• Hoạch định sự mời cung ứng: documenting product procurementsand identifying potential sources • Mời gọi cung ứng: Đạt được bảng giá dự thầu, hồ sơ dự thầu, … • Lựa chọn nguồn cung ứng
Trang 1QUẢN LÝ CUNG ỨNG DỰ ÁN
ĐẠI HỌC MỞ TP.HCM
CHƯƠNG TRÌNH CAO HỌC QUẢN TRỊ KINH DOANH
LỚP MBA 8
Trang 2Khái niệm
• Quản lý cung ứng dự án (Project
procurement management) là các quá trình được yêu cầu để đạt được các hàng hóa và dịch
Trang 3CÁC QUÁ TRÌNH CHÍNH
• Hoạch định cung ứng: Xác định cái gì cần cung ứng và
khi nào thì cần.
• Hoạch định sự mời cung ứng: documenting product
procurementsand identifying potential sources
• Mời gọi cung ứng: Đạt được bảng giá dự thầu, hồ sơ dự
thầu, …
• Lựa chọn nguồn cung ứng: Chọn lựa nhà cung cấp
thích hợp trong các nhà cung cấp tiềm năng
• Quản trị hợp đồng: Quản lý mối quan hệ với nhà cung
cấp đã chọn lựa
• Kết thúc hợp đồng: Hoàn thành và thanh toán hợp
Trang 4Hoạch định cung ứng: Đầ u vào
Các đầu vào
• Báo cáo quy mô: các ràng
buộc hiện hành của dự án
Trang 5Hoạch định cung ứng: Đầ u vào
Đầu vào
• Các đầu ra của những
hoạch định khác: Chi phí
sơ bộ, ước lượng trong giai
đoạn thi công, kế hoạch
Trang 6Hoạch định cung ứng: Các công cụ và kỹ thuật
Các công c ụ và k ỹ thu ậ t
• Phân tích làm-hoặc-mua (Make-or-buy analysis)
• Ý kiến chuyên gia
Trang 7Hoạch định cung ứng: Các công cụ và kỹ thuật
Các công c ụ và k ỹ thu ậ t
– Hợp đồng giá cố định:
• Giá hợp đồng là cố định cho một sản phẩm đã được định nghĩa đầy đủ
• Giá hợp đồng cố định có thể bao gồm: l khoản thưởng cho việc hoàn thành đúng như hoặc vượt quá các mục tiêu của dự án, ví dụ thời gian thực hiện dự án.
Trang 8Hoạch định cung ứng: Các công cụ và kỹ thuật
Các công c ụ và k ỹ thu ậ t
– Hợp đồng bồi hoàn chi phí:
• Bên A chi trả chi phí thực tế mà bên B đã chi
• Chi phí thường được phân loại thành: chi phí trực tiếp
và chi phí gián tiếp.
• Chi phí trực tiếp: Lương của công nhân, …
• Chi phí gián tiếp (còn gọi là overhead costs): lương của
bộ máy văn phòng của bên B, …
• Chi phí gián tiếp thường được tính toán dưới dạng tỷ lệ % của chi phí trực tiếp
– Unit price contracts
Trang 9Hoạch định cung ứng: Các công cụ và kỹ thuật
Các công c ụ và k ỹ thu ậ t
– Hợp đồng giá đơn vị (Unit price contracts):
Trang 10Ho ạ ch đị nh cung ứ ng: Đầu ra
Đầu ra
• Kế hoạch quản lý cung ứng (Procurement
management plan): tài liệu này mô tả làm thế nào mà các quá trình cung ứng còn lại được quản lý
• Bản kê công việc (Statements of work - SOW): tài liệu này mô tả các công việc mời gọi cung ứng ở một dạng thức chi tiết để mà các nhà cung ứng có triển
vọng xác định có hay chăng họ đủ khả năng để cung ứng các công việc nói trên
Trang 11Ho ạ ch đị nh s ự m ờ i cung ứ ng: Các đầu vào
Trang 12Hoạch định sự mời cung ứng: Các công cụ và kỹ
thuật
Các công cụ và kỹ thuật
• Các mẫu tiêu chuẩn (Standard forms): các mầu hợp đồng, các mẫu mô tả về các hạng mục cung ứng, các bộ hồ sơ mới thầu mẫu.
