Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lí dự án tại đơn vị tư vấn quản lí dự án công trình xây dựng trụ sở VIETCOMBANK Tây Ninh (Luận văn thạc sĩ)Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lí dự án tại đơn vị tư vấn quản lí dự án công trình xây dựng trụ sở VIETCOMBANK Tây Ninh (Luận văn thạc sĩ)Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lí dự án tại đơn vị tư vấn quản lí dự án công trình xây dựng trụ sở VIETCOMBANK Tây Ninh (Luận văn thạc sĩ)Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lí dự án tại đơn vị tư vấn quản lí dự án công trình xây dựng trụ sở VIETCOMBANK Tây Ninh (Luận văn thạc sĩ)Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lí dự án tại đơn vị tư vấn quản lí dự án công trình xây dựng trụ sở VIETCOMBANK Tây Ninh (Luận văn thạc sĩ)Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lí dự án tại đơn vị tư vấn quản lí dự án công trình xây dựng trụ sở VIETCOMBANK Tây Ninh (Luận văn thạc sĩ)Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lí dự án tại đơn vị tư vấn quản lí dự án công trình xây dựng trụ sở VIETCOMBANK Tây Ninh (Luận văn thạc sĩ)Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lí dự án tại đơn vị tư vấn quản lí dự án công trình xây dựng trụ sở VIETCOMBANK Tây Ninh (Luận văn thạc sĩ)Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lí dự án tại đơn vị tư vấn quản lí dự án công trình xây dựng trụ sở VIETCOMBANK Tây Ninh (Luận văn thạc sĩ)Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lí dự án tại đơn vị tư vấn quản lí dự án công trình xây dựng trụ sở VIETCOMBANK Tây Ninh (Luận văn thạc sĩ)Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lí dự án tại đơn vị tư vấn quản lí dự án công trình xây dựng trụ sở VIETCOMBANK Tây Ninh (Luận văn thạc sĩ)Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lí dự án tại đơn vị tư vấn quản lí dự án công trình xây dựng trụ sở VIETCOMBANK Tây Ninh (Luận văn thạc sĩ)Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lí dự án tại đơn vị tư vấn quản lí dự án công trình xây dựng trụ sở VIETCOMBANK Tây Ninh (Luận văn thạc sĩ)Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lí dự án tại đơn vị tư vấn quản lí dự án công trình xây dựng trụ sở VIETCOMBANK Tây Ninh (Luận văn thạc sĩ)Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lí dự án tại đơn vị tư vấn quản lí dự án công trình xây dựng trụ sở VIETCOMBANK Tây Ninh (Luận văn thạc sĩ)Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lí dự án tại đơn vị tư vấn quản lí dự án công trình xây dựng trụ sở VIETCOMBANK Tây Ninh (Luận văn thạc sĩ)Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lí dự án tại đơn vị tư vấn quản lí dự án công trình xây dựng trụ sở VIETCOMBANK Tây Ninh (Luận văn thạc sĩ)Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lí dự án tại đơn vị tư vấn quản lí dự án công trình xây dựng trụ sở VIETCOMBANK Tây Ninh (Luận văn thạc sĩ)
Trang 1Trong thời gian thực hiện Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý
xâydựng với đề tài“Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý
dựán tại đơn vị tư vấn quản lý dự án công trình xây dựng trụ sở VietcombankTây Ninh”, tác giả đã nhận được sự giúp đỡ rất quý báu của
thầy, cô giáo, giađình và bạn bè đồng nghiệp.Tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy
giáoPGS.TS Nguyễn Hữu Huế,khoa Công trình, trường Đại học Thủy lợi vàTSNguyễn Mạnh Tuấn, bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng, trường
Đạihọc Xây dựng, đã hướng dẫn tận tình, cũng như cung cấp tài liệu thôngtinkhoahọccầnthiếtđểtácgiảhoànthànhluận vănnày
Trongnộidungluậnvăn,do trình độ
chuyênmôncũngnhưkinhnghiệmcònnhiềuhạnchế,chắcchắntácgiảcòncósaisótkhithựchiện.Tácgiả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các quý thầy cô và bạn bèđồng nghiệp
Trân trọng cảmơn!
Hà Nội,ngày tháng năm2014
Tácgiả
NguyễnDuyTùng
Trang 2bố trong bất kỳ công trình khoa học nào Trong quá trình thực hiện, tôicótham khảo các tài liệu liên quan, thống kê đầy đủ danh mục và ghi rõnguồngốctríchdẫn.
Hà Nội,ngày tháng năm2014
Tácgiả
NguyễnDuyTùng
Trang 3MỞĐẦU 1
I Tính cấpthiếtcủađềtài 1
II Mụcđíchcủađềtài 2
III Đốitượngvàphạmvinghiêncứu 2
IV Phươngphápnghiên cứu 3
V Kếtquảdựkiếnđạtđược 3
NỘIDUNGLUẬNVĂN 4
CHƯƠNG1.TỔNGQUANVỀCÔNGTÁCQUẢNLÝDỰÁNĐẦUTƯXÂY DỰNGCÔNGTRÌNH 4
1.1 Kháiquátvềdự ánvàcôngtácquảnlýdựánđầutưxâydựngcôngtrình 4
1.1.1 Mộtsốnétchínhvềdựánđầutưxâydựng 4
1.1.2 Cácgiaiđoạnthực hiệndựánđầutưxâydựng 7
1.1.3 Kháiquátvềquảnlýdựánđầutưxâydựngcôngtrình 10
1.2 Cácnộidung chínhcủacôngtácquảnlýdựánđầutưxâydựngcôngtrình 11
1.2.1 Vaitrò,chứcnăngcủaquảnlýdựánđầutưxâydựngcôngtrình 11
1.2.2 Nhữngvấnđềliênquanđếnquảnlýdựánđầutưxâydựngcôngtrình 13
1.3 Hoạt độngquản lýdự ánđầu tư xâydựngcôngtrìnhtại mộtsốnướctrênthếgiới.191.3.1.QuảnlýdựánđầutưxâydựngtạiMỹ 20
1.3.2 Quảnlýdựánđầu tưxâydựngtạiNhật Bản 21
1.3.3 QuảnlýdựánđầutưxâydựngtạiPháp 22
Kếtluậnchương1 23
CHƯƠNG2.NGHIÊNCỨUHOẠTĐỘNGQUẢNLÝDỰÁNĐẦUTƯXÂY DỰNGCÔNGTRÌNHTẠIVIỆTNAM 24
2.1 Hệ thống văn bản pháp luật của nước trong lĩnh vực quản lý dự án đầu tư xây dựngcôngtrình 24
2.1.1 Mộtsốvănbảnphápluậttrọngyếuliênquanđếnquảnlýdựánđầutưxây dựngcôngtrình 24
2.1.2 Nhữngbấtcậptronghệthốngvănbảnphápluậtliênquanđếnquảnlýdựán đầutưxâydựngcôngtrình 27
2.2 Cáchìnhthứcquảnlýdựánđầutưxâydựngcôngtrình 35
2.2.1 Chủđầutưtrựctiếpquảnlýdự án 38
Trang 42.2.2 Chủđầutưthuêtổchứctưvấnquảnlýđiều hànhdựán 40
Kếtluậnchương2 41
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAOCHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TẠI ĐƠN VỊ TƯ VẤN QUẢN LÝ DỰ ÁN CÔNGTRÌNHXÂYDỰNGTRỤSỞVIETCOMBANKTÂYNINH 43
3.1 Giới thiệu về đơn vị tư vấn quản lý dự án công trình xây dựng trụ sở VietcombankTâyNinh 43
3.1.1 SơlượcvềdựánxâydựngtrụsởVietcombankTâyNinh 43
