1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO cáo HIỆN TRẠNG kế HOẠCH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN lý và đào tạo NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN lý GIẢNG dạy NGOẠI NGỮ ở VIỆT NAM

13 179 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 153 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bài Báo cáo nghiên cứu này, chúng tôi cùng nêu ra những Thực trạng; Giải pháp nâng cao chất lượng Giảng dạy Ngoại ngữ ở Việt Nam, đặc biệt là khu vực Nông thôn, trong chương trình

Trang 1

BÁO CÁO HIỆN TRẠNG & KẾ HOẠCH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ VÀ ĐÀO TẠO NÂNG CAO HIỆU

TRONG GIAI ĐOẠN 2012 – 2016 VỚI TẦM NHÌN CHIẾN LƯỢC 2020

MỤC LỤC

Lời mở đầu

Phần 1 GIỚI THIỆU VỀ CƠ SỞ 3

1 Giới thiệu về Giáo dục Ngoại ngữ ở Việt Nam 3

Phần 2 BÁO CÁO HIỆN TRẠNG 4

trạng 4

trạng 5

HTTT 6

Trang 2

4 Kinh nghiệm từ nền Giáo dục Hàn

Quốc 6

Phần 3 CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN 2012 -2016, TẦM NHÌN 2020 7

1 Kế hoạch phát triển, giai đoạn 2012 – 2016 7

2 Phát triển, tầm nhìn 2020 8

Phần 4 KẾ HOẠCH & THỰC HIỆN CNTT TRONG GIẢNG DẠY 8

1 Các ứng dụng cần thiết 9

2 Kinh phí dự trù 9

3 Nhân sự và Tổ chức 10

4 Lộ trình thực hiện 11

Kết luận

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 3

Lời mở đầu

Trong công cuộc xây dựng và phát triển của đất nước, Việt Nam đã ứng dụng khá thành công những thành tựu Khoa học và Công nghệ Viễn thông; CNTT và Truyền thông, đóng góp rất lớn vào các giá trị gia tăng Trong thời gian qua, các lĩnh vực đã ứng dụng thành công CNTT vào quá trình Quản lý và Kinh doanh, như: Truyền thông; Viễn thông; Marketing; Giao thông; Y tế và Giáo dục, v.v

Tuy nhiên, mức độ phát triển CNTT, HTTT cơ sở và ICT ở Việt Nam còn bị ảnh hưởng bởi địa lý khu vực và hạn chế cơ sở hạ tầng khu vực với mức phát triển không đồng đều Về lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo Việt Nam, tính ứng dụng và triển khai tiến bộ CNTT vào Quản lý và Giảng dạy được nhận định còn nhiều hạn chế Trong bài Báo cáo nghiên cứu này, chúng tôi cùng nêu ra những Thực trạng; Giải pháp nâng cao chất lượng Giảng dạy Ngoại ngữ ở Việt Nam, đặc biệt là khu vực Nông thôn, trong chương trình Giáo dục Phổ Thông

Phần 1 GIỚI THIỆU VỀ CƠ SỞ

1 Giới thiệu về Cơ sở Giáo dục Ngoại ngữ ở Việt Nam

Cải cách Giáo dục Việt Nam ở phương pháp truyền tải kiến thức, và quản lý chất lượng đang là Đề tài cấp Nhà nước, cái mà đòi hỏi nhiều chiến lược và cách thức đổi mới, nhằm nâng cao chất lượng đào tạo

Đặc biệt là Giáo dục Ngoại ngữ ở Việt Nam chưa thực sự phát triển tòa diện Chất lượng chương trình dạy học Ngoại ngữ còn bị hạn chế bởi vùng miền địa lý, do đặc tính địa lý khu vực xa Trung Ương, địa hình Khu vực, cơ sở hạ tầng và chính sách địa phương Hơn thế, việc ứng dụng CNTT và HTTT chưa được tận dụng và chú trọng cũng làm tăng tính hạn chế

