1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân phối bài giản THCS T 23

5 117 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 90,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS học thuộc bài, nắm vững khái niệm và tác dụng của câu đặc biệt ; sưu tầm ví dụ về câu đặc biệt, hoàn thiện bài tập 3 - HS soạn bài: Bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị

Trang 1

Tuần 23 - tiết 82 Ngày soạn: 27/01/2013

CÂU ĐẶC BIỆT

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Khái niệm câu đặc biệt

- Tác dụng của việc sử dụng câu đặc biệt trong văn bản

2 Kĩ năng :

- Nhận diện và phân tích câu đặc biệt

- Sử dụng câu đặc biệt phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

3 Thái độ :

- Có ý thức viết câu ngắn gọn.

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

1 Giao tiếp: trao đổi về đặc điểm và công dụng của câu đặc biệt

2 Ra quyết định: lựa chọn và sử dụng câu đặc biệt phù hợp với mục đích giao tiếp

III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:

1.Thực hành: luyện tập sử dụng câu đặc biệt theo những tình huống cụ thể

2 Động não: suy nghĩ, phân tích hệ thống hóa đặc điểm, công dụng của câu đặc biệt

IV Phương tiện dạy học:

Phiếu học tập, máy chiếu (bản đồ tư duy)

V Tiến trình dạy & học:

* Ổn định lớp.

- GV nắm bắt thông tin - Lớp trưởng báo cáo sĩ số và kết quả chuẩn bị

bài của các bạn trong lớp.

* Bài cũ.

? Thế nào là rút gọn câu? Khi rút gọn câu,

em cần lưu ý điều gì?

- GV kết luận và cho điểm.

- 01 HS trả lời => Cả lớp lắng nghe và góp ý

1 Khám phá:

? Hãy nêu các kiểu câu em đã được học?

- GV vào bài.

- HS liệt kê

2 Kết nối:

Hoạt động 1: Thế nào là câu đặc biệt?

- GV cho HS đọc ví dụ (SGK).

? Cho biết câu in đậm có cấu tạo như thế

nào? Đáp án nào sau đây đúng?

a Đó là câu đơn bình thường có đủ CN-VN.

b Là câu rút gọn lược bỏ CN,VN

c Là câu không xác định được CN, VN

- GV chốt lại.

? Qua phân tích trên em hiểu thế nào là câu

đặc biệt?

- GV kết luận và cho HS đọc to ghi nhớ

(SGK)

? Xác định câu đặc biệt trong đoạn văn:

Rầm Mọi người ngoảnh lại Hai chiếc xe

máy tông vào nhau Thật khủng khiếp.

- HS đọc ví dụ (SGK) và trao đổi và phát biểu: + Câu đặc biệt là câu không cấu tạo theo mô hình CN, VN.

+ Đáp án c.

- HS khái quát, tổng hợp và phát biểu => đọc

to ghi nhớ (SGK).

- HS:

+ Rầm.

+ Thật khủng khiếp.

Hoạt động 2: Tác dụng của câu đặc biệt.

Trang 2

? Đọc ví dụ ( SGK) và xác định câu đặc biệt,

nêu tác dụng của từng câu?

- GV nhận xét.

? Vậy khi sử dụng câu đặc biệt sẽ có tác

dụng gì?

- GV kết luận và cho HS đọc ghi nhớ (SGK).

- HS đọc, trao đổi và trình bày:

+ Một đêm mùa xuân (xác định thời gian.) + Tiếng reo Tiếng vỗ tay (Liệt kê thông báo

sự tồn tại của sự vật, hiện tượng) + Trời ơi.(Bộc lộ cảm xúc).

+ Sơn! Em Sơn! Sơn ơi! Chị An ơi! (Gọi -đáp)

- HS khái quát, tổng hợp và phát biểu => đọc

to ghi nhớ (SGK).

3 Luyện tập – Vận dụng:

- GV hướng dẫn HS luyện tập - HS luyện tập cá nhân và tập thể.

Bài tập 1, 2: Tìm câu rút gọn, câu đặc biệt và tác dụng:

a - Không có câu đặc biệt.

- Câu rút gọn: Có khi…Nhưng cũng có khi Nghĩa là phải ra sức giải thích …=> Câu văn ngắn gọn, tránh sự lặp lại từ ngữ ở trước.

b - Câu đặc biệt: Ba giây… Bốn giây…Năm giây…=> Xác định thời gian; Lâu quá!=> Bộc

lộ cảm xúc.

- Không có câu rút gọn.

c - Không có câu rút gọn.

- Câu đặc biệt: Một hồi còi => Xác định sự vật

Bài tập 3: Viết 1 đoạn văn miêu tả cảnh có dùng câu đặc biệt.

* Hướng dẫn tự học.

- HS học thuộc bài, nắm vững khái niệm và tác dụng của câu đặc biệt ; sưu tầm ví dụ về câu đặc biệt, hoàn thiện bài tập 3

- HS soạn bài: Bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận.

