1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an tin hoc 11 soan theo chuan kien thuc ky nang

77 1,3K 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số khái niệm a Tên Mọi đối tượng trong chương trình đều phải đặt tên theo quitắc của NNLT và của từng chương trình dịch cụ thể * Trong Turbo Pascal tên: - Không chứa dấu cách, không

Trang 1

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ LẬP TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP

TRÌNH

Bài 1 KHÁI NIỆM LẬP TRÌNH VÀ NGƠN NGỮ LẬP TRÌNH

A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

- Kiến thức: Biết cĩ ba lớp ngơn ngữ lập trình và các mức của ngơn ngữ lập trình:

ngơn ngữ máy, hợp ngữ và ngơn ngữ bậc cao

- Kĩ năng: Phân biệt được hai khái niệm biên dịch và thơng dịch, phân biệt được các

loại ngơn ngữ lập trình

- Thái độ: Thấy được sự cần thiết và tiện lợi khi sử dụng các ngơn ngữ lập trình bậc

cao Liên hệ được với quá trình giao tiếp trong đời sống

B PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN:

1 Phương pháp:

Kết hợp phương pháp giảng dạy như: truyền thống, vấn đáp, cĩ hình minh hoạ

2 Phương tiện:

- Vở ghi lý thuyết

- Sách giáo khoa và sách giáo viên lớp 11

- Sách tham khảo (nếu cĩ)

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP, NỘI DUNG BÀI GIẢNG:

I Ổn định lớp:

Yêu cầu lớp trưởng báo cáo sĩ số

II Kiểm tra bài cũ:

- Giới thiệu chương trình học lớp 11

- Giới thiệu bài học

III Bài giảng, nội dung bài giảng:

Hoạt động 1: tìm hiểu khái niệm

lập trình và ngơn ngữ lập trình

Ở lớp 10 các em đã học các loại

ngơn ngữ lập trình

Dẫn dắt vấn đề: như vậy hoạt

động diễn đạt một thuật tốn thơng

qua ngơn ngữ lập trình được gọi là

Nhưng do đặc điểm vượt trội của

ngơn ngữ bậc cao nên người ta

1 Khái niệm lập trình

Lập trình là sử dụng cấu trúc dữ liệu và các câu lệnh của ngơn ngữ lập trình cụ thể để mơ tả dữ liệu và diễn đạt các thao tác của thuật tốn

2 Chương trình dịch

Chức năng: chuyển đổi chương trình được viết bằng NNLT bậc cao thành chương trình thực hiện trên máy được

Trang 2

thường sd nó để lập trình.

? Những đặc điểm đó là những

đặc điểm nào? Và để sd ngôn ngữ

lập trình bậc cao phải có cái gì?

Đó là những đặc điểm của ngôn

ngữ lập trình Nhưng khi sd ngôn

V CỦNG CỐ - DẶN DÒ

a Củng cố:

Thế nào là lập trình?

Chức năng của chương trình dịch?

Sự giống và khác nhau của biên dịch và thông dịch?

b Dặn dò:

Soạn bài trước:

? Thành phần của NNLT?

? Thế nào là tên? Qui tắc đặt tên?

? Có mấy loại tên? tại sao phải nhớ tên riêng?

? Thế nào là hằng? thế nào là biến?

Học bài và trả lời câu hỏi SGK

Chương trình dịch

Chương trình nguồn

Chương trình đích

Trang 3

Bài 2: CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA

NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH

A MỤC TIÊU, YÊU CẦU:

1 Kiến thức: Biết các thành phần cơ bản của ngơn ngữ lập trình: Bảng chữ cái, cú

pháp và ngữ nghĩa

2 Kĩ năng:

- Phân biệt được tên chuẩn với tên dành riêng và tên tự đặt

- Nhớ các quy định về tên, hằng, biến

- Biết đặt tên đúng và nhận biết được tên sai quy định

Vở ghi lý thuyết, Sách giáo khoa và sách giáo viên

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP, NỘI DUNG BÀI GIẢNG.

