Kiến thức - Học sinh phân biệt được vật thể tự nhiên và nhân tạo, vật liệu và chất - Biết các cách để nhận ra tính chất của chất: biết mỗi chất đều có những tính chất nhất định, biết tín
Trang 1Ngày soạn: 17.8.2008Ngày giảng: 19.8.2008
Tiết 1 - Bài 1: MỞ ĐẦU MÔN HOÁ HỌC
2 Kĩ năng: Học sinh biết sơ bộ về phương pháp học tập bộ môn và phương pháp để học tốt môn hoá
3 Thái độ: Học sinh yêu thích bộ môn
II Chuẩn bị
1 Giáo viên
- Dụng cụ: 5 ống nghiệm, giá ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt
- Hoá chất: Dung dịch CuSO4, NaOH, HCl, một chiếc đinh sắt
- Tranh ứng dụng của oxi, hiđro
2 Học sinh: Đọc bài, chuẩn bị bài
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định tổ chức: (1 phút) Hát - Sĩ số
2 Kiểm tra đầu giờ: (không)
3 Bài mới
Hoạt động 1: I HOÁ HỌC LÀ GÌ (20 phút)
- GV giới thiệu sơ qua về bộ môn và cấu
trúc chương trình hoá học ở bậc học
THCS
- GV nêu mục tiêu của bài học
- H: Hoá học là gì? Để hiếu rõ hoá học là
gì chúng ta cùng nhau tiến hành một số
thí nghiệm sau Yêu cầu quan sát trạng
thái, màu sắc của chất có trong ống
nghiệm quan sát GV làm thí nghiệm để
rút ra nhận xét
+ TN1: Cho 1ml dung dịch CuSO4 vào
ống nghiệm 1 rồi cho thêm 1ml dung dịch
NaOH
+ TN2: Cho 1ml dung dịch HCl vào ống
- HS nghe, hiểu, ghi nhớ
1 Thí nghiệm
- HS quan sát GV làm thí nghiệm, nêu hiện tượng
Trang 2nghiệm 2 rồi thả đinh sắt vào.
- H: Qua quan sát thí nghiệm em rút ra
- GV treo tranh ứng dụng của oxi, hiđro
Em có kết luận gì về vai trò của hoá học
trong cuộc sống của chúng ta
- HS trả lời
- HS nghe, hiểu, ghi nhớ
- HS trả lời: Hoá học có vai trò rất
quan tọng trong cuộc sống của chúng
ta
Hoạt động 3: III CÁC EM CẦN PHẢI LÀM GÌ ĐỂ CÓ THỂ HỌC TỐT
MÔN HOÁ HỌC (10 phút)
- GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm trả
lời câu hỏi: “muốn học tốt môn hóa học,
- HS trả lời: là nắm vững và có khả
năng vận dụng thành thạo các kiến thức đã học
4 Luyện tập - củng cố (3 phút)
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại các kiến thức đã học
5 Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài mới (1 phút)
- Học bài, chuẩn bị bài “CHẤT”
Trang 3Ngày soạn: 20 8 2008Ngày giảng: 22 8 2008
Tiết 2 - Bài 2: CHẤT
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Học sinh phân biệt được vật thể (tự nhiên và nhân tạo), vật liệu và chất
- Biết các cách để nhận ra tính chất của chất: biết mỗi chất đều có những tính chất nhất định, biết tính chất của chất để biết cách sử dụng hợp lý và ứng dụng các chất đó vào việc thích hợp trong đời sống và sản xuất
2 Kĩ năng: Học sinh bước đầu làm quen và có một số thao tác thí nghiệm với dụng cụ, hoá chất thí nghiệm
3 Thái độ: Cẩn thận, nghiêm túc trong học tập
II Chuẩn bị
1 Giáo viên
- Dụng cụ: cân, cốc thuỷ tinh, kiềng đun, nhiệt kế, đũa thuỷ tinh
- Hoá chất: Nước cất, muối ăn, cồn, một chiếc đinh sắt
2 Học sinh: Đọc bài, chuẩn bị bài
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định tổ chức: (1 phút) Hát - Sĩ số
2 Kiểm tra đầu giờ: (5 phút)
Câu hỏi: Em hãy cho biết hoá học là gì? Vai trò của hoá học trong cuộc sống của chúng ta? Làm gì để học tốt môn hoá học?
Đáp án: sgk - 5
3 Bài mới
Hoạt động 1: I CHẤT CÓ Ở ĐÂU? (15 phút)
- GV giới thiệu sơ qua về vật thể và yêu
cầu học sinh kể tên một vài vật thể
xung quanh?
- GV thông báo và yêu cầu học sinh hãy
phân loại các vật thể ở ví dụ trên
- GV cho học sinh làm bài tập vận
dụng: Hoàn thành bảng sau
TT Tên gọi
thông Tự Vật thể cấu tạo Chất
nhiên Nhân tạo
1 Không khí X nitơ, Oxi,
- HS trao đổi nhóm, hoàn thiện bài tập
- Các nhóm báo cáo, nhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 4Hoạt động 2: II TÍNH CHẤT CỦA CHẤT (20 phút)
hoặc làm thí nghiệm Còn tính chất hoá
học thì phải làm thí nghiệm mới biết
được
- GV đặt vấn đề
- GV cho học sinh quan sát 2 ống
nghiệm đựng 2 chất lỏng trong suốt: 1
lọ cồn, 1 lọ nước em hãy tiến hành thí
nghiệm để nhận ra 2 chất lỏng trên?
- H: Dựa vào đâu mà phân biệt được?
- H: Vậy tại sao chúng ta phải biết tính
chất của chất?
- GV kể một số câu chuyện nói lên tác
hại của việc sử dụng chất không đúng
do không hiểu tính chất của chất
1 Mỗi chất đều có những tính chất nhất định.
- HS nghe, hiểu, ghi nhớ
+Tính chất vật lí: Trạng thái, tính chất, mùi vị, tính tan trong nước, nhiệt độ sôi, nóng chảy, khối lượng riêng, + Tính chất hoá học: Khả năng biến đổi chất này thành chất khác: Khả năng bị phân huỷ, tính cháy được,
- HS trả lời
+ Giúp ta phân biệt chất này với chất khác
+ Biết cách sử dụng chất + Biết ứng dụng chất thích hợp trong đời sống và sản xuất
4 Luyện tập - củng cố (3 phút)
Trang 5- GV yêu cầu học sinh nhắc lại các kiến thức trọng tâm của bài.