************************************************

Tự học có hướng dẫn:

BỐ CỤC VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN

TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Bố cục chung của một bài văn nghị luận

- Phương pháp lập luận

- Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận

2 Kĩ năng:

- Viết bài nghị luận có bố cục rõ ràng

- Sử dụng các phương pháp lập luận

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

1 Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: phân tích, bình luận và đưa ra ý kiến cá nhân về bố cục, phương pháp làm bài văn nghị luận

2 Ra quyết định: lựa chọn bố cục, phương pháp làm bài văn nghị luận

III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:

1.Phân tích tình huống giao tiếp để hiểu bố cục, phương pháp làm bài văn nghị luận

Trang 3

IV Phương tiện dạy học:

Phiếu học tập

V Tiến trình dạy & học:

* Ổnn định lớp.

- GV nắm bắt thông tin - Lớp trưởng báo cáo sĩ số và kết quả chuẩn bị

bài của các bạn trong lớp.

* Bài cũ.

? Thế nào là luận điểm, luận cứ và lập luận?

- GV kết luận và cho điểm.

- 01 HS trả lời => Cả lớp góp ý

1 Khám phá:

? Trong một bài văn nói chung thường có

những phần nào?

- GV vào bài.

- HS phát biểu.

2 Kết nối:

Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận.

? Quan sát sơ đồ (SGK/30) theo hàng ngang,

hàng dọc và nhận xét về bố cục và cách lập

luận trong bài? (xem gợi ý (SGK)

? Cách lập luạn như trên có mối quan hệ

như thế nào tới bố cục bài văn?

- Nhận xét, chốt lại và cho HS đọc ghi nhớ

(SGK)

- HS trao đổi và trình bày:

+ Bố cục bài văn nghị luận có 3 phần (…) + Cách lập luận: quan hệ nhân quả (hàng ngang 1) quan hệ tổng - phân - hợp (hàng ngang 3), suy luận tương đồng (hàng ngang 4), suy luận tương đồng theo thời gian (hàng dọc 1,2) quan hệ nhân quả (hàng dọc 3).

=> Lập luận và bố cục tạo thành mạng lưới liên kết văn bản Lập luận là chất keo gắn bó các phần các ý của bố cục.

- HS đọc ghi nhớ (SGK)

3 Luyện tập – Vận dụng:

- GV hướng dẫn HS luyện tập - HS luyện tập theo nhóm.

a - Tư tưởng của bài văn: Học cơ bản mới có thể trở thành tài lớn.

- Luận điểm:

+ ở đời có người đi học…

+ Câu chuyện vẽ trứng … cơ bản nhất.

b - Bố cục: 3 phần (MB: đoạn 1, TB : đoạn 2, KB: đoạn 3.)

- Cách lập luận:

+ Nêu luận điểm => dùng dẫn chứng chứng minh cho luận điểm => khẳng định luận điểm + Lập luận theo quan hệ nhân quả.

Bài tập trắc nghiệm:

Trong lập luận của bài văn nghị luận, dẫn chứng và lí lẽ phải có mối quan hệ như thế nào với nhau?

A Phải phù hợp với nhau.

B Phải phù hợp với luận điểm.

C Phải phù hợp với nhau và phù hợp với luận điểm.

D Phải tương đương nhau.

* Hướng dẫn tự học.

- HS học thuộc bài, nắm vững bố cục và phương pháp lập luận; lập dàn ý cho đề bài : Chứng minh câu “Có công mài sắt có ngày nên kim”

- HS chuẩn bị bài: Luyện tập về phương pháp lập luận trong văn nghị luận

Trang 4

Tuần 23 - tiết 84 Ngày soạn: 27/01/2013

LUYỆN TẬP VỀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN

TRONG VĂN NGHỊ LUẬN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Đặc điểm của luận điểm trong văn nghị luận

- Cách lập luận trong văn nghị luận

2 Kĩ năng:

- Nhận biết được luận điểm, luận cứ trong văn bản nghị luận

- Trình bày được luận điểm, luận cứ trong bài làm văn nghị luận

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

1 Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: phân tích, bình luận và đưa ra ý kiến cá nhân về luận điểm, cách lập luận trong bài văn nghị luận

2 Ra quyết định: lựa chọn luận điểm, cách lập luận trong bài văn nghị luận

III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:

1.Phân tích tình huống giao tiếp để hiểu luận điểm, cách lập luận trong bài văn nghị luận

2 Thảo luận nhóm: xác định luận điểm, cách lập luận trong bài văn nghị luận

IV Phương tiện dạy học:

Phiếu học tập

V Tiến trình dạy & học:

* Ổn định lớp.

- GV nắm bắt thông tin - Lớp trưởng báo cáo sĩ số và kết quả chuẩn bị

bài của các bạn trong lớp.

* Bài cũ.

