- Giải thích được vì sao có hiện tượng nhậtthực và nguyệt thực Kỹ năng: Vận dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng giải thích một số hiện tượngtrong thực tế và hiểu được một số ứng dụn
Trang 1TRƯỜNG THCS CAO KỲ
TỔ: TỰ NHIÊN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Cao Kỳ, ngày 25 tháng 8 năm 2014
KẾ HOẠCH DẠY HỌC BỘ MÔN VẬT LÝ 7
NĂM HỌC 2014-2015
- Họ và tên: Sằm Văn Khiêm
- Trình độ chuyên môn: Đại học
- Giảng dạy môn: Toán 8; Vật lý 6,7; Tin 6
I ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
Giáo viên :Nhà trường chưa có phòng học bộ môn, thiết bị dạy học thí nghiệm chưa
đồng bộ bản thân còn phải học hỏi nhiều ở đồng nghiệp về phương pháp dạy học để có thể vận dụng công nghệ thông tin vào dạy học được tốt hơn
Học sinh: Nhiều em tiếp thu bài chậm, quên nhiều kiến thức cũ, nên trong giờ giảng bài
mới giáo viên còn phải nhắc lại kiến thức cũ nên mất rất nhiều thời gian Nhiều em ngại học toán và lười làm bài tập ở nhà cũng như ở trên lớp, nhiều em tiếp thu bài chậm, tính toán kém, nên đã ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng bộ môn
Gia đình chưa thực sự quan tâm đến việc học tập của con mình.
II CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU TRONG NĂM HỌC
1 Chất lượng học sinh đầu năm: (Kết quả của bài khảo sát đầu năm hay kết quả của năm học
Trang 2III BIỆN PHÁP THỰC HIỆN
1 Về phía giáo viên
a) Dạy lí thuyết: Thực hiện tốt nội dung chương trình quy định của Bộ Giáo dục – Đào
tạo.Dạy đầy đủ lí thuyết, truyền thụ đúng nội dung SGK, có mở rộng và nâng cao kiến thứccho học sinh
b) Thực hành: GV chủ yếu giúp các em tự giải các bài tập cơ bản để từ đó hướng giải
các bài tập khác nâng cao Giúp các em củng cố và vận dụng lí thuyết một cách linh hoạt, sáng tạo vào thực tế
c) Bồi dưỡng học sinh giỏi: Đối với HS có năng lực học toán, cần có kế hoạch bồi
dưỡng thường xuyên trong các tiết dạy và theo từng tuần, trong giảng dạy có những bài tập nâng cao dành cho HS khá giỏi
d) Phụ đạo HS yếu, kém: có kế hoạch phụ đạo vào buổi chiều, phân công những em khá
kèm những em học còn yếu
e)Giáo dục đạo đức: GD cho các em nhận thức được môn học nào cũng quan trọng, cần
cố gắng học đều tất cả các môn, từ đó các em cảm thấy học toán nhẹ nhàng hơn
2 Về phía học sinh:
- Phải có đầy đủ sách giáo khoa, sách bài tập, vở ghi chép.
- Phải có thái độ học tập đúng đắn với môn học.
