Khái niêm Luật đất đai Luật đất đai là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt nam, tổng hợp tất cả các qui pham pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành để bảo
Trang 1BÀI 8 LUẬT ĐẤT ĐAI
A MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức:
- Phân tích được khái niệm, nguyên tắc cơ bản của Luật đất đai
- Trình bày đươc quy định của nhà nước về quản lý và sử dụng đất đai
- Phân tích mối quan hệ giữa quản lý và sử dụng đất đai với việc bảo vệ tài nguyên và môi trường
2 Về kỹ năng
- Xác định được các nguyên tắc trong sử dụng đất đai, từ đó áp dụng vào cuộc sống
- Đưa nội dung của Luật đất đai vào cuộc sống
3 Về thái độ
- Tin tưởng để thực hiện tốt Luật đất đai của nước CHXHCN Việt Nam
B NỘI DUNG BÀI HỌC
I KHÁI NIỆM, ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH, NGUỒN
VÀ NHỮNG NGUYÊN TẮC CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI
1 Khái niêm Luật đất đai
Luật đất đai là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt nam, tổng hợp tất cả các qui pham pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành để bảo vệ đất đai - một tài sản quý giá của quốc gia và điều chỉnh các quan
hệ xã hội phát sinh trong quá trình quản lý, sử dụng đất đai
Quan hệ của luật đất đai bao hàm cả quan hệ hành chính và quan hệ dân sự:
+ Là quan hệ hành chính vì nó điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình quản lý nhà nước về đất đai, giữa 1 bên là cơ quan nhà nước, 1 bên là chủ thể sử dụng đất, là quan hệ này có tính mênh lệnh phục tùng
Trang 2+ Là quan hệ dân sự vì quan hệ giữa các chủ thể sử dụng đất có địa vị bình đẳng với nhau
2 Đối tượng điều chỉnh của luật đất đai
Đối tượng điều chỉnh của Luật đất đai gồm các quan hệ cơ bản như sau:
- Các quan hệ phát sinh giữa nhà nước với người sử dụng đất, như: quan
hệ giao đất, quan hệ về thu hồi đất
- Các quan hệ giữa những người sử dụng đất với nhau
3 Phương pháp điều chỉnh của Luật Đất đai
Phương pháp điều chỉnh của Luật đất đai là cách thức nhà nước sử dụng pháp luật đất đai để tác động đến cách xử sự của cac chủ thể tham gia quan hệ pháp luật đất đai Cụ thể:
- Phương pháp mệnh lệnh: Do đất đai thuộc sở hữu toàn dân, NN thống nhất quản lý nên những QH đất đai phải dùng phương pháp mênh lệnh
- Phương pháp bình đẳng: Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ không bên nào cưỡng ép bên nào, có quyền tự nguyện thỏa thuận trong quan hệ đất đai VD:
Quan hệ chuyển đổi, quan hệ chuyển nhượng…
4 Nguồn của Luật Đất đai
Nguồn của Luật đất đai là các văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành có chứa đựng các quy phạm pháp luật đất để xây dựng nên ngành luật đất đai Bao gồm: Hiến Pháp 1992, Luật đất đai 2003, Bộ luật dân sự
2005, Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp,…
5 Những nguyên tắc cơ bản của luật đất đai
Nguyên tắc cơ bản của Luật đất đai là những quan điểm, tư tưởng chỉ đạo trong việc xây dựng, tổ chức thực hiện pháp luật đất đai
1) Nguyên tắc sở hữu duy nhất và thống nhất quản lý của nhà nước đối với đất đai
2) Nguyên tắc sử dụng đất đai có qui hoạch, kế hoạch, hợp lý, tiết kiệm
Trang 33) Nguyên tắc bảo vệ nghiêm ngặt đất NN,
4) Nguyên tắc cải tạo và bồi bổ đất đai
Việt nam có tới 80% dân số sống bằng nghề nông nghiệp, bảo vệ đất là bảo vệ việc làm, ổn định cuộc sống cho người dân và ổn định xã hội