3.1.2 Giớithiệuchung vềCông tyCổphầnTưvấnđầutưxâydựng VinacicViệtNam – Đơn vị Tư vấn Quản lý dự án công trình xây dựng trụ sở Vietcombank TâyNinh… 45
3.2 Thực trạng hoạt động quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng tại đơn vịtưvấnquảnlýdựánxâydựngtrụsởVietcombank TâyNinh 52
3.2.1 Nhiệmvụđượcgiao 52
3.2.2 Kếhoạchvàtiếnđộdựán 56
3.3 Đánh giá về chất lượng công tác quản lý dự án tại đơn vị tư vấn quản lý dự án xâydựngtrụsởVietcombankTâyNinh 60
3.3.1 Nhữngkếtquảđạtđược 60
3.3.2 Nhữngvấnđề còn tồntạivànguyênnhân 61
3.4 Đề xuất một số giải pháp phù hợp để tăng hiệu quả quản lý dự án đối với công trìnhtrụsởVietcombankTâyNinh 63
3.4.1 Hoànthiệncơchế tổchứcquảnlýdự ántạicôngty 64
3.4.2 Nâng cao năng lực Tư vấn Quản lý dự án tại công trình xây dựng trụ sởVietcombankTâyNinh 65
3.4.3 Tăng cường áp dụng máy móc, trang thiết bị cũng như phương pháp kỹ thuậthiệnđại vàoquảnlýdựán 70
3.4.4 Nângcaochấtlượngcôngtácquảnlýchiphí dựán 71
3.4.5 Nângcaohiệuquảcôngtácquảnlýchấtlượngthicôngcôngtrình 72
3.4.6 Nângcao chấtlượngcôngtáclậpvàquảnlýtiếnđộ,quảnlýantoàn vàmôi trườngtrongquátrìnhthựchiệndựán 77
Kếtluậnchương3 81
KẾTLUẬNVÀKIẾNNGHỊ 83
DANHMỤCTÀILIỆUTHAMKHẢO 85
Trang 7MỞĐẦU
I Tínhcấpthiếtcủađềtài
ViệtNamtrongnhữngnămqualuôn đượcnhiềutổchứcquốctếđánhgiá là một trongcác nước đangpháttriểncó tốc độ tăngtrưởngkinhtế ấntượng.Đặcbiệt vớicácngành kinh tế, thươngmại,dịch vụvàcông
nghiệpđãchứngkiếnnhữngbướctiếntriểnvượtbậc,đónggópquantrọngvàosựpháttriển chungcủađấtnước
Ngành xây dựng cũng không nằm ngoài xu thế đó với rất nhiều dựánxây dựng có quy mô đa dạng ở khắp các tỉnh, thành phố trong cả nước,trongđó cóTâyNinh
Nằm ở miền Đông Nam bộ, sâu trong lục địa, tỉnh Tây Ninh làđiểmtiếp giáp giữa phần cuối của cao nguyên Nam Trung bộ và đồng bằngsôngCửu Long Tây Ninh có địa hình thoai thoải, khá bằng phẳng, điều kiện
về khíhậu, thổ nhưỡng đều rất phù hợp cho việc phát triển toàn diện các ngành nôngnghiệp, công nghiệp, xây dựng Bêncạnh đó, Tây Ninh nằm chính tại conđường giao thương giữa nước bạn Campuchia, vùngTây Nguyên và đặc biệtlàmiền ĐôngNambộ -vùngkinh tếlớn mạnhnhấtnước
TrungtâmhànhchínhcủatỉnhlàThànhphố TâyNinh,đôthịloạiIIIvà
đã được định hướng phát triển lên đô thị loại II vào năm 2020, trở thànhcực tăng trưởng quan trọng trongvùng kinh tế trọng điểm phía Nam vớiThànhphốHồ ChíMinhlà đôthị độnglực chính Chínhv ì v ậ y , h o ạ t đ ộ n g xây dựng, quy hoạch và phát triển đô thị Thành phố
đượcquantâmvàdiễnrasôinổi,mộttrongsốđólàcôngtrình:Xâydựngtrụsởchi nhánh Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam tại tỉnh Tây Ninh(Vietcombank TâyNinh)
Trang 8Tuy nhiên trong thời gian gần đây, rất nhiều vấn đề về chất lượngcôngtrình dân dụng gây nhiều thất thoát nguồn lực cho Nhà Nước, doanhnghiệpcũng như bức xúc trong xã hội Một trong những giải pháp quan trọngnhất làtập trung hoàn thiện và nâng cao chất lượng quản lý các dự án đầu tưxâydựngcôngtrìnhmộtcáchk h o a h ọ c , p h ù h ợ p v ớ i đ i ề u k i ệ n
t h ự c t i ễ n , đ ồ n g thời áp dụng đúng quy trình, thủ tục pháp lý Có nhưvậy, sẽ hạn chế, giảmthiểu những sự cố, rắc rối phát sinh, ảnh hưởng đếnchất lượng công trình khihoànthành
Nghiên cứu nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý dự áncôngtrình: Xây dựng trụ sở chi nhánh Ngân hàng TMCP Ngoại thương ViệtNamtại tỉnh Tây Ninh (Vietcombank Tây Ninh) sẽ rút ra một số điểm khókhăn,chưa phủ hợp cũng như thuận lợi trong các công việc thực hiện một dự
án đầutư xây dựng công trình dân dụng Qua đó, phân tích đánh giá và đề xuất mộtsố giải pháp hợp lý choviệc quản lý dự án xây dựng công trình dân dụng ởquy mô vừa nói chung,trước hết là với dự án Vietcombank Tây Ninh, nhằmhạn chế tối đa những tổnthất về chi phí, sự cố về chất lượng, cũng như cácvấn đề nảy sinh trong quátrình thực hiện dự án Không những vậy, đề tài hivọng sẽ là một tài liệu thamkhảo, có thể áp dụng với những công trình trongtương laivớiquymô,đặcđiểmtươngtự
II Mụcđíchcủa đềtài
Nghiên cứu vàđề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng côngtácquảnlýdựánxâydựng
Trang 9toán công trình, và những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quảcủacôngtácnày.
2 Phạmvinghiêncứu
Doviệcnghiêncứucácvấn
đềliênquanđếncôngtácquảnlýdựánxây dựng là rất rộng, nên phạm vinghiên cứu của đề tài chỉ giới hạn trongcông tác quản lý dự án công trình:
hàngTMCPNgoạithươngViệtNamtạitỉnhTâyNinh(VietcombankTâyNinh),từlúckhởiđộng đếnlúchoànthànhxâydựng côngtrình,đưavào sửdụng
Trang 10Cácdự ántronglĩnh vựcxây dựnggồm hai hoạt độngchính làhuyđộng nguồn
lực tài chính để đầu tư và thực hiện xây dựng công trình Nói mộtcách đầyđủ,thì“Dựán
đầutưxâydựnglàmộttậphợpnhững đề xuấtcóliênquan đếnviệc bỏvốn đểxây dựng mới, mở rộng hoặc
cảitạonhữngcôngtrìnhxâydựngnhằmmụcđíchpháttriển,duytrì,nângcaochất lượngcôngtrìnhhoặcsảnphẩm,dịchvụtrongmộtthờihạnnhấtđịnh.Dựán
đầutưxâydựngcôngtrìnhbaogồmphần thuyếtminh vàphần thiếtkếcơsở.”[1]
Những đặctrưngcủadựán:
Dựánđầut ư xâyd ự n g c ó m ộ t s ố đ ặ c t r ư n g c ơ b ả n , p h â n b i ệ t v ớ ichươngtrìnhhaycáchoạtđộngmangtínhthườngquy
- Dự án có mục đích, kết quả xác định: Tất cả các dự án đều phải có
kếtquả được xác định rõ ràng Mỗi dự án bao gồm tập hợp các nhiệm vụ độc lập,mỗi nhiệm vụ lại có một kết quả riêng Tậphợp các kết quả cụ thể của cácnhiệm vụ làm nên kết quả chung của dự án Nói cách khác,
dự án là một hệthống phức tạp gồm nhiều bộ phận đảm nhiệm các vai trò,chức năng khácnhaunhưng đều phảithống nhấtđảmbảo mục tiêuchungvềthờigian, chiphí
Trang 11- Sản phẩm của dự án mang tính độc đáo, mới lạ: Khác với các
hoạtđộng mâng tính thường quy, dự án có tính chất đột phá, các sản phẩmcủa dựán có tính khác biệt cao Sản phẩm của dự án là độc đáo, riêng có khácbiệtvớicácdựánkháchoặccácsảnphẩmđãxuấthiện.Dựánthườnggắnliềnvớinhững thayđổi mangtính đột phá,mới lạ
- Dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa cácbộ phận quản lý chức năng và quản lý dự án: Dự án nào cũng có sự tham
giacủa nhiều bên hữu quan như chủ đầu tư, người hưởng thụdự án, nhà thầu,cácnhà tư vấn, các cơ quan quản lý nhà nước… Tùy theo tính chất của dự ánvàyêu cầu của chủ đầu tư mà mức độ tham gia của thành phần trên cũngkhácnhau Ngoài ra, giữa các bộ phận quản lý chức năng và nhóm QLDAthườngphát sinhcác côngviệc yêucầucần sự phốihợp thực hiện nhưngm ứ c
đ ộ thamgiacủacácbộphậnlàkhônggiốngnhau.Vìmụctiêucủadựán,cácnhàquản lý dựán cần duytrì mối quanhệvớicácbộphậnquản lý khác
- Sảnp h ẩ m c ủ a d ự ánm a n g t í n h
đ ơ n c h i ế c , độcđáo:K h á c v ớ i q u á trìnhsảnxuấtliêntục và gián đoạn,
sảnphẩm của dự ánkhông phải là sảnphẩmhàngloạtmàcótínhkhácbiệt
ởmộtkhíacạnhnàođó.Kểcảmộtquátrìnhsảnxuấtliêntụccũngcóthểthựchiện đượctheodựán.Sảnphẩmhoặcdịchvụdodựánđemlạilàduynhất,lao
độngđòihỏikĩnăngchuyênmônvớinhữngnhiệmvụ khônglặplại
- Dự án bị hạn chế bởi các nguồn lực: Mỗi dự án đều cần dùng
mộtnguồn lực nhất định để thực hiện Nó bao gồm nhân lực (giám đốc dựán,thành viên dựán),vậtlực(thiếtbị,nguyên liệu)vàtàilực
- Dự án có tính bất định và rủi ro cao: Mỗi dự án đều có tính không
xácđịnhcủanó,tứclàtrongkhithựchiệndựáncụthểdosựtácđộngcủahoàncảnhbên
trongvàbên ngoài nên việcthựchiệnđó tất nhiên có sựthayđổi so với kế
Trang 12hoạchbanđầu.Dựáncóthểhoànthànhtrướcthờigianhoặccóthểbịkéodàithờihạnthicông.Cũngcóthể dosự biếnđổivềđiềukiệnkinhtế
nêngiáthànhthựchiệndựánsẽcaohơngiádựkiếnbanđầu,thậmchíkếtquảthựchiệndựáncũngkhônggiốngvớikếtquảdựđịnh.Nhữnghiệntượngtrênđềulàtínhkhôngxác định của dự án Vì vậy, trước khi thực hiện dự án cần phân tích đầy đủ
cácnhântốbêntrongvàbênngoàimàchắcchắnsẽảnhhưởngđếndựán.Trongquá trình thực hiện mục tiêu dự án cũng cần tiến hành quản lý và khống chế
cóhiệuquảnhằmtránhđượcnhữngsaisótxảyra
- Tính trình tự trong quá trình thực hiện dự án: Mỗi dự án đều là
nhiệmvụcótínhtrìnhtựvàgiaiđoạn.Đâychínhlàkhácbiệtlớnnhấtgiữadựánvớinhiệmvụcôngviệcmangtínhtrùnglặp.Cùngvớisựkếtthúchợpđồngvàbàngiaokếtquảthìdựáncũngkếtthúc,vìthếdựánkhôngphảilànhiệmvụcông
việclặpđi lặp lại vàcũngkhôngphải làcôngviệckhôngcó
kếtthúc.Mỗidựánnêncăncứvàođiềukiệncụthểđểtiếnhànhquảnlýhệthốngvàthựchiệndựánphảicó tínhtrìnhtự,giaiđoạn
-Ngườiủyquyềnriêngcủadựán:Mỗidựánđềucóngười ủyquyềnchỉ
địnhriêng hay còn gọi là khách hàng Đóchính làngười yêucầuvề
kếtquảdựánvàcũnglàngườicungcấpnguyênvậtliệu
đểthựchiệndựán.Họcóthểlàmộtngười,mộttậpthể,mộttổchứchaynhiềutổchứccóchungnhucầuv ề k ế t q u ả m ộ t d ự á n T u y n h i ê n t r o n g m ộ t s ố trườngh ợ
p , n g ư ờ i ủyquyền dựáncũngchínhlàngười đượcủyquyền
Nhữngtiêuchíđểphânloạidựán:
* Theo quy mô và tính chất: dự án quan trọng quốc gia do Quốchộixemxét,quyết địnhvềchủtrương đầutư;cácdựáncònlạiđượcphânthành3nhómA,B,C
* Theonguồn vốnđầu tư:
- Dựánsửdụng vốnngânsách nhànước
Trang 13- DựánsửdụngvốntíndụngdoNhànướcbảolãnh,vốntíndụngđầutưpháttriểncủaNhànước.
- Dựánsửdụngvốn đầutưpháttriểncủadoanhnghiệpnhànước
- Dựánsửdụngvốnkhácbaogồmcảvốntưnhânhoặcsửdụnghỗnhợp nhiềunguồnvốn
1.1.2 Cácgiaiđoạn thựchiện dựánđầu tưxâydựng
Dự án đầu tư xây dựng và quá trình đầu tư xây dựng của bất kỳ dựánnào cũng bao gồm 3 giai đoạn: Chuẩn bị đầu tư; Thực hiện đầu tư; Kếtthúcxây dựng và đưa công trình vào khai thác sử dụng Quá trình thực hiện
dự ánđầu tưcóthểmô tảbằngsơđồtrong Hình1.1:
thu
thúcdựánđầutư
Hình1.1:Sơlượcquátrìnhthựchiệndựánđầutư[13]
1.1.2.1 Giaiđoạn chuẩn bịđầutư
Đối với các dự án, công trình quan trong quốc gia theo Nghị quyếtsố49/2010/QH12 ngày 19/6/2010 của Quốc hội thì Chủ đầu tư phải lập BáocáođầutưtrìnhChínhphủxemxétđểtrìnhQuốchộithôngquachủtrươngvà
LậpBáocáo
đầu tư
LậpDựánđầutư
ĐốivớiDAquan trọngquốcgia
Lậpbáocáo Thiếtkếkỹthuật
Trang 14chophép đầutư Đốivớidự ánnhóm Akhôngcót r o n g q u y h o ạ c h
n g à n h được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì CĐT phải báo cáo Bộ quản lý ngành đểxem xét, bổ sung quy hoạch theothẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủchấp thuận bổ sung quy hoạch trước khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình.Vịtrí, quy mô xây dựng công trình phải phù hợp với quy hoạch xây dựngđược cấp có thẩm quyền phêduyệt, nếu chưa có trong quy hoạch xây dựng thìphảiđượcUỷ bannhân dâncấptỉnhchấp thuận
1.1.2.2 Giaiđoạnthựchiệnđầutư
Saukhibáocáo đầutưđượcphêduyệtDAđầutưđượcchuyểnsanggiaiđoạntiếptheo-giaiđoạnthựchiệnđầutư
Vấn
đềđầutiênlàlựachọnđơnvịtưvấn,phảilựachọnđượcnhữngchuyêngiatưvấn,thiếtkếgiỏitrongcáctổchứctưvấn,thiếtkếgiàukinhnghiệm,cónănglựcthựcthiviệcnghiêncứutừgiaiđoạnđầu,giaiđoạnthiếtkếđếngiaiđoạnquảnlýgiámsátxâydựng-đâylànhiệmvụquantrọngvàphứctạp.Trongkhilựachọn
đơnvịtưvấn,nhântốquyết
địnhlàcơquantưvấnnàyphảicókinhnghiệmquanhữngdựán đãđược họ
thựchiệntrướcđó.Mộtphươngphápthôngthườngdùng
đểchọnlàđòihỏicáccơquantưvấncungcấpcácthôngtinvềkinhnghiệm,tổchứcsauđóxemxétlựachọnrồitiếntớiđấuthầu Vi ệc lự ac họ n nhàth ầu tưvấ nxâydựngc ô n g trình được thựch i ệ n t h e o N g h ị định6 3 / 2 0 1 4 / N Đ -
C P c ủ a C h í n h p h ủ , b ắ t đầu đượcá p dụng chínhthứctừngày15/8/2014
Sauk h i l ự a c h ọ n đ ư ợ c n h à t h ầ u t h i ế t k ế , t r ê n c ơ s ở d ự án
đượcp h ê duyệt,nhàthầuthiếtkếtổchứcthựchiệncáccôngviệctiếptheocủamình.Tuỳ theo quy mô, tính chất công trình xây dựng, việc thiết kế có thể thực hiệntheo một bước,haibướchayba bước
Thiếtk ế m ộ t b ư ớ c l à t h i ế t k ế b ả n v ẽ t h i c ô n g á p d ụ n g đốiv ớ i c ô n gtrình chỉlậpBáo cáokinhtếkỹthuật
Trang 15Thiết kế hai bước bao gồm thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi côngápdụng đốivới công trìnhquyđịnh phảilậpdựán đầutư.