- Nắm chắc và biết vận dụng những kiến thức đã học, tích cực tham gia thảo luận nhóm
trong giờ học, tham gia phát biểu ý kiến xây dựng bài trong quá trình học
- Phát huy tính tự giác, độc lập trong học tập, biết nhận xét, đánh giá, biết giúp đỡ bạn bè
trong học tập, không chủ quan, kiêu ngạo, không bi quan, tự ti trong học tập
Trang 3sáng Nguồn
sáng vật sáng
Kiến Thức: Bằng thí nghiệm HS nhận thấy :
Muốn nhận biết được ánh sáng thì ánh sáng
đó phải truyền vào mắt ta ; ta nhìn thấy cácvật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vàomắt ta
- Phân biệt được nguồn sáng và vật sáng Nêu được thí dụ về nguồn sáng và vật sáng
Kỹ năng: Làm và quan sát các thí nghiệm để
rút ra điều kiện nhận biết ánh sáng và vật
sáng Thái độ Biết nghiêm túc quan sát hiện tượng
khi chỉ nhìn thấy vật mà không cầm được
Kiến Thức: Biết làm thí nghiệm để xác định
được đường truyền của ánh sáng Phát biểuđược định luật truyền thẳng ánh sáng Biếtvận dụng định luật truyền thẳng ánh sáng vàoxác định đường thẳng trong thực tế Nhậnbiết được đặc điểm của ba loại chùm ánh
sáng
Kỹ năng: Bước đầu biết tìm ra định luật
truyền thẳng ánh sáng bằng thực nghiệm Biếtdùng thí nghiệm để kiểm chứng lại một hiện
tượng về ánh sáng Thái độ Biết vận dụng kiến thức vào cuộc
sống
Tuần
3
Tiết 3 Ứng dụng
định luật
truyền thẳng
của ánh sáng
Kiến thức: Nhận biết được bóng tối, bóng
nửa tối và giải thích
- Giải thích được vì sao có hiện tượng nhậtthực và nguyệt thực
Kỹ năng: Vận dụng định luật truyền thẳng
của ánh sáng giải thích một số hiện tượngtrong thực tế và hiểu được một số ứng dụngcủa định luật truyền thẳng ánh sáng
Thái độ Biết vận dụng kiến thức vào cuộc
sống
Tuần
4
Tiết 4 Định luật
Kiến thức: Tiến hành được thí nghiệm để
nghiên cứu đường đi của tia sáng phản xạ
Trang 4Kỹ năng: Biết làm thí nghiệm , biết đo góc ,
quan sát hướng truyền ánh sáng Từ đó rút raqui luật phản xạ ánh sáng
Thái độ Biết vận dụng kiến thức vào cuộc
sống
Tuần
5
Tiết 5 Ảnh của một
vật tạo bởi
gương phẳng
Kiến thức: Nêu được tính chất của ảnh tạo
bởi gương phẳng.Vẽ được ảnh của một vậtđặt trước gương phẳng
kỹ năng: Làm thí nghiệm : Tạo ra được ảnh
của vật qua gương phẳng và xác định được vịtrí của ảnh để nghiên cứu tính chất ảnh củagương phẳng
Thái độ: Rèn luyện thái độ nghiêm túc khi
nghiên cứu một hiện tượng nhìn thấy màkhông cầm thấy được ( Hiện tượng trừutượng )
Tuần
6
Tiết 6 Thực hành:
Vẽ và quan
sát ảnh của
một vật tạo
bởi gương
Kiến thức: Luyện tập vẽ ảnh của vật có hình
dạng khác nhau đặt trước gương phẳng
- Xác định được vùng nhìn thấy của gươngphẳng
- Tập quan sát được vùng nhìn thấy củagương ở mọi vị trí
Kỹ năng: Biết nghiên cứu tài liệu
- Bố trí thí nghiệm , quan sát thí nghiệm đểrút ra kết luận
Thái độ: Rèn luyện thái độ nghiêm túc, tinh
thần phối hợp nhóm trong làm thực hành
Tuần
7
Tiết 7 Gương cầu lồi
Kiến thức: Nêu được tính chất ảnh của vật
tạo bởi gương cầu lồi Nhận biết được vùngnhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùngnhìn thấy của gương phẳng có cùng kíchthước Giải thích được các ứng dụng củagương cầu lồi
Kỹ năng: Làm thí nghiệm để xác định được
Trang 5tính chất ảnh của vật qua gương cầu lồi