Trong thực tế đất đai không sinh ra thêm, có khi còn mất đi do bị sói mòn, sạt lở để ổn định đất lâu dài thì phải bảo vệ và bồi bổ đất để phục vụ cho lợi ích của con người
II MỘT SỐ NỘI DUNG PHÁP LÝ CƠ BẢN CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI
1 Chế độ sở hữu toàn dân về đất đai ở nước ta
Trên thế giới tồn tại nhiều hình thức sở hữu về đất đai Việt Nam là nước thực hiện chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai, với những ưu việt như sau:
Nhà nước là người đại diện cho lợi ích của toàn thể nhân dân lao động , nên lợi ích nhà nước cũng chính là lợi ích của toàn thể nhân dân, với chế độ này thì đất đai nước ta luôn được nhà nước bảo vệ
Sở hữu toàn dân về đất đai xóa bỏ được sự bất công do quan hệ ruộng đất bất công do quan hệ ruộng đất bất công của chế độ cũ gây ra
Đất đai là nguồn lực quan trọng bậc nhất để phát triển kinh tế, quy định đất đai thuộc sở hữu nhà nước đảm bảo cho nhà nước nắm được nguồn lực này Tạo điều kiện cho việc quy hoạch toàn bộ đất đai trong cả nước
2 Các qui định về quản lý nhà nước đối với đất đai ở nước ta hiện nay
2.1 Điều tra, khảo sát, đo đạc, phân hạng đất
(tại điều 6 luật đất đai, Đ.10, Nghị định 88)
Điều tra, khảo sát, đo đạc đất đai là biện pháp kỹ thuật nhằm xác định chất lượng, số lượng của đất đai trong từng vùng, từng khu vực và trên toàn lãnh thổ
Hiện nay nước ta có khoảng 331.680 km2 (không kể hải đảo và 1 triệu km2 thềm lục địa); 33 triệu ha đất tự nhiên Qua đó nắm số lượng đất có độ mòn, độ cấu kết, độ thoái hóa của đất từng vùng, miền Phân hạng đất nhằm xác
Trang 4định tác dụng, sử dụng của đất, từng diện tích đất trên cơ sở điều tra từng hạng đất từ đó xác định giá trị thực để tính thuế đất, tiền sử dụng đất, đền bù
Pháp luật đất đai qui định điều tra khảo sát, đo đạc đất cho các cơ quan NN:
- Chính phủ chỉ đạo UBND tỉnh, Thành phố trực thuộc TW điều tra, khảo sát đo đạc phân hạng đất
- UBND chỉ đạo cơ quan quản lý đất đai trực thuộc và UBND cấp dưới quản lý, theo dõi sự biến động về diện tích, loại đất người sử dụng đất để
chỉnh lý các tài liệu về đất đai phù hợp với thực trạng sử dụng đất ở địa phương
2.2 Hệ thống bản đồ địa chính và sổ địa chính
Bản đồ địa chính và sổ địa chính là hết sức cần thiết vì nó giúp cho nhà nước quản lý chặt chẽ đất và là cơ sở để giải quyết tranh chấp đất đai
Khác với tư liệu sản xuất khác, đất đai có vị trí cố định cho nên các số liệu của nó có xuất xứ từ một vị trí không gian cố định, vị trí không gian này được thể hiện trên bản đồ địa chính
Luật đất đai quy định:
- Bộ tài nguyên môi trường chỉ đạo và tổ chức lập bản đồ địa chính thống nhất trong phạm vi cả nước
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW chỉ đạo và tổ chức lập bản đồ địa chính ở địa phương mình
- Cơ quan quản lý đất đai chuyên ngành có trách nhiệm ban hành các qui trình, qui phạm kỹ thuật xây dựng bản đồ địa chính
- Bản đồ địa chính được lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, bản đồ gốc được lưu trữ tại cơ quan quản lý tỉnh, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, UBND xã, phường, thị trấn
Lưu ý:
Trang 5Cùng với bản đồ địa chính thì bản đồ hiện trạng sử dụng đất và qui hoạch
sử dụng đất có vai trò nắm chắc tình hình đất đai thông qua cuộc tổng kiểm kê đất đai
Tại điều 12: Qui định thì
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất đai được lập 5 năm/1 lần để phục vụ cho việc quản lý, qui hoạch và kế hoạch sử dụng đất
