1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân phối bài giản THCS T 23

6 107 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 108 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kĩ năng : - Vận dụng tổng hợp kiến thức và kĩ năng để viết một bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống - Dùng từ, đặt câu, dựng đoạn, liên kết và viết bài văn hoàn chỉnh 3

Trang 1

Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2012-2013

Tuần 23- tiết 103 Ngày soạn: 27/01/2013

CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP (TT)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Đặc điểm của thành phần gọi - đáp, phụ chú.

- Công dụng của thành phần gọi - đáp, phụ chú.

2 Kĩ năng :

- Nhận diện thành phần gọi - đáp, phụ chú.

- Đặt câu có thành phần gọi - đáp, phụ chú.

3 Thái độ :

- Có ý thức sử dụng phần gọi - đáp, phụ chú.trong nói và viết.

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

1 Giao tiếp: trao đổi về đặc điểm và công dụng của phần gọi - đáp, phụ chú.

2 Ra quyết định: lựa chọn và sử dụng phần gọi - đáp, phụ chú phù hợp với mục đích giao tiếp

III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:

1 Thực hành: luyện tập sử dụng phần gọi - đáp, phụ chú.theo những tình huống cụ thể

2 Động não: suy nghĩ, phân tích hệ thống hóa đặc điểm, công dụng của phần gọi - đáp, phụ chú.

IV Phương tiện dạy học:

Phiếu học tập, máy chiếu (bản đồ tư duy)

V Tiến trình dạy & học:

* Ổn định lớp:

- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị bài

của HS

- Lớp trưởng báo cáo.

* Kiểm tra 15 phút:

- GV phát đề bài và quán xuyến HS làm bài. - HS làm bài KT 15 phút

Đề bài :

Câu 1 : (0,5 điểm) Trong các tình thái từ sau đây, tình thái từ nào có độ tin cậy cao nhất ?

A Chắc B Chắc là C Chắc chắn C Chắc có lẽ

Câu 2 : (1,0 điểm) Ý kiến nào sau đây là đúng về đặc điểm hình thức của khởi ngữ ?

A Khởi ngữ đứng trước chủ ngữ Trước và sau khởi ngữ có thể có hoặc thêm quan hệ từ và trợ từ thì

B Khởi ngữ đứng trước chủ ngữ Trước và sau khởi ngữ có thể có hoặc thêm quan hệ từ

C Khởi ngữ đứng trước chủ ngữ Trước khởi ngữ có thể thêm một số quan hệ từ, phía sau có trợ từ thì hoặc dấu phẩy.

D Khởi ngữ là thành phần đứng trước chủ ngữ và không tham gia miêu tả nghĩa sự việ ở trong câu.

Câu 3 : (0,5 điểm) Xác định khởi ngữ trong câu văn sau :

Đối với thuốc lá thì bố mẹ tôi coi như một thứ ôn dịch.

A Đối với B Thuốc lá C Thì D Tất cả đều đúng

Câu 4 : (0,5 điểm) Xác định phần phụ tình thái trong câu văn sau :

Chiều nay, trời chắc là sẽ mưa.

A Chiều nay B Trời C Chắc D Chắc là

Câu 5 : (1,0 điểm) Đánh số thứ tự tăng dần về độ tin cậy của các tình thái từ sau đây ?

Chắc chắn Có lẽ Chắc là Chắc .

Câu 6 : (0,5 điểm) Xác định phần phụ cảm thán trong câu sau :

Trang 2

Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2012-2013

Than ôi, bách Việt hà san !

A Bách Việt B Than ôi C Hà san D Kết hợp B và C

Câu 7 : (1,0 điểm) Vì sao nói thành phần tình thái và thành phần cảm thán là thành phần biệt lập ?

Câu 8 : (5,0 điểm) Nêu đặc điểm và công dụng của thành phần cảm thán và tình thái Đặt 1 câu có thành phần cảm thán hoặc thành phần tình thái.

Đáp án :

Câu 1 : (0,5 điểm) C Chắc chắn

Câu 2 : (1,0 điểm) C Khởi ngữ đứng trước chủ ngữ Trước khởi ngữ có thể thêm một số quan

hệ từ, phía sau có trợ từ thì hoặc dấu phẩy.