5 Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài mới (1 phút)
- Làm bài tập 1→ 6 (sgk - 11)
- Học bài, chuẩn bị bài “CHẤT” phần tiếp
6 Đánh giá giờ dạy
- Biết dựa vào tính chất vật lí khác nhau của các chất có trong hỗn hợp để tách riêng mỗi chất ra khỏi hỗn hợp
2 Kĩ năng: Học sinh tiếp tục được làm quen với một số dụng cụ thí nghiệm
và tiếp tục được rèn luyện một số thao tác thí nghiệm đơn giản
3 Thái độ: Cẩn thận, nghiêm túc trong học tập
II Chuẩn bị
1 Giáo viên
- Dụng cụ: Bộ dụng cụ chưng cất nước tự nhiên, cân, cốc thuỷ tinh, kiềng đun, nhiệt kế, đũa thuỷ tinh, 2 → 3 tấm kính, ống hút
- Hoá chất: Nước cất, muối ăn, nước tự nhiên
2 Học sinh: Làm bài tập, chuẩn bị bài
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định tổ chức: (1 phút) Hát - Sĩ số
2 Kiểm tra đầu giờ: (5 phút)
Câu hỏi: Bài tập 3 (sgk - 11)
Đáp án:
Trang 63 Bài mới
Hoạt động 1: III CHẤT TINH KHIẾT (35 phút)
- GV yêu cầu học sinh quan sát các chai
và hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm:
- GV thông báo nước cất là chất tinh
khiết, nước khoáng và nước tự nhiên là
hỗn hợp, em hãy so sánh thành phần
của chất tinh khiết và hỗn hợp?
- GV giới thiệu về cách chưng cất nước
tự nhiên GV yêu cầu học sinh đọc
thông tin trong sgk rút ra sự khác nhau
về tính chất của chất tinh khiết và hỗn
hợp
- H: Lấy ví dụ về chất tinh khiết và hỗn
hợp?
- H: Trong thành phần của nước biển có
chứa 3 → 5% muối ăn Muốn tách riêng
muối ăn ra khỏi nước biển ta làm như
Nội dung Chất tinh khiết Hỗn hợp Thành phần Chỉ gồm 1 chất trộn lẫn với nhau Gồm nhiều chất
Tính chất Có tính chất vật lí và hoá học
nhất định
Có tính chất thay đổi phụ thuộc vào thành phần của hỗn hợp.
- HS trả lời
2 Tách chất ra khỏi hỗn hợp
- HS: Đun nướcmuối cho nước bay hơi hết, muối kết tinh lại
- GV nêu cơ sở của việc làm đó?
- H: Làm thế nào để tách riêng ra khỏi
Trang 74 Luyện tập - củng cố (3 phút)
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại các kiến thức trọng tâm của bài
5 Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài mới (1 phút)
- Làm bài tập 7, 8 (sgk - 11)
- Học bài, chuẩn bị bài “THỰC HÀNH 1”
6 Đánh giá giờ dạy
2 Kĩ năng
- Học sinh thực hành đo nhiệt độ nóng chảy của parafin, lưu huỳnh Qua đó rút ra được kết luận các chất có nhiệt độ nóng chảy khác nhau
- Tách riêng được các chất ra khổi hỗn hợp
3 Thái độ: Cẩn thận, nghiêm túc trong thực hành
II Chuẩn bị
1 Giáo viên
- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, 3 ống nghiệm, phễu, 2 cốc thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh, đèn cồn, kẹp gỗ, 2 nhiệt kế, giấy lọc
- Hoá chất: Bột lưu huỳnh, bột parafin
2 Học sinh: 2 chậu nước sạch, hỗn hợp muối ăn và cát
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định tổ chức: (1 phút) Hát - Sĩ số
2 Kiểm tra đầu giờ: (5 phút)
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh và đồ dùng thí nghiệm
3 Bài mới
Hoạt động 1: I GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN MỘT SỐ QUY TẮC AN
TOÀN VÀ CÁCH SỬ DỤNG HOÁ CHẤT, DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM (8 phút)
- GV yêu cầu học sinh đọc và quan sát
phụ lục 1 (sgk - 154)
1 Một số quy tắc an toàn
- HS đọc , ghi bài
Trang 8- GV giới thiệu một số quy tắc an toàn
trong phòng thí nghiệm
- GV yêu cầu học sinh quan sát tranh
và đưa ra câu hỏi
- H: Em hãy nêu những điểm cần lưu ý
Hoạt động 2: II TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM (20 phút)
- H: Nêu dụng cụ và hoá chất của thí
nghiệm?
- H: Nêu cách tiến hành thí nghiệm?
- GV yêu cầu học sinh tiến hành thí
nghiệm, quan sát hiện tượng, nêu nhận
xét?
- - H: Nêu dụng cụ và hoá chất của thí
nghiệm?
- H: Nêu cách tiến hành thí nghiệm?
- GV yêu cầu học sinh tiến hành thí
nghiệm, quan sát hiện tượng
1 Thí nghiệm 1
Theo dõi sự nóng chảy của các chất parafin và lưu huỳnh
- Dụng cụ: 2 ống nghiệm, 2 nhiệt kế, 2 cốc nước, 2 đèn cồn
- Hoá chất: parafin và lưu huỳnh
- Hoá chất: hỗn hợp muối ăn và cát
- Cách tiến hành: sgk - 13
- HS tiến hành thí nghiệm, quan sát
Hoạt động 3: III BÁO CÁO THỰC HÀNH (10 phút)
- GV hướng dẫn học sinh viết báo cáo thực hành theo mẫu
BÁO CÁO THỰC HÀNH
Họ và tên: Lớp:
Tên bài thực hành:
Trang 9TT Tên TN Dụng cụ Hoá chất Cách tiến hành Hiện tượng Giải thích
4 Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài mới (1 phút)
- Học bài, chuẩn bị bài “NGUYÊN TỬ”
5 Đánh giá giờ dạy
- Học sinh biết cấu tạo và đặc điểm của hạt nhân
- Biết trong nguyên tử số e = số p, e luôn chuyển động và sắp xếp thành từng lớp, nhờ có e mà các nguyên tử có khả năng liên kết với nhau
2 Kĩ năng: Học sinh rèn kĩ năng sử dụng ngôn ngữ hoá học
3 Thái độ: Yêu thích bộ môn
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: Giáo án, sơ đồ nguyên tử của một số nguyên tố (nếu có)
2 Học sinh: Chuẩn bị bài mới
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định tổ chức: (1 phút)
2 Kiểm tra đầu giờ: (không)
3 Bài mới
Hoạt động 1: I NGUYÊN TỬ LÀ GÌ? (10 phút)
- GV thuyết trình: Các chất đều được tạo
nên từ những hạt vô cùng nhỏ bé, trung
hoà về điện gọi là nguyên tử Vậy
nguyên tử là gì?
- GV yêu cầu học sinh đọc thông tin
trong sgk và giới thiệu về cấu tạo
nguyên tử
- GV thông báo về đặc điểm của hạt e
- HS nghe giảng, trả lời.
Trang 10Hoạt động 2: II HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ (10 phút)
- GV giới thiệu về cấu tạo của hạt nhân
và đặc điểm của từng loại hạt
- GV giới thiệu về nguyên tử cùng loại
- H: Em có nhận xét gì về số p và số e
trong nguyên tử?
- H: Hãy so sánh khối lượng của 1 hạt e,
1 hạt p, 1 hạt n?
- GV: Vì vậy khối lượng của hạt nhân
được coi là khối lượng nguyên tử
- HS nghe, ghi bài
- Hạt nhân tạo bởi proton và nơtron + Proton (p): điện tích + 1
+ Nơtron (n): Không mang điện
- Các nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân gọi là các nguyên tử cùng loại.
- Vì nguyên tử luôn trung hoà về điện nên :
Số p = số e
- HS: mp = mn, me = 0,0005 mp
Hoạt động 3: III LỚP ELETRON (20 phút)
luận, cho điểm
- HS nghe, ghi bài
- Electron chuyển động rất nhanh quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp mỗi lớp có số e nhất định.
