BÀI TẬP CÁ NHÂN CHỦ ĐỀ Khám phá tính cách cá nhân và sử dụng các thông tin để định hướng cho các hành vi ứng xử trong tương lai NỘI DUNG BÁO CÁO PHẦN I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU VÀ PHƯƠ
Trang 1
BÀI TẬP CÁ NHÂN
CHỦ ĐỀ
Khám phá tính cách cá nhân và sử dụng các thông tin để định
hướng cho các hành vi ứng xử trong tương lai
NỘI DUNG BÁO CÁO
PHẦN I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN
Trước hết, cần hiểu rõ thế nào là tính cách cá nhân và mối quan hệ giữa tính cách cá nhân trong hành vi tổ chức để có thể hoàn thành các bài tập ghi nhận tính cách cá nhân và đánh giá về tính cách bản thân (Big5 và MBTI)
Giải thích các bài tập đó giúp tôi hiểu gì về bản thân và có thể sử dụng các thông tin để định hướng cho các hành vi cư xử của tôi trong tương lai như thế nào
Phân tích và giải thích hành vi cư xử của mình, sự giao tiếp của mình với người khác, các hoạt động yêu thích và thái độ của mình đối với công việc qua những kết quả từ bản điều tra thái độ, giá trị và tính cách
Phương pháp nghiên cứu, thu thập và phân tích dữ liệu: Là sự kết hợp giữa những kiến thức, hiểu biết thu nhận được qua giáo trình và sự truyền đạt của giảng viên trên lớp, với việc nghiên cứu, sưu tầm một số tài liệu tham khảo
có liên quan….Đồng thời, căn cứ kết quả của việc nghiên cứu mười điểm ghi nhận tính cách cá nhân và bốn tính cách điển hình trong 2 bài tập trắc nghiệm để
tự đánh giá tính cách cá nhân và sử dụng các thông tin đó nhằm định hướng cho các hành vi ứng xử của bản thân trong tương lai
PHẦN II TÍNH CÁCH CÁ NHÂN THEO QUAN ĐIỂM CỦA HÀNH VI TỔ CHỨC
– LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN CÁ NHÂN
Trang 2Theo quan điểm của lý thuyết quản trị hành vi tổ chức:
1 Tính cách cá nhân:
Tính cách là phong thái tâm lý cá nhân độc đáo quy định cách thức hành vi cá nhân trong môi trường tổ chức và xã hội Là sự kết hợp của các đặc điểm tâm lý
mà chúng ta sử dụng để phân biệt một người với những người khác trong xã hội
Tính cách cá nhân thường được liên tưởng đến một mô hình ổn định trong các hành vi cử xử và tính thống nhất trong suy nghĩ dùng để giải thích xu hướng cư
xử của một con người Cá tính bao gồm cả yếu tố Chủ quan và khách quan Các tính cách biểu hiện ra bên ngoài có thể quan sát được, dựa vào đó người ta có thể nhận biết được tính cách của một con người
2 Tính cách cá nhân và hành vi tổ chức
Theo các công trình nghiên cứu, tính cách cá nhân liên quan đến những hành
vi ứng xử của con người đối với công việc, liên quan đến thái độ của mỗi con người trong tổ chức, tính cách cá nhân giúp con người tìm được những công việc phù hợp hơn, thích ứng nhất với nhu cầu của cuộc sống
3 5 yếu tố lớn về nhân cách (Big 5), đó là:
❖ Tính hướng ngoại, thích giao tiếp (Etroversion)
Trong xu thế toàn cầu hoá và hội nhập, hướng ngoại là tính cách phù hợp nhất đối với các Nhà quản lý, nó là tiền đề cho những thắng lợi mang tính đột phá, mang lại những lợi ích thiết thực cho doanh nghiệp và người lao động
Tuy nhiên tính cách hướng ngoại cũng chứa đựng sự phiêu lưu, mạo hiểm (Hành động trước, suy nghĩ /suy xét sau) nên khả năng thành công lớn nhưng rủi ro cũng cao, người có tính hướng ngoại phải biết chấp nhận những thất bại
để tiếp tục phấn đấu cho những thắng lợi trong tương lai