Thiết kế ba bước bao gồm thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiếtkếbản vẽ thi công áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án và cóquymô là cấp đặc biệt, cấp I và công trình cấp II có kỹ thuật phức tạp dongườiquyếtđịnhđầu tưquyết định
Sau khi sản phẩm thiết kế được hình thành, CĐT tổchức thẩm địnhhồsơ Thiết kế kỹ thuật-Tổng dự toán (TKKT-TDT) và trình lên cơ quannhànước có thẩm quyền (cụ thể là người có thẩm quyền ra quyết định đầu tư)phêduyệt Trường hợp CĐT không đủ năng lực thẩm định thì thuê các tổ chức, cánhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực đểthẩm tra dự toán thiết kế công trìnhlàm cơ sở cho việc phê duyệt Trên cơ sở kết quả thẩmđịnh TKKT-DT ngườicó thẩm quyền quyết định đầu tư sẽ ra quyết định phê duyệt TKKT-DT Khiđã cóquyết định phê duyệt TKKT-TDT, CĐT tổ chức đấu thầu xây dựngnhằm lựachọn nhà thầu có đủ điều kiện năng lực để cung cấp các sản phẩmdịch vụ xâydựng phù hợp, có giá dự thầu hợp lý, đáp ứng được yêu cầucủaCĐTvàcácmụctiêucủadựán
Sau khi lựa chọn được nhà thầu thi công, CĐT tổ chức đàm phán kýkếthợp đồng thi công xây dựng công trình với nhà thầu và tổ chức quản lý thicông xây dựng công trình.Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình baogồm quản lý chất lượng xây dựng; quản lý
khốilượngt h i c ô n g x â y d ự n g c ô n g t r ì n h ; q u ả n l ý a n t o à n l a o độngt r
ê n c ô n g trườngxâydựng; quản lýmôi trườngxâydựng
Tóm lại, trong giai đoạn này CĐT chịu trách nhiệm đền bù, giảiphóngmặt bằng xây dựng theo tiến độ và bàn giao mặt bằng xây dựng chonhà thầuxây dựng; trình duyệt hồ sơ TKKT-DT; tổ chức đấu thầu; đàm phán
ký kếthợpđồng, quản lýchất lượng kỹ thuậtcông trìnhtrongsuốt quátrìnhthicông
Trang 16và chịu trách nhiệm toàn bộ các công việc đã thực hiện trong quá trìnhtriểnkhaidựán.
1.1.2.3 Giaiđoạnkếtthúcxâydựngvàđưacôngtrìnhvàokhaithácsửdụng
Sau khi công trình được thi công xong theo đúng thiết kế đã đượcphêduyệt, đảm bảo các yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật, mỹ thuật, CĐT thựchiệncông tác bàn giaocông trìnhchocơ quanquảnlý, sử dụng thựchiệnk h a i thác,vậnhành côngtrìnhvớihiệuquảcaonhất
Nhưvậycácgiai đoạncủaquátrình
đầutưcómốiliênhệhữucơvớinhau,mỗigiaiđoạncótầmquantrọngriêngcủanóchonênkhông
đánhgiáquácaohoặcxemnhẹmộtgiaiđoạnnàovàkếtquảcủagiaiđoạnnàylàtiền
đề của giai đoạn sau Trong quá trình quản lý đầu tư xây dựng CĐT luôn
đóngvaitròquantrọngvàquyếtđịnh
đếnviệcnângcaohiệu quảđầutưvàxâydựng
1.1.3 Kháiquátvềquảnlý dựánđầu tưxâydựngcôngtrình
Để dự án đạt được thành công, điều quan trọng nhất chính là làmsaođưa dự án đi đúng lộ trình hợp lý đã vạch ra và điều hành nó một cáchhiệuquả.Đó chínhlàhoạtđộngquản lýdựán,vậycóthểhiểu:
Quản lý dự án là một quá trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểmtracáccông việcvà nguồnlựcđểhoànthành cácmụctiêuđãđịnh.[15]
Mục tiêu cơ bản của quản lý dự án thể hiện ở chỗ các công việcphảiđược hoàn thành theo yêu cầu, đảm bảo chất lượng, trong phạm vi chiphíđượcduyệt,đúngthờigianvàgiữchophạmvidựánkhôngbịthayđổi
* Quảnlýdựánmanglạinhiềulợiích:
- Liênkếttấtcảcáchoạtđộng,côngviệccủadựán
Trang 17- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc liên hệ thường xuyên, gắn bógiữanhóm quản lý dự án với khách hàng, CĐT và các nhà cung cấp đầu vàochodựán.
- Tăng cường sự hợp tác giữa các thành viên và chỉ rõ trách nhiệmcủacácthànhviênthamgiadựán
- Tạo điều kiện phát hiện sớm những khó khăn vướng mắc nảy sinhvàđiều chỉnh kịp thời trước những thay đổi hoặc điều kiện không dự đoánđược;tạo điều kiện đàm phán trực tiếp giữa các bên liên quan để giải quyết nhữngbất đồng
- Tạoracácsảnphẩm,dịchvụcóchấtlượngcaohơn
* Ýnghĩacủahoạtđộng quảnlýdựán:
- Thôngquaquảnlýdựáncóthểtránhđượcnhữngsaisóttrongcôngtrình lớn,phứctạp
- Ápdụngphươngphápquảnlýdựánsẽcóthểkhốngchế,điềutiếthệthốngmụctiêudựán
- Quảnl ý d ự á n t h ú c đẩysự t r ư ở n g t h à n h n h a n h c h ó n g c á c n h â n t à ichuyênngành
1.2 Cácnội dungchínhcủacông tácquảnlýdựánđầutưxây dựngcông
trình
1.2.1 Vaitrò,chứcnăngcủaquảnlýdựánđầutưxâydựng côngtrình
Hoạtđộngquảnlýdựánđóngvaitròthenchốttrongviệcthựchiệndựán,chứcnăngcủaquảnl ý d ự á nx o a y quanh3n ộ i d u n g c h ủ y ế u l à lậ pkếhoạch,phốihợpthực hiệnm à chủy ế u làquảnlýtiến
độthờigian, chi phí thựchi ện v à gi ám sátc á c c ôn g việc d ự án n h ằ m đạtđượ
cc á c m ụ c t iê u đã định.Chu trìnhkháiquátvềcông tácquảnlýdựánđượcthểhiện ởHình1.2
Trang 18p kếhoạch truyền thống.
Điềup h ố i t h ự c h i ệ n: Đâylàq u á trì nh p h â n p h ố i n g u ồ n l ự c ba og ồ
m tiền vốn, lao động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản lý tiếnđộ thời gian Giai đoạn này chitiết hóa thời gian, lập lịch trình cho từng côngviệc và toàn bộ dự án (khi nàobắt đầu, khi nào kết thúc), trên cơ sở đó, bố trítiềnvốn,nhânlựcvàthiết bịphùhợp
Giám sát:là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án, phân tích
tìnhhình thực hiện, báo cáo hiện trạng và đề xuất biện pháp giải quyếtnhữngvướng mắc trong quá trình thực hiện Cùng với hoạt động giám sát,công tácđánh giá dự án giữa kỳ cuối và cuối kỳ cũng được thực hiện nhằmtổng kết rútkinh nghiệm,kiếnnghịcácphasaucủadựán
Hình1.2:Chutrìnhquảnlýdựán[15]
Trang 191.2.2 Nhữngvấn đềliênquanđến quản lýdựánđầu tưxâydựng côngtrình
Quảnlýdựánlàviệcgiám sát, chỉ đạo, điềuphối, tổchức,
lênk ế hoạchđốivớicácgiaiđoạncủachukỳdựántrongkhithựchiệndựán.Việcquảnlýtốtcácgiaiđoạncủadựáncóýnghĩarấtquantrọngvìnóquyết
địnhđếnchấtlượngcủasảnphẩmxâydựng.Mỗidựánxâydựngđềucómộtđặcđiểmriêngtạonênsựphongphú
1.2.2.2 Quản lýthờigian củadựán
Là quá trình quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo chắc chắnhoànthành dự án theo đúng thời gian đề ra Nó bao gồm việc xác định công việc cụthể, sắp xếp trình tự hoạt động, bố trí thờigian, khống chế thời gian và tiến độdựán
Côngtrìnhtrướckhixâydựngbaogiờ cũng đượckhốngchếb ở i m ộ t khoảng thời gian nhất định, trên cơ sở đó nhà thầu thi công xây dựng có
nghĩavụlậptiến
độthicôngchitiết,bốtríxenkẽkếthợpcáccôngviệccầnthựchiện để đạt hiệu quả caonhất nhưng phải đảm bảophù hợptổngtiến độ đãđượcxácđịnhcủatoàn dựán.Chủđầutư,nhàthầuthicôngxâydựng,tưvấngiámsátvàcácbêncóliênquancótráchnhiệmtheodõi,giámsáttiến
độthicôngxâydựngcôngtrìnhvàđiềuchỉnhtiếnđộtrongtrườnghợptiến
độthicôngxây dựng ởmộtsố giai đoạnbị kéodàinhưngkhông được làm
ảnhhưởng đếntổngtiếnđộ củadựán
1.2.2.3 Quản lýchiphídựán
Trang 20Quản lý chi phí dự án là quá trình quản lý tổng mức đầu tư, tổngdựtoán (dự toán); quản lý định mức dự toán và đơn giá xây dựng; quản lýthanhtoán chi phí đầu tư xây dựng công trình; hay nói cách khác, quản lý chiphí dựán là quản lý chi phí, giá thành dự án nhằm đảm bảo hoàn thành dự án màkhông vượt tổng mức đầu
tư Nó bao gồm việc bố trí nguồn lực, dự tính giáthành vàkhốngchếchiphí
Chi phí đầu tư xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết đểxâydựngmớihoặcsửachữa,cảitạo,mởrộngcôngtrìnhxâydựng.Chiphíđầu
tư xây dựng công trình được lập theo từng công trình cụ thể, phù hợp với giaiđoạn đầu tư xây dựng côngtrình, các bước thiết kế và các quy định của Nhànước
Việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải đảmbảomục tiêu, hiệu quả đầu tư, đồng thời phải đảm bảo tính khả thi của dự ánđầutư xây dựng công trình, đảm bảo tính đúng, tính đủ, hợp lý, phù hợp vớiđiềukiện thực tế vàyêucầukhách quancủa cơchếthị trường và đượcq u ả n
l ý theo Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/2/2009 của Chính phủ, kèmtheoThôngtưhướngdẫnsố04/2010/TT-BXDcủa BộXâydựng
đầutưxâydựngcôngtrìnhphùhợpvớinội dungdựánvàthiếtkếcơsở;đốivớitrườnghợpchỉlậpbáocáokinhtế-kỹthuật,tổngmứcđầu tưđượcxácđịnhphù hợpvớithiếtkếbảnvẽthi công
Trang 21Tổng mức đầu tư bao gồm: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chiphíbồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư; chi phí quản lý dự án; chiphí tưvấn đầutưxâydựng; chiphíkhácvàchi phídựphòng.