- Nhờ có e mà các nguyên tử có khả năng liên kết với nhau.
Trang 11- Học bài, chuẩn bị bài “NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC”
6 Đánh giá giờ dạy
Ngày soạn: 07 9 2008Ngày giảng: 09 9 2008: 8B
- Biết tỉ lệ thành phần các nguyên tố trong vỏ trái đất
2 Kĩ năng: Học sinh được rèn luyện về cách viết kí hiệu của các nguyên tố hoá học
3 Thái độ: Nghiêm túc trong học tập
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: Tranh hình 1.7 và 1.8, bảng một số nguyên tố hoá
2 Học sinh: Chuẩn bị bài mới
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định tổ chức: (1 phút)
2 Kiểm tra đầu giờ: (5 phút)
Câu hỏi: Nêu cấu tạo của nguyên tử, giải thích vì sao khối lượng của hạt nhân được coi là khối lượng của nguyên tử?
Đáp án: sgk - 14
3 Bài mới
Hoạt động 1: I NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC LÀ GÌ? (18 phút)
- GV thuyết trình: Khi nói đến những
lượng nguyên tử vô cùng lớn người ta
dùng cụm từ “nguyên tố hoá học” thay
cho cụm từ “loại nguên tử” GV đưa ra
VD trong SGK, vậy nguyên tố hoá học
là gì? GV gọi 1 học sinh nêu định
nghĩa
- GV chốt: Vậy số p là số đặc trưng
của một nguyên tố hoá học
- GV giới thiệu: Các nguyên tử thuộc
cùng một nguyên tố có t/c hoá học
giống nhau
1 Định nghĩa
- HS nghe giảng, trả lời.
- Nguyên tố hoá học là tập hợp nhưng
nguyên tử cùng loại có cùng số proton trong hạt nhân.
Trang 12- GV viết kí hiệu hoá học của một số
nguyên tố lên bảng
- H: Nêu nhận xét về KHHH của một
số nguyên tố trên?
- GV nhận xét, chốt kiến thức
- GV cho học sinh quan sát bảng sgk -
42, yêu cầu học sinh ghi nhớ KHHH
Hoạt động 2: II CÓ BAO NHIÊU NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (10 phút)
- GV yêu cầu học sinh đọc thông tin
trong sgk - 19
- GV treo tranh hình 1.7, 1.8 Em hãy
kể tên 4 nguyên tố có nhiều nhất trong
vỏ trái đất?
- GV giới thiệu thêm về hiđro, một số
nguyên tố quan trọng đối với cơ thể
- Học bài, chuẩn bị bài “NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC”
6 Đánh giá giờ dạy
Trang 13- Học sinh hiểu được nguyên tử khối , đơn vị cacbon.Biết mỗi nguyên tố có một nguyên tử khối riêng biệt
- Biết sử dụng bảng sgk - 42 tìm kí hiệu nguyên tử, nguyên tử khối của nguyên tử,
2 Kĩ năng: Học sinh được rèn luyện về cách viết kí hiệu của các nguyên tố hoá học, đồng thời rèn luyện khả năng làm bài tập xác định nguyên tố
3 Thái độ: Yêu thích bộ môn
II Chuẩn bị
1 Giáo viên:
- Tranh hình 1.7 và 1.8
- Bảng một số nguyên tố hoá học (nếu có)
2 Học sinh: Chuẩn bị bài mới
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định tổ chức: (1 phút)
2 Kiểm tra đầu giờ: (5 phút)
Câu hỏi: Nguyên tố hóa học là gì? Cách biểu diễn nguyên tố, cho VD?Đáp án: sgk - 17
3 Bài mới
Hoạt động 1: II NGUYÊN TỬ KHỐI (28 phút)
- GV thuyết trình về đvC và lấy ví dụ
- GV : Các giá trị khối lượng này cho
biết sự nặng, nhẹ giữa các nguyên tử
Vậy trong các nguyên tử trên, nguyên
tử nào nhẹ nhất?
- H: Nguyên tử Ca, O, Fe nặng gấp bao
nhiêu lần nguyên tử H
- GV giới thiệu: Khối lượng tính bằng
đvC chỉ mang tính tương đối, người ta
gọi khối lượng này là nguyên tử khối
Vậy nguyên tử khối là gì?
- GV hướng dẫn học sinh cách tra bảng
1 (sgk - 42) để tìm nguyên tử khối của
các nguyên tố
- Gv cho học sinh làm bài tập vận dụng
1: Nguyên tố A có khối lượng nặng
gấp 7 lần nguyên tố H em hãy tra
Trang 14bằng hệ thống câu hỏi sau:
+ Muốn xác định được A ta phải biết
- GV cho học sinh làm bài tập vận
dụng 2: Nguyên tử của nguyên tố X có
16 proton trong hạt nhân Em hãy xem
bảng 1 (sgk -42) và trả lời các câu hỏi
sau:
a, Tên và kí hiệu của X?
b, Số e trong nguyên tử của nguyên tố
X?
c, Nguyên tử X nặng gấp bao nhiêu lần
nguyên tử nguyên tố hiđro, oxi?
- Học sinh: ta phải biết số p hoặc nguyên
- Học bài, chuẩn bị bài “ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT - PHÂN TỬ”
- Ôn lại các khái niệm về chất, hỗn hợp, nguyên tử, nguyên tố hóa học,
- Học sinh hiểu được các khái niệm đơn chất, hợp chất
+ Phân biệt được kim loại và phi kim
Trang 15+ Biết được trong một mẫu chất (cả đơn chất và hợp chất) nguyên tử không tách rời mà đều có liên kết với nhau hoặc sắp xếp khít nhau.
2 Kĩ năng:
- Học sinh được rèn luyện về khả năng phân biệt các loại chất
- Được rèn về cách viết kí hiệu của các nguyên tố
3 Thái độ: Yêu thích bộ môn
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: Tranh hình 1.10 → 1.13
2 Học sinh: Chuẩn bị bài mới
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định tổ chức: (1 phút)
2 Kiểm tra đầu giờ: (5 phút)
Câu hỏi: Định nghĩa nguyên tử khối? AD: Xem bảng 1 (sgk - 42) và cho biết kí hiệu và tên gọi của nguyên tố R biết rằng nguyên tố R nặng gấp 4 lần nguyên tố nitơ
Đáp án: R là nguyên tố sắt, kí hiệu là Fe
3 Bài mới
Hoạt động 1: I ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT (28 phút)
- GV hướng dẫn học sinh kẻ đoi vở để
tiện so sánh 2 khái niện đơn chất và
hợp chất
- GV treo tranh hình 1.10, 1.11 giới
thiệu đó là mô hình tượng trưng mẫu
một số đơn chất Đồng thời treo tranh
hình 1.12 và 1.13 giới thiệu đó là mo
hình tượng trưng mẫu một số hợp chất
- GV yêu cầu học sinh quan sát, sau đó
đặt câu hỏi:
+ Các đơn chất và hợp chất có đặc
điểm gì khác nhau về thành phần?
+ Vậy đơn chất là gì? Hợp chất là gì?