I Ổn định lớp:

Yêu cầu lớp trưởng báo cáo sĩ số

II Kiểm tra bài cũ - giới thiệu bài học.

III Bài giảng, nội dung bài giảng:

? Hãy đọc SGK trang 9 cho

thầy biết trong Pascal bảng chữ

cái bao gồm kí tự nào?

Sau khi HS trả lời treo bảng

Tập hợp kí tự được dùng để viết chương trình

Khơng được dùng bất cứ kí tự nào ngồi các kí tự qui địnhtrong bảng chữ cái

Ví dụ:

Trong Pascal bảng chữ cái bao gồm:

Chữ cái thường và chữ cái in hoa tiếng Anha z ; A Z;

10 chữ thập phân: 0 9

kí tự đặc biệt:

+ - * / = < < [ ] ,

; # ^ @ $ & ( ) { } : ‘Dấu cách (mã ASCII là 32) 

b) Cú pháp Là bộ qui tắt để viết chương trình

Trang 4

Nhờ vào chúng mà chương

trình dịch biết được tổ hợp nào

của các kí tự trong bảng chữ cái

Tên phải được đặt theo qui

tắc đặt tên tuỳ vào từng NNLT

? Những tên sao đây tên nào

đúng qui tắc tên nào sai qui tắc

Lưu ý: NNLT Pascal không

phân biệt chữ hoa chữ thường

Lấy ví dụ về tên HS

Tên thì có các loại tên sau:

Chúng ta không được dùng

tên này với ý nghĩa khác

? Trong Pascal có những tên

riêng nào?

Ý nghĩa của tên chuẩn được

qui định trong các thư viện của

NNLT

? Trong Pascal có những tên

chuẩn nào?

Chúng ta nên đặt tên sao cho

gợi nhớ nội dung của nó không

nên đặt quá dài hay quá ngắn

vd: để đặt tên cho điểm môn

c) Ngữ nghĩa xác định ý nghĩa thao tác cần phải thực hiện,

ứng với tổ hợp kí tự dựa vào ngữ cảnh của nó

2 Một số khái niệm

a) Tên

Mọi đối tượng trong chương trình đều phải đặt tên theo quitắc của NNLT và của từng chương trình dịch cụ thể

* Trong Turbo Pascal tên:

- Không chứa dấu cách, không quá 127 kí tự, không chứa

* Tên chuẩn: được dùng với một ý nghĩa nào đó Nhưng ta có

thể khai báo và dùng với ý nghĩa và mục đích khác

Vd: abs, sqr, sqrt, byte, integer, real, longin

* Tên do người lập trình đặt: tên này xác định bằng cách khaibáo trước khi sd, không được trùng với tên dành riêng

Vd: X1; X2; DELTA, CT_VD; BAI6_3

b) Hằng và biến

Trang 5

toán thì ta nên đặt dtoan không

nên đặt dt hay diem_mon_toan

? Vì sao ta phải nhớ tên dành

- hằng logic: TRUE; FALSE

- hằng xâu: ‘tin hoc’; ‘nguyen_van_A’; ‘Truong THPTDuyen Hai’

* Biến:

Biến là đại lượng được đặt tên, dùng để lưu trữ giá trị

và giá trị có thể được thay đổi trong quá trình thực hiệnchương trình

c) Chú thích:

Đặt chú thích để người đọc chương trình đó dễ hiểu hơnTrong pascal chú thích được đặt trong dấu (* và *) hoặc{ và }

V.CỦNG CỐ - DẶN DÒ

1 Củng cố:

- Thành phần của NNLT: bảng chữ cái, cú pháp, và ngữ nghĩa

- Một số khái niệm: tên, hằng, biến

2 Dặn dò:

Về nhà học bài và trả lời câu hỏi trong SGK tiết sau giải bài tập

VI Rút kinh nghiệm:

Trang 6

Bài 3 BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 1

I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU

- Củng cố lại kiến thức chương 1

- Giải một số bài tập của chương

II PHƯƠNG PHÁP

Phát vấn kết hợp làm việc theo nhóm và diễn giảng

III NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp: (Kiểm tra sĩ số)

2 Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Hãy kể tên thành phần của NNLT?