1.2.2.4 Quảnlýđịnh mứcdựtoán,giá vàchỉsốgiá xâydựng
* Quảnlýđịnh mứcdựtoán
Định mức xây dựng bao gồm định mức kinh tế-kỹ thuật và định mứctỷlệ Quản lý định mức dự toán là việc quản lý, khống chế tiêu hao nguyên vậtliệu các công việc xây dựng
và là cơ sở dự trù lượng vật liệu tiêu hao trongquátrìnhthi công
Bộ Xây dựng công bố suất vốn đầu tư và các định mức xây dựng:Địnhmức dự toán xây dựng công trình (Phần xây dựng, Phần khảo sát, Phần lắpđặt), Định mức dự toánsửa chữa trong xây dựng công trình, Định mức vật tưtrong xây dựng, Địnhmức chi phí quản lý dự án, Định mức chi phí tư vấnđầutưxâydựngvàcácđịnhmứcxâydựng khác
Các Bộ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào phương pháp xâydựngđịnh mức theo Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của BộXâydựng để tổ chức xây dựng, công bố định mức cho các công tác xây dựngđặcthùc ủ a Bộ , địaph ươ ng c h ư a c ót r o n g h ệ t hố ng
địnhmứcđểtổchứcxâydựngcácđịnhmức
Trang 22đóhoặcvậndụngcácđịnhmứcxâydựngtươngtựđãsửdụng ởcôngtrìnhkhácđểquyết địnháp dụng.
Chủ đầu tư quyết định việc áp dụng, vận dụng định mức xây dựngđượccông bố hoặc điều chỉnh để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng xây dựngcôngtrình
Các Bộ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh định kỳ hàng năm gửi nhữngđịnhmứcxâydựng đãcông bốtrongnămvềBộXâydựng đểtheo dõi,quảnlý
* Quảnlýgiá xâydựng
Chủ đầu tư căn cứ tính chất, điều kiện đặc thù của công trình, hệthốngđịnh mức và phương pháp lập đơn giá xây dựng công trình để xây dựngvàquyếtđịnhápdụng đơngiácủacôngtrìnhlàmcơsởxácđịnhdựtoán,quảnlýchi phí đầutưxâydựngcôngtrình
Chủ đầu tư xây dựng công trình được thuê các tổ chức, cá nhân tưvấnchuyênmôn có năng lực, kinhnghiệm thực hiệnc á c c ô n g v i ệ c
h o ặ c p h ầ n côngviệc liênquan tới việc lập đơngiá xây dựngcôngt r ì n h
T ổ c h ứ c , c á nhân tư vấn chịu trách nhiệm trước CĐT và pháp luậttrong việc đảm bảo tínhhợp lý,chínhxáccủacácđơn giáxâydựng công trìnhdomìnhlập
Uỷban nhândân cấptỉnh chỉđạo SởXâydựng lập vàcông bốhệthốngđơn giáxây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng, giá vật liệu, đểthamkhảo trongquátrìnhxácđịnhgiáxâydựngcông trình
* Quảnlýchỉsốgiáxâydựng
Chỉ số giá xây dựng gồm: chỉ số giá tính cho một nhóm hoặc mộtloạicông trình xây dựng; chỉ số giá theo cơ cấu chi phí; chỉ số giá theo yếu tốvậtliệu, nhân công, máy thi công Chỉ số giá xây dựng là một trong các căn
cứ đểxác định tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình, dự toán xâydựngcông trình,giágóithầu vàgiáthanhtoántheohợp đồngxâydựng
Trang 23Bộ Xây dựng công bố phương pháp xây dựng chỉ số giá xây dựngvàđịnh kỳ công bố chỉ số giá xây dựng để CĐT tham khảo áp dụng CĐT,nhàthầucũng cóthểthamkhảo ápdụng chỉsốgiáxâydựng do cáctổchứctưvấncó nănglực,kinhnghiệmcôngbố.
Chủđầut ư c ăn c ứ xuh ư ớ n g b i ế n đ ộ n g g i á và đặct hù c ô n g t r ì n h đ ểquyếtđịnhchỉsố giáxâydựng chophùhợp
1.2.2.5 Quảnlýchấtlượngdựán
Cùng với sự phát triển không ngừng về xây dựng cơ sở hạ tầng vànềnkinh tế xã hội, cơ chế quản lý xây dựng cũng được đổi mới kịp thời vớiyêucầu, do đó xét về mức độ tổng thể của chất lượng dịch vụ và chất lượngcôngtrình không ngừng đực nâng cao Chất lượng công trình xây dựng tốthay xấukhông những ảnh hưởng đến việc sử dụng mà còn liên quan đến antoàn tàisản,tínhmạngcủanhândân, đếnsựổnđịnh xãhội
Đểđảmbảoyêucầuđó,hiệnnayởViệtnam,ChínhphủđãcóNghịđịnhsố15/2013/NĐ-CPngày6/2/2013vềQuảnlýchấtlượngcôngtrìnhxâydựng
Quản lý chất lượng dự án là quá trình quản lý có hệ thống việcthựchiện dự án nhằm đảm bảo đáp ứng yêu cầu về chất lượng mà khách hàngđặtra Nó bao gồm việc quy hoạch chất lượng, khống chế chất lượng và đảmbảochất lượng Công tác quản lý chất lượng được tiến hành từ giai đoạn khảosát,giai đoạn thiết kế, giai đoạn thi công, giai đoạn thanh quyết toán và giai đoạnbảo hànhcôngtrình
1.2.2.6 Quảnlýnguồnnhânlực
Là việc quản lý nhằm đảm bảo phát huy hết năng lực, tính tíchcực,sáng tạo của mỗi người trong dự án và tận dụng nó một cách có hiệu quảnhất.Nó bao gồm việc quy hoạch tổ chức, xây dựng đội ngũ, tuyển chọn nhân viênvàxâydựngcácbandựán
Trang 241.2.2.7 Quảnlýantoàn vàvệsinh môitrường
Đâylàquátrìnhquảnlý điềuhànhtriểnkhaithựchiệndựán đảmbảoan
toànvềconngườicũngnhưmáymócthiếtbị
TrongNghị định12/2009/NĐ-CPngày12/2/2009vàNghị
định15/2013/NĐ-CPngày6/2/2013củaChínhphủghirõNhàthầuthicôngxâydựngphảithựchiệncácbiện
phápđảmbảovềmôitrườngchongườilaođộngtrêncôngtrườngvà bảovệ môitrườngxungquanh, baogồm cóbiệnpháp chốngbụi,chống
ồn,xửlýphếthảivàthudọnhiệntrường.Đốivớinhữngcôngtrìnhtrongkhuvựcđôthịthìphảithựchiệncácbiệnphápbaoche,thudọnphếthải
đưađếnnơiquyđịnh.Nhàthầuthicôngxâydựng,CĐTphảicótráchnhiệmgiámsátviệcthựchiệnbảovệmôitrườngxâydựng,đồngthờichịus ự k i ể m t r a g i á
m s á t c ủ a c ơ q u a n q u ả n l ý n h à n ư ớ c v ề môit r ư ờ n g Trườnghợpnhàthầuthicôngxâydựngkhôngtuânthủcáccácquyđịnhvềbảov ệ môit r ư ờ n g t h
1.2.2.9 Quảnlýrủiro trongdựán
Khi thực hiện dự án sẽ gặp những nhân tố rủi ro mà chúng tachưalường trước được, quản lý rủi ro nhằm tận dụng tối đa những nhân tố cólợikhôngxácđịnhgiảmthiểu tốiđanhữngnhântốbấtlợikhôngxácđịnhcho dự
Trang 25án.Nó baogồmviệcnhận biết,phân biệtrủiro,cân nhắc,tính toán rủiro,xâydựngđốisáchvàkhốngchếrủiro.