- GV giới thiệu phần phân loại đơn
chất gồm kim loại và phi kim Yêu cầu
học sinh quan sát bảng 1 (sgk - 42) GV
giới thiệu một số kim loại và phi kim
thường gặp, yêu cầu học sinh học
+ Hợp chất là những chất tạo nên từ 2 nguyên tố hóa học trở lên
- Học sinh lắng nghe, ghi nhớ
Trang 16- GV giới thiệu phần phân loại hợp
chất gồm chất vô cơ và hữu cơ
- GV thuyết trình về đặc điểm cấu tạo
- Học bài, chuẩn bị bài phần tiếp theo
6 Đánh giá giờ dạy
Bảng kiến thức
1 Định nghĩa Đơn chất là những chất tạo nên từ một nguyên tố hóa học. Hợp chất là những chất tạo nên từ 2 nguyên tố hóa học trở lên.
+ Hữu cơ: C2H6, C6H12O6,
3 Đặc điểm cấu tạo
- Đơn chất kim loại: Các nguyên tử sắp xếp khít nhau và theo một trật tự xác định
- Đơn chất phi kim: Các nguyên
tử thường liên kết với nhau theo một số nhất định và thường là 2
- Trong hợp chất, nguyên tử của các nguyên tố liên kết với nhau theo một tỉ lệ và thứ tự nhất định
- Học sinh biết được phân tử là gì?
+ So sánh được phân tử và nguyên tử
+ Biết được trạng thái của chất
Trang 172 Kĩ năng:
- Học sinh biết tính thành thao phân tử khối của một chất
- Biết dựa vào phân tử khối để so sánh xem phân tử chất này nặng hay nhẹ hơn phân tử chất kia bao nhiêu lần
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận trong tính toán
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: Tranh hình 1.10 → 1.13
2 Học sinh: Chuẩn bị bài mới
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định tổ chức: (1 phút)
2 Kiểm tra đầu giờ: (5 phút)
Câu hỏi: Định nghĩa đơn chất và hợp chất? Cho ví dụ minh họa
3 Bài mới
Hoạt động 1: II PHÂN TỬ (25 phút)
- GV yêu cầu học sinh quan sát hình
1.11 →1.13 Giới thiệu các phân tử
hiđro (trong một mẫu khí hiđro), các
phân tử oxi (trong một mẫu khí oxi),
các phân tử nước (trong một mẫu
- GV: Đó là các hạt đại diện cho chất,
mang đầy đử tính chất của chất gọi là
phân tử Vậy phân tử là gì?
- GV yêu cầu học sinh quan sát tranh
vẽ mẫu kim loại đồng và rút ra nhận
xét (đối với đơn chất kim loại nói
chung)
- H: Nhắc lại định nghĩa nguyên tử
khối?
- GV: Tương tự em hãy nêu định nghĩa
phân tử khối? GV hướng dẫn học sinh
tính phân tử khối của một chất bằng
tổng nguyên tử khối của các nguyên tử
- Học sinh nêu định nghĩa
- Học sinh: Đối với đơn chất kim loại: Nguyên tử là hạt hợp thành và có vai trò như phân tử
Trang 18Hoạt động 2: III TRẠNG THÁI CỦA CHẤT (8 phút)
- GV yêu cầu học sinh quan sát hình
1.14 - Sơ đồ 3 trạng thái của chất GV
- Học sinh ghi bài
- Mỗi mẫu chất là tập hợp vô cùng lớn những nguyên tử hay phân tử Tùy từng điều kiện về nhiệt độ, áp suất một chất
có thể tồn tại ở thể rắn, lỏng, khí:
+ Ở trạng thái rắn: Các nguyên tử (phân tử) xếp khít nhau và dao động tại chỗ.
+ Ở trạng thái lỏng: Các hạt ở gần nhau và chuyển động trượt lên nhau + Ở trạng thái khí: Các hạt ở xa nhau
và chuyển động hỗn độn về nhiều phía.
- Học bài, chuẩn bị bài thực hành (1 chậu nước, bông/ 1tổ)
6 Đánh giá giờ dạy
Trang 192 Kĩ năng:
- Học sinh bước đầu làm quen với việc nhận biết một số chất (bằng quỳ tím)
- Rèn kĩ năng sử dụng một số dụng cụ, hóa chất trong phòng thí nghiệm
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận trong thực hành hóa học
II Chuẩn bị
1 Giáo viên:
- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm có nút, kẹp gỗ, cốc thủy tinh, đũa thủy tinh, đèn cồn, diêm
- Hóa chất: Dung dịch amoniac, thuốc tím, quỳ tím
2 Học sinh: 1 chậu nước, bông/ 1tổ
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định tổ chức: (1 phút)
2 Kiểm tra đầu giờ: (3 phút): GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
3 Bài mới
Hoạt động 1: I TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM (25 phút)
- GV hướng dẫn học sinh làm thí
nghiệm theo các bước sau:
+ Nhỏ 1 giọt dung dịch amoniac vào
giấy quỳ tím để thấy quỳ tím chuyển
sang màu xanh
+ Đặt mẩu giấy quỳ tím tẩm ướt vào
đáy ống nghiệm Đặt miếng bông tẩm
dung dịch NH3 vào miệng ống nghiệm
+ Đậy nút ống nghiệm, quan sát mẩu
giấy quỳ tím, rút ra kết luận và giải
+ Để cốc nước yên lặng, quan sát
1 TN1: Sự lan tỏa của amoniac.
- Các nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn của GV
- HS + Nhận xét: Gấy quỳ tím chuyển sang màu xanh
+ Giải thích: Khí NH3 đã khuyếch tán từ miệng ống nghiệm sang đáy ống nghiệm
2 TN2: Sự lan tỏa của kalipemanganat (thuốc tím) trong nước.
- Các nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm
- Nhận xét: Màu của thuốc tím lan tỏa
rộng ra.
Trang 20Hoạt động 2: II HỌC SINH VIẾT BÁO CÁO THỰC HÀNH (10 phút)
- GV yêu cầu học sinh hoàn thiện báo
cáo theo mẫu
- Học sinh hoàn thiện báo cáo
4 Thu dọn - vệ sinh phòng thực hành (5 phút)
- GV yêu cầu học sinh rửa dụng cụ và vệ sinh phòng thí nghiệm
- GV nhận xét, đánh giá giờ học
5 Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài mới (1 phút)
- Chuẩn bị bài luyện tập.