Câu 2: Thế nào là tên dành riêng? Tại sao ta phải nhớ tên dành riêng?

Câu 3: Những tên nào sau đây là đúng qui tắc, sai qui tắc?

_VIDU1; A#B; VI_DU1; VAR; VAR1

3 Nội dung:

Câu 1 Tại sao người ta phải xây

Câu 4 Cho biết sự các điểm khác

nhau giữa tên riêng và tên chuẩn?

Gọi một em trả lời

Câu 5: Hãy viết ra 3 tên đúng và

3 tên sai theo qui tắc của Pascal

Câu 6: Hãy cho biết những biểu

diễn nào dưới đây không phải là

biểu diễn hằng trong Pascal và chỉ

Người ta phải xây dựng các NNLT bậc cao:

- NNLT bậc cao gần với NN tự nhiên hơn, thuận tiện chođông đảo người lập trình

- Chương trình viết bằng NNLT bậc cao ít phụ thuộc vàomáy

- Chương trình viết bằng NNLT bậc cao dễ hiểu, dễ hiệuchỉnh và dễ nâng cấp

- Cho phép làm việc với nhiều kiểu dữ liệu và cách tổ chức

dữ liệu đa dạng thuận tiện cho mô tả thuật toán

Câu 2:

- SGK trang 4

- Nhờ có chương trình dịch mà chương trình dịch mà máy cóthể thực hiện được chương trình viết bằng NNLT bậc cao

Câu 4: tên dành riêng không được dùng với ý nghĩa khác;

tên chuẩn có thể dùng với ý nghĩa khác

Những biểu diễn không là hằng:

6,23: dấu phẩy (nếu là dấu chấm thì đúng)A20: tên không rõ giá trị

‘C: sai qui định về hằng xâu: thiếu dấu nháy đơn ở cuối

Trang 7

i) ‘TRUE”

Nếu còn thời gian cho bài tập

thêm:

Câu 7: Hãy chỉ ra những tên nào

đúng tên nào sai trong Pascal giải

thích lí do:

Câu 8: những chú thích nào sau

đây là sai? Giải thích lí do?

Soạn bài trước theo câu hỏi sau:

Câu 1: Cấu trúc của một chương trình được viết bằng NNLT?

Câu 2: Các cách khai báo trong Pascal: khai báo tên chương trình, khai báo thư viện, khai báohằng, khai báo biến

Câu 3: thân chương trình của Pascal gồm những từ khoá nào?

Câu 4: để viết được lệnh đưa thông báo ra màn hình ta dùng lệnh nào?

Trang 8

CHƯƠNG II CHƯƠNG TRÌNH ĐƠN GIẢN

- BÀI 3 CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH

 -I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU

1 Kiến thức:

- Hiểu chương trình là sự mô tả của thuật toán bằng một ngôn ngữ lập trình.

- Biết cấu trúc của một chương trình: cấu trúc chung và các thành phần

2 Kỹ năng: Nhận biết được các phần của một chương trình đơn giản

3 Thái độ:

II PHƯƠNG PHÁP

Phát vấn kết hợp với diễn giảng

III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

Phần khai báo được đặt trong dấu

ngoặc vuông có nghĩa là có thể có

hoặc không Phần thân nhất thiết

phải có

? Trong khai báo có những loại

nào?

? Để khai báo tên chương trình ta

bắt đầu bằng từ khoá nào?