Thái độ: Biết vận dụng được các phương án
thí nghiệm đã làm , tìm ra phương án kiểm tratính chất ảnh của vật qua gương cầu lồi
Tuần
8
Tiết 8 Gương cầu
lõm
Kiến thức: Nhận biết được ảnh ảo tạo bởi
gương cầu lõm Nêu được tính chất của ảnh
ảo tạo bởi gương cầu lõm Nêu được tác dụngcủa gương cầu lõm trong cuộc sống và kỹthuật
Kỹ năng: Bố trí được thí nghiệm để quan sát
ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lõm.Quan sát được tia sáng đi qua gương cầu lõm
Thái độ: Biết vận dụng được các phương án
thí nghiệm đã làm, tìm ra phương án kiểm tratính chất ảnh của vật qua gương cầu lõm
Kiến thức: Cùng ôn lại , củng cố lại những
kiến thức cơ bản liên quan đến sự nhìn thấyvật sáng , sự truyền ánh sáng , sự phản xạ ánhsáng , tính chất ảnh của một vật tạo bởigương phẳng , gương cầu lồi , gương cầu lõm Xác định vùng nhìn thấy của gương phẳng
So sánh với vùng nhìn thấy của gương cầu lồi
Kỹ năng: Vẽ ảnh của một vật tạo bởi gương
phẳng và vùng quan sát được trong gương
Kiến thức: Kiểm tra việc nắm kiến thức của
HS trong chương Quang học Để từ đó có thểuốn nắn , bổ sung những sai sót
kiến thức: Rèn luyện kỹ năng vẽ ảnh của vật
qua gương phẳng , kỹ năng giải thích cáchiện tượng quang học
Thái độ: Giáo dục tính cần cù chịu khó ,
phong cách làm việc độc lập nghiêm túc
Tuần
11
Tiết 11
Nguồn âm
Kiến thức: Nêu được đặc điểm chung của
các nguồn âm Nhận biết được một số nguồn
âm thường gặp trong đời sống
Kỹ năng: Quan sát thí nghiệm kiểm chứng
để rút ra đặc điểm của nguồn âm là dao động
Thái độ: Yêu thích môn học
Tuần
12
Tiết 12
Độ cao của âm
Kiến thức: Nêu được mối liên hệ giữa độ cao
và và tần số của âm Sử dụng được thuật ngữ
Trang 6âm cao ( âm bổng ), âm thấp ( âm trầm ) vàtần số khi so sánh 2 âm
Kỹ năng: Làm thí nghiệm để hiểu tần số là gì
Làm thí nghiệm để thấy được mối quan hệgiữa tần số dao động và độ cao của âm
Thái độ: Nghiêm túc trong học tập Có ý
Kiến thức: Nêu được mối liên hệ giữa biên
độ dao động và độ to của âm So sánh được
âm to , âm nhỏ
Kỹ năng: Qua thí nghiệm rút ra được Khái
niệm biên độ dao động.Độ to nhỏ của âm phụthuộc vào biên độ
Thái độ: Nghiêm túc trong học tập Có ý
Kiến thức: Kể tên được một số môi trường
truyền âm và không truyền được âm Nêuđược một số thí dụ về sự truyền âm trong cácmôi trường khác nhau : Rắn, lỏng, khí
Kỹ năng: Làm thí nghiệm để chứng minh âm
truyền qua các môi trường nào?
- Tìm ra phương án thí nghiệm để chứngminh được càng xa nguồn âm, biên độ daođộng âm càng nhỏ và âm càng nhỏ
Thái độ: Nghiêm túc trong học tập Có ý
Kiến thức: Mô tả và giải thích được một số
hiện tượng liên quan đến tiếng vang Nhậnbiết được một số vật phản xạ âm tốt và vậtphản xạ âm kém
Kể tên một số ứng dụng của phản xạ âm
Kỹ năng: Rèn khả năng tư duy từ các hiện
tượng thực tế , từ các thí nghiệm
Thái độ: Nghiêm túc trong học tập Có ý
thức vận dụng kiến thức vào thực tế Tuần
Kiến thức: Phân biệt được tiếng ồn và ô
nhiễm tiếng ồn Nêu được và giải thích đượcmột số biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn Kểtên một số vật liệu cách âm
Kỹ năng: Rèn kỹ năng đề xuất phương án
chống ô nhiễm tiếng ồn