6 Đánh giá giờ dạy
1 Giáo viên: Bảng phụ ghi nội dung trò chơi
2 Học sinh: Chuẩn bị bài
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định tổ chức: (1 phút)
2 Kiểm tra đầu giờ: (không)
3 Bài mới
Trang 21Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV đưa lên bảng sơ đồ câm về mối
quan hệ giữa các khái niệm, yêu cầu
các nhóm học sinh thảo luận, điền vào
- GV cho học sinh chọn hàng ngang và
giới thiệu về từ hàng ngang:
+ Hàng 3: Gồm 7 chữ cái, khối lượng
nguyên tử tập trung hầu hết ở phần
này
+ Hàng 4: 8 chữ cái, hạt cấu tạo nên
nguyên tử mang điện tích âm
+ Hàng 5: 6 chữ cái, hạt cấu tạo nên
hạt nhân mang điện tích dương
+ Hàng 6: 8 chữ cái, từ chỉ tập hợp
những nguyên tử có cùng số p trong
hạt nhân
- GV: Các chữ trong từ chìa khóa gồm:
Ư, H, Â, N, P ,T GV có thể gọi ý nếu
học sinh không tìm thấy từ chìa khóa
1 Sơ đồ về mối quan hệ giữa các khái niệm.
- Học sinh thảo luận nhóm, hoàn thiện
sơ đồ
2 Tổng kết về chất, nguyên tử và phân tử.
- Học sinh nghe GV phổ biến luật chơi
Hoạt động 2: II BÀI TẬP (23 phút)
- GV gọi học sinh chữa bài tập 1a - Học sinh làm bài
Bài tập 1 (sgk - 30)
vật thể tự nhiên nhân tạovật thể Chất
Trang 22- GV gọi học sinh làm bài tập 3
- GV yêu cầu học sinh làm bài tập 4:
- GV theo dõi, nhận xét, cho điểm học
sinh làm bài tốt, nhắc nhở học sinh các
lỗi hay mắc phải
Bài tập 4 (sgk - 31)
a, nguyên tố hóa học, hợp chất
b, phân tử, liên kết với nhau, đơn chất
c, đơn chất, nguyên tố hóa học
d, hợp chất, phân tử, liên kết với nhau
e, phi kim, nguyên tử, đơn chất
4 Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài mới (1 phút)
- Làm bài tập 2 (sgk - 31), chuẩn bị bài “CÔNG THỨC HÓA HỌC”
5 Đánh giá giờ dạy.
Trang 232 Kĩ năng: Tiếp tục củng cố kĩ năng viết kí hiệu của nguyên tố và tính phân tử khối của chất.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh thái độ yêu thích bộ môn
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: Tranh vẽ mô hình tượng trưng mẫu một số chất
2 Học sinh: Chuẩn bị bài mới
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định tổ chức: (1 phút)
2 Kiểm tra đầu giờ: (không)
3 Bài mới
Hoạt động 1: I CÔNG THỨC HÓA HỌC CỦA ĐƠN CHẤT (15 phút)
- GV treo tranh mô hình tượng trưng
mẫu đồng, oxi, hiđro yêu cầu học sinh
nhận xét số nguyên tử có trong một
phân tử của mỗi mẫu đơn chất trên?
- H: Em hãy nhắc lại định nghĩa đơn
chất
- H: Vậy trong công thức của đơn chất
có mấy loại kí hiệu hóa học?
- GV chốt kiến thức
- HS: Ở mẫu đơn chất đồng hạt hợp thành là nguyên tử đồng Ở mẫu khí oxi, hiđro phân tử gồm 2 nguyên tử liên kết với nhau
- HS trả lời
- HS: 1 loại KHHH
- Công thức chung của đơn chất là: A n
+ A: KHHH của nguyên tố + n: chỉ số (1, 2, 3, 4, ) 1 không cần viết
VD: H 2 ; O 2 ; Cu; Fe;
Hoạt động 2: II CÔNG THỨC HÓA HỌC CỦA HỢP CHẤT (15 phút)
- GV gọi một học sinh nhắc lại định
nghĩa hợp chất
- H: Vậy trong công thức của hợp chất
có mấy loại kí hiệu hóa học?
- GV treo tranh mô hình tượng trưng
mẫu nước, muối ăn Yêu cầu học sinh
quan sát tranh vẽ và cho biết: Số
nguyên tử của mỗi nguyên tố trong
một phân tử của các chất trên?
- GV: Giả sử KHHH của các nguyên
Trang 24Vậy CTHH của hợp chất được viết ở
dạng chung như thế nào?
- GV hướng dẫn học sinh cách viết
CTHH của muôí ăn và nước
+ x, y, z, .là các số nguyên, chỉ số nguyên tử của nguyên tố trong một phân
tử hợp chất.
- HS: NaCl; H2O
Hoạt động 3: III Ý NGHĨA CỦA CÔNG THỨC HÓA HỌC (8 phút)
- GV đặt vấn đề: Các CTHH trên cho
chúng ta biết điều gì?
- GV yêu cầu học sinh nêu ý nghĩa của
công thức H2SO4?
- CTHH của một chất cho biết:
+ Nguyên tố nào tạo ra chất + Số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong một phân tử của chất.
- Phân tử khối của chất.
- Học sinh trả lời
4 Luyện tập - củng cố (5phút)
- GV cho học sinh làm bài tập 2 (sgk - 33)
5 Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài mới (1 phút)
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Học sinh hiểu được hóa trị là gì? cách xác định hóa trị Làm quen với hóa trị của một số nguyên tố và một số nhóm nguyên tử thường gặp
- Biết quy tắc về hóa trị và biểu thức
2 Kĩ năng: Áp dụng quy tắc hóa trị để tính được hóa trị của một nguyên tố hoặc một nhóm nguyên tử
3 Thái độ: Giáo dục học sinh thái độ yêu thích bộ môn
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: Giáo án
2 Học sinh: Học bài, làm bài tập, chuẩn bị bài mới
Trang 25III Tiến trình dạy học
1 Ổn định tổ chức: (1 phút)
2 Kiểm tra đầu giờ: (5 phút)
Câu hỏi: Bài tập 3 (sgk - 34)
- VD: Em hãy xác định hóa trị của
kali, kém, lưu huỳnh trong các công
thức K2O; ZnO; SO2
- GV giới thiệu cách xác định hóa trị
của một số nhóm nguyên tử
VD: Trong công thức H2SO4; H3PO4 ta
xác định hóa trị của nhóm (SO4); (PO4)
bằng bao nhiêu?
- GV yêu cầu học sinh về nhà học
thuộc hóa trị của một số nguyên tố
- HS: clo hóa trị I vì clo liên kết với 1 nguyên tử H; nitơ hóa trị III vì nitơ liên kết với 3 nguyên tử H, cacbon hóa trị IV
vì cacbon liên kết với 4 nguyên tử H
- Người ta còn dựa vào khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố khác với oxi (hóa trị của oxi là 2 đơn vị).
- Kali hóa trị I, Zn hóa trị II; S hóa trị IV
- (SO4) hóa trị II vì nhóm nguyên tử đó liên kết với 2 nguyên tử hiđro.(PO4) hóa trị III vì nhóm nguyên tử đó liên kết với
3 nguyên tử hiđro
2 Kết luận
- Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác.
Hoạt động 2: II QUY TẮC HÓA TRỊ (15 phút)
- GV yêu cầu học sinh vận dụng kiến
thức cũ hoàn thiện bảng GV giới thiêu
- Học sinh hoàn thiện bảng
x a y b
Trang 26hóa trị của nhôm, photpho, nitơ trong
các hợp chất lần lượt là III, V, III
- H: Em hãy so sánh các tích x a và
y.b?
- GV: Đó là biểu thức của quy tắc hóa
trị Em hãy nêu quy tắc hóa trị?