Câu 3 : (0,5 điểm) B Thuốc lá

Câu 4 : (0,5 điểm) C Chắc

Câu 5 : (1,0 điểm) 4 Chắc chắn 1 Có lẽ 2 Chắc là 3 Chắc

Câu 6 : (0,5 điểm) B Than ôi

Câu 7 : (1,0 điểm)

Vì thành phần tình thái và thành phần cảm thán không tham gia diễn đạt nghĩa sự việc trong câu.

Câu 8 : (5,0 điểm)

- Đặc điểm và công dụng của thành phần cảm thán và tình thái (2,0 điểm)

+ Đứng trước chủ ngữ

+ Phía trước có thể thêm quan hệ từ

+ Phía sau có trợ từ thì hoặc dấu phẩy

+ nêu đề tài cho câu

- Đặt được một câu có thành phần cảm thán hoặc thành phần tình thái (2,0 điểm)

1 Khám phá :

- GV : Bên cạnh thành phần cảm thán và tình

thái, thành phần biệt lập của câu còn có thành

phần gọi - đáp, phụ chú Tiết học hôm nay

chúng ta cùng tìm hiểu.

- HS nhắc lại

2 Kết nối:

Hoạt động 1 :Thành phần gọi – đáp :

- GV cho HS đọc ví dụ (SGK )

? Trong các từ in đậm, từ ngữ nào dùng để gọi,

từ ngữ nào dùng để đáp ?

- HS đọc ví dụ và trao đổi, phát biểu : + Đặc điểm :

“Này” : dùng để gọi.

? Các từ ngữ dùng để gọi - đáp có tham gia vào

nghĩa miêu tả không ? Vì Sao ?

? Trong các từ gọi - đáp ấy thì từ nào dùng để

tạo lập cuộc hội thọai và từ ngữ nào dùng để

duy trì hội thoại?

- GV chốt lại

? Qua đó, em hiểu thế nào là thành phần gọi –

đáp?

- GV kết luận và cho HS đọc to phần Ghi nhớ

(SGK)

.“Thưa ông”: dùng để đáp.

=> Những từ này không tham gia vào nghĩa miêu tả vì chúng là các thành phần biệt lập + Công dụng :

“Này”: dùng để tạo lập cuộc thoại.

“Thưa ông”: dùng để duy trì cuộc thoại.

- HS khái quát trả lời

- HS đọc to phần Ghi nhớ (SGK)

Hoạt động 2 : Thành phần Phụ chú.

- GV cho HS đọc ví dụ (SGK)

? Nếu lược bỏ các từ in đậm thì nghĩa của câu

có thay đổi không ? Vì sao ?

? Trong câu a các từ ngữ in đậm được thêm vào

- HS đọc ví dụ (SGK) và trao đổi, phát biểu: + Khi bỏ các từ in đậm nghĩa của câu không thay đổi vì các từ đó không nằm trong cấu trúc cú pháp.

Trang 3

Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2012-2013

chú thích cho từ ngữ nào ?

? Trong câu b, cụm chủ vị in đậm chú thích

điều gì ?

- GV chốt lại

? Qua đó, em hiểu thế nào là thành phần phụ

chú?

- GV kết luận và cho HS đọc to phần Ghi nhớ

(SGK)

+ Từ in đậm trong câu a chú thích : Đứa con gái đầu lòng.

+ Cụm chủ vị in đạm chú thích cho suy nghĩ của nhân vật Tôi.

- HS khái quát trả lời

- HS đọc to phần Ghi nhớ (SGK)

3 Luyện tập – Vận dụng:

- GV hướng dẫn HS luyện tập - HS luyện tập theo cặp

Bài tập 1.

a.Từ dùng để gọi: này.

b Từ dùng để đáp : vâng.

c Quan hệ : trên.

d Thân mật : Hàng xóm láng giềng.

Bài tập 2.

- Cụm từ dùng để gọi : Bầu ơi.

- Đối tượng hướng tới của sự gọi : Tất cả ác thành viên trong cộng đồng người Việt Nam

Bài tập 3.

- Thành phần phụ chú : Kể cả anh giải thích cho từ : Mọi người.

- Thành phần phụ chú : các thày cô giáo

- Các thành phần phụ chú : Những người chủ thực sự của đất nước trong thế kỉ tới.