Khai báo tên chương trình chỉ có ý

nghĩa để ghi nhớ tên bài toán cần

Trang 9

thư viện cung cấp một số chương

trình thông dụng đã được lập sẵn

để sử dụng chương trình đó cần

khai báo thư viện chứa nó

Trong thư viện CRT trong

pascal cung cấp các chương trình

có sẵn để làm việc với màn hình

văn bản và bàn phím

Khai báo hằng thường được sử

dụng cho những giá trị xuất hiện

nhiều lần trong chương trình

? Yêu cầu lấy ví dụ khai báo

hằng trong Pascal

Tất cả các biến dùng trong chương

trình đều phải đặt tên và phải khai

báo cho chương trình dịch biết để

lưu trữ và xử lí

Khai báo biến ta sẽ học ở bài 5

Ở đây ta làm quen khái niệm biến

đơn

Ví dụ: khi khảo sát phương

trình đường thẳng ax + by + c = 0

các hệ số a, b, c có thể được khai

báo như một biến đơn

Ngoài ra ta còn khai báo chương

trình con được trình bày ở chương

VI

? Dấu hiệu nào để nhận biết thân

chương trình

Hướng dẫn học sinh các bước

 Khai báo tên chương trình

nhưng thêm câu lệnh Writeln

Yêu cầu học sinh viết chương

trình này?

Cú pháp:

USES <tên thư viện>;

Ví dụ: khai báo thư viện trong pascal:

CONST Tên _hằng = giá trị;

a4) Khai báo biến:

Biến đơn là biến chỉ nhận một giá trị tại mỗi thời điểm thực hiện chương trình

b) Phần thân chương trình:

Thân chương trình trong Pascal

3 Ví dụ chương trình đơn giản

Ví dụ 1: viết chương trình đưa ra màn hình thông báo

‘Xin chao cac ban!’

writeln(‘Xin chao cac ban’);

writeln(‘Moi cac ban lam quen voi Pascal’);

End.

V CỦNG CỐ DẶN DÒ

BEGIN

[<dãy các câu lệnh>]

END.

Trang 10

1 Củng cố:

 Cấu trúc của chương trình có mấy phần?

 Các từ khoá trong khai báo: tên chương trình; hằng; thư viện

 Dấu hiệu nhận biết thân chương trình trong Pascal

2 Dặn dò

Về nhà soạn bài 4, 5 SGK

 Trong Pascal sử dụng kiểu dữ liệu nào? Phạm vi của từng kiểu?

 Cách khai báo biến Ví dụ khai báo biến trong Pascal

 Khi khai báo biến ta cần chú ý đến điểm nào?

VI Rút kinh nghiệm:

Trang 11

§ 4 MỘT SỐ KIỂU DỮ LIỆU CHUẨN

§ 5 KHAI BÁO BIẾN

I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU

1 Kiến thức:

- Biết một số kiểu dữ liệu định sẵn: Nguyên, thực, kí tự, logic và miền con

- Hiểu cách khai báo biến

2 Kỹ năng:

- Xác định được kiểu cần khai báo của dữ liệu đơn giản

- Khai báo đúng; nhận biết khai báo sai

II PHƯƠNG PHÁP

Diễn giảng, phát vấn kết hợp làm việc nhóm

III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

Các bài toán trong thực tế

thường có dữ liệu vào và kết quả

ra thuộc những kiểu dữ liệu quen

biết: số nguyên, thực, kí tự…

Treo bảng vẽ lên bảng

Ta nên chọn kiểu số nguyên

sao cho phù hợp để ít tốn bộ nhớ

Có nhiều kiểu dùng để khai

báo các đại lượng nhận giá trị là

số thực Thường dung hơn cả là

các kiểu được liệt kê trong bảng

Phạm vi giá trịReal 6 Byte

0 hoặc giá trị tuyệt đối nằm trong phạm vi

Bộ nhớ lưutrữ một giátrị Phạm vi giá trịChar 1 Byte 256 Ktự trong mã

ASCII

Trang 12

Chú ý: người lập trình cần tìm

hiểu đặc trưng của các kiểu dữ

liệu chuẩn được xác định bởi bộ

dịch và sử dụng để khai báo biến

Như nói ở trên, mọi biến dùng

trong chương trình đều cần khai

báo tên và kiểu dữ liệu Tên biến

dung để xác lập quan hệ giữa

biến với địa chỉ bộ nhớ nơi lưu

giữ giá trị biến

? Trong chương trình biến được

khai báo bao nhiêu lần?