• Ý kiến chuyên gia:
Trang 13Hoạch định sự mời cung ứng: Đầu ra
Đầu ra
• Các tài liệu cung ứng (Procurement documents): Nên
có cấu trúc sao cho tiện dụng, chính xác để mà các nhà cung ứng tiềm năng có thể hoàn tất và đáp ứng.
• Tiêu chuẩn đánh giá (Evaluation criteria): Được dùng
để xếp hạng các hô sơ dự thầu cung ứng Các tiêu
chuẩn đánh giá thường là 1 phần của các tài liệu
cung ứng
• Báo cáo về cập nhật công việc.
Trang 14Mời gọi cung ứng: Đầu vào
ứng
Trang 15Mời gọi cung ứng: Các công cụ và kỹ
thuật
Các công cụ và kỹ thuật
• Hội nghị các nhà thầu tiềm năng
• Quảng cáo
Trang 16Mời gọi cung ứng: Đầu ra
Trang 17Lựa chọn nguồn cung ứng: Đầu vào
ứng
Trang 18Lựa chọn nguồn cung ứng: Các công cụ và
kỹ thuật
Các công cụ và kỹ thuật
• Đàm phán hợp đồng:
• Hệ thống trọng số (Weighting system):
– Phân công một trọng số số học cho từng tiêu chuẩn đánh giá,
– Xếp hạng các nhà thầu tiềm năng theo từng tiêu chuẩn
– Nhân trong số với thứ hạng
– Tính toán điểm toàn bộ.
• Hệ thống Screening: liên quan đến các yêu cầu tối thiểu của sựthực hiện cho một hoặc nhiều tiêu chuẩn đánh giá
– Ví dụ, một nhà cung ứng có thể bị yêu cầu phải cung cấp một GĐDA trước khi phần còn lại của hô sơ dự thầu của họ được cân nhắc
• Independent estimates:
Trang 19Lựa chọn nguồn cung ứng: Các công
cụ và kỹ thuật
Các công cụ và kỹ thuật
• Các ước lượng độc lập (Independent estimates):
– Với nhiều hạng mục, đơn vị cung ứng có thể chuẩn
bị 1 ước lượng riêng của họ.
– Các khác biệt đáng kể của những ước lượng độc lập này là chỉ dấu để biết rằng:
• SOW là không đầy đủ hoặc
• Các nhà cung ứng đã hiểu nhầm SOW
Trang 20Lựa chọn nguồn cung ứng: Đầu ra
Đầu ra
• Hợp đồng:
– Một hợp đống là một thỏa thuận lẫn nhau ràng buộc các trách nhiệm của các nhà cung ứng trong cung cấp và ràng buộc các trách nhiệm của các người đặt hàng trong chi trả tiền
Trang 21Quản lý hợp đồng: Đầu vào
các hóa đơn để yêu cầu chi
trả tiền cho những công
việc đã hoàn tất
Đầu ra của Lựa chọn nguồn cung
ứng
Trang 22Quản lý hợp đồng: Công cụ & kỹ
thuật
Các công cụ và kỹ thuật
• Hệ thống kiểm soát thay đổi hợp đồng (Contract
change control system): nó định nghĩa quá trình theo
đó các hợp đồng có thể được hiệu chỉnh:
– Công việc giấy tờ,
– Hệ thống theo dõi,
– Thủ tục giải quyết tranh chấp,
• Báo cáo sự thực hiện (Performance reporting)
• Hệ thống chi trả tiền (Payment system): tùy thuộc vào chủ đầu tư, hợp đồng, nguồn vốn, …
Trang 23Quản lý hợp đồng: Đầu ra
Đầu ra
• Sự phù hợp (Correspondence): Các thuật ngữ
hợp đồng và các điều kiện thường yêu cầu viết
ra các tài liệu chắc chắn của giao tiếp như là các cảnh báo về sự thực hiện không thỏa mãn, các thay đổi hợp đồng hoặc các sự làm rõ.