- GV giới thiệu quy tắc này đúng ngay
cảc khi A hoặc B là một nhóm nguyên
tử VD: Zn(OH)2
ta có: x.a = 1 II; y.b = 2.I
- GV đưa ví dụ
- GV gợi ý để học sinh làm bài:
+ Em hãy viết lại biểu thức quy tắc hóa
trị
+ Em hãy thay hóa trị của oxi, chỉ số
của S, oxi vào biểu thức trên
+ Tính a?
Al2O3 2 III 3 IIP2O5 2 V 5 IINH3 1 III 3 I
⇔ 1.a = 3 II Vậy a= VI
4 Luyện tập - củng cố (8 phút)
- GV cho học sinh làm bài tập 2a (sgk - 37)
5 Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài mới (1 phút)
- Làm bài tập 1, 3, 4a (sgk - 37, 38)
- Học bài, chuẩn bị bài “Hóa trị” phần tiếp theo
6 Đánh giá giờ dạy
Trang 27- Tiếp tục củng cố về ý nghĩa của công thức hóa học.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh thái độ yêu thích bộ môn
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: Giáo án
2 Học sinh: Học bài, làm bài tập, chuẩn bị bài mới
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định tổ chức: (1 phút)
2 Kiểm tra đầu giờ: (5 phút)
Câu hỏi: Bài tập 2b(sgk - 37)
3 Bài mới
Hoạt động 1: II QUY TẮC HOÁ TRỊ (12 phút)
- GV đưa ví dụ lên bảng
- GV hướng dẫn học sinh giải bài tập
theo các bước
+ Viết công thức dạng chung
+ Viết biểu thức quy tắc hóa trị
Hoạt động 2: III LUYỆN TẬP (18 phút)
- GV đưa ra VD2: Lập CTHH của hợp
chất gồm
a, Kali (I) và nhóm CO3 (II)
b, Nhôm (III) và nhóm (SO4)
+Nếu a:b chưa tối giản thì giản ước để
có a ’ : b ’ và lấy x = b ’ ; y = a ’
Trang 28- GV yêu cầu học sinh làm nhanh
- GV cho học sinh làm bài tập 5 (sgk - 38)
5 Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài mới (1 phút)
- Làm bài tập 6,7 (sgk - 38)
- Học bài, chuẩn bị bài “Luyện tập 2” ôn tập kiến thức: Công thức hóa học,
ý nghĩa của CTHH, hóa trị, quy tắc hóa trị
- Học sinh được ôn tập về công thức của đơn chất và hợp chất
- Học sinh được củng cố về cách lập CTHH, cách tính phân tử khối của một chất
- Củng cố bài tập xác định hóa trị của một nguyên tố
2 Kĩ năng: Rèn luyện khả năng làm bài tập xác định nguyên tố hóa học
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: Bảng phụ ghi nội dung bài tập
2 Học sinh: Chuẩn bị bài
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định tổ chức: (1 phút)
2 Kiểm tra đầu giờ: (không)
3 Bài mới
Hoạt động 1: I KIẾN THỨC CẦN NHỚ (20 phút)
Trang 29- GV yêu cầu học sinh nhắc lại một số
kiến thức cơ bản sau:
1 CT chung của đơn chất và hợp chất
2 Hóa trị là gì?
3 Quy tắc hóa trị.Quy tắc hóa trị được
vận dụng để làm những bài tập nào?
- HS:
CT chung của đơn chất:
A: Đối với kim loại và một số phi kimAn: Đối với một số phi kim (n = 2)
CT chung của hợp chất: AxBy hoặc AxByCz,
- HS trả lờiVận dụng làm bài tập + Tính hóa trị của một nguyên tố+ Lập CTHH của hợp chất khí biết hóa trị
Hoạt động 2: II BÀI TẬP (23 phút)
- GV treo bảng phụ ghi nội dung bài
tập:
Bài tập 1:
1 Lập CT của hợp chất gồm:
a, Silic (IV) và oxi
b, Nhôm (III) và clo (I)
c, Canxi (II) và nhóm OH (I)
d, Đồng (II) và nhóm SO4 (II)
2 Tính phân tử khối của các chất trên?
- GV gọi một học sinh lên bảng làm
bài tập 1(sgk - 41), còn lại làm ra nháp
- GV treo bảng phụ ghi nội dung bài
tập 2, goi một học sinh lên bảng còn
lại làm ra nháp
Bài tập 2
Một học sinh viết CTHH như sau:
AlCl4; Al(NO3); Al2O3; Al3(SO4)2;
Al(OH)2 Em hãy chỉ ra công thức viết
đúng, công thức viết sai, sửa lại công
Hóa trị của các nguyên tố là
Cu (II); P (V); Si (IV); Fe (III)
Bài tập 2
Công thức viết đúng: Al2O3Công thức viết sai: AlCl4; Al(NO3); Al3(SO4)2; Al(OH)2
sửa lại: AlCl3; Al(NO3)3; Al2(SO4)3; Al(OH)3
Trang 30sinh làm bài tốt, nhắc nhở học sinh các
lỗi hay mắc phải
4 Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài mới (1 phút)
- Làm bài tập 3, 4 (sgk - 41), chuẩn bị kiểm tra viết
5 Đánh giá giờ dạy.
2 Kĩ năng: Hệ thống hoá kiến thức đã học, làm các bài tập định lượng
3 Thái độ: Nghiêm túc trong quá trình làm bài, tính chính xác, cẩn thận
1,5
1 1,5
3 Nguyên tố hóa
học
1 2,0
1 2,0
4 Đơn chất - hợp
chất - phân tử
1 1,5
1 1,5
5 Công thức hóa
học Hóa trị
1 2,0
1 2,0
2 4,0
1,5
3 5,5
2 3,0
6 10,0
b, Đề bài
Phần I Trắc nghiệm
Trang 31Câu 1 (1,5 điểm): Hoàn thiện bảng sau bằng cách điền vào chỗ trống sao
Câu 1 (1.0 điểm): Rượu để uống là một chất hay là hỗn hợp? Vì sao?
Câu 2 (2,0 điểm): Cho biết ý nghĩa của cách viết sau đây:
3C; 4O; 7Ca; 8Fe
Câu 3 (2,0 điểm): Lập công thức hóa học và tính phân tử khối của hợp chất
gồm bari Ba liên kết với nhóm SO4
(Cho biết khối lượng nguyên tử Ba = 137; S = 32; O = 16)
Số e lớp ngoài cùng
Trang 32Công thức hóa học Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong một phân tử của chất Phân tử khối của chất
Câu 3:
Đơn chất: H2; O2Hợp chất: SO3; CaCl2; NH3; HCl
- Mỗi lựa chọn đúng 0,5 điểm
- Mỗi lựa chọn đúng 0,25 điểm
CTHH: BaSO4Phân tử khối : 233 đvC
- 1 điểm
- Mỗi ý đúng:
0,5 điểm
- 2 điểm
2 Học sinh: Học bài, ôn tập kiến thức
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức: (1 phút)
2 Kiểm tra đầu giờ: ( không)
3 Kiểm tra: (42 phút)
4 Thu bài, nhận xét giờ kiểm tra: (1 phút)
5 Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài mới.(1 phút)
- Chuẩn bị bài “ SỰ BIẾN ĐỔI CHẤT”
6 Đánh giá giờ dạy.