Phần này được trình bày trong

- Ví dụ: cần đặt tên hai biến

biểu diễn điểm toán, điểm tin mà

Ví dụ khi khai báo biến là số học

sinh của một lớp thì nên khai báo

biến đó thuộc kiểu byte, nhưng

nếu là số HS toàn trường thì phải

là kiểu word

4 Kiểu lôgic

Kiểu

Bộ nhớ lưutrữ một giátrị Phạm vi giá trịBoolean 1 Byte True hoặc False

§ 5 KHAI BÁO BIẾN

Mọi biến dùng trong chương trình đều cần khai báo tên và kiểu dữ liệu

Trong Pascal khai báo biến bắt đầu bằng từ khoá VAR

Cú pháp VAR <danh sách biến>: <kiểu dữ liệu>;

Danh sách biến: gồm một hoặc nhiều biến, các biến được viết

cách nhau bởi dấu phẩy;

Kiểu dữ liệu là kiểu dữ liệu chuẩn hoặc kiểu dũ liệu do người

- Cần đặt tên biến sao cho gợi nhớ ý nghĩa của biến đó.

- Không nên đặt tên biến quá ngắn hay quá dài, dễ mắc lỗi khi viết tên biến nhiều lần.

- Khai báo biến cần đặc biệt lưu ý đến phạm vi giá trị của nó.

Trang 13

V CỦNG CỐ DẶN DÒ

1 Củng cố:

- Các kiểu dữ liệu chuẩn: số nguyên (integer), số thực (real), kí tự (char), logic (Boolean)

- Mọi biến trong chương trình đèu phải được khai báo tên và kiểu dữ liệu

VAR <danh sách biến>: <kiểu dữ liệu>;

2 Dặn dò

Về nhà học bài trả lời các câu hỏi 1; 2; 3; 4; 5 SGK trang 35

Soạn bài 6:

Yêu cầu 1: lớp chia làm 3 nhóm chuẩn bị bảng phụ ghi những bảng sau:

Tổ 1: ghi bảng phép toán trong Pascal

Tổ 2: ghi qui tắt viết biểu thức toán học trong Pascal

Tổ 3: chuẩn bị bảng một số hàm chuẩn

Yêu cầu 2: soạn phần 4, 5, 6

Câu 1: biểu thức quan hệ có dạng nào? Trình tự thực hiện biểu thức quan hệ? Kết quảbiểu thức quan hệ?

Câu 2: Biểu thức lôgic gồm những biểu thức nào? Các biểu thức quan hệ đặt đâu? Giátrị khi thực hiện biểu thức logic?

Câu 3: Trong Pascal câu lệnh gán có dạng nào? Kiểu của biểu thức như thế nào với kiểu của biến?

VI Rút kinh nghiệm:

Trang 14

Bài 6 PHÉP TOÁN, BIỂU THỨC, CÂU LỆNH GÁN

Để mô tả các thao tác của thuật

toán, mỗi NNLT đều xác định và sd

khái niệm cơ bản: Phép toán, biểu

thức gán giá trị cho biến

Hoạt động 1

? Hãy kể những phép toán trong toán

học

Tương tự trong Pascal cũng có

những phép toán đó nhưng diễn đạt

bằng cách đó

Cho tổ 1 treo bảng phụ phép toán

trên bảng

Giải thích phép toán div, mod,

not, or, and.

Chú ý:

Kết quả các phép toán quan hệ

cho giá trị logic

Ứng dụng của phép toán logic là

để tạo ra các biểu thức phức tạp từ

các quan hệ đơn giản

Hoạt động 2

Trong lập trình, biểu thức số học

là một biến kiểu số hoặc các biến

kiểu sô và các hằng số liên kết với

nhau bởi một số hữu hạn phép toán

toán số học với số nguyên

+, -, x, /, div,mod

+, -, x, /,div, mod

Các phép toán số học với số thực

+, -, x, / +, -, x, /

Các phép toán quan

, , , , <, <=, >,

>=, =, <>

Các phép toán lôgic  (phủ

dịnh), (hoặc), (và)

not, or, and

2 Biểu thức số học

Qui tắc viết biểu thức:

