Kiến thức: - Đặc điểm, yêu cầu của bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lý?. Kiến thức: - Liên kết nội dung và liên kết hình thức giữa các câu và các đoạn văn - Một số phép liên
Trang 1Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ
Tuần 24- tiết 107 Ngày soạn: 17/02/2013
CHÓ SÓI VÀ CỪU TRONG THƠ NGỤ NGÔN
CỦA LA PHÔNG – TEN (H Ten)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Đặc trưng của sáng tác văn chương nghệ thuật : là yếu tố tưởng tượng và in đậm dấu ấn cá nhân tác giả
- Cách lập luận của tác giả trong văn bản.
2 Kĩ năng:
- Đọc –hiểu một văn bản dịch về nghị luận văn chương
- Nhận ra và phân tích được các yếu tố lập luận trong văn bản.
3 Thái độ:
- Giáo dục tình cảm nhân văn.
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
1 Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ về đặc điểm của văn chương
2 Suy nghĩ sáng tạo: phân tích, bình luận tác dụng của văn chương đối với đời sống
III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:
1 Học theo nhóm: thảo luận, trao đổi, phân tích giá đặc trưng của văn chương
2 Động não: suy nghĩ về tác phẩm văn chương
IV Phương tiện dạy học:
Phiếu học tập, máy chiếu
V Tiến trình dạy & học:
* Ổn định lớp:
- GV nắm bắt thông tin - Lớp trưởng báo cáo sĩ số và kết quả chuẩn bị
bài của các bạn trong lớp
1 Khám phá:
2 Kết nối:
Hoạt động 1: Đọc-hiểu chung:
Hoạt động 2: Đọc-hiểu văn bản.
1.Hình tượng Cừu và Sói qua cách nhìn của La Phông-ten và Buy-phông:
- GV nêu định hướng tiếp cận văn bản và tổ
chức HS thảo luận nhóm:
? Viết về Cừu, nhà thơ La Phông-ten và
nhà khoa học Buy-phông đã có những nhận
xét và thái độ khác nhau ntn?
- GV nhận xét, củng cố.
? Viết về Sói, nhà thơ La Phông-ten và nhà
khoa học Buy-phông đã có những nhận xét
- HS thảo luận nhóm => Đại diện nhóm trình bày => Các nhóm khác nhận xét, bổ sung:
a Con Cừu:
Buy-phông La Phông-ten Nêu lên những đặc
tính cơ bản vốn có:
sợ sệt, nhút nhát, đần độn, … -> thái
độ khách quan
Nhân hoá như một chú bé ngoan đạo, đáng thương, nhỏ
bé, yếu ớt và hết sức tội nghiệp -> thái độ thương xót, nhắc đến tình mẫu tử, rút ra bài học cho con người.
b Chó Sói:
Buy-phông La Phông-ten
Trang 2Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ
và thái độ khác nhau ntn?
- GV nhận xét, củng cố.
? Qua đó, em hiểu được đặc trưng của văn
bản khoa học và văn bản nghệ thuật ntn?
- GV liên hệ văn bản “Tiếng nói của văn
nghệ” và bình.
Nêu lên những đặc tính cơ bản vốn có:
hoang dã, hung tàn, bẩn thỉu, đáng ghét… -> thái độ khách quan.
Nhân hóa với tính cách phức tạp: độc
ác mà khổ sở, bất hạnh, trộm cướp hay mắc mưu -> thái độ vưà khách quan vừa chủ quan.
- HS phát biểu:
+ KH mang tính khách quan chính xác + NT mang đậm tính chủ quan
2 Nghệ thuật nghị luận:
? Nêu những thành công về nghệ thuật lập
luận của tác giả ?
- GV chốt lại.
- HS trình bày, bổ sung:
+ Lập luận so sánh, đối chiếu +Biện pháp lập luận giống nhau, nhưng cách triển khai lại không lặp lại
3 Tổng kết – Củng cố.
? Bài học giúp em hiểu được ntn về văn bản
nghệ thuật?