- Bản đồ qui hoạch sử dụng đất được lập 10 năm/ 1 lần gắn với kỳ qui hoạch sử dụng đất được qui định tại điều 24
Bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ qui hoạch sử dụng đất hợp thành hệ thống các bản đồ chuyên ngành giúp cho NN nắm được tình hình hiện trạng sử dụng đất trong từng thời kỳ nhất định phục vụ cuộc tổng kiểm tra đất 5 năm/ 1 lần để diều chỉnh sự biến động của đất cho phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước
Cùng với hệ thống bản đồ thì sổ địa chính thống kê ghi chép đầy đủ tình
hình quản lý và sử dụng đất
2.3 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập qui hoạch, kế hoạch sử dụng và thống kê đất
* Đăng ký quyền sử dụng đất là một biện pháp của cơ quan nhà nước nhằm quản lý tình hình sử dụng đất và sự biến động của nó
Việc đăng ký quyền sử dụng đất trên thực tế do các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư thực hiện Trong quá trình sử dụng, sự biến đổi có thể xảy ra đối với chủ sử dụng đất, diện tích, loại hạng đất Đây là biện pháp giúp cho NN quản lý dược sự biến động thường xuyên Đăng ký quyền sử dụng đất là nghĩa vụ, trách nhiệm của từng chủ sử dụng và cơ quan và cơ quan làm nhiệm vụ quản lý đất đai
* Lập qui hoạch , kế hoạch sử dụng đất đai: Qui hoạch đất đai là sự tính toán, phân bổ đất đai cụ thể về chất lượng, vị trí, không gian cho các mục tiêu kinh tế xã hội, bảo đảm cơ sở khoa học thực tế để sử dụng đất đai phù hợp với
Trang 6điều kiện đặc điểm khí hậu, thổ nhưỡng từng ngành sản xuất Qui hoạch bao giờ cũng gắn với kế hoạch hóa vì kế hoạch hóa là xác định thời gian, biện pháp để
sử dụng theo qui hoạch Qui hoạch và kế hoạch hóa đất có ý nghĩa to lớn trong quản lý NN về đất đai, bảo đảm cho việc sử dụng đất hợp lý và tiết kiệm, đạt được các mục tiêu phù hợp qui định của NN
* Thống kê đất đai là việc các số liệu thu được trong quá trình điều tra, khảo sát, đánh giá đất và đăng ký đất đai
+ UBND các cấp tổ chức thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất đai của địa phương mình
+ UBND xã báo cáo kết quả thống kê, kiểm kê lên UBND huyện, UBND huyện báo cáo lên UBND tỉnh, UBND tỉnh báo cáo Bộ Tài nguyên, Bộ Tài nguyên báo cáo lên Chính phủ, Chính phủ báo cáo kết quả kiểm kê 5 năm và kế hoạch sử dụng đất đai 5 năm của cả nước lên Quốc hội
2.4 Giao đất và giá đất
* Giao đất: Luật đất đai 2003 quy định đất đai thuộc sở hữu nhà nước, nhưng nhà nước giao cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sử dụng ổn định, lâu dài và quy định giao đất có thu tiền và không thu tiền sử dụng đất
* Giá đất: Là số tiền tính trên một đơn vị diện tích đất do nhà nước quy định hoặc được hình thành trong giao dịch về quyền sử dụng đất
Theo qui định của luật đất đai, nguồn hình thành giá đất về cơ bản xuất phát từ việc công bố bảng giá đất đai của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW
và hình thành từ 01/01 hàng năm Giá đất quyền sử dụng đất và đấu thầu dự án
có sử dụng đất không được thấp hơn giá đất do UBND tỉnh qui định Hiện nay trong cơ chế thị trường người sử dụng đất có quyền thỏa thuận với nhau về giá trị quyền sử dụng đất không được thấp hơn giá đất do UBND tỉnh qui định
2.5 Thu hồi đất
Trang 7Thu hồi đất đai là thẩm quyền của cơ quan NN có thẩm quyền nhằm chấm dứt quan hệ pháp luật về đất đai phục vụ lợi ích NN, XH hoặc sử lý hành chính hành vi vi phạm pháp luật đất đai của người sử dụng đất đai