- Dùng dấu ngoặc tròn để xác định trình tự thực hiện phép toán

Trang 15

giá trị biểu thức cũng thuộc kiểu thực

Trong một số trường hợp nên

dùng biến trung gian

Hai biểu thức cùng kiểu liên kiết

với nhau bởi phép toán quan hệ cho

Các biểu thức quan hệ thường

được được đặt trong ngoặc tròn

- Viết lần lượt từ trái sang phải

- Không được bỏ qua dấu nhân (*) trong tích

Thứ tự thực hiện phép toán:

- Trong ngoặc thực hiện trước

- Nếu không có dấu ngoặc thì thực hiện từ trái sang phảitheo thứ tự nhân, chia, div, mod, thực hiện trước sau đó cộng, trừ

Vd: 3x 7y 3 *x 7 *y

c b a c

Ax2    * *  * 

xy

z x x

hai 2 sqrt(x) I or R R Trị tuyệt

đối |x| Abs(x) I or R kiểu đốiTheo

số Lôgarit Lnx Ln(x) R R Lũy thừa

VD: a

a

ac b

b

2 4 2

- Kết quả: TRUE hoặc FALSE

5 Biểu thức logic

- Biểu thức logic đơn giản là biến hoặc hằng logic

Trang 16

Giải thích biểu thức quan hệ

Kết quả biểu thức quan hệ cũng là

TRUE hoặc FALSE

Hoạt động 6

Trong trường hợp đơn giản tên

biến là biến đơn

Kiểu của biểu thức phải cùng kiểu

của biến

VD: biến là kiểu thực thì biểu

thức phải là kiểu thực

Dấu := có nghĩa là giá trị mới

bằng giá trị của biểu thức ở vế phải

Chú ý: viết dấu ( : )sát với dấu

Trang 17

Bài 7 CÁC THỦ TỤC CHUẨN VÀO/RA ĐƠN GIẢN

SOẠN THẢO, DỊCH, THỰC HIỆN HIỆU CHỈNH CHƯƠNG TRÌNH

III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

Máy chiếu, máy tính có soạn sẵn chương trình đơn giản, SGK, giáo án…

IV NỘI DUNG VÀ DIỄN BIẾN TIÉT DẠY

gán một giá trị cho biến

Như vậy mỗi chương trình luôn

làm việc với một bộ dữ liệu vào

Để chương trình có thể làm việc

với nhiều bộ dữ liệu vào khác

nhau, thư viện của các NNLT cung

cấp một số chương trình dùng để

dưa dữ liệu vào và đưa dữ liệu ra

Các chương trình đưa dữ liệu vào

và ra được gọi chung là các thủ tục

chuẩn vào/ra đơn giản

Hoạt động 1

Danh sách biến gồm 1 hoặc nhiều

biến(trừ biến kiểu Boolean)

Trường hợp có nhiều biến thì tên

biến được viết cách nhau bởi dấu

phẩy

? Lệnh thứ nhất và lệnh thứ hai

dùng để làm gì?

Khi nhập giá trị cho nhiều biến,

những giá trị này được gõ cách

nhau ít nhất một dấu cách hoặc

xuống dòng (nhấn Enter)

Nhập giá trị biến nguyên không

được sd dấu chấm thập phân

6 

Trang 18

Vd để nhập giá trị cho biến M ta dùng

Writeln('nhap gia tri M’);

Readln(M);

*Chú ý:

Các thủ tục readln và write có thể không có tham số Trong thủ tục write hoặc writeln, sau mỗi kết quả có thể qui cách ra:

+ Đối với kết quả thực :<độ rộng>:<số chữ số thập phân>

+ Đối với kết quả khác:

Việc soạn thảo giống như soạn

thảo trong word và lưu ý là không

bỏ dấu

Nếu chương trình có lỗi cú pháp

phần mềm sẽ hiển thị thông báo

Cần sửa lỗi lại và biên dịch lại tới

khi không còn lỗi

§8 SOẠN THẢO, DỊCH, THỰC HIỆN HIỆU

CHỈNH CHƯƠNG TRÌNH

- Màn hình làm việc của Pascal

- Soạn thảo: gõ nội dung chương trình gồm phần khai báo và các lệnh trong phần thân