Trang 4

Theo thống kê, chất lượng Ngoại ngữ phổ thông Việt Nam kém hơn trong Khu vực Mặc dù được đưa vào Giáo trình phổ thông hơn 15 năm nay, nhưng chất lượng còn kém, bởi phương pháp Giảng dạy và Môi trường vận dụng của nó

Phần 2 BÁO CÁO HIỆN TRẠNG

1 Thực trạng

Nói về thực trạng chung của ngành Giáo dục Việt Nam, chúng ta có một nhận định là: Yếu kém Bởi lẽ, Khủng hoảng niềm tin, những điều đã lấn sâu vào Tâm thức người Việt Bởi thế, Giáo dục và Phương pháp Giáo dục đang là chủ đề thu hút tập trung và nhiều tranh cãi nhất Với đề tài ứng dụng CNTT và phát triển HTTT ở giáo dục Ngoại ngữ, trước tiên, chúng ta cùng nhìn nhận những yếu kém của Phương pháp Giáo dục Ngoại ngữ, như sau:

a Lạc hậu: Nói chung, Nền Giáo dục Việt Nam kém trong Khu vực Điều đó

được thể hiện trong Chất lượng nguồn lao động Hơn thế, lạc hậu trong phương pháp giảng dạy Giảng dạy Ngoại ngữ phổ thông

- Ở những địa phương, chưa có điều kiện chuẩn chất lượng môi trường Giáo dục Ngoại ngữ, phương pháp giảng dạy và trang thiết bị giáo dục hạn chế Với hơn 80% lao động tốt nghiệp Đại học không thể giao tiếp bằng Tiếng anh

- Trang thiết bị Công nghệ Thông tin, Viễn thông và Truyền thông ứng dụng chưa phát triển đồng đều khắp cả nước, để bắt kịp tốt độ phát triển của cả nước Hơn thế, sự chưa đồng đều đó làm hạn chế đi sự tiếp thụ tri thức mới trong Giáo dục và Đào tạo

b Thiếu đồng bộ và không đồng đều: Điều này, thể hiện chênh lệch theo khu

vực địa lý Thành thị và Nông thôn Vùng Đồng bằng và Miền núi Nếu chất lượng tại các Thành phố lớn là ngang tầm Khu vực, thì tại các vùng Nông thôn còn hạn chế

c Chất lượng Giảng dạy yếu và Tính ứng dụng kém: Nếu tra cứu toàn bộ

sách Giáo Khoa, cấp 1, Phổ thông, xuất bản năm 2011, chúng ta thấy rõ điều đó Kiến thức phổ thông, nhưng còn mang tính chủ quan người biên soạn Nặng tính

Trang 5

học thuật trong việc dạy học ngôn ngữ Ví dụ: 4 kỹ năng, như: Nghe, nói, đọc viết.

Việt Nam đã tập trung vào Đọc và viết, mà bỏ đi kỹ năng cơ bản của ngôn ngữ ứng dụng là nói và nghe Với chương trình Giáo dục được xây dựng như vậy, một lượng lớn lao động đã Tốt nghiệp Phổ thông, không thể giới thiệu về bản thân ( để đáp ứng yêu cầu đơn giản khi Xuất khẩu Lao động Phổ thông – theo nguồn Bộ Lao động Thương binh và Xã hội);

- Trong chương trình khảo sát học sinh Cấp 3, tại các tỉnh, huyện miền Trung Việt Nam, đến 89% Học sinh cấp 3 phổ thông không tự tin hỏi đáp, chỉ cười trừ; Ngữ pháp cơ bản cũng chiếm hơn 65% dưới 1 điểm Vậy thực chất Giáo dục Việt Nam về Ngoại ngữ là xa xỉ, hay là thiếu mục đích học ở cả trò và thầy?

2 Phân tích thực trạng

a Ý thức Hệ về tư duy hành văn và ngôn ngữ: Giáo dục cũng nằm trong

vòng hạn chế giống các ngành Công mang tính Nhà nước ở Việt Nam Ý thức hệ nặng Văn phong Một lề thói “Văn bản” Bởi vậy, Giáo dục ngoại ngữ đã đặt quá nhiều gánh nặng lên “câu cú” và “hành văn” Để rồi, trẻ em học rồi mà không nhớ Hơn thế, chúng không hiểu “học để làm gì?”