• Các thay đổi hợp đồng (Contract changes)
• Các yêu cầu chi trả tiền (Payment requests)
Trang 24Kết thúc hợp đồng: Đầu vào
• Các tài liệu hợp đồng:
– Hợp đồng
– Các thay đổi HĐ đã được phê duyệt,
– Báo cáo sự thực hiện của nhà thầu,
– Các tài liệu tài chánh: Hóa đơn (invoices) và sổ lưu các lần chi trả trước đó,
– Các kết quả của việc giám sát hợp đồng
Trang 26Kết thúc hợp đồng: Đầu ra
Đầu ra
• Các hồ sơ của HĐ
• Chấp nhận chính thức hoặc kết thúc
– Một cá nhân hoặc tổ chức chịu trách nhiệm cho quản
lý hợp đồng nên cung cấp cho nhà thầu một thôn g báo chính thức ề sự hoàn tất của HĐ.
– Các yêu cầu cho sự chấp nhận chính thức hoặc kết thúc thường được định nghĩa trong HĐ
Trang 27Một HĐ điển hình trong QLDA:
Hợp đồng EPC cho dự án nhà máy
CONSTRUCTION AGREEMENT FOR POWER GENERATION PROJECT )
Trang 301 Định nghĩa.
1.23 Force Majeure Event
1.24 Gas Turbine Generator Unit.
Trang 342 Các giai đoạn (Phasing)
3 Khởi công (Commencing the Work)
4 Các tài liệu của hợp đồng, mục đích, điều chỉnh hợp đồng
5 Trách nhiệm của nhà đầu tư (Developer's Responsibilities)
6 Trách nhiệm của chính quyền địa phương (City's
Trang 3511 Các tahy đổi (Changes)
12 Bảo lãnh và bảo hành
13 Thủ nghiệm và kiểm tra
14 Bồi thường hư hỏng (Indemnities)
15 Bảo hiểm (Insurance)
16 Trái phiếu (Bonds)
17 Kết thúc (Termination)
18 Prevailing Wages
Trang 3620 Bất khả kháng (Force Majeure)
21 Bảo mật (Confidentiality)
22 Mâu thuẫn (Conflict of Interest)
23 Mời gọi thầu (Solicitation)
24 Tuân thủ các luật chung (General Compliance with Laws)
25 Giới hạn trách nhiệm (Limitation of Liability)
26 Tranh chấp (Disputes)
27 Nhà thầu độc lập (Independent Contractor)
28 Đại diện và sự bảo đảm
29 Sự cung cấp khác
30 Các công nhân tập sự
Trang 3731 Số giờ công việc
32 Ghi lại
33 Sự cam kết không thông đồng
34 Các thông báo
Trang 38T ổ ng quan v ề Lu ậ t đấ u th ầ u
VN
Trang 39• Có vốn Nhà nước ≥ 30%, phải áp dụng.