- Lưu chương trình:

 Nhấn phím F2 → gõ tên tệp

 Vào File → Save → gõ tên tệp

- Biên dịch chương trình: Nhấn Alt +F9

- Chạy chương trình: nhấn Ctrl + F9

- Dóng cửa sổ chương trình: nhấn phím Alt + F3

- - - 36 - 24.00

425 - -56 - -23.200

Trang 19

- Thoát khỏi phần mềm: Alt + X

Trang 20

Bài 8: BÀI THỰC HÀNH 1

I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU

1 Kiến thức

 Giới thiệu một chương trình Pascal hoàn chỉnh đơn giản;

 Làm quen với một số dịch vụ cơ bản của Turbo Pascal hoặc Free Pascal trong việc soạn thảo, lưu trữ, dịch và thực hiện chương trình

Nêu vấn đề giải quyết vấn đề

III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

Phòng máy thực hành của trường, máy chiếu nếu có

IV NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp (kiểm tra sĩ số)

2 Nội dung

Phổ biến nội qui phòng máy

Chiếu chương trình lên bảng yêu cầu

học sinh thực hiện các nhiệm vụ

Hướng dẫn học sinh cách khởi

động chương trình Pascal

Soạn chương trình vào máy

Lưu chương trình với tên

? Vì sao có lỗi xảy ra

Sửa lại chương trình không dùng

readlnNếu còn thời gian cho thêm bài tập

Chiếu nội dung bài tập lên bản

Phân tích hướng dẫn học sinh làm

Trang 21

Cách tính:

Yêu cầu HS soạn chương trình và

lưu trên đĩa

Quan sát hướng dẫn HS trong lúc

thực hành

Yêu cầu HS nhập dữ liệu và

thông báo kết quả

V CỦNG CỐ - DẶN DÒ

1 Củng cố:

Các bước để hoàn thành một chương trình

- Xác định dữ liệu vào, dữ liệu ra

Trang 22

BÀI TẬP CHƯƠNG 2

I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU

1 Kiến thức

− Cũng cố những nội dung đã đạt được ở tiết thực hành 1

− Biết sử dụng thủ tục chuẩn vào/ra

− Biết xác định Input và Output

II PHƯƠNG PHÁP

Nêu vấn đề giải quyết vấn đề

III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

Hình vẽ khổ lớn, bảng phụ…

IV NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp (kiểm tra sĩ số)

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1 Trong Pascal, nếu một biến chỉ nhận giá trị nguyên từ phạm vi 10 đến 25532 thì biến đó

có thể được khai báo bằng các kiểu dữ liệu nào?

Câu 2 Viết dạng của thủ tục vào/ra? Cho biết sự khác nhau giữa thủ tục write và writeln? Câu 3 Biến P có thể nhận giá trị 5, 10, 15, 20, 30, 60, 90 biến X có thể nhận giá trị 0.1, 0.2, 0.3,

0.4, 0.5 Khai báo nào trong khai báo sau là đúng?

3 Nội dung

Yêu cầu 2 học sinh lên bảng biểu

1(

x a

z

y x z

1

x

yabc

Trang 23

là gì?

? Vậy miền nằm trên của hai đường

thẳng có phương trình?

Tóm lại những điểm nằm trong

hình gạch chéo phải thoả điều kiện:

Hãy lên biểu diễn hình 2b

Hãy đưa ra phương án giải

Hướng dẫn sau đó yêu cầu HS lên

Program BAI_10;

Const g = 9.8;

Var v, h: real;

BEGINWrite('nhap vao do cao cua vat d = ’);

a

−1

Trang 25

CHƯƠNG III: CẤU TRÚC RẼ NHÁNH LẶP

§ 9 CẤU TRÚC RẼ NHÁNH

I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU

1 Kiến thức

− Hiểu nhu cầu của cấu trúc rẽ nhánh trong biểu diễn thuật toán;

− Hiểu câu lệnh rẽ nhánh (dạng thiếu và dạng đủ)