- Học sinh phân biệt được hiện tượng vật lí và hiện tượng hóa học
- Phân biệt được hiện tượng xung quanh ta là hiện tượng vật lí hay hóa học
2 Kĩ năng: Học sinh tiếp tục được rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm và
Trang 333 Thái độ: Giáo dục học sinh thái độ yêu thích bộ môn.
II Chuẩn bị
1 Giáo viên:
- Dụng cụ: Nẹp gỗ, nam châm, đèn cồn, kiềng sắt, ống nghiệm, cốc thủy tinh
- Hóa chất: Bột sắt, bột S, đường, nước, muối ăn
2 Học sinh: Chuẩn bị bài mới
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định tổ chức: (1 phút)
2 Kiểm tra đầu giờ: (không)
3 Bài mới
Hoạt động 1: I HIỆN TƯỢNG VẬT LÍ (18 phút)
- GV yêu cầu học sinh quan sát kĩ hình
vẽ 2.1 (sgk - 45)
- H: Hình vẽ đó nói lên điều gì?
- GV hỏi học sinh về cách biến đổi của
từng giai đoạn cụ thể Làm thế nào để
nước lỏng chuyển thành nước đá?
- GV thông báo: trong các quá trình
biến đổi trên có sự thay đổi về trạng
thái nhưng không có sự thay đổi về
chất
- GV làm thí nghiệm hòa tan muối ăn
sau đó đun dung dịch thu được trên
ngọn lửa đèn cồn Yêu cầu học sinh
quan sát và ghi lại sơ đồ của quá trình
biến đổi?
- H: Sau 2 thí nghiệm trên em có nhận
xét gì về trạng thái, chất?
- GV thông báo: Các quá trình biến đổi
trên gọi là hiện tượng vật lí Vậy hiện
tượng vật lí là gì?
- GV chốt kiến thức
- HS quan sát tranh vẽ, trả lời câu hỏi: Hình vẽ đó thể hiện quá trình biến đổi của nước từ trạng thái rắn ¬ → lỏng
- Học sinh trả lời
- Định nghĩa: Hiện tượng chất biến đỏi
mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu gọi
là hiện tượn vật lí.
Hoạt động 2: II HIỆN TƯỢNG HÓA HỌC (20 phút)
Trang 34Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV làm thí nghiệm sắt tác dụng với
lưu huỳnh GV yêu cầu học sinh quan
sát GV tiến hành thí nghiệm, nêu hiện
tượng xảy ra?
- H: Em rút ra kết luận gì qua thí
nghiệm trên?
- GV yêu cầu học sinh tiến hành thí
nghiệm theo các bước sau:
+ cho một ít đường trắng vào ống
ngjiệm
+ Đun ống nghiệm trên ngọn lửa đèn
cồn
quan sát, nêu hiện tượng thí nghiệm
- H: Các quá trình biến đổi trên có phải
là hiện tượng vật lí không? Tại sao?
- GV thông báo: Các quá trình biến đổi
trên gọi là hiện tượng hóa học Vậy
hiện tượng hóa học là gì?
- GV chốt kiến thức
- H: Muốn phân biệt hiện tượng vật lí
và hiện tượng hóa học ta dựa vào dấu
hiệu nào?
Thí nghiệm 1
- Học sinh quan sát, nêu hiện tượng+ Hỗn hợp nóng đỏ lên và chuyển dần sang màu xám đen
+ Sản phẩm không bị nam châm hút chứng tỏ chất rắn thu được không có tính chất của sắt nữa
- Quá trình biến đổi trên đã có sự thay đối về chất
Thí nghiệm 2
- Học sinh tiến hành thí nghiệm, quan sát, nêu hiện tượng: Đường dần chuyển sang màu nâu, rồi đen (than)thành ống nghiệm xuất hiện những giọt nước nhỏ
- HS: Không vì có tạo thành chất mới
- Học sinh trả lời
- Định nghĩa: Hiện tượng chất biến đỏi
có tạo ra chất khác gọi là hiện tượng hóa học.
- HS: Dựa vào dấu hiệu có chất mới tạo thành hay không
4 Luyện tập - củng cố (5phút)
- GV cho học sinh làm bài tập 2 (sgk - 47)
5 Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài mới (1 phút)
- Làm bài tập 1, 3 (sgk - 47)
- Học bài, chuẩn bị bài “PUHH”
6 Đánh giá giờ dạy
Ngày soạn: 19 10 2008
Ngày giảng: 21 10 2008: 8B
24 10 2008: 8A
Trang 35Tiết 18- Bài 13: PHẢN ỨNG HÓA HỌC
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Biết được PUHH là một quá trình biến đổi chất này thành chất khác
- Biết được bản chất của PUHH là sự thay đổi về liên kết giữa các nguyên
tử, làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác
- Học sinh biết các điều kiện để có PUHH
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng viết PTPU chữ
- Học sinh phân biệt được chất tham gia và tạo thành trong một PUHH
3 Thái độ: Giáo dục học sinh thái độ yêu thích bộ môn
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: Tranh vẽ hình 2.5 (sgk - 48)
2 Học sinh: Học bài, làm bài tập, chuẩn bị bài mới
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định tổ chức: (1 phút)
2 Kiểm tra đầu giờ: (5 phút)
Câu hỏi: Định nghĩa hiện tượng vật lí, hóa học? AD làm bài tập 3 (sgk - 47)
- GV giới thiệu phương trình chữ của
phản ứng, yêu cầu học sinh xác định
chất tham gia và sản phẩm
- GV gọi học sinh viết phương trình
chữ của phản ứng xảy ra ở bài tập 2
(sgk - 47)
- GV giới thiệu: Các quá trình cháy
của một chất trong không khí thường
là tác dụng của chất đó với oxi (có
- Học sinh nghe giảng, ghi bài
- Định nghĩa: sgk - 48
Lưu huỳnh + oxi → Lưu huỳnh đioxit (Chất tham gia) (sản phẩm)
- HS viết PT chữ Canxi cacbonat → canxi oxit (vôi sống) + cacbon đioxit
Trang 36trong không khí)
- GV giới thiệu cách đọc PT chữ - HS đọc các PT chữ
Hoạt động 2: II DIỄN BIẾN CỦA PHẢN ỨNG HÓA HỌC (15 phút)
- GV yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ
2.5 (sgk - 48), trả lời câu hỏi sau:
+ Trước PU có những phân tử nào?
+ Trước PU, những nguyên tử nào liên
kết với nhau?
+ Sau PU những nguyên tử nào liên
kết với nhau?
+ Trong quá trình PU, số nguyên tử H
cũng như số nguyên tử O có giữ
nguyên không?
+ Các phân tử trước và sau PU có khác
nhau không?
+ Hãy so sánh chất tham gia và sản
phẩm về: Số nguyên tử của mỗi loại,
liên kết trong phân tử?
- GV bổ sung: Vậy các nguyên tử được
bảo toàn
- H: Vậy từ các nhận xét trên, em hãy
rút ra kết luận về bản chất của PUHH?
- HS quan sát hình vẽ, trả lời
+ Có 2 phân tử hiđrô, 1 phân tử oxi.+ 2 nguyên tử oxi liên kết với nhau, 2 nguyên tử hiđro liên kết với nhau
+ Một nguyên tử oxi liên kết với 2 nguyên tử hiđrô
- GV yêu cầu học sinh đọc thông tin
trong sgk trả lời câu hỏi:
- H: Khi nào PUHH xảy ra?
