẽ, thanh nam châm MN được treo bằng một sợi dây mềm không xoắn, khi đóng khóa K xác định chiều dòng điện trong ống dây và cực từ của ống dây
b Có hiện tượng gì xảy ra với thanh nam châm? Giải thích?
Câu 4: (2,0đ)
a- Phát biểu quy tắc bàn tay trái?
b- Dùng quy tắc bàn tay trái xác định cực của nam châm trong hình vẽ bên
Câu 5: (2,0đ)
Cho mạch điện như hình vẽ, R1 = 60Ω, R2 = 40Ω,
R3 = 120Ω, khi nối giữa hai điểm A và B một hiệu điện thế không
đổi U thì đo được UAM = 120V Bỏ qua điện trở của các dây nối
a Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB
b Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở
Câu 6: (1,0đ)
Một bếp điện có ghi (220V-1000W) được dùng ở hiệu điện thế 220V để đun sôi 1,5 lít nước có nhiệt độ ban đầu là 20oC Hiệu suất của bếp là 0,8 ( Cho biết Cnước = 4200J/kg.K) Tính thời
gian đun sôi nước ?
GV ra đề
Văn Bích Hằng
⊗
F I
+
R1
R2
R3
Trang 6ĐÁP ÁN – HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
Môn: VẬT LÝ - Lớp 9 MÃ ĐỀ 1:
1
(2điểm)
a) - Phát biểu đúng Định luật (SGK/45)
- Viết biểu thức đúng
- Chú thích đại lượng và đơn vị đầy đủ (SGK/45)
1,0 0,5 0,5
2
R
=
= 2
1 2
1
IR
IR U
3
2 điểm
a) Nêu được: + Đóng K dòng điên có chiều đi từ cực dương qua các vòng dây, về cực âm của nguồn ( có thể vẽ hình) + Áp dụng quy tắc nắm tay phải xác định được
D là từ cực Bắc
+ Do tương tác từ giữa hai nam châm nên thanh nam châm MN mới đầu bị đẩy ra
sau đó quay 180o rồi bị hút vào
0,5 0,5
0,5 0,5
4
(2 điểm)
a)Phát biểu đúng quy tắc bàn tay trái: (SGK/74) b) Vận dụng :
1,0
1,0
5
(2,0điểm) a Tính được 23 33 =30
+
=
R
R R
2
2
R
R
Ω
Tính được R = R1 + R23 = 90Ω
b Tính được I1 = I = UAM/R1 = 120 / 60 = 2A
U23 = IR23 = 2.30 = 60V
I2 = U23/R2 = 60 / 40 = 1,5 A
I3 = U23/R3 = 60/ 120= 0,5 A
0,25 0,25 0,5 0,5 0,25 0,25
6
(1,0điểm)
Nhiệt lượng nước thu vào:
Q1 = c.m.∆t0 = 4200.1,5.(100-20) = 504000(J) Nhiệt lượng bếp toả ra:
) ( 630000 8
0
504000
J
H
Q1
Thời gian đun sôi nước
1000
630000
s
P Q
0,25 0,5 0,25
GV lập
Văn Bích Hằng
F
N I
Trang 7KIỂM TRA HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2011-2012
Mơn kiểm tra: VẬT LÝ - Lớp 9 MÃ ĐỀ 2:
Thời gian làm bài: 45 phút
(khơng kể thời gian phát đề)
MÃ ĐỀ 2:
Câu 1: (2,0đ) Phát biểu định luật Ơm Viết cơng thức của định luật, nêu rõ các đại lượng và đơn vị
đo các đại lượng trong cơng thức
Câu 2: (1,0đ) Chứng minh rằng: Khi cho dịng điện chạy qua đoạn mạch gồm R1 và R2 mắc nối tiếp thì nhiệt lượng tỏa ra trong cùng một thời gian trên mỗi điện trở này tỉ lệ thuận với các điện
trở đĩ 1
2
Q
2
1
R R
Câu 3: (3,0đ)- a Phát biểu quy tắc nắm tay phải?
Quan sát hình H1 : b Xác định các cực của ống dây ?
c A, B nối với cực nào của nguồn điện ? Dùng mũi tên biểu diễn chiều dịng điện trong ống dây
Câu 4: (1,0đ) : Dùng quy tắc bàn tay trái xác định cực của nam châm trong hình H2
C©u 5: (2,0®) Cho mạch điện như hình vẽ:
+
A R1 R2 B
Biết R1 = 40Ω ; R2 = 60Ω ; UAB = 180V
a) Tính điện trở tương đương và hiệu điện thế hai đầu mỗi điện trở
b) Mắc thêm R3 = 120Ω song song với R2 Hãy tính điện trở tương đương và cường độ dịng điên qua mạch chính khi đĩ?
Câu 6: (1,0đ) Một bếp điện cĩ ghi (220V-1000W) được dùng ở hiệu điện thế 220V để đun sơi
2 lít nước cĩ nhiệt độ ban đầu là 25oC Hiệu suất của bếp là 90% ( Cho biết Cnước = 4200J/kg.K) Tính thời gian đun sơi nước ?
GV lập
Văn Bích Hằng
A
N S
H 1
⊗
I
H 2 F
Trang 8ĐÁP ÁN – HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
Môn kiểm tra: VẬT LÝ - Lớp 9 MÃ ĐỀ 2:
1
2 điểm
- Phát biểu đúng Định luật (SGK/8)
- Viết biểu thức đúng -chú thích đầy đủ (SGK/8)
1,0 0,5 0,5
2
1 điểm Chứng minh đúng
2
1
R
R t
t
=
= 2 2 1 2 2
1
R I
R I Q
3
3 điểm
b) Phát biểu đúng quy tắc nắm tay phải: (SGK/67) b) Bên trái ống dây là từ cực Bắc, bên phải ống dây là từ cực Nam vì bên phải ống dây hút cực Bắc của kim nam châm b)Áp dụng quy tắc nắm tay phải xác định được chiều dòng điện qua các vòng dây như hình vẽ nên B nối với cực dương và A nối với cực âm của nguồn điện
- +
1,0 1,0 1,0
4
5 2,0 điểm
a) Tính được: RAB = R1 + R2 = 40+ 60 = 100(Ω)
IAB = 1 , 8 ( )
100
180
A R
U
AB
AB = =
U1=IR1=1,8.40=72(V) U2=IR2=1,8.60=108(V)
Tính đúng R23 = 40 ( )
120 60
120 60
3 2
3
+
= +R R
R R
RAB = R1 + R23 = 40 + 40 = 80(Ω)
I1 = I = 2 , 25 ( )
80
180
A R
U
AB
AB = =
0,25 0,25
0,25 0,25
0,25 0,25 0,5
6 1,0 điểm
Nhiệt lượng nước thu vào:
Q1 = c.m.∆t0 = 4200.2.(100-25) = 630000(J) Nhiệt lượng bếp toả ra: 700000( )
9 0
630000
J
H
Q1
Thời gian đun sôi nước 700( )
1000
700000
s
P
Q
0,25 0,5 0,25
GV lập
Văn Bích Hằng
IF→
⊗
F→
A
N S