? Tính thuyết phục của văn bản được tạo ra
bằng cách lập luận ntn?
- GV nhận xét, củng cố và cho HS đọc phần
ghi nhớ (SGK/41)
- HS khái quát, trả lời.
- HS đọc phần ghi nhớ (SGK/41)
Hướng dẫn tự học.
- Học thuộc bài, nắm vững đặc trưng của
sáng tác nghệ thuật
- Chuẩn bị bài : Nghị luận về một vấn đề
tư tưởng, đạo lí
- HS ghi nhớ và thực hiện.
**********************************************
Tuần 24- tiết 108 Ngày soạn: 17/02/2013
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Đặc điểm, yêu cầu của bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lý.
2 Kĩ năng:
- Làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lý.
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
1 Giao tiếp: trao đổi về đặc điểm và yêu cầu của bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lý.
2 Ra quyết định: lựa chọn và sử dụng nội dung làm bài phù hợp với mục đích giao tiếp
III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:
1 Thực hành: luyện tập tìm hiểu bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lý.
2 Động não: suy nghĩ, phân tích hệ thống hóa đặc điểm, yêu cầu của bài nghị luận về một vấn
đề tư tưởng, đạo lý.
IV Phương tiện dạy học:
Trang 3Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ
Phiếu học tập, máy chiếu (bản đồ tư duy)
V Tiến trình dạy & học:
* Ổn định lớp.
- GV nắm bắt thông tin - Lớp trưởng báo cáo sĩ số và kết quả chuẩn bị
bài của các bạn trong lớp
* Kiểm tra bài cũ.
? Hãy cho biết cách làm bài văn nghị luận
về một sự việc, hiện tượng đời sống ?
- GV kết luận và cho điểm.
- 01 HS trả lời => Cả lớp góp ý.
1 Khám phá:
- GV:Trong nội dung làm văn ở lớp 9, bên
cạnh bài nghị luận về 1 sự việc, hiện tượng
đời sống, các em còn được tìm hiểu bài
nghị luận về 1 tư tưởng đạo lý.
- HS lắng nghe.
2 Kết nối:
Tìm hiểu bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lý.
- GV cho HS đọc văn bản “Tri thức là sức
mạnh” (SGK/34)
- GV gợi dẫn và tổ chức HS thảo luận nhóm
câu hỏi a, b, c, d, e (SGK/34).
a VB trên bàn về vấn đề gì?
b VB có thể chia làm mấy phần? Chỉ ra nội
dung của mỗi phần và mqh của chúng?
- GV nhận xét, củng cố.
c Đánh dấu các câu nêu luận điểm chính
trong bài Các luận điểm ấy đã diễn đạt
được rõ ràng , dứt khoát ý kiến của người
viết chưa?
- GV nhận xét, củng cố.
d VB đã sử dụng phép lập luận nào là
chính? Cách lập luận có thuyết phục hay
không?
e Bài văn nghị luận về 1 vấn đề tư tưởng
đạo lý khác với bài nghị luận về 1 sv, hiện
tượng đời sống ntn?
- GV nhận xét, củng cố.
? Qua đó, em hiểu được ntn về bài văn nghị
luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí?
- GV kết luận, cho HS đọc to phần ghi nhớ
(SGK/36)
- HS đọc văn bản “Tri thức là sức mạnh” (SGK/34)
- HS thảo luận nhóm; Đại diện các nhóm lần lượt trình bày; nhóm khác nhận xét, bổ sung:
a Vấn đề nghị luận: Giá trị của tri thức khoa học và vai trò của người trí thức.
b Bố cục: 3 phần (P1: Đoạn 1 -> nêu vấn đề; P2: Đoạn 2, 3 -> Phân tích, chứng minh giá trị của tri thức trong đời sống và cách mạng; P3: Đoạn 4: -> Phê phán những người không quý trọng tri thức)
c Các luận điểm:
- Đoạn 1: câu 1, 2
- Đoạn 2: câu 1, 10, 11;
- Đoạn 3: câu 1;
- Đoạn 4: câu 1, 3.
d Phép lập luận chính: Chứng minh.
e Điểm khác: Khác về xuất phát điểm
NL đời sống NL đạo lí
- Xuất phát từ sự thực đời sống mà nêu ra tư tưởng, bày
tỏ thái độ.