Nghiên cứu tính cách hướng ngoại giúp chúng ta cần có những xem xét điều chỉnh lại hành vi để phù hợp với yêu cầu công việc và môi trường xã hội
❖ Tính hoà đồng, sẵn sàng học hỏi, tiếp thu kiến thức mới và biến nó thành của mình (Openness to experience)
Tính cách này thuộc về những con người nhạy bén, linh động, sáng tạo và ham học hỏi
Trang 3Với bản tính lạc quan, có trí tưởng tượng và óc sáng tạo, thông minh, linh hoạt trong ứng biến với các tình huống, hoàn cảnh thực tế, thoái mái với sự không cụ thể, dữ liệu không thống nhất họ thể hiện được những ưu thế vượt trội
luôn hướng tới tương lai, ưa sự khám phá và thử thách
❖ Tính chu toàn (Tận tâm – Conscientiousness)
Những người mang tính cách này luôn đặt mục tiêu cá nhân cao hơn cho bản thân mình, làm việc siêng năng hơn và đạt kết quả cao hơn những người không tận tâm bằng
Đây là những người thận trọng, đáng tin cậy và có lý trí
❖ Tính không ổn định tình cảm ( Lo âu – Neuroticism)
Những người có khả năng ổn định cảm xúc cao làm việc tốt hơn những người khác trong môi trường làm việc stress
Trong môi trường học tập và kinh doanh, khi nhìn nhận, phán xét một vấn đề chúng ta cần tỉnh táo, phân tích một cách khách quan, dựa trên những nguyên tắc đáng tin cậy Nếu để các yếu tố tình cảm chi phối sẽ làm các thông tin, sự kiện bị bóp méo và sẽ dẫn đến các quyết định sai lầm, bất hợp lý
❖ Tính cởi mở (Dễ chấp nhận – Agreeableness)
Những người có khả năng chấp nhận cao thường có thiên hướng xử lý các mối quan hệ khách hàng và giải quyết mâu thuẫn tốt hơn
Mâu thuẫn được coi như động lực cho sự phát triển, mỗi sự vật, hiện tượng đều chứa đựng trong nó những mẫu thuẫn nội tại, trong cuộc sống cũng luôn tồn tại những mãu thuẫn Chấp nhận mẫu thuẫn coi mâu thuẫn như là một phần tư nhiên và bình thường trong cuộc sống, sẽ hướng sự phán xét của chúng ta được khách quan, toàn diện hơn
❖ Tính cách cá nhân và sự định hướng nghề nghiệp
Sự nghiệp của mỗi con người không chỉ đơn thuần là sự phát triển các kỹ năng chuyên môn, mà nó còn là sự điều chỉnh không ngừng của các cá tính, các giá trị, hoàn thiện nhân cách và năng lực để phù hợp với các yêu cầu của công việc và môi trường làm việc
Từ việc nghiên cứu tính cách cá nhân và định hướng nghề nghiệp giúp ta có thể điều chỉnh và hoàn thiện nhân cách để phù hợp với môi trường làm việc của mình
Trang 44 Nghiên cứu hành vi tổ chức và tính cách cá nhân, tự bản thân tôi rút
ra được những đánh giá về bản thân như sau:
Tôi nhận thấy mình là người hướng ngoại, sống đầy nhiệt huyết và biết quan tâm đến mọi người (E)
Tôi là người hay tranh luận nhưng không có nghĩa là chỉ trích Việc tranh luận đối với tôi luôn cần thiết để có thể tìm ra tiếng nói chung khi giải quyết các vấn
đề trong giao tiếp
Là người tự chủ, do vậy trong cuộc sống tôi không dẽ bị phiền muộn, chi phối bởi những lo lắng chưa có cơ sở
Tôi luôn sẵn sàng trải nghiệm và chấp nhận trả giá để có thể tích luỹ được những kinh nghiệm quý báu chỉ có thể học được từ cuộc sống
Có lẽ, tôi không phải là người trầm lặng, mặc dù vậy, tôi cũng có những giây phút trầm lắng cho riêng mình, trải nghiệm những điều đã qua, nhưng không phải để hối tiếc, ân hận, mà là để tự tin trước những thử thách mới trong cuộc sống