Các trường hợp bị thu hồi đất:
- Thu hồi do nhu cầu của NN phục vụ mục đích an ninh quốc phòng, lợi ích công cộng, quốc gia, phát triển kinh tế, XD khu CN, khu KT
- NN thu hồi vì lý do đương nhiên
+ Tổ chức được NN giao đất bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác
+ Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế + Người sử dụng tự nguyện trả đất
+ Được NN giao đất có thời hạn mà đã hết thời hạn sử dụng
- Thu hồi do vi phạm pháp luật đất đai
+ Người sử dụng không sử dụng đúng mục đích, thẩm quyền + Đất đai bị lấn chiếm
+ Người sử dụng đất đai không thực hiện nghĩa vụ với NN + Đất trồng cây hàng năm không sử dụng trong 12 tháng liền + Đất trồng rừng không sử dụng trong 24 tháng
+ Đất trồng cây lâu năm trong vòng 18 tháng + Đất thực hiện dự án đầu tư không sử dụng trong 12 tháng + Dừng thực hiện tiến độ trong vòng 24 tháng
2.6 Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đai
GCNQSDĐ là chứng thực pháp lý xác nhận mối quan hệ hợp pháp giữa người sử dụng đất với NN
Trang 8Điều 49 luật đất đai xác định 9 trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Điều 52 luật đất đai qui định cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
+ UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức,
cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân ở nước ngoài sử dụng đất ở Việt nam
+ UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người VN định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở
2.7 Cho thuê đất
Nhà nước cho các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài cho thuê đất
ở hoặc kinh doanh
+ Hình thức giao đất: Không thu tiền và có thu tiền
+ Người sử dụng đất trả tiền thuê đất: Hàng năm, thuê nhiều năm, trả tiền thuê 1 lần
2.8 Thanh tra nhà nước về đất đai
Để quản lý, sử dụng đất đai thống nhất theo quy hoạch và có hiệu quả, phảI thường xuyên thanh tra, kiểm tra đất đai
Nội dung thanh tra: thanh tra việc quản lý nhà nước về đất đai từ trung ương đến địa phương và việc chấp hành pháp luật đất đai của người sử dụng đất; giảI quyết các khiếu nại, tố cáo đối với các hành vi vi phạm pháp luật đất đai
2.9 Giải quyết các tranh chấp đất đai
- Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm hòa giải các tranh chấp đất đai
- Các tranh chấp về quyền sử dụng đất mà người sử dụng đất không có
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì giải quyết theo quy định của pháp luật
3 Chế độ pháp lý đối với việc quản lý, sử dụng các loại đất
Trang 9* Nhóm đất nông nghiệp
+ Đất trồng cây hàng năm: Lúa, cỏ, chăn nuôi, trồng cây hàng năm khác + Đất trồng cây lâu năm
+ Đất rừng sản xuất
b Nhóm đất phi nông nghiệp (Điều 83 – 102)
+ Đất ở nông thôn, đô thị
+ Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình đô thị
+ Đất sử dụng mục đích an ninh, quốc phòng
c Đất chưa sử dụng
Là đất chưa xác định mục đích sử dụng( Điều 103) UBND xã có trách nhiệm quản lý bảo vệ đất chưa sử dụng tại địa phương và vào sổ địa chính UBND tỉnh quản lý đất đai tại các đảo chưa có người ở NN khuyến khích tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đầu tư đất chưa sử dụng vào sử dụng
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP
1 Khái niệm, đối tượng, phương pháp điều chỉnh, các nguyên tắc của Luật đất đai?
2 Trình bày các quy định về đăng ký quyền sử dụng đất
3 Có bao nhiêu loại đất, nêu tên cụ thể các loại đất