Với trẻ thành phố mục đích và môi trường học Ngoại ngữ được định hình rõ Còn nông thôn, Giáo dục phổ thông Ngoại ngữ chưa ngã ngũ xong mục đích học Một số học sinh lý giải: “ Chúng em không cần”; một số “ Chúng em không thi khối D”; một số “ Chúng em thấy buồn cười khi nói tiếng nước ngoài”

Do vậy, cần nhiều thành tựu Khoa học Công nghệ để thay đổi cách thức tư duy của

Ý thức hệ dân tộc Để khi đó, Cong người được sống, học tập và nói theo lối sáng tạo và vận dụng tự nhiên kiến thức của bản thân Thay vì, phải nhớ “mẫu” của một lối tư duy nói và bộc lộ cảm xúc ở hành văn và ngoại ngữ Hơn nữa, Khoa học Công nghệ mở rộng trước mắt trẻ những mục tiêu học, nâng cao ngoại ngữ hàng ngày Học để hiểu Thế giới qua Tài liệu, phim ảnh Học để tra cứu Học để phát triển

Trang 6

b Ứng dụng CNTT và tốc độ Phát triển HTTT còn kém

Năm 2008, khi chúng tôi đi khảo sát về cải cách Giáo khoa Ngoại ngữ Phổ thông, tại Đồng bằng Sông Cửu Long chất lượng Giáo dục và đời sống Giáo dục ở đây hạn chế vô cùng Giáo dục Ngoại ngữ ở các địa phương này là cố gắng lớn Người ta nói với đoàn khảo sát của Bộ Giáo dục rằng: “cơm còn không đủ ăn” Còn về thực trạng ứng dụng CNTT và HTTT cần thời gian dài và đầu tư nhiều để phát triển ngang tầm các khu vực trong cả nước

Với ví dụ trên, chúng ta đều thấy rằng: Ứng dụng CNTT và HTTT vào Giáo dục là cần thiết, nhưng phát huy được nó như thế nào, chúng ta cần những định hướng, ưu tiên và quyết tâm lớn từ các Cấp, Ngành và toàn xã hội để Chất lượng Giáo dục Việt Nam được nâng cao và thực sự phát triển

3 So sánh SWOT về ứng dụng CNTT, HTTT

S: Thế mạnh: Với hơn 85% Dân số Nông thôn Liệu có phải là một thị trường rộng

lớn cho Giáo dục? Hơn thế, điều kiện phát triển Hội nhập Khu vực và Thế giới đã đẩy Việt Nam vào quá trình buộc phải thay đổi Thay đổi để bắt kịp quá trình chung của Thế giới Thay đổi để không bị đào thải Giáo dục Ngoại ngữ nằm trong Xu hướng đó Để thúc đẩy nhanh quá trình và tăng hiệu quả, ứng dụng CNTT và HTTT

là lựa chọn khôn ngoan

W: Điểm yếu: Địa hình và Cơ sở hạ tầng địa phương

O: Cơ hội: Tham vọng đầu tư cho giáo dục của người dân tăng cao Nếu so sánh về

tư duy giáo dục của người dân nông thôn ở Việt Nam, họ đã thay đổi nhanh chóng Chưa bao giờ, đầu tư cho Giáo dục chất lượng cao, Giáo dục phổ thông và Giáo dục nghề, Giáo dục Đại học lại phát triển như 8 năm gần đây Trong 8 năm qua, hơn

1000 trường Đại học, Cao đẳng được thành lập; Trong cả nước có hơn 3000 trường học, cơ sở Giáo dục chất lượng cao, Quốc tế được cấp phép Trong cả nước, có nhiều Trung tâm ngoại ngữ uy tín với việc học Ngoại ngữ cho công việc tăng cao Bên cạnh đó, tốc độ phát triển CNTT, ICT Việt Nam ngang tầm Thế giới và phát