- Xuất phát từ tư tưởng, đạo lí sau đó dùng lập luận chứng minh, giải thích, phân tích để làm sáng tỏ tư tưởng, đạo lí đó.
- HS khái quát, phát biểu
- HS đọc to phần ghi nhớ (SGK/36)
Trang 4Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ
3 Luyện tập.
- GV tổ chức HS thảo luận nhóm làm bài tập
(SGK/36) - HS thảo luận nhóm và trình bày: a Văn bản nghị luận về một vấn đề tư tưởng,
đạo lí.
b Bàn về vấn đề: Giá trị của thời gian Các luận điểm chính:
- Thời gian là sức sống.
- Thời gian là thắng lợi
- Thời gian là tiền
- Thời gian là tri thức
c Phép lập luận chính: Phân tích, chứng minh Cách lập luận: Phân tích, chứng minh những biểu hiện giá trị của thời gian.
Hướng dẫn tự học.
- Học thuộc bài, nắm vững đặc điểm của bài văn nghị luận một vấn đề tư tưởng, đạo lí.
- Chuẩn bị bài : Liên kết câu và liên kết đoạn văn
**********************************************
Tuần 24- tiết 109 Ngày soạn: 17/02/2013
LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Liên kết nội dung và liên kết hình thức giữa các câu và các đoạn văn
- Một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản
2 Kĩ năng :
- Nhận biết một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản
- Sử dụng một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản
3 Thái độ :
- Có ý thức viết câu, viết đoạn văn chặt chẽ về cả nội dung lẫn hình thức.
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
1 Giao tiếp: trao đổi về đặc điểm và công dụng của liên kết nội dung và liên kết hình thức giữa các câu và các đoạn văn
2 Ra quyết định: lựa chọn và sử dụng một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản
III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:
1 Thực hành: luyện tập sử dụng một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản
2 Động não: suy nghĩ, phân tích hệ thống hóa đặc điểm, công dụng của một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản
IV Phương tiện dạy học:
Phiếu học tập, máy chiếu (bản đồ tư duy)
V Tiến trình dạy & học:
* Ổn định lớp.
- GV nắm bắt thông tin - Lớp trưởng báo cáo sĩ số và kết quả chuẩn bị
bài của các bạn trong lớp
* Kiểm tra bài cũ.
Trang 5Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ
? Đặc điểm hình thức và công dụng của
thành phần gọi đáp, thành phần phụ chú.
Cho ví dụ minh họa.
- GV kết luận và cho điểm.
- 01 HS trả lời => Cả lớp góp ý.
1 Khám phá:
- GV: Một văn bản tốt là văn bản có sự liên
kết chặt chẽ cả về nội dung lẫn hình thức.
Vậy làm thế nào để có được điều đó, bài
học sẽ giải đáp.
- HS lắng nghe.
2 Kết nối:
Khái niệm liên kết:
- GV cho HS đọc ví dụ (SGK/42).
- GV tổ chứ HS thảo luận nhóm câu hỏi 1, 2,
3 (SGK)
1 Đoạn văn bàn về vấn đề gì ? Chủ đề ấy có
quan hệ ntn với chủ đề chung của văn bản ?
- GV nhận xét, củng cố kiến thức.
2 Nội dung chính của mỗi câu trong đoạn
văn là gì ? Những nội dung ấy có quan hệ
ntn với chủ đề đoạn văn ? Nêu nhận xét về
trình tự săp xếp các câu trong đoạn ?
- GV nhận xét, củng cố kiến thức.
3 Mqh chặt chẽ về nội dung giữa các câu
trong đoạn văn được thể hiện bằng những
biện pháp nào ?