• Vốn Nhà nước: ngân sách; tín dụng Nhà nước bảo lãnh; tíndụng đầu tư phát triển của Nhà nước; vốn đầu tư phát triểncủa doanh nghiệp Nhà nước; các vốn khác do Nhà nước quảnlý
Trang 41• Giá đề nghị trúng thầu là giá dự thầu đã sửa lỗi, hiệu chỉnhcác sai lệch (sai lệch không vượt quá giới hạn cho phép –
Điều 45) – Có thể là giá đã dự thầu
• Giá trúng thầu là giá được phê duyệt trong kết quả lựa chọnnhà thầu, là cơ sở để thương thảo, hoàn thiện, ký hợp đồng
• Chi phí trên cùng một mặt bằng dùng để so sánh, xếp hạng, được gọi là Giá đánh giá (GĐG)
Phải sửa lỗi, hoàn chỉnh trước; trên cùng một khối lượng,
chủng loại, quy cách, trên cùng những quy định ban đầu tronghồ sơ mời thầu, khi tìm GĐG
• Thẩm định đấu thầu không phải là đánh giá lại hồ sơ dự thầu
Trang 42II TRÌNH TỰ THỰC HIỆN ĐẤU THẦU
1- Chuẩn bị:
• Lập kế hoạch đấu thầu (cho toàn bộ dự án) Nếu lập cho
từng gói, phải trình để được chấp thuận trước
• Phân chia gói thầu (theo đặc thù, tính chất kỹ thuật, nguồnvốn, tiến độ )
• Hình thức đấu thầu của mỗi gói
• Trình thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu
• Sơ tuyển nhà thầu:
– MSHH, EPC ≥ 300 tỷ
– XL ≥ 200 tỷ
CHUẨN BỊ TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT THƯƠNG THẢO KÝ
Trang 432- Tổ chức đấu thầu:
• Bên mời thầu: Là chủ đầu tư hay mời tư vấn
• Thành lập tổ chuyên gia Thành viên tổ chuyên gia không nhấtthiết phải tham gia bên mời thầu và ngược lại
• Bên mời thầu phải đủ năng lực và kinh nghiệm (Điều 9)
• Bảo đảm cạnh tranh và chống khép kín (công ty gia đình) trongđấu thầu: lộ trình 3 năm!
• Không cho nêu nhãn hiệu, xuất xứ hàng hóa cụ thể (Điều 12)
• Nhà thầu liên danh (bên Việt Nam) của NTNN, nhận công việc
Trang 442- Tổ chức đấu thầu:
• Phương thức: 1 túi hồ sơ (XL, MSHH)
2 túi hồ sơ (Tư vấn) Hai giai đoạn (XL, MSHH, EPC có kỹ thuật, công nghệ mới, phức tạp)
• Bảo lãnh dự thầu:
Không áp dụng cho đấu thầu tư vấn Nếu 2 giai đoạn, bảo lãnh ở giai đoạn 2 Giá trị bảo lãnh < 3% Gái gĩi thầu (GGT) Thời gian = thời gian hiệu lực của hồ sơ dự thầu + 30 ngày Trả lại nhà thầu không trúng thầu <30 ngày có kết quả đấu thầu Trả lại nhà thầu trúng thầu: sau khi có BĐ hợp đồng (Điều 55)
Trang 45• Mất luôn bảo lãnh dự thầu khi:
Rút hồ sơ dự thầu sau khi đóng thầu Công nhận trúng thầu, không thực hiện bảo hiểm TH hợp đồng Công nhận trúng thầu, không thương thảo, hoàn thiện hợp đồng
3- Đánh giá (lựa chọn):
• Các hình thức: Đấu thầu rộng rãi (ĐTRR), Đấu thầu hạn chế (ĐTHC), Chỉ định thầu (CĐT), Mua sắm hàng hĩa (MSHH), Chào hàng cạnh tranh (CHCT), tự thực hiện
• Hồ sơ mời thầu không được nêu những điều kiện để hạn chế sự tham gia của nhà thầu hay nhằm tạo lợi thế, gây ra không công bằng (không rõ ràng!)
Trang 463- Đánh giá (lựa chọn):
• ĐTRR, ĐTHC, CĐT, CHCT, phải được xác định rõ trong kế hoạch đầu thầu (KHĐT) được duyệt.
• ĐTHC cho một số nhà thầu đối với gói yêu cầu kỹ thuật có tính đặc thù; gói thầu nghiên cứu, thí nghiệm mà chỉ có một số nhà thầu có khả năng.
• ĐTHC: ≥ 5 đơn vị Ít hơn, phải trình xin phép.