Tôi thấy mình là người có thể sống thoải mái với những gì không cụ thể, có thể sử dụng trí tưởng tượng và khả năng khám phá các bản năng tự nhiên, đặc biệt có khả năng ứng biến từ các hiểu biết mang tính lý thuyết (N)
“Phần lý trí của bộ não chúng ta phân tích thông tin một cách tách bạch, khách quan Nó dựa trên các nguyên tắc đáng tin cậy Rút ra và hình thành kết luận một cách hệ thống Nó là bản chất lý luận của chúng ta Phần cảm tính của bộ não rút ra kết luận một cách cảm tính, hành xử thường thiếu công minh Đó là bản chất tình cảm của chúng ta Mỗi người đều có thiên lệch về một cách nào đó” Với nhận thức như trên, tôi thấy mình có tính cách thuộc loại lý trí (T) do tôi
luôn chủ động tìm kiếm thông tin và sự hợp lý trong mọi tình huống cần quyết định Tôi luôn xác định rõ công việc và nhiệm vụ phải hoàn thành; luôn đưa ra các phân tích hợp lý, đúng đắn; chấp nhận mâu thuẫn như một động lực thúc đẩy sự phát triển và giải quyết mâu thuẫn kịp thời
Cuối cùng là xu hướng hành xử của bản thân tôi với thế giới bên ngoài Mọi người thường sử dụng cả 2 quá trình đánh giá (suy nghĩ và cảm xúc) và lĩnh hội (ghi nhận và cảm nhận) Tuy nhiên, dường như quá trình lĩnh hội đang dẫn dắt mối quan hệ của cá nhân tôi với thế giới bên ngoài (P) Tôi đón nhận thế
Trang 5giới bên ngoài như nó vốn có và sau đó đón nhận và hoà hợp, mềm dẻo, kết thúc mở và đón nhận cơ hội mới và thay đổi kế hoạch”
PHẦN III
KẾT LUẬN VÀ BÀI HỌC
Từ thực tiễn nghiên cứu về lý thuyết quản trị hành vi tổ chức, liên hệ với kết quả nghiên cứu đánh giá tính cách bản thân, tôi rút ra một số kết luận như sau:
Thứ nhất, tôi tự thấy mình có những tố chất thuộc về tính cách của một
nhà kinh doanh thành công, đó là tính cách thiên về hướng ngoại; chăm chỉ, mẫn cán; có khả năng gây cảm tình, thu hút; có khả năng kiểm soát được tình cảm và sãn sàng học hỏi, tiếp thu
Thứ hai, hiểu về bản thân như vậy tuy nhiên tôi cần luôn luôn phải nỗ lực
tự hoàn thiện mình; không ngừng phát huy các tính cách tốt, loại bỏ các cá tính xấu, điều chỉnh hành vi cho phù hợp với các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đạo đức, không ngừng học hỏi thông qua việc tự học, qua các khoá học chính thức, qua suy ngẫm chiêm nghiệm và giao tiếp với người khác
Thứ ba, phải biết tìm kiếm, tận dụng các các cơ hội để có thể vươn tới
một tầm cao mới và sẵn sàng gánh vác trách nhiệm khi gặp những rủi ro, thất bại Từ những thất bại phải biết phân tích các tình huống, nguyên nhân thất bại, thực hiện những biện pháp khắc phục, chấn chỉnh để có thể sẵn sàng, tiếp tục bước tới để đương đầu với những thử thách trong cuộc sống
Trang 6Học viên Nguyễn Xuân Huy
BIG 5
Mười điểm ghi nhận tính cách cá nhân
Một số tính cách cá nhân (có thể đúng hoặc không đúng với bạn) được liệt kê trong bảng dưới đây Hãy đánh dấu vào các ô tương ứng bên cạnh mỗi câu để thể hiện sự đồng ý hay không đồng ý của bạn với nó Bạn nên đánh dấu thể hiện sao cho các mức độ của mỗi tính cách phù hợp nhất với mình ngay cả khi có một tính cách khác phù hợp hơn nó
1 = Cực kỳ phản đối
2 = Rất phản đối
3 = Phản đối
4 = Trung lập
5 = Đồng ý
6 = Rất đồng ý
7 = Cực kỳ đồng ý
Tôi tự thấy mình 1 2 3 4 5 6 7
1 Hướng ngoại, nhiệt huyết x
2 Chỉ trích, tranh luận x
4 Lo lắng, dễ phiền muộn x
5 Sẵn sàng trải nghiệm, một
con người phóng khoáng
x
6 Kín đáo, trầm lặng x