- GV nhận xét, củng cố kiến thức
? Em có nhận xét gì về trình tự lập luận của
đoạn văn ?
- GV chốt lại.
? Tóm lại, trong 1 văn bản, nội dung và hình
thức của các câu trong đoạn và các đoạn
trong văn bản thường có mối quan hệ ntn ?
Chúng thường được thực hiện bằng những
phép liên kết nào ?
? Nêu những phép liên kết khác mà em biết.
Cho ví dụ.
- GV tổng hợp, chốt lại và cho HS đọc to
phần ghi nhớ (SGK/43)
- HS đọc ví dụ (SGK/42).
- HS thảo luận nhóm trong 5 phút -> Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung :
1 Bàn vấn đề : Cách phản ánh thực tại của người nghệ sĩ -> Mối quan hệ giữa chủ đề văn bản và đoạn văn là : Toàn thể- Bộ phận.
2 - Nội dung chính của mỗi câu:
+ Câu 1: TPNT phản ánh thực tại ; + Câu 2 : Khi phản ánh thực tại người nghệ sĩ muốn nói lên một điều gì đó mới mẻ ;
+ Câu 3: Cái mới mẻ ấy là thái độ, tình cảm, lời nhắn gửi của người nghệ
- Nội dung các câu trên đều hướng vào câu
chủ đề của đoạn: Cách phản ánh thực tại của các nghệ sĩ.
3 Liên kết câu :
- C1 – C2 : Phép liên tưởng (TPNT -> nghệ sĩ)
- C2 – C3 : Phép thế (nghệ sĩ -> anh)
- Ngoài ra, C1- C2 còn dùng phép nối (nhưng), phép đồng nghĩa (những vật liệu mượn ở thực tại – cái đã có rồi) ; C3 – C1 dùng phép lặp (tác phẩm)
- HS phát biểu : Trình tự trình bầy hợp lí : Tác phẩm nghệ thuật là gì ? -> Tác phẩm phản ánh thực tại như thế nào? -> Tác phẩm tái tạo
và sáng tạo thực tại để làm gì?)
- HS tổng hợp và phát biểu.
- HS đọc to phần ghi nhớ (SGK/43)
3 Luyện tập – Vận dụng :
- GV tổ chức HS làm bài theo nhóm -> Đại - HS đọc đề và xác định yêu cầu của đề bài.
Trang 6Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ
diện nhóm trình bày, nhận xét -> GV củng
cố, kết luận
1 Chủ đề của đoạn văn : Khẳng định điểm mạnh, điểm yếu về năng lực, trí tuệ của con người Việt Nam -> Nội dung các câu đều tập trung làm rõ câu chủ đề.
2 Trình tự sắp xếp các câu trong đoạn :
+ Câu1: Khẳng định điểm mạnh hiển nhiên của người Việt Nam
+ Câu2: Khẳng định tính ưu việt của những điểm mạnh trong sự phát triển chung.
+ Câu 3: Khẳng định những điểm yếu.
+ Câu 4: Phân tích những biểu hiện cụ thể của điểm yếu.
+ Câu 5: Khẳng định nhiệm vụ cấp bách là phải khắc phục điểm yếu để đáp ứng sự phát triển của nền kinh tế mới.
3 Phép liên kết :
- Câu 2+1 : Phép thế đồng nghĩa (Bản chất trời phú ấy)
- Câu 3 + 2 : Phép nối (Nhưng)
- Câu 4 + 3 : Phép nối (ấy là)
- Câu 5 + 4 : Phép lặp (Lỗ hổng)
- C5 + 1 : Phép lặp (thông minh)
* Hướng dẫn tự học.
- HS học thuộc bài, nắm vững các biện pháp thường dùng để liên kết câu, liên kết đoạn văn.