Hướng dẫn vầ nhà:

- HS học thuộc bài, nắm vững đặ điểm và công dụng của thành phần gọi – đáp và phụ chú; hệ thống hóa kiến thức 4 thành phâng biệt lập đã học

- Chuẩn bị bài viết số 5 (văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống)

****************************************

Tuần 22- tiết 104, 105 Ngày soạn: 27/1/2013

BÀI VIẾT SỐ V

I Mục tiêu :

1 Kiến thức :

- Củng cố và kiểm tra, đánh giá kiến thức văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

2 Kĩ năng :

- Vận dụng tổng hợp kiến thức và kĩ năng để viết một bài văn nghị luận về một sự việc, hiện

tượng đời sống

- Dùng từ, đặt câu, dựng đoạn, liên kết và viết bài văn hoàn chỉnh

3 Thái độ :

- Độc lập, chủ động và nghiêm túc, trung thực trong thi cử.

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

1.Tự nhận thức: Tự nhìn nhận, đánh giá kiến thức tổng hợp của bản thân về bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

2 Ra quyết định: Biết lựa lựa chọn và xây dựng luận điểm cho bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

3 Quản lí thời gian: phân chia lượng thời gian phù hợp cho các thao tác tạo lập bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:

Trang 4

Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2012-2013

1 Thực hành: tự viết bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống theo đúng yêu cầu

2 Động não: Suy nghĩ, lựa chọn, phân tích mục đích, ý nghĩa của việc sử dụng luận điểm trong nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

IV Tiến trình dạy & học:

* Ổn định lớp:

- GV nắm bắt thông tin - Lớp trưởng báo cáo sĩ số và kết quả chuẩn bị

bài của các bạn trong lớp

1 Khám phá:

- GV: Trong CT Tập làm văn lớp 9, các em

được tiếp tục tìm hiểu và nâng cao về văn

nghị luận Tiết học hôm nay giúp các em

thực hành tạo lập kiểu văn bản nghị luận về

một sự việc, hiện tượng đời sống.

- HS lắng nghe

2 Kết nối:

Hoạt động 1: Đề bài:

- GV chép đề bài lên bảng:

Một hiện tượng khá phổ biến hiện nay là

người dân vứt rác ra đường hoặc những nơi

công cộng…dù là hồ đẹp nổi tiếng, người ta

cũng tiện tay vứt rác xuống….Em viết bài

văn nêu suy nghĩ của mình

- HS chép đề

Hoạt động 2: Viết bài

- GV quán xuyến HS viết bài - HS viết bài.

Hoạt động 3:Thu bài và hướng dẫn về nhà

- GV thu bài và nhận xét chung về giờ làm

bài

- HS xem lại bài, chuẩn bị bài Chó Sói và

Cừu trong thơ ngụ ngôn của La

Phông-ten

- HS lắng nghe, ghi nhớ

Đáp án và thang điểm:

1 Yêu cầu về kĩ năng:

- Viết một văn nghị luận có bố cục ba phần rõ ràng, cân đối.

- Xây dựng được hệ thống luận điểm phù hợp

- Xây dựng đoạn văn đúng quy cách, sắp xếp các ý rõ ràng, mạch lạc, liên kết chặt chẽ

- Trình bày sạch đẹp, ít mắc lỗi chính tả thông dụng.

2 Yêu cầu về kiến thức:

HS có thể có nhiều cách viết khác nhau, nhưng cần đảm bảo các ý cơ bản sau:

- Nêu được thực tế về ô nhiễm môi trường hiện nay

- Phân tích được một số nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường hiện nay

- Phân tích được một số tác hại của ô nhiễm môi trường

- Nêu được một số giải pháp góp phần chống ô nhiễm môi trường

3 Tiêu chuẩn cho điểm:

- Điểm 9,0 - 10: Bài viết đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên Kết cấu chặt chẽ, hành văn lưu loát, có sức thuyết phục, mắc vài lỗi diễn đạt nhỏ.

- Điểm 7,0 – 8,0 : Đáp ứng được phần lớn các yêu cầu trên Kết cấu bài viết tương đối chặt chẽ, hành văn trong sáng, mắc một số lỗi diễn đạt.

- Điểm 5,0 – 6,0: Đáp ứng được khoảng hơn 1/2 các yêu cầu trên Không mắc quá nhiều lỗi

Trang 5

Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2012-2013

diễn đạt.

- Điểm 3,0 – 4,5: Đáp ứng được một trong những ý cơ bản trên Kết cấu chưa chặt chẽ, hành văn chưa rõ ràng, mắc nhiều lỗi diễn đạt.

- Điểm 1, 0 – 2,0: Bài cơ bản chưa đáp ứng được các yêu cầu trên Lạc đề, diễn đạt kém.