Thái độ: Giáo dục HS ý thức vận dụng các
biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn vào thực tế
Trang 7cuộc sống Từ đó thêm yêu thích môn học
kiến thức về âm thanh vào cuộc sống
Thái độ: Nghiêm túc trong học tập Có ý
Kiểm tra HKI
Kiến thức: Ôn lại một số kiến thức về âm
thanh và quang học
Kỹ năng: Luyện tập cách vận dụng kiến
thức về âm thanh và quang học vào cuộcsống
Thái độ: Nghiêm túc trong học tập Có ý
thức vận dụng kiến thức vào thực tế
Tuần
19
Tiết 19
Kiểm tra HKI
Kiến thức: Kiểm tra việc nắm kiến thức của
HS trong học kỳ I Từ đó phát hiện những saisót để kịp thời uốn nắn, bổ sung
Kỹ năng: Kiểm tra kỹ năng vẽ đường đi của
tia sáng qua gương phẳng, kỹ năng vẽ ảnhcủa vật qua gương phẳng, kỹ năng giải thíchcác hiện tượng quang học, âm học
Thái độ: Giáo dục tính cần cù chịu khó ,
phong cách làm việc độc lập nghiêm túc
Kiến thức: Mô tả được một hiện tượng hoặc
một thí nghiệm chứng tỏ vật bị nhiễm điện do
cọ xát Giải thích được một số hiện tượngnhiễm điện do cọ xát trong thực tế ( chỉ ra cácvật nào cọ xát với nhau và biểu hiện của sựnhiễm điện )
Kỹ năng: Có kỹ năng làm thí nghiệm nhiễm
điện cho vật bằng cách cọ xát
Thái độ: Yêu thích môn học , ham hiểu biết ,
khám phá thế giới xung quanhTuần
21
Tiết 21
Hai loại
điện tích
Kiến thức: Biết có hai loại điện tích là điện
tích dương và điện tích âm, hai điện tích cùngdấu thì đẩy nhau, trái dấu thì hút nhau Nêuđược cấu tạo nguyên tử gồm : Hạt nhân mangđiện tích dương và các êlectrôn mang điệntích âm quay xung quanh hạt nhân, nguyên tửtrung hoà về điện.Biết vật mang điện tích âmthừa êlectrôn, vật mang điện tích dương thiếuêlectrôn
Kỹ năng: Làm thí nghiệm về nhiễm điện do
cọ xát
Trang 8Thái độ: Trung thực, hợp tác trong hoạt động
Kiến thức: Mô tả một thí nghiệm tạo ra dòng
điện, nhận biết có dòng điện ( Bóng đèn bútthử điện sáng, đèn pin sáng , quạt điệnquay ) và nêu được dòng điện là dòng cácđiện tích dịch chuyển có hướng
- Nêu được tác dụng chung của các nguồnđiện là tạo ra dòng điện và nhận biết cácnguồn điện thường dùng với 2 cực của chúng( cực dương và cực âm của pin hay ắc qui )Mắc và kiểm tra để đảm bảo một mạch điệnkín gồm pin , bóng đèn pin, công tắc và dây
nối hoạt động , đèn sáng
Kỹ năng: Làm thí nghiệm , sử dụng bút thử điện Thái độ: Trung thực, kiên trì , hợp tác
trong hoạt động nhóm Có ý thức thực hiện
an toàn khi sử dụng điện
kiến thức: Nhận biết trên thực tế vật dẫn
điện là vật cho dòng điện đi qua, vật cáchđiện là vật không cho dòng điện đi qua.Kể tênđược một số vật dẫn điện ( hoặc vật liệu dẫnđiện), vật cách điện (hoặc vật liệu cách điện)thường dùng Biết được dòng điện trong kimloại là dòng các êlectron tự do dịch chuyển có
hướng
Kỹ năng: Mắc mạch điện đơn giản Làm thí
nghiệm xác định vật dẫn điện, vật cách điện
Kiến thức: HS biết vẽ đúng sơ đồ của mạch
điện thực ( Hoặc ảnh vẽ, ảnh chụp của mạchđiện thực) loại đơn giản
- Mắc đúng một mạch điện loại đơn giảntheo sơ đồ đã cho
- Biểu diễn đúng bằng mũi tên chiều dòngđiện chạy trong sơ đồ mạch điện cũng nhưchỉ đúng chiều dòng điện chạy trong mạchđiện thực
Kỹ năng: Mắc mạch điện đơn giản Thái độ: Có thói quen sử dụng điện an toàn.