1.2.2.10 Quảnlýviệcthu mua củadựán
Là việc quản lý nhằm sử dụng những hàng hoá, vật liệu thu muađượctừ bên ngoài tổ chức thực hiện dự án Nó bao gồm việc lên kế hoạch thumua,lựachọnviệcthu muavàtrưng thucácnguồnvậtliệu
1.3 Hoạt động quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại một số nướctrênthếgiới
Nhiềucôngtrìnhxâydựng đãđượchìnhthànhvàtrườngtồncho đến
ngày nay nhờ trí tuệ và khả năng của loài người Đó là minh chứng chonănglực tổ chức của con người trong việc điều hành, quản lý các công việcvớikhối lượng nhân lực, vật lực to lớn Hoạt động quản lý “dự án” đã ra đờitừchính trongviệctiếnhànhxâydựng cáccôngtrìnhđó
Tuynhiên,cầnnhìnnhậnrằng,trongsuốtchiềudàilịchsử,việcthực
hiện những công việc trên chủ yếu dựa trên kinh nghiệm được đúc rútquanhiều thế hệ, chưa được hệ thống hóa thành các phương pháp để nghiêncứuáp dụng trong thực tiễn Cho đến đầu thế kỷ XX, với sự ra đời của cáchọcthuyết và sơ đồ quản lý điều hành các công trình quan trọng, quản lý dựánthực sự trở thành một ngành khoa học được quan tâm và nghiên cứunhằmnâng caohiệuquảcôngviệc
VớisựpháttriểnmạnhmẽcủakhoahọcvàcôngnghệkểtừsauChiếntranh thế giới thứII, bắt đầu từ thập niên 1950của thếkỷtrước, quy môvàtầm quan trọng củacácdựán ngày càng tănglên Cùng với đó, vai trò
thenchốtcủahoạtđộngquảnlýdựán
đốivớisựthànhcôngcủadựánngàycàngđượcthấyrõ.Đặcbiệt,tronglĩnhvựcxâydựng,cảitiếncôngnghệquảnlýluônlàmộtđòihỏicấpthiếtnhằmloạibỏnhữngphươngpháplạchậu,thiếu
Trang 26hiệuquảđểđưaracáchthứcquảnlýmới,ưuviệtvàđáp ứngtốthơnnhững
yêucầungàycàngcaocủakháchhàng
Tạinhiềuquốcgia phát triểntrênthếgiới, hệthốngquảnlýdự ánđược
xây dựng với xu hướng nhắm đến sự phân công công việc một cách hợp
Dự án đầu tư xây dựng thực hiện tại Mỹ được giám sát chặt chẽ bởicả3 chủ thể Trước hết là Nhà thầu, chịu trách nhiệm về việc hoàn thành côngviệc xây dựng công trình củamình đồng thời chứng nhận về chất lượng sảnphẩm minh thực hiện BênChủ đầu tư xem xét, chứng nhận chất lượng côngtrình đảm bảo phù hợp với tiêu chuẩn quyđịnh đối với các công trình xâydựng Cùng với đó là yêu cầu về sự có mặt của một tổchức độc lập nhằmđưa ra những đánh giá khách quan, định lượng chính xáctiêu chuẩn về chấtlượng,nhằmmụcđíchbảohiểmvàgiảiquyếtcáctranh chấpnếucó.[14]
Nhìnchung,hệthốngquảnlý đầutưxâydựngcủaMỹđãhìnhthànhtừ đầuthếkỷ XX đếnnay,có đặctính luônnăng động,
đổimớikhôngngừng,ngàycàngđượchoàn thiệnvới một trình độpháttriển cao
Trang 271.3.2 Quảnlý dựánđầu tưxâydựng tạiNhậtBản
Hoạtđộngquảnlýxâydựng ởNhậtBản đượcquyđịnhrấtchitiếtvà
rõràng
trongcácđạoluật,thểhiệncụthểvaitrò,tráchnhiệmcủatừngchủthểthamgia(Nhànước:chínhquyềntrungươngvàđịaphương,cáccôngtyxâydựng
…)cũngnhư cáccông tác cụthể(đấuthầu, thựchiệnh ợp
đồ ng , thanhquyếttoán…)tronghoạt
độngxâydựng.CácBộchuyênngànhsoạnthảovàbanhànhnhữngvănbảnphápquyquyđịnhnhữngnguyêntắchoạtđộng,cáctrìnhtựthựchiệnquản
t r ò
Trang 28chính của họ và trợ giúp, tư vấn, cung cấp thông tin giúp cho việc raquyếtđịnh điều hành dự án của Chủ đầu tư và BQLDA Ngoài ra, đơn vị tưvấn vànhà thầu thi công xây dựng được yêu cầu về điều kiện năng lực trongphạm vihợp đồng họ tham gia, chứ không bị quy định cụ thể trong các Nghị định Chỉriêng Chủ đầu tư hoặc BQLDAmới bị ràng buộc về trình độ, năng lực khithamgiahoạt độngđầutưxâydựng.
1.3.3 Quảnlýdựánđầutưxâydựng tạiPháp
TạiPháp, quảnlýdựán đầutưxâydựngcómốiràngbuộc chặt chẽ với
hoạt động bảo hiểm Luật ở Pháp quy định tất cả các công trình phải cóđánhgiá về chất lượng và phải bảo hiểm bắt buộc Phương pháp thống kê sốhọc làmột trong những công cụ mà các hãng bảo hiểm áp dụng để phát hiệncáccông việc và giai đoạn bắt buộc phải kiểm tra, nhằm phòng ngừa rủi roxảy ranếu chất lượng công trình không được đảm bảo Chi phí cho việc kiểmtra vàokhoảng 2% tổng giá thành, bao gồm những tiêu chí: mức độ vững chắc củacông trình, an toàn laođộng và phòng chống cháy nổ, tiện nghi cho người sửdụng [14]
lượngcủacácdựánđầutưxâydựngcôngtrình
Trang 29Trongchương1,luậnvăn đãkhátquátmộtsốnộidungchínhcủadự
án đầu tư và hoạt động quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Thôngquađó, những vấn đề chung nhất về quản lý dự án được trình bày một cáchrõràng.Ngoàira,luậnvăncũngđềcậptớimôhìnhhoạtđộngquảnlý
đầutưxây dựng ở một số quốc gia phát triển trên thế giới (Mỹ, Nhật Bản vàPháp).Các hình thức quản lý dự án ở các nước tiên tiến cho thấy sự quy địnhchặtchẽ của pháp luật, sự cộng tác hợp lý của các chủ thể tham gia hoạt độngxâydựng cũng như những nhân tố có tính bắt buộc nhằm đảm bảo chất lượngcủacông trình xây dựng Những kinh nghiệm cũng như cách thức vận hànhhoạtđộng
đầut ư x â y dựngc ủ a th ếg i ớ i l à c ơ s ở đểV i ệ t N a m tham kh ảo , h o à n thiệnhệthốngquản lý dựánđầutưxâydựngtrongnước
Trang 30CHƯƠNG 2 NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯXÂYDỰNGCÔNGTRÌNHTẠI VIỆTNAM
2.1 Hệthống vănbảnphápluậttronglĩnhvựcquảnlýdựánđầutưxâydựng công trình
2.1.1 Mộtsốvănbảnphápluậttrọngyếuliênquanđếnquảnlýdựánđầutưxâydựngcôngtrình
ViệtNamđangngàycànghộinhậpsâuhơnvớikinhtếkhuvựcvàthếgiới,d o v ậ
y vi ệc h o à n t h i ệ n h ệ t h ố n g c á c v ă n b ả n p h á p l u ậ t
đ ể t ạ o r a m ộ t hànhlangpháplýchặtchẽ,rõràngtronglĩnhvựcđầutưxâydựnglàhếtsứccầnthiếtvàcấpbách.Đó cũnglànhữngđiềukiệntiên
quyếtnếunhưchúngtamuốntậndụng được nguồn vốn, công nghệhiện đạicũng nhưcáctiềm lựckháccủacácnước pháttriển,đồngthờiti ết kiệmđượcnguồnvốn đangrấthạn hẹptrongnước
Đồnghànhcùngsựpháttriểncủanềnkinhtếđềucónhữngquyđịnh
cụ thể về công tác quản lý đầu tư và xây dựng, nó phản ánh cơ chế quảnlýkinh tế của từng thời kỳ Dưới đây là một số văn bản pháp quy về quản lýđầutư và xây dựng qua một số thời kỳ (chỉ nêu một số văn bản pháp quy trongkhoảng thời gian hơn 10năm trở lại đây) Sự ra đời của những văn bản sau làsự khắc phục nhữngkhiếm khuyết, những bất cập của các văn bản trước đó,tạo ra sự hoàn thiệndần dần môi trường pháp lý cho phù hợp với quá trìnhthực hiện trong thựctiễn, tạo thuận lợi cho người thực hiện và người quản lý,manglạihiệu quảcaohơn,điều đócũngphùhợp vớiquátrìnhpháttriển
*LuậtXâydựngsố16/2003/QH11ngày26/11/2003
Luật Xây dựng đã tạo ra hành lang pháp lý tương đối rõ ràng đốivớicác chủ thể tham gia vào hoạt động đầu tư và xây dựng Luật mang tínhổnđịnh,quađócácchủthểthamgiapháthuytốiđaquyềnhạntráchnhiệmcủa
Trang 31mình.Tuynhiênnólạimang tínhchấtbaoquát,vĩmô,dovậycầnphảicócácvăn bản dướiLuật hướng dẫn thực hiện Trên thực tế các văn bản hướng dẫndưới Luật ra đời lại chậm, thườngxuyên thay đổi, tính cụ thể chưa cao, do đógây nhiều khó khăn cho CĐTcũng như các chủ thể tham gia vào công tác đầutưxâydựngtrong quátrìnhtriểnkhai thựchiện.