8 Thiếu ngăn nắp, bất cẩn x
9 Điềm tĩnh, cảm xúc ổn định x
10 Nguyên tắc, ít sáng tạo x
Trang 7Học viên: Nguyễn Xuân Huy
MBTI Tính cách cá nhân – Bản đánh giá học viên bắt đầu ở đây:
Q1 Nguồn năng lượng định hướng tự nhiên nhất của bạn là gì? Mỗi con người đều có hai mặt Một mặt hướng ra thế giới bên ngoài của hành động, của sự nhiệt tình, con người, và sự vật Một mặt khác lại hướng vào thế giới bên trong của suy nghĩ, mối quan tâm, sáng tạo và sự tưởng tượng
Đây là hai mặt khác biệt nhưng không thể tách rời của bản chất con người, hầu hết mọi người đều thiên về
nguồn năng lượng của thế giới bên trong hay bên ngoài một cách tự nhiên Vì vậy một mặt nào đó của họ,
có thể là Hướng ngoại (E) hoặc Hướng nội (I), sẽ dẫn dắt sự phát triển tính cách và đóng vai trò chủ đạo
trong hành vi của họ
Tính cách hướng ngoại
• Hành động trước, suy nghĩ/ suy xét sau
• Cảm thấy chán nản khi bị cắt mối giao tiếp với thế
giới bên ngoài
• Thường cởi mở và được khích lệ bởi con người hay sự
việc của thế giới bên ngoài
• Tận hưởng sự đa dạng và thay đổi trong mối quan hệ
con người
Tính cách hướng nội
• Nghĩ/ suy xét trước, rồi mới hành động
• Thường cần một khoảng "thời gian riêng tư" để tái tạo năng lượng
• Được khích lệ từ bên trong, tâm hồn đôi khi như "đóng lại" với thế giới bên ngoài
• Thích các mối quan hệ và giao tiếp một – một
Chọn điều phù hợp nhất: Hướng ngoại (E) Hướng nội (I)
Q2 Cách lĩnh hội hoặc hiểu biết nào “tự động” hoặc tự nhiên? Phần giácquan (S) của bộ não chúng
ta cảm nhận hình ảnh, âm thanh, mùi vị và tất cả các chi tiết cảm nhận được của HIỆN TẠI Nó phân loại, tổ chức, ghi nhận và lưu giữ các chi tiết của thực tại Nó dựa trên THỰC TẠI, giải quyết việc "là cái gì." Nó cung cấp những chi tiết cụ thể của trí nhớ & và thu thập lại từ các sự kiện trong QUÁ KHỨ Phần Trực giác (N) của bộ não chúng ta tìm kiếm sự hiểu biết, diễn giải và hình thành mô hình TỔNG QUÁT của các thông tin đã được thu thập, và ghi nhận các mô hình và các mối quan hệ này Nó suy đoán dựa trên CÁC KHẢ NĂNG, bao gồm cả việc xem xét và dự đoán TƯƠNG LAI Nó là quá trình hình tượng hóa và quan niệm
Trong khi cả hai sự lĩnh hội đều cần thiết và được sử dụng bởi mọi người, mỗi người chúng ta vẫn vô thức sử dụng một cách nhiều hơn cách kia
Các đặc điểm giác quan
• Tinh thần sống với Hiện Tại, chú ý
tới các cơ hội hiện tại
• Sử dụng các giác quan thông thường
và tự động tìm kiếm các giải pháp
mang tính thực tiễn
• Tính gợi nhớ giàu chi tiết về thông
tin và các sự kiện trong quá khứ
• Ứng biến giỏi nhất từ các kinh
nghiệm trong quá khứ
• Thích các thông tin rành mạch và rõ
ràng; không thích phải đoán khi
thông tin "mù mờ"
Các đặc điểm trực giác
• Tinh thần song với Tương Lai, chú ý tới các cơ hội tương lai
• Sử dụng trí tưởng tượng và tạo ra/ khám phá các triển vọng mới là bản năng tự nhiên
• Tính gợi nhớ nhấn mạnh vào sự bố trí, ngữ cảnh, và các mối liên kết
• Ứng biến giỏi nhất từ các hiểu biết mang tính lý thuyết
• Thoải mái với sự không cụ thể, dữ liệu không thống nhất và với việc đoán biết ý nghĩa của nó
Chọn điều phù hợp nhất: Giác quan (S) Trực giác (N)
Q3 Việc hình thành sự Phán xét và lựa chọn nào là tự nhiên nhất? Phần Lý trí (T) của bộ não chúng ta phân tích thông tin một cách TÁCH BẠCH, khách quan Nó hoạt động dựa trên các nguyên tắc đáng tin cậy, rút ra và hình thành kết luận một cách hệ thống Nó là bản chất luận lý của chúng ta Phần Cảm tính (F) của