- HS chuẩn bị bài : Liên kết câu và liên kết đoạn văn (Luyện tập)
**********************************************
Tuần 24- tiết 110 Ngày soạn: 17/02/2011
LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
(Luyện tập)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản
- Một số lỗi liên kết có thể gặp trong văn bản
2 Kĩ năng :
- Nhận biết được một số phép liên kết câu, liên kết đoạn trong văn bản
- Nhận ra và sửa được lỗi liên kết trong văn bản.
3 Thái độ :
- Có ý thức viết câu, viết đoạn văn chặt chẽ về cả nội dung lẫn hình thức.
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
1 Giao tiếp: trao đổi về một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản
2 Ra quyết định: lựa chọn và sử dụng một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản
III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:
1 Thực hành: luyện tập nhận diện, sữa chữa lỗi liên kết trong văn bản
2 Động não: suy nghĩ, phân tích hệ thống hóa đặc điểm, công dụng của một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản
IV Phương tiện dạy học:
Phiếu học tập, máy chiếu (bản đồ tư duy)
V Tiến trình dạy & học
* Ổn định lớp.
Trang 7Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ
- GV nắm bắt thông tin - Lớp trưởng báo cáo sĩ số và kết quả chuẩn bị
bài của các bạn trong lớp
1 Khám phá:
? Theo em vì sao cần phải có sự liên kết
giữa các câu trong mọt đoạn văn và liên kết
giữa các đoạn văn trong văn bản ? Nhắc lại
các cách liên kết câu, liên kết đoạn đã học.
- GV kết luận và cho điểm.
- 01 HS trả lời => Cả lớp góp ý.
2 Luyện tập – Vận dụng:
- GV tổ chức HS làm bài theo nhóm -> Đại
diện nhóm trình bày, nhận xét -> GV củng
cố, kết luận
- HS đọc đề và xác định yêu cầu của đề bài.
Bài tập 1 (SGK/49)
a
- Liên kết câu : Phép lặp từ vựng (trường học)
- Liên kết đoạn văn : Phép thế đại từ (như thế)
b
- Liên kết câu : Phép lặp từ vựng (văn nghệ)
- Liên kết đoạn văn : Phép lặp từ vựng (ự sống, văn nghệ)
c
- Liên kết câu : Phép lặp từ vựng (thời gian, con người)
d.
- Liên kết câu : Dùng từ trái nghĩa (Yếu đuối- mạnh, hiền lành - ác)
Bài tập 2 (SGK/50)
- Các cặp từ trái nghĩa : (Thời gian) vật lí >< (Thời gian) tâm lí, Vô hình >< Hữu hình, Giá lạnh >< Nóng bỏng, Thẳng tắp >< Hình tròn, Đều đặn >< Lúc nhanh lúc chậm.
Bài tập 3 (SGK/50, 51)
a ý các câu tản mạn, không tập trung vào chủ đề -> Sửa lại : Cắm đi một mình trong đêm Trận địa đại đội 2 của anh ở phía bãi bồi bên kia một dòng sông (Anh chợt nhớ hồi đầu vào mùa lạc) hai bố con (anh) cùng viết đơn xin ra mặt trận (Bây giờ), mùa thu hoạch lạc đã vào chặng cuối.
b Trình tự các sự việc nêu trong đoạn văn không hợp lí, không lôgic -> Sửa : Thêm trạng ngữ
chỉ thời gian vào đầu câu 2 để làm rõ mối quan hệ thời gian giữa các sự việc: Suốt hai năm chồng ốm nặng…
Bài tập 4 (SGK/51)
a Dùng từ ở câu 2, 3 không thống nhất -> Sửa: Thay đại từ nó bằng đại từ chúng.
b Dùng từ không cùng nghĩa (Hai từ : văn phòng và hội trườg không thể đồng nghĩa với
nhau) -> Sửa: Thay từ hội trường (C2) bằng từ văn phòng.
* Hướng dẫn về nhà:
- HS học thuộc bài, tập viết 1 số đoạn văn có dùng các phép liên kết câu đã học.
- HS chuẩn bị bài : HDĐT Con cò (Chế Lan Viên) + Cách làm bài NL …
**********************************************