Trang 7

triển nhất trong Khu vực Phải chăng, chúng ta không có còn đường nào khác ngoài Nâng cao chất lượng Giáo dục Đào tạo, và Giáo dục đào tạo Ngoại ngữ bổ trợ cho CNTT và ngược lại

T: Thách thức: tính thực tiễn và chất lượng triển khai mô hình còn nhiều thách

thức

4 Kinh nghiệm từ Hàn Quốc

Chúng ta cùng học từ Hàn Quốc, quốc gia phát triển trong khu vực Châu Á Khi chúng tôi, tham quan phương pháp Giáo dục Ngoại ngữ phổ thông Hàn quốc, chúng tôi thực sự bị thuyết phục Bởi họ đã ứng dụng thành tựu Khoa học Công nghệ về Viễn thông, điện tử của họ vào Giáo dục rất tốt

- Học liệu: một nguồn học liệu mở, đa dạng trên internet Với sự hỗ trợ và cung cấp từ LG Các nguồn học liệu ảnh, clip sinh động dễ nhớ và thu hút (đặc biệt tốt cho giáo dục trẻ)

- Sân chơi: Sân chơi trên Truyền hình; Sân chơi ngay tại cơ sở Việc học Ngoại ngữ của họ không cần bút và giấy (điều này thực sự khác Việt Nam) Học sinh được học Nghe, nói và trả lời theo học liệu ảnh, dùng màn hình LCD và touchable scream để trả lời

- Ứng dụng: họ ứng dụng ngay trên tay học viên Học nghe nói trực tiếp được chú trọng

Phần 3 CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN 2012 -2016, TẦM NHÌN 2020

1. Kế hoạch phát triển, giai đoạn 2012 – 2016

Từ năm 2008, chúng ta đã cải cách tổng thế phương pháp giảng dạy và học tập

Ngoại ngữ (Tiếng Anh) ở Việt Nam Một phương pháp Giảng dạy và Học tập

Tiếng anh mới đã được hình thành Vậy phương pháp mới đó, đã có gì thay đổi?

- Bộ Giáo dục thống nhất Hệ thống sách giáo khoa mới: phổ cập 4 kỹ năng; học IELTS là chuẩn giáo trình; chú trọng hơn kỹ năng Nghe và Nói; âm Mỹ (America English); Giáo viên Tiếng anh khu vực Thành phố chuẩn Quốc gia, với

Trang 8

6.0 IELTS Đặc biệt áp dụng thí điểm thành công cho: Hà nội và Thành phố Hồ Chí Minh

Từ năm 2008- 2012, Bộ Giáo dục và Sở giáo dục Hà nội đã đào tạo và tiến hành thi sát hạch toàn bộ Giáo viên Ngoại ngữ (Tiếng anh) Kế quả, với hơn 60% Giáo viên đạt chứng chỉ Vậy là Hà nội có gần 40% giáo viên còn lại chưa đạt chuẩn Còn các địa phương khác thì sao?

- Giai đoạn 2012 -2016, đang thí điểm nhân rộng cho 4 loại hình địa phương: miền núi, Đồng bằng Sông cửa Long, miền trung, và Nông thôn,

Trong năm 2012, Bộ Giáo dục Việt Nam cùng Mạng Việt Nam phổ biến chương

trình đánh giá chất lượng học và giảnh dạy Tiếng Anh phổ thông “Olympic Tiếng

anh” với chủ trương phổ biến khắp các tỉnh thành Và trong thời gian qua, chương

trình đã thu hút sự quan tâm của Nhà trường, Giáo viên, Học sinh và phụ huynh

- Hoàn thiện chương trình cải cách: trong vòng 2020, trên khắp cả nước Chúng ta cần một lộ trình dài hơn từ 2012 -2020 để hoàn thiện quá trình nâng cao chất lượng Giáo dục Tiếng anh ở Việt Nam Và một bản kế hoạch tổng thể có sự hỗ trợ của CNTT và ICT là không thể thiếu