? Nêu bố cục và phương pháp lập luận trong

bài văn nghị luận?

- GV kết luận và cho điểm.

- 01 HS trả lời => Cả lớp góp ý

1 Khám phá:

? Em hiểu thế nào là lập luận? Lập luận

thường được sử dụng trong những phạm vi

nào?

- GV vào bài

- HS phát biểu.

2 Kết nối:

Hoạt động 1: Lập luận trong đời sống.

? Đọc các ví dụ ( SGK/32) và cho biết: trong

các câu trên, bộ phận nào là luận cứ, bộ

phận nào là kết luận?

- Chốt lại.

? Mối quan hệ giữa luận cứ và kết luận

ntn? Vị trí của luận cứ và kết luận có thể

thay đổi cho nhau không? Thử đổi và nhận

xét?

- HS đọc và trao đổi, trả lời:

+ Hôm nay trời mưa (luận cứ), chúng ta không

đi chơi công viên nữa (kết luận) + Em rất thích đọc sách (kết luận), vì qua sách

em hiểu được nhiều điều (luận cứ) + Trời nóng quá (luận cứ), ăn kem đi (kết luận)

- HS phát biểu:

+ Luận cứ và kết luận có quan hệ nhân quả + Có thể thay đổi vị trí của kết luận và luận cứ.

Trang 5

- Chốt lại.

? Đọc các ví dụ ở mục 2, 3( SGK/33) và bổ

sung luận cứ và kết luận?

- Chốt lại

? Qua đó, em rút ra kết luận chung như thế

nào về phép lập luận trong đời sống?

- GV Kết luận.

- HS đọc và trao đổi, trình bày tự do (…)

- HS khái quát và phát biểu:

+ Một kết luận có thể có nhiều luận cứ khác nhau miễn là hợp lý.

+ Lập luận trong đời sống thường là những kết

luận thu hẹp trong phạm vi giao tiếp của 1 vài

cá nhân hay 1 tập thể nhỏ

Hoạt động 2: Lập luận trong văn nghị luận.

? Đọc lại các kết luận ở mục I.2 (SGK/33)

và so sánh với các luận điểm ở mục II.1

(SGK/33)?

- GV thuyết giảng: “Đi ăn kem đi” (Kết luận

có tính chất nhất thời về 1 việc rất thông

thường của cá nhân)

“Sách là một người bạn lớn của con người”

(kết luận có tính khái quát, có ý nghĩa xh)

? Hãy lập luận cho luận điểm “Sách là một

người bạn lớn của con người” bằng cách trả

lời câu hỏi (SGK/34)?

- Chốt lại.

? Hãy rút ra 1 luận điểm từ truyện ngụ ngôn

“Thầy bói xem voi” và lập luận cho luận

điểm đó?

- Nhận xét, chốt lại.

? Với việc tìm hiểu cách lập luận trên, em

rút ra thêm đặc điểm gì về lập luận trong

văn nghị luận?

- Kết luận

- HS trao đổi và trình bày:

+ Giống: Đều là những kết luận.

+ Khác: Lập luận trong đời sống thường là những kết luận thu hẹp trong phạm vi giao tiếp

của 1 vài cá nhân hay 1 tập thể nhỏ, còn lập luận trong văn nghị luận nhằm đi đến những luận điểm có tính khái quát, có ý nghĩa xã hội.

- HS trao đổi và trình bày:

+ Con người không chỉ có nhu cầu về đời sống

vc mà còn có nhu cầu về đs tinh thần + Sách là kết tinh văn hóa nhân loại, là kho tàng kiến thức quý giá Sách giúp con người bồi dưỡng tâm hồn và mở rộng hiểu biết.

+ Việc đọc sách là 1 nhu cầu thực tế lớn của nhân loại.

+ Sách có tác dụng nhắc nhở , động viên mọi người yêu thích việc đọc sách.

- HS trao đổi và trình bày:

+ Kết luận: Muốn hiểu biết đầy đủ về sự vật,

sự việc thì phải biết xem xét toàn diện nó.

+ Lập luận:

Bản chất của SV luôn được biểu hiện rất đa dạng, phong phú

Chỉ hiểu biết sơ qua 1 vài biểu hiện mà đã nhận xét thì chắc chắn sẽ sai lệch

Việc tìm hiểu toàn diện 1 sv là cả 1 quá trình lao động nghiêm túc.

- HS phát biểu: Lập luận trong văn nghị luận cần chặt chẽ, khoa học Mỗi luận điểm cần có

1 hệ thống luận cứ minh họa

* Hướng dẫn tự học.

- HS học thuộc bài và phân biệt được lập luận trong đời sống và trong văn nghị luận, hoàn thiện các bài tập trên lớp vào vở

- HS chuẩn bị bài: Sự giàu đẹp của Tiếng Việt.

***********************************************

Ngày đăng: 28/08/2017, 12:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w