* LuậtXâydựng số50/2014/QH13ngày1/7/2014
Luật Xây dựng mới sẽ có hiệu lực từ ngày 1/1/2015, được kỳ vọngsẽkhắc phục nhược điểm của các văn bản luật trước đó, tạo điều kiện vềhànhlangpháplý chosựpháttriểncủangànhxâydựng
* Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 7/2/2005 của Chính phủ vềquảnlýdựán đầutưxâydựngcôngtrình
NghịđịnhnàyhướngdẫnthihànhLuậtxâydựngvềlập,thựchiệndựánđầutưxâydựngcôngtrình;hợp
đồngtronghoạtđộngxâydựng;điềukiệnnănglựccủatổchức,cánhânlậpdựán đầutưxâydựngcôngtrình,khảosátthiếtkế,thicôngxâydựngvàgiám sátxâydựngc ôn g trình.NộidungcủaNghịđịnhlàkhárõràngvàchitiếtvềnhiệmvụquyềnhạnvàtráchnhiệmcủatừngchủthểthamgiavàohoạtđộngđầutưvàxâydựng,trìnhtựvàcácthủtụccầnthiếtđểthựchiệncáccôngviệctrongquátrìnhtổchứcthựchiệnvàquảnlýdựánđầutư
* Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ vềquảnlý dự án đầu tư xây dựng công trình, thay thế Nghị định 16/2005/NĐ-CP vềquảnlýdựánđầutưxâydựngcôngtrình
* Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủvềquảnlýchất lượngcôngtrình xâydựng
Nghị định này hướngdẫnthihànhLuật Xây dựngvề quản lýc h ấ t lượngcông trình xây dựng; áp dụng đối với CĐT, nhà thầu, tổ chức vàcánhâncóliênquantrongcôngtáckhảosát,thiếtkế,thicôngxâydựng,bảo
Trang 32* Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ vềsửađổi, bổ sung một số điều trong Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày16/12/2004củaChínhphủvềquản lýchấtlượngcông trìnhxâydựng.
* Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 6/2/2013 của Chính phủ vềquảnlý chất lượng công trình xây dựng, thay thế Nghị định 209/2004/NĐ-CPngày16/12/2004củaChính phủvềquảnlý chấtlượngcông trìnhxâydựng
* Nghịđịnh số99/2007/NĐ-CPngày13/6/2007 củaChínhphủvềquản
lýchiphíđầutưxâydựngcôngtrình
Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đếnviệcquản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước(Khuyếnkhích các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý chi phí đầu tưxây dựngcôngtrìnhsửdụngvốnkhácápdụng)
* Nghịđịnhs ố
112/2009/NĐ-CPn g à y 14/12/2009c ủ a C h í n h p h ủ vềquảnl ý c h i p h í đầut ư x â y dựngc ô
n g t r ì n h , t h a y thếNg hị địnhs ố
99/2007/NĐ-CPvềquảnlýchiphíđầutưxâydựngcôngtrìnhtạicácdựánsửdụng30%vốnnhànướctrởlên
*LuậtĐấuthầusố61/2005/QH11ngày29/11/2005
Luật Đấu thầu 2005 quy định các hoạt động đấu thầu để lựa chọnnhàthầu cungcấpdịchvụ tưvấn,muasắmhànghoá,xâylắp
* Nghị định số 111/2006/NĐ-CP ban hành ngày 29/9/2006 vềhướngdẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo LuậtXâydựng
Trang 33Nội dung Nghị định số 111/2006/NĐ-CP đã nêu cụ thể, chi tiết vềtrìnhtự, thủ tục và các nội dung cần thiết trong việc mời thầu, tổ chức đấu thầu vàlựa chọn nhà thầu của CĐT.Với việc ban hành Nghị định số 111/2006/NĐ-CP hướng dấnthi hànhLuậtđấuthầuvà lựa chọnn h à t h ầ u x â y d ự n g , c ô n g tác đấu thầu dần được đưa vàokhuôn phép góp phần nâng cao hiệu quả côngtác đấu thầu, hạn chế các chi phí và thủ tụckhông cần thiết trong quá trình lựachọnnhàthầu.
*
Nghiđịnhsố58/2008/NĐ-CPngày5/5/2008củaChínhphủv ề hướngdẫnthihànhLuật
ĐấuthầuvàlựachọnnhàthầuxâydựngtheoLuậtXâydựng,thaythếNghịđịnhsố 111/2006/NĐ-CP
* Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủvềhướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theoLuậtXâydựng,thaythếnghịđịnhsố 58/2008/NĐ-CP
* Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009, quyđịnhvề hoạt động quy hoạch đô thị gồm lập, thẩm định, phê duyệt và điềuchỉnhquy hoạch đô thị; tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị và quản lý pháttriển đôthịtheoquyhoạchđôthịđã đượcphêduyệt
2.1.2 Nhữngbấtcậptronghệthốngvănbảnphápluậtliênquanđếnquảnlýdựán đầutưxâydựng công trình
2.1.2.1 Nhậnđịnhchung
LuậtXâydựng16/2003/
QH11đượcbanhànhnăm2003làcơsởpháplýquantrọngnhất,chiphốivàảnhhưởngđếnmọihoạt
độngxâydựng.TheođóC h í n h p h ủ v à T h ủ tướngC h í n h p h ủ đãbanh à n h h à n
g c h ụ c N g h ị định,nhiềuQuyết địnhquy địnhchi tiếtvà hướng dẫnthi
hànhLuậtXây dựngtrongcáclĩnhvực:Quyhoạchxâydựng,quảnlýdựán
đầutưxâydựngcôngtrình,q u ả n l ý c h ấ t l ư ợ n g c ô n g t r ì n h x â y d ự n g , q u ả n l
ý c h i p h í đầut ư x â y
Trang 34dựng,hợpđồngtronghoạtđộngxâydựng,cấpgiấyphépxâydựng,thanhtrachuyên ngành và xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng,
quảnlýnhàthầu,tưvấnnướcngoàihoạtđộngxâydựngtạiViệtNam.Ngoàira,cácBộcũngđãbanhànhrấtnhiều
ThôngtưhướngdẫnthựchiệncácNghịđịnh
củaChínhphủvềcáclĩnhvựcliênquan đếnxâydựng
Luậtvàcác văn bản hướng dẫn đã đượcbanhànhtương đối đầy
đủ,ngàycànghoànthiện,tạocơsởpháplýquantrọngđểquảnlýcáchoạtđộngđầutưxâydựngthuộccácloạinguồnvốnkhácnhau.Cácvănbảnquyphạmphápluậtđượcbanhànhđãtạođiềukiệnthuậnlợichocácchủđầutưcócơsởtriểnkhaicácdựá
n đầutưxâydựng,quađó đãhuyđộng
đượcmộtlượnglớnnguồnvốntrongxãhộicho
đầutưpháttriển.Đồngthời,cácvănbảnluậtlàcôngcụhữuhiệuđểcáccơquannhànướcthựchiệnquảnlýcáchoạtđộngđầutưxâydựngtheođúngphápluật,gópphầnnângcaohiệulực,hiệuquảquảnlýnhànước,đápứngngàycàngtốthơnyêucầupháttriểncủađấtnước
Bêncạnhnhữngkếtquảđạtđược,việctriểnkhaithực hiệnphápluậtvềxây dựngcòncórấtnhiềubấtcập,gâyảnhhưởnglớn
đếnlợiíchcủacácchủthểthamgiahoạtđộngđầutưxâydựng.Thựctếcôngtácquảnlýđầutưxâydựngvàhoạtđộngxâydựngcũngchưađápứngyêucầu,dẫnđếnvướngmắctrongquátrìnhthựchiện.Mảngquyhoạchxâydựngvẫnbộclộmộtsựthiếuvắngtầmnhìnxa,chưathựcsựlàcơsởchopháttriển đầutưxâydựng;tiếnđộthựchiện cácdựán đầutưxâydựngbịchậmtrễ,chấtlượngkhông
đảmbảo,khônghiệuquả,gâylỡcơhội
đầutưlàthựctrạngrấtphổbiến.Thêmvàođó,việcquyđịnhtráchnhiệmcủacácchủthểchưarõràng,chưacócácchết à i đủm ạ n h , d ẫ n
đ ế n tìnht r ạ n g v i p h ạ m x â y d ự n g v ẫ n
x ả y r a t h ư ờ n g xuyên,nhưngchưacóđủcáccăncứđểxửlý.Mộttrongnhữngnguyênnhândẫn đếntồntạinàylàsựđiềuchỉnh
Trang 35củahệthốngphápluậtvềnhữngvấnđềliên quanđếnđầutưxâydựng chưađượcđồngbộ, chưakịp thời; việc quảnlý
Trang 36đầu tư xây dựng chưa chặt chẽ, nhiều khâu bị buông lỏng, dẫn tới nhiều dựánđầu tư có chất lượng không đảm bảo, kéo dài thời gian thực hiện dự án, hiệuquảthấp,lãngphí cácnguồnlực.