2 Phát triển, tầm nhìn 2020

- Ngành CNTT và ICT tiếp tục phát triển và được quy hoạch là ngành mũi nhọn của Việt Nam trong những giai đoạn phát triển tiếp theo

- Sau giai đoạn Suy thoái 2012 -2015, Nền Kinh tế Việt Nam tiếp đà phát triển Một Nền Kinh tế phát triển bền vững Cơ cấu Ngành nghề được cơ cấu chặt chẽ hơn Những điều đòi hỏi nguồn Dân trí cao Trách nhiệm của Giáo dục nói chung và Giáo dục Ngoại ngữ nói riêng Khi đó, bằng vốn tri thức, kỹ năng Ngoại ngữ và CNTT, giới Trẻ Việt tự tin làm chủ Nguồn học liệu mở, tri thức Nhân loại trên khắp

Trang 9

Thế giới Để đến 2020, định vị lao động Việt Nam, không còn là Giá rẻ, kém CNTT

và Ngoại ngữ

Phần 4 KẾ HOẠCH & THỰC HIỆN CNTT TRONG GIẢNG DẠY NGOẠI NGỮ

1 Các ứng dụng cần thiết:

a Học liệu: Sách Giáo khoa phổ thông Các nguồn học liệu mở trên Mạng (Quốc tế và Việt Nam), ví dụ: http://dictionary.cambridge.org/;

http://www.bbc.co.uk/worldservice/learningenglish/language/theteacher/;

http://oyc.yale.edu/courses, v.v

b Trang thiết bị:

- Thiết bị phổ thông: Đài cassette USB Đĩa CD

- Trang thiết bị cao cấp: Máy chiếu, laptop, LCD, Màn hình Toshiba

touchabes screams, v.v

c Công nghệ hỗ trợ: Hệ thống Công nghệ Thông tin, Truyền thông, Internet và

Hạ tầng mạng; phần mềm cho Quản lý Giáo dục; Words, Excel và Powerpoints;

2 Kinh phí dự trù: thí điểm 3 địa phương điển hình trong Giai đoạn phát triển thứ 2, từ năm 2012 -2016, là:

- Huyện Quỳnh Lưu Nghệ an: Khu vực Miền trung đất nước

- Huyện Lục Ngạn, Bắc Giang, miền núi Phía Bắc

- Huyện Vĩnh Cầu, Sóc Trăng, đồng bằng Sông Cửa Long

Tại mỗi địa phương, chúng tôi thí điểm một trường học Với mỗi phòng học đạt chuẩn về Giáo dục Ngoại ngữ tiêu biểu Với: máy móc trợ giảng; Hỗ trợ phát triển CNTT: phòng máy tính, vào mạng Internet và hệ thống mạng; Giáo viên hỗ trợ của

dự án và Chuyên gia nước ngoài hợp tác của Bộ Giáo dục (từ Apollo)

Kinh phí nằm trong Hỗ trợ của Chương trình Quốc gia

Trang 10

3 Nhân sự và Tổ chức: CIO: 01 Giám đốc chương trình, một chuyên gia Quản lý Giáo dục 01 Phó Quản lý chương trình, một chuyên gia CNTT; và 01 Phó quản lý chương trình, một Giáo viên Ngoại ngữ Và 4 thư ký chương trình tại 4 địa bạn thực hiện

4 Lộ trình thực hiện

a Phổ cấp Internet và Tin VP : Giai đoạn 2012 – 2016

Với các trường học trong chương trình, là các địa điểm tiêu biểu : Nông thôn, Miền núi, vùng kém phát triển của đất nước Nên, việc phổ cập và Hỗ trợ Internet tới địa phương này là những ưu tiên hàng đầu của Bộ

Từ năm 2012 – 2013, chúng tôi đã hoàn thiện xong Bản dự trù Kinh phí cho Trang thiết bị và đầu năm học 2013 – 2014, trường học tiêu biểu trong chương trình sẽ được cấp đủ Cơ sở hạ tầng thông tin, máy móc thiết bị