• CĐT: gắt gao hơn: Tư vấn < 500 triệu
Xây lắp, mua sắm < 1 tỷ
• Trình tự CĐT sẽ có quy định chi tiết ở Nghị định 58/2008/NĐ-CP NGÀY 05 THÁNG 05 NĂM 2008
• CHCT: không quá 2 tỷ.
Trang 47• Tự thực hiện: khi chủ đầu tư là nhà thầu, có đủ năng lực và kinh nghiệm (không ràng buộc phải là vốn ngoài ngân sách).
• Nguyên tắc và phương pháp đánh giá:
Căn cứ vào HSMT, HSDT, các tài liệu giải thích, làm rõ HSDT khác.
Tiêu chuẩn đánh giá: NL, KN , kỹ thuật, tổng hợp.
Gói tư vấn KT không cao: chấm điểm tổng hợp (phần KT, trọng số > 70%) Gói tư vấn KT cao: GĐG: chấm điểm về KT (trọng số > 80%) Sau đó xét tài chính
Gói XL, MSHH: chấm điểm (70%, 80%) hay Đạt, không đạt Sau đó GĐG GĐG: là chi phí trên cùng mặt bằng về kỹ thuật, tài chính, thường mại
Trang 48• Thời gian các công đoạn:
Sơ tuyển: ≤ 30 ngày (trong nước); ≤ 45 ngày (quốc tế) Thông báo: ≥ 10 ngày trước khi phát hành
Chuẩn bị HSDT: ≥ 15 ngày (trong nước); ≥ 3 ngày (quốc tế) Thời gian có hiệu lực của HSDT: ≤ 180 ngày (có thể gia hạn thêm
30 ngày)
Đánh giá: ≤ 45 ngày (trong nước); ≤ 60 ngày (quốc tế) Thẩm định: ≤ 20 ngày Nếu trình Thủ tướng, ≤ 30 ngày HSMT cần sửa đổi: thông báo đến các nhà thầu ≥ 10 ngày trước thời điểm đóng thầu
Nếu không sơ tuyển, trong nước: 90 ngày
quốc tế: 120 ngày (không kể thời gian chuẩn bị HSDT và sửa đổi nội dung hay đấu thầu lại.
Trang 49• Làm rõ HSDT: Văn bản yêu cầu; văn bản làm rõ (giữa
2 bên)
– Trước khi mở:
Cần thiết, tiến hành hội nghịVăn bản làm rõ của bên mời thầu phải gởiđến các nhà thầu
Văn bản làm rõ là thành phần của HSMT– Sau khi mở:
Trao đổi trực tiếp hay gián tiếpKhông thay đổi nội dung cơ bản HSDT; không thay đổi GDT
Trang 504- Thẩm định, phê duyệt:
• Thẩm định, không có nghĩa là đánh giá lại!