2.1.2.2 Nhữnghạnchế
*Vănbảnkhôngsátthựctiễn,gâykhó khănkhiápdụng
Nhiều văn bản của các cấp như luật, nghị định, quyết định, thông tưđãđược ban hành nhằm hướng dẫn hoạt động các chủ thể tham gia vào côngtácđầu tư xây dựng Tuy vậy, tính phù hợp với thực tiễn hoạt động xây dựngcủacác văn bản là chưa cao, biểu hiện rõ rệt của vấn đề này là việc vận dụngcácvăn bản cònlúng túng,nên chưamang lạihiệuquảnhư mong muốn
Có thể lấy dẫn chứng cho bất cập này qua vấn đề về thi tuyển thiếtkếkiến trúc Theo luật, người quyết định đầu tư quyết định việc thi tuyểnhoặctuyển chọn thiết kế kiến trúc công trình [4] Tuy nhiên khi áp dụng, sẽnhậnthấy trong một số tình huống, điều này không sát với thực tế, dẫn đếnviệckhông thống nhất trong thực hiện, việc kiểm soát bị lơi lỏng là điềukhôngtránhkhỏi
TrườnghợpquyđịnhvềkiếntrúcxungquanhkhuvựchồHoànKiếm,Hà Nộilàmộttrong nhữngvấn đề rất được quantâm.Kiếntrúc
cácc ô n g trìnhtạikhuvựcnày phảiphùhợpvớicảnhquanxungquanh,đảm
bảonhiềutiêuchívềquymô,
độcao,mỹquanđôthị,nhằmngănngừaviệcgâyphávỡkhônggianlịchsửcủakhuvựctrungtâmthủđônày.Chínhvìvậy,cáccôngtrìnhnếuđượccấpphépxâydựngtạiđây,cũngnhưmộtsốcôngtrình
ởcáckhuv ự c đặcb iệ t k h á c , c óq u y mô,t í n h c h ấ t r i ê n g , cầ n đượcđưav à o h
ạ n g mụcnhữngcôngtrìnhbắtbuộcphảitổchứcthituyểnkiếntrúc.Ngoàira,đốivớicáccôngtrìnhkhácthìngườiquyếtđịnh định đầutưvẫncóthẩmquyềntrong việccótổchứcthituyển thiếtkếkiếntrúchoặckhông
*Vănbảnthiếusựthốngnhất,cònchồngchéo
Trang 37CácvănbảnLuậtvàhướngdẫn dưới Luật còncónhữngquyđịnhthiếuthốngnhất,thiếu đồng bộ,chồng chéo vớimộtsố vănbảnquyphạmphápluậtchuyênngànhkháccóliênquan đếnhoạtđộng
đầutưxâydựng.Mộtsốquyđịnhtrongcácvăn bảnhướngdẫn
Luậtcònbấtcập,chưaphùhợpvớithựctế.Đây là vấn đề gây rất nhiều khó khăn cho người thực hiện, do đóyêucầu cấp bách cần đặt ra là phải thống nhất quản lý một cách đồng bộ,hướngđến hiệu quả cao trong quản lý xây dựng, thuận tiện cho các thànhphần thamgiahoạt động xâydựng
Xemxétviệclựachọnnhàthầutronghoạtđộngxâydựngcóthểminhchứngchoviệccónhữngvănbảnquyđịnhkhôngthốngnhất,thiếusựthamkhảo,kếtnốivớinhau.Theoquyđịnh,ngườiquyết định đầutư,chủ
đầutưxâydựngcôngtrìnhcóquyềnquyếtđịnhhìnhthứclựachọnnhàthầu(baogồm3hìnhthức:đấuthầurộngrãi,đấuthầuhạnchế;chỉđịnhthầu;lựachọnnhàthầuthiết kếkiếntrúccôngtrìnhxâydựng).[1]
Khiđốichiếuvấnđềnàyvớicáchìnhthức lựachọnnhàthầu
đượcquyđịnhtrongkhoản1 điều20LuậtĐấuthầu61/2005/QH11vàkhoản4 điều2Luậtsửađổi38/2009/QH12sẽnhậnthấycósựkhácbiệt,thiếuđồngbộ.Cụthể,vớiviệcchỉđịnhthầu,2bộluậttrên
quyđịnh5nhómgóithầuápdụnghìnhth ức này; hi ện t ạ i , từngày1/7/2014,LuậtĐấut h ầ u số 43 /2 01 3/
Q H1 3(mới)bắtđầucóhiệulực,theođócó6nhómgóithầuápdụnghìnhthứcchỉđịnhthầu.NhưvậycácLuậtĐấuthầuđãliệtkênhữngtrườnghợpápdụngphươngánchỉđịnhthầu;ngườiquyếtđịnh
đầutưhaychủđầutưxâydựngcôngtrìnhkhôngthểhoàntoàncóquyềnquyếtđịnhhìnhthứclựachọnnhàthầu,cầnphảicăncứvào
đặcđiểm,tínhchấtcủagóithầutheoquyđịnhcủaphápluậtđểsửdụnghìnhthứcphùhợp.Quavấn
đềtrên,rõràngcầncósựchỉnhsửachophùhợp,thốngnhấtnộidungliênquangi
Trang 38ữacácbộluật.Việcquyếtđịnhbãibỏcácnộidungliênquan đếnvấnđềđấuthầutrongxâydựng
Trang 39thuộc các bộ Luật trước đây ([1],[2],[4]) và ban hành Luật mới ([5],[6])làbước tiến pháp lý quan trọng, dự kiến đem lại các quy chế thuận tiện chohoạtđộng xâydựngởViệtNam.
*Nộidungvănbảncònchungchung,chưachitiếthóa
Nhiều văn bản ban hành chưa thực sự cụ thể và chi tiết, có biên độvậndụng lớn gây khó khăn cho chủ đầu tư khi thực hiện chức năng quản lýcủamình Với việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật thiếu tính cụ thể vàchitiết sẽ tạo ra nhiều lỗ hổng, dẫn đến tình trạng lách luật cũng như tính hiệulựcvà hiệu quả các văn bản không cao, thậm chí rất hạn chế Từ đó khôngtránhkhỏiviệcnhậnthứcsailầmtừcấp quản lýcho đến ngườithựchiện
Lấyvídụvềvấn
đềquyhoạchxâydựngđượcquyđịnhtạiLuậtXâydựng1 6 / 2 0 0 3 / Q H 1 1 , gồmcó3
l o ạ i q u y h o ạ c h : q u y hoạch x â y d ự n g v ù n g , quyhoạchxâydựngđôthị,quyhoạch
điểmdâncưnôngthôn.Dùvậy,mộttrongnhữngmảngquantrọngnhấtlàquyhoạchxâydựng đôthịlạiđượcđềcậpquá sơlược,chỉ nằmtại1mục và
bógọntrong9 điều [1]Theođó,nhiềuvấn đề như: tổchức nàocótrách nhiệm thẩm định, nộidung thẩm định quyhoạch,gầnnhưkhôngđượcnhắcđến;trongkhivấn đềnàyđượcthểhiệnrõtrongcácđiều42,43LuậtQuyhoạch
Trang 40âydựngcácđiểmdâncư nôngthôncũngcầnnghiêncứu để sửađổi, bổ sungcụthể và