Từ 2013 – 2016, chúng tôi hoàn thiện việc nâng cao kỹ năng Tin VP và khai thác Internet cho Giáo viên và Học sinh tại trường Đây là quá trình giúp Nhà trường ứng dụng tốt hơn những Chương trình và Ứng dụng có ích của Window 7 và Office 10, vào xây dựng giáo trình điện tử Hơn thế, kỹ năng trình chiếu và slices trong Giảng dạy sẽ tạo nên môi trường học Ngoại ngữ thiết phục, thay cho đọc chép cũ Điều này hứa hẹn sự thuyết phục lớn, thu hút sự tập trung của học sinh và tâm huyết đổi mới của Cô thầy và cán bộ Quản lý

b Phổ cập và phát triển Học liệu mở và Website Đào tạo : 2012 – 2020

Tại các Địa phương và trường học đã có Website Nhưng về cơ bản, chúng không mấy truyền tải nổi dụng kiến thức Giáo dục, vì thiếu update thông tin và truyền tải nội dung

Hướng tới, hoàn thiện mỗi Trang Web Giáo dục là kho học liệu mở, với giáo trình online, các đường links hữu ích cho Đào tạo của TW tới địa phương Và hỗ trợ các ứng dụng nâng cao chất lượng truy cập

c Phổ cập phương pháp Giảng dạy mới : 2012 – 2016

Trang 11

Phương pháp Giảng dạy Tiếng anh Phổ thông mới (được trình bày phần trên), là chương trình đào tạo Tiếng anh cho các bậc học Phổ thông mới, bắt đầu từ lớp 3,

với Giáo trình Let’s Learn Chương trình Xây dựng nhằm giúp học sinh ứng dụng

tốt hơn, chuẩn hơn Tiếng anh Phổ thông vào cuộc sống

Phương pháp dạy Tiếng anh mới khi chúng tôi triển khai tại địa phương đã thu hút

sự chú ý của Thầy và Trò Tuy nhiên, áp dụng được phương pháp Dạy học phát triển

đủ 4 kỹ năng, không hề đơn giản Đặc biệt, các địa phương, âm điệu (accent) quá khác biệt phổ thông, như Sóc Trăng và Nghệ An

Từ năm 2012, chúng tôi đã cùng sở Giáo dục địa phương tiến hành rất nhiều buổi Hội thảo Giáo dục, được Hợp tác với các Trung tâm Ngoại ngữ, Giáo dục Quốc tế

và Đại học CNTT Việt Nam (như Appolo, Language Link và Đại học thực hành FPT,…) đề thay đổi và hình thành tư duy mới về Vai trò và Tầm quan trọng của học Ngoại Ngữ trong đời sống và lao động ; và Tầm quan trọng của một phương pháp Học tập và Giảng dạy Ngoại ngữ đúng Trong đó, giới chuyên môn phân tích sâu

vào những thế mạnh của Tiếng anh bồi Như : Tại sao người học có thể học

nhanh ? Tại sao Tiếng anh bồi nhớ lâu hơn ? Từ đó, chuyên gia xây dựng cho học viên giá trị của cách học Giao tiếp Nghe – Nói hàng ngày, có chủ đề

d Đổi mới phương pháp giảng dạy : 2012 -2020

Tiến tới hoàn thiện chương trình Đổi mới Dạy và Học Tiếng anh trong chương trình Phổ thông trên khắp cả nước, với hiệu quả Giáo dục và Ứng dụng cao

e Nâng cao chất lượng Tin học, Ngoại ngữ cho Giáo viên 2012 – 2020

Tiến tới hoàn thiện chương trình Đổi mới Dạy và Học Tiếng anh trong chương trình Phổ thông trên khắp cả nước, với hiệu quả Giáo dục và Ứng dụng cao Những điều

sẽ phục vụ tích cực vào quá trình phát triển đất nước, về : Nguồn lao động chất lượng cao ; Nâng cao tri thức ; Nâng cao Dân trí, v.v Chúng ta đòi hỏi sự vào cuộc thực sự của các cấp, Bộ, Ngành, mà đội ngũ Giáo viên là người quyết định điều đó

Ngày đăng: 27/12/2018, 10:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w