• Trung thực, khách quan, công bằng
• Thẩm định từ HSMT, đến KQĐT
• Muốn tổ chức ĐTHC, chủ đầu tư vẫn phải trình để được chấpthuận, danh sách nhà thầu tham gia ĐTHC, do chủ đầu tư
quyết định
Trang 515- Hợp đồng: (không kể thời gian)
• Trọn gói: số lượng, khối lượng đã xác định, tính toán giákhông đổi
• Theo đơn giá: số lượng, khối lượng không chính xác, tínhtoán theo khối lượng thực tế, với đơn giá đã dự thầu
• Theo thời gian: cho tư vấn, nghiên cứu, đào tạo: chấm côngthực tế (FIDIC)
• Theo công việc:
Trang 525- Hợp đồng: (không kể thời gian)
• Bảo đảm thực hiện hợp đồng:
Không áp dụng cho tư vấn và tự thực hiện (khác LuậtXây dựng)
≤ 10% hợp đồng; lấy lại khi bắt đầu bảo hànhMất khi từ chối thực hiện hợp đồng
• Thanh lý hợp đồng: ≤ 45 ngày Phức tạp, ≤ 90 ngày
Trang 53IV- NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý:
• Không được cho nhà thầu khác sử dụng tư cách của mình đểtham gia đấu thầu hay chuyển nhượng cho nhà thầu khác thựchiện hợp đồng sau khi trúng thầu
• Nhà thầu nước ngoài không sử dụng liên danh, thầu phụ đãcam kết trong HSDT, với khối lượng và giá trị dành cho nhàthầu phụ Việt Nam, sẽ bị loại
• Đấu thầu tư vấn vẫn cần giá gói thầu
Trang 54IV- NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý:
• Hủy đấu thầu khi:
- Thay đổi mục tiêu, phạm vi đầu tư trong HSDT (phải đền bù)
- Bên mời thầu (BMT) thông đồng nhà thầu (BMT phải đền cho những nhà thầu không vi phạm)
- Các HSDT không đáp ứng HSMT (không đền bù)
- Tất cả những nhà thầu thông đồng (1 số thông đồng, thì không hủy)
• Loại bỏ HSDT khi:
- Không đáp ứng những yêu cầu quan trọng của HSMT
- Không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật trong tiêu chuẩn đánh giá
- Lỗi số học > 10% GDT (trừ tư vấn) hay nhà thầu không chấp nhận lỗi số học đã phát hiện
- Sai lệch trị tuyệt đối > 10% giá dự thầu (GDT) (trừ gói tư vấn)
Trang 55Vài tình huống trong đấu thầu
VN
Trang 56Tình huống 1: Tư cách tham gia đấu thầu
• Thực hiện KHĐT Ban QLDA Quận An Bình tổ chức đầu thầu rộngrãi trong nước đối với gói thầu “Cung cấp máy tính cho Trung tâm y
tế Quận”
• Đơn vị A là chi nhánh của Tổng công ty B (TCT B) có nhiều kinhnghiệm và năng lực đối với gói thầu này
• Đơn dự thầu của A do Phó giám đốc ký trên cơ sở giấy ủy quyền
của giám đốc theo đúng pháp luật
• Kinh nghiệm và năng lực tài chính mà đơn vị A kê khai trong HSDT
là của TCT B có kèm theo giầy ủy quyền của Tổng giám đốc TCT B cho phép đơn vị A được sử dụng kinh nghiệm và năng lực của TCT
B để tham gia đầu thầu gói thầu nêu trên
Trang 57Tình huống 2: Tư cách tham gia đấu thầu
• Ban QLDA A tổ chức đầu thầu rộng rãi trong nước gói thầu cải tạovĩa hè trong địa bàn
• Sau khi thông báo mời thầu, có 15 nhà thầu đăng ký mua HSMT
• Do một số nội dung trong HSMT cần phải thay đổi nên Ban QLDA
A đã đăng tải thông báo hoãn thời điểm bán HSMT cho đến khi cóthông báo chính thức
• Sau đó, Ban QLDA A thông báo mời thầu lại nhưng khi bán HSMT thì chỉ bán cho 15 nhà thầu đã đăng ký mua trước đó Các nhà thầu khác đều bị từ chối bán HSMT vì lý do trước đó không đăng ký
• Hỏi:
– Ứng xủ như trên của Ban QLDA A có phù hợp với Luật đấu thầu không?
Tại sao?
Trang 58huống khách quan và đã hỏi ý kiến đại diện các nhà thầu
có mặt Với sự không phản đối của đại diện các nhà thầu, BMT đã tiến hành mở HSDT nộp muộn
• Hỏi:
– Việc làm này của BMT có phù hợp với Luật đấu thầu
không? Tại sao?
Trang 59huống khách quan và đã hỏi ý kiến đại diện các nhà thầu
có mặt Với sự không phản đối của đại diện các nhà thầu, BMT đã tiến hành mở HSDT nộp muộn
• Hỏi:
– Việc làm này của BMT có phù hợp với Luật đấu thầu