* Lưu ý:

- Điểm trừ tối đa đối với bài viết không đảm bảo bố cục bài văn thuyết minh là 2 điểm

- Điểm trừ tối đa đối với bài làm mắc nhiều lỗi chính tả là 1 điểm

- Điểm trừ tối đa đối với bài làm mắc nhiều lỗi diễn đạt là 1 điểm

*************************************************

Tuần 23- tiết 106 Ngày soạn: 27/02/2013

CHÓ SÓI VÀ CỪU TRONG THƠ NGỤ NGÔN

CỦA LA PHÔNG – TEN (H Ten)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Đặc trưng của sáng tác văn chương nghệ thuật : là yếu tố tưởng tượng và in đậm dấu ấn cá nhân tác giả

- Cách lập luận của tác giả trong văn bản.

2 Kĩ năng:

- Đọc –hiểu một văn bản dịch về nghị luận văn chương

- Nhận ra và phân tích được các yếu tố lập luận trong văn bản.

3 Thái độ:

- Giáo dục tình cảm nhân văn.

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

1 Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ về đặc điểm của văn chương

2 Suy nghĩ sáng tạo: phân tích, bình luận tác dụng của văn chương đối với đời sống

III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:

1 Học theo nhóm: thảo luận, trao đổi, phân tích giá đặc trưng của văn chương

2 Động não: suy nghĩ về tác phẩm văn chương

IV Phương tiện dạy học:

Phiếu học tập, máy chiếu

V Tiến trình dạy & học:

* Ổn định lớp:

- GV nắm bắt thông tin - Lớp trưởng báo cáo sĩ số và kết quả chuẩn bị

bài của các bạn trong lớp

* Bài cũ:

? Để có thể bước vào thế kỉ mới, thế hệ trẻ

VN cần phải làm những việc làm quyết định

đầu tiên nào ?

- GV kết luận và cho điểm.

- 01 HS trả lời => Cả lớp góp ý.

1 Khám phá:

- GV:Khác với các công trình khoa học, bất

kì một tác phẩm văn chương nào cũng phản

ánh cuộc sống thông qua cách nhìn riêng

- HS lắng nghe

Trang 6

Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2012-2013

của nhà văn Bài học hôm nay giups các em

tìm hiểu.

2 Kết nối:

Hoạt động 1: Đọc-hiểu chung:

1 Tác giả, tác phẩm:

? Giới thiệu những nét chính về tác giả

H.Ten?

? Hãy cho biết xuất xứ của văn bản “Chó

Sói và Cừu …”?

- GV chốt lại.

- HS phát biểu theo chú thích * (SGK)

- HS trao đổi và phát biểu:

+ Trích chương II trong công trình nghiên cứu

“La Phông-ten và thơ ngụ ngôn của ông” (1853)

2 Đọc và từ khó:

- GV kiểm tra việc đọc hiểu từ khó của HS - HS giải nghĩa từ khó (SGK)

3 Thể loại và bố cục:

? Xác định thể loại văn bản Văn bản này

có gì khác so với văn bản “Chuẩn bị hành

trang…”

? Tìm bố cục và phép lập luận được sử

dụng trong văn bản ?

? Nhận xét mạch lập luận của tác giả?

- GV nhận xét và chốt lại.

+ Thể loại: Nghị luận văn học + Bố cục: 2 phần (P1: Từ đầu đến “tốt bụng như thế”: Hình tượng con Cừu trong thơ La Phông-ten; P2: Còn lại: Hình tượng chó Sói trong thơ La Phông-ten)

-> Lập luận so sánh, chứng minh cách viết về Cừu và chó Sói của nhà khoa học Buy-phông với La Phông-ten.

-> Mạch lập luận: dưới ngòi bút của La Phông-ten; dưới ngòi bút của Buy-phông; dưới ngòi bút của La Phông-ten.

Hoạt động 2: Đọc-hiểu văn bản.

- GV hướng dẫn đọc (chú ý phân biệt 3

giọng đọc: thơ, đoạn văn của Buy-Phông,

lập luận của tác giả); => Nhận xét giọng

đọc.

- 2 – 3 HS đọc nối tiếp

Hướng dẫn tự học.

- Học thuộc bài, chuẩn bị phần còn lại của

bài

- HS ghi nhớ và thực hiện.

**********************************************

Ngày đăng: 28/08/2017, 12:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w