- HS đọc thông tin trong sgk, trả lời câu hỏi
- PUHH xảy ra khi:
+ Các chất PU được tiếp xúc với nhau + Một số PU cần có nhiệt độ.
- Học bài, chuẩn bị bài “PUHH” phần tiếp theo
6 Đánh giá giờ dạy
Trang 373 Thái độ: Giáo dục học sinh thái độ yêu thích bộ môn.
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: Giáo án, đồ dùng dạy học cần thiết
2 Học sinh: Học bài, làm bài tập, chuẩn bị bài mới
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định tổ chức: (1 phút)
2 Kiểm tra đầu giờ: (5 phút)
Câu hỏi: Bài tập 2 (sgk - 50)
3 Bài mới
Hoạt động 1: IV LÀM THẾ NÀO ĐỂ BIẾT CÓ PHẢN ỨNG HÓA HỌC
XẢY RA (15 phút)
- GV yêu cầu học sinh quan sát các
+ Cho một đoạn dây sắt hoặc dây
nhôm vào dung dịch CuSO4
- GV yêu cầu học sinh quan sát và rút
ra nhận xét
- H: Qua các thí nghiệm vừa làm và thí
nghiệm Zn tác dụng với dung dịch
HCl Các em hãy cho biết làm thế
- Học sinh quan sát, làm thí nghiệm, nêu hiện tượng
+ TN1: có chất không tan màu trắng tạo thành
+ TN2: Trên dây sắt có một lớp kim loại màu đổ bám vào
- HS: Dựa vào dấu hiệu có chất mới xuất hiện có tính chất khác với chất PU
Trang 38nàođể biết PUHH xảy ra?
- H: Dựa vào dấu hiệu nào để biết có
chất mới xuất hiện?
- GV bổ sung: Ngoài ra sự tỏa nhiệt và
phát sáng cũng có thể là dấu hiệu
PUHH đã xảy ra
- HS: Những dấu hiệu mà ta dễ nhận biết là:
+ Màu sắc+ Tính tan+ Trạng thái
Hoạt động 2: II LUYỆN TẬP (15 phút)
- GV yêu cầu học sinh làm bài tập 3, 4,
5 (sgk - 50, 51)
Bài tập 3 (sgk - 50) PTPƯ:
Parafin + Oxi → Nước + Khí Cacbonđioxit
- Chất PƯ: Parafin , Oxi
- Sản phẩm: Nước, Khí Cacbonđioxit Bài tập 4 (sgk - 51)
Rắn, hơi, phân tử, phân tử.
Bài tập 5 (sgk - 51)
- Dấu hiệu: Sủi bọt ở vỏ trứng
- PTPƯ chữ:
Axit clohiđric + Canxi cacbonat →
Canxi clorua + Cacbonđioxit + Nước
4 Luyện tập - củng cố (3 phút)
- GV hệ thống lại kiến thức đã học
5 Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài mới (1 phút)
- Làm bài tập 6 (sgk - 51)
- Học bài, chuẩn bị bài “BÀI THỰC HÀNH 3”
6 Đánh giá giờ dạy
Trang 39I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Học sinh phân biệt được hiện tượng vật lí và hiện tượng hóa học
- Nhận biết được dấu hiệu có PUHH xảy ra
2 Kĩ năng: Tiếp tục rèn luyện cho học sinh những kĩ năng sử dụng dụng
cụ, hóa chất trong phòng thí nghiệm
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận trong thực hành hóa học
Hoạt động 1: I TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM (25 phút)
- H: Nêu dụng cụ, hóa chất, cách tiến
hành thí nghiệm?
- GV hướng dẫn học sinh làm thí
nghiệm theo các bước sau:
- GV yêu cầu học sinh làm thí nghiệm
1 theo nhóm → quan sát hiện tượng
xảy ra?
1 TN1: Hòa tan và đun nóng kali pemanganat (thuốc tím).
- Dụng cụ: Ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn, que đóm.
- Hóa chất: Thuốc tím, nước
- Cách tiến hành: Lấy lượng thuốc tím chia làm 3 phần:
+ Phần 1: Cho vào nước đựng trong ống nghiệm1, lắc cho tan.
+ Phần 2: Cho vào ống nghiệm 2, đun nóng, đưa que đóm còn tàn đỏ vào, quan sát Nếu que đóm còn tàn đỏ không cháy nữa thì để nguội ống nghiệm, sau đó cho nước vào lắc cho tan, quan sát so sánh màu của 2 dung dịch trong 2 ống nghiệm.
- Các nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn của GV, quan sát, nêu hiện tượng:
+ Ống 1: Chất rắn tan hết tạo thành dung dịch màu tím
+ Ống 2: Chất rắn không tan hết còn lại một phần lắng xuống đáy ống nghiệm
Trang 40- H: Trong thí nghiệm trên có mấy quá
trình biến đổi xảy ra? Những quá trình
biến đổi đó là hiện tượng vật lí hay hóa
học?
- H: Viết PT chữ của phản ứng? GV
giới thệu sản phẩm của PU
- H: Nêu dụng cụ, hóa chất, cách tiến
hành thí nghiệm?
- GV hướng dẫn học sinh làm thí
nghiệm theo các bước sau:
- GV yêu cầu học sinh làm thí nghiệm
1 theo nhóm → quan sát hiện tượng
xảy ra?
- H: Trong ống nghiệm 1 và 2 trường
hợp nào có PUHH xảy ra? Giải thích?
- H: Viết PT chữ của phản ứng? GV
giới thệu sản phẩm của PU
- HS trả lời:
+ Ống 1: hiện tượng vật lí+ Ống 2: Quá trình đun thuốc tím là hiện tượng hóa học, quá trình hòa tan một phần chất rắn ở ống nghiệm 2 là hiện tượng vật lí
Kali penamganat →t o kali manganat + Mangan điôxit + oxi
2 TN2: Thực hiện phản ứng với canxi cacbonat.
- Dụng cụ: Ống nghiệm, ống thủy tinh.
- Hóa chất: Natri cacbonat, nước, nước vôi trong.
- Cách tiến hành:
+ Dùng ống thủy tinh thổi hơi thử lần lượt vào ống nghiệm 1 đựng nước và ống nghiệm 2 đựng nước vôi trong Quan sát, nêu hiện tượng?
+ Đổ dung dịch natri cacbonat lần lượt vào ống nghiệm 1 đựng nước và ống nghiệm 2 đựng nước vôi trong Quan sát, nêu hiện tượng?
- HS: Ống 2 có hiện tượng hóa học xảy
Hoạt động 2: II HỌC SINH VIẾT BÁO CÁO THỰC HÀNH (10 phút)
- GV yêu cầu học sinh hoàn thiện báo
cáo theo mẫu
- Học sinh hoàn thiện báo cáo
4 Thu dọn - vệ sinh phòng thực hành (5 phút)
- GV yêu cầu học sinh rửa dụng cụ và vệ sinh phòng thí nghiệm
- GV nhận xét, đánh giá giờ học
5 Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài mới (1 phút)
- Chuẩn bị bài luyện tập.
6 Đánh giá giờ dạy