Có thói quen sử dụng bộ phận điều khiểnmạch điện đồng thời là bộ phận an toàn điện Tuần
25
Tiết 25
Tác dụng
Kiến thức: Nêu được dòng điện đi qua vật
dẫn thông thường đều làm cho vật dẫn nóng
Trang 9Kỹ năng: Rèn kỹ năng mắc mạch điện đơn
Kiến thức: Mô tả một thí nghiệm hoặc hoạt
động của một thiết bị thể hiện tác dụng từ củadòng điện
- Mô tả một thí nghiệm hoặc một ứng dụngtrong thực tế về tác dụng hoá học của dòngđiện
Kỹ năng: Nêu được các biểu hiện do tác
dụng sinh lý của dòng điện khi đi qua cơ thể
người Thái độ: Ham hiểu biết , có ý thức
Kiến thức: Ôn tập một số kiến thức về điện
học: Sự nhiễm điện do cọ xát, hai loại điệntích, dòng điện – nguồn điện, chất dẫn điện
và chất cách điện, dòng điện trong kim loại,
sơ đồ mạch điện, chiều dòng điện, các tácdụng của dòng điện
kỹ năng: rèn kỷ năng biết sữ dụng điện chính
xác
Thái độ: Giáo dục tính cần cù chịu khó,
chính xác tỉ mỉ, phong cách làm việc độc lậpnghiêm túc
Tuần
28
Tiết 28
Kiểm tra 1 tiết
Kiến thức: Kiểm tra việc nắm kiến thức của
HS ở giữa học kỳ II Từ đó phát hiện nhữngsai sót để kịp thời uốn nắn, bổ sung
Kỹ năng: Kiểm tra kỹ năng giải bài tập của
HS Thái độ: Giáo dục tính cần cù chịu khó,
chính xác tỉ mỉ, phong cách làm việc độc lậpnghiêm túc
Kiến thức: Nêu được dòng điện càng mạnh
thì cường độ của nó càng lớn và tác dụng củadòng điện càng mạnh
- Nêu được đơn vị của cường độ dòng điện
là ampe, ký hiệu là A
Trang 10- Sử dụng được ampe kế để đo cường độdòng điện ( Lựa chọn ampe kế thích hợp vàmắc đúng ampe kế )
Kỹ năng: Rèn kỹ năng mắc mạch điện đơn giản Thái độ: Giáo dục tính trung thực, hứng
Kiến thức: Biết được ở hai cực của nguồn
điện có sự nhiễm điện khác nhau và giữachúng có một hiệu điện thế
- Nêu được đơn vị của hiệu điện thế là vôn( V )
- Sử dụng vôn kế để đo hiệu điện thế giữa 2cực để hở của nguồn điện ( Lựa chọn vôn kế
phù hợp và mắc đúng vôn kế )
Kỹ năng: Mắc mạch điện theo hình vẽ, vẽ sơ
đồ mạch điện Thái độ: Ham hiểu biết, khám phá thế giới
Kiến thức: Nêu được hiệu điện thế giữa hai
đầu bóng đèn bằng 0 khi không có dòng điệnchạy qua bóng đèn Hiểu được hiệu điện thếgiữa hai đầu bóng đèn càng lớn thì dòng điệnqua đèn có cường độ càng lớn Hiểu đượcmỗi dụng cụ dùng điện sẽ hoạt động bìnhthường khi sử dụng với hiệu điện thế địnhmức có giá trị bằng số vôn ghi trên dụng cụ
đó
Kỹ năng: Sử dụng được ampe kế để đo
cường độ dòng điện và vôn kế để đo hiệuđiện thế giữa hai đầu bóng đèn trong mạchđiện kín
Thái độ: Ham hiểu biết, khám phá thế giới
Kiến thức: Biết mắc nối tiếp hai bóng đèn.
Kỹ năng: Thực hành đo và phát hiện được
qui luật về cường độ dòng điện và hiệu điệnthế trong mạch điện mắc nối tiếp hai bóngđèn
Thái độ: Nghiêm túc trong học tập, hợp tác
trong học tậpTuần
33
Tiết 33
Thực hành:
Đo U và I đối
Thái độ: Biết mắc song song hai bóng đèn
Kỹ năng: Thực hành đo và phát hiện được
qui luật về hiệu điện thế và cường độ dòng
Trang 11với mạch điện
song song
điện trong mạch điện mắc song song hai bóng
đèn Thái độ: Nghiêm túc trong học tập, hợp
Kiến thức: Biết giới hạn nguy hiểm của dòng
điện đối với cơ thể người.Biết sử dụng đúngloại cầu chì để tránh tác hại của hiện tượngđoản mạch.Biết và thực hiện 1 số qui tắc ban
đầu để đảm bảo an toàn khi sử dụng điện
Kỹ năng: Rèn kỹ năng sữ dụng an toàn điện trong học tập và trong đời sống
Thái độ: Nghiêm túc an toàn trong học tập,
Kiến thức: Tự kiểm tra để củng cố và nắm
chắc các kiến thức cơ bản của chương điệnhọc
Kiến thức: Tự kiểm tra để củng cố và nắm
chắc các kiến thức cơ bản của chương điệnhọc
Kỹ năng: Kiểm tra kỹ năng vẽ mạch điện, kỹ
năng giải thích các hiện tượng điện học
Thái độ: Giáo dục tính cần cù chịu khó ,
phong cách làm việc độc lập nghiêm túc