bộ não chúng ta rút ra kết luận một cách CẢM TÍNH và chút nào đó hành xử mang tính thiếu công minh,
dựa vào sự thích/ không thích, ảnh hưởng tới những thứ khác, và tính nhân bản hay các giá trị thẩm mỹ Đó là
Trang 8bản chất cảm tính của chúng ta Trong khi mọi người sử dụng hai phương tiện này để hình thành nên kết luận, mỗi chúng ta đều có xu hướng thiên lệch về một cách nào đó vậy nên khi chúng hướng ta theo những hướng
đối lập nhau – sẽ chỉ có một cách được lựa chọn
Các đặc điểm suy nghĩ
• Tự động tìm kiếm thông tin và sự
hợp lý trong một tình huống cần
quyết định
• Luôn phát hiện ra công việc và
nhiệm vụ cần phải hoàn thành
• Dễ dàng đưa ra các phân tích giá
trị và quan trọng
• Chấp nhận mâu thuẫn như một
phần tự nhiên và bình thường
trong mối quan hệ của con người
Các đặc điểm cảm tính
• Tự động sử dụng các cảm xúc cá nhân và ảnh hưởng tới người khác trong một tình huống cần quyết định
• Nhạy cảm một cách tự nhiên với nhu cầu và phản ứng của con người
• Tìm kiếm sự đồng thuận và ý kiến tập thể một cách tự nhiên
• Không thoải mái với mâu thuẫn; có phản ứng tiêu cực với
sự không hòa hợp
Chọn điều phù hợp nhất: Lý trí (T) Cảm tính (F)
Q4 "Xu hướng hành xử của bạn" với thế giới bên ngoài thế nào? Mọi người đều sử dụng cả hai quá trình
đánh giá (suy nghĩ và cảm xúc) và lĩnh hội (ghi nhận và cảm nhận) để chứa thông tin, tổ chức các ý kiến, ra
các quyết định, hành động và thu xếp cuộc sống của mình Tuy vật chỉ một trong số chúng (Đánh giá hoặc Lĩnh hội) dường như dẫn dắt mối quan hệ của chúng ta với thế giới bên ngoài trong khi điều còn lại làm chủ nội tâm Phong cách Đánh giá (J) tiếp cận thế giới bên ngoài VỚI MỘT KẾ HOẠCH và mục tiêu tổ
chức lại những gì xung quanh, chuẩn bị kỹ càng, ra quyết định và hướng tới sự chỉn chu, hoàn thành
Phong cách Lĩnh hội (P) đón nhận thế giới bên ngoài NHƯ NÓ VỐN CÓ và sau đó đón nhận và hòa hợp,
mềm dẻo, kết thúc mở và đón nhận các cơ hội mới và thay đổi kế hoạch
Tính cách đánh giá
• Lập kế hoạch tỉ mỉ và cụ thể trước khi hành động
• Tập trung vào hành động hướng công việc; hoàn
thành các phần quan trọng trước khi tiến hành
• Làm việc tốt nhất và tránh stress khi cách xa thời
hạn cuối
• Sử dụng các mục tiêu, thời hạn và chu trình chuẩn
để quản lý cuộc sống
Tính cách lĩnh hội
• Thoải mái tiến hành công việc mà không cần lập kế hoạch; vừa làm vừa tính
• Thích đa nhiệm, đa dạng, làm và chơi kết hợp
• Thoải mái đón nhận áp lực về thời hạn; làm việc tốt nhất khi hạn chót tới gần
• Tránh sự ràng buộc gây ảnh hưởng tới sự mềm dẻo, tự do và đa dạng
Chọn điều phù hợp nhất: Đánh giá (J) Lĩnh hội (P)
Bốn chữ cái biểu hiện tính cách của bạn
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 91 Giáo trình và hướng dẫn làm bài tập môn OB
2 “Tâm lý học quản lý dành cho người lãnh đạo” – NXB Chính trị Quốc gia năm
2002
3 “Những vấn đề cơ bản của khoa học tổ chức” – NXB Chính trị Quốc gia năm
2003
4 “D Carnegie: Đắc nhân tâm – Bí quyết thành công” – Nguyễn Hiến Lê & Phùng Hiếu lược dịch – NXB Tổng hợp Đồng Tháp năm 1980
5 “Dominique Chalvin: Các phong cách lãnh đạo
6 Harvard Business Review
7 Research in Organizational Psychology