− Hiểu câu lệnh ghép

2 Kĩ năng:

− Sử dụng cấu trúc rẽ nhánh trong mô tả thuật toán của một số bài toán đơn giản

− Viết được câu lệnh rẽ nhánh dạng đủ, dạng thiếu và áp dụng để thể hiện được thuật toán củamột số bài toán đơn giản

Nêu ví dụ thực tiễn minh hoạ cho tổ

chức rẽ nhánh:

Chiều nay, nếu trời không mưa An sẽ

đi xem đá bóng nếu trời mưa An sẽ mở

Tivi xem

Yêu cầu HS lấy một vài ví dụ tương tự

Yêu cầu học sinh đưa ra cấu trúc chung

của cách diễn đạt đó

Yêu cầu HS lấy ví dụ dạng khuyết và

đưa ra cấu trúc chung đó

Như vậy, sau khi tính D tuỳ thuộc vào

giá trị của D, một trong hai thao tác sẽ

Trang 26

Yêu cầu học sinh lên bảng viết dạng

thiếu và dạng đầy đủ

Ở dạng thiếu: điều kiện sẽ được tính và

kiểm tra Nếu điều kiện đúng thì câu lệnh

sẽ được thực hiện, ngược lại câu lệnh sẽ

bỏ qua

Ở dạng đủ: điều kiện cũng được tính và

kiểm tra Nếu điều kiện đúng thì câu lệnh

1 sẽ được thực hiện, ngược lại câu lệnh 2

sẽ được thực hiện

Theo cú pháp sau từ khoá then hoặc esle

phải là một câu lệnh Nhưng nếu sau từ

khoá đó có nhiều câu lệnh thì ta gọi câu

lệnh ghép.

Ví dụ 1: Tìm nghiệm thực của PTB2: ax2 +

bx + c = 0 (a 0)

? Hãy xác định bài toán?

Hướng dẫn HS viết chương trình

Yêu cầu HS lên bảng viết

Câu lệnh True

False

Begin

<các câu lệnh>;

End;

Trang 27

Ví dụ 2: Viết chương trình tính số ngày

của năm N, biết rằng là năm chia hết cho

400 hoặc chia hết cho 4 nhưng không chia

hết cho 100

? Hãy xác định bài toán?

Hướng dẫn HS viết chương trình

Yêu cầu HS lên bảng viết

write(‘nhap nam: ’); readln(N);

if (N mod 400 = 0) or ((N mod 4 = 0) and ((N mod

100 <> 0)) then SN: =366 esle SN:=365;

Write(‘so ngay cua nam:‘, N, ‘la:’, SN);

Trang 28

§ 10 CẤU TRÚC LẶP

I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU

1 Kiến thức:

− Hiểu nhu cầu của cấu trúc lặp trong biểu diễn thuật toán

− Hiểu cấu trúc lặp với số lần biết trước bằng câu lệnh for … do …

- Biết cách vận dụng đúng đắn từng loại cấu trúc lặp vào tình huống cụ thể

2 Kĩ năng:

- Mô tả được thuật toán của một số bài toán đơn giản có sử dụng lệnh lặp.

- Viết đúng các lệnh lặp kiểm tra điều kiện trước, lệnh với số lần định trước

- Viết được thuật toán của một số bài toán đơn giản

Nêu vấn đề bài toán 1:

Ta thấy cả hai bài toán cách tính

tổng S có nhiều điểm tương tự nhau

Đối với bài toán 1: số lần lặp là

100, và việc cộng vào tổng S sẽ kết

thúc khi đã thực hiện việc cộng 100

lần

Còn ở bài toán 2: số lần lặp chưa

biết trước nhưng việc cộng vào tổng

kết thúc khi điều kiện

Nói chung một số thuật toán có

những thao tác lặp đi lặp lại một số

100

1

2

1 1

1 1

a a S

Bài toán 2: tính và đưa kết quả ra màn hình tổng

1

2

1 1

1 1

a a

0001 , 0

1

N a

+ Xuất phát S được gán cho giá trị

* Cấu trúc lặp có hai loại: lặp với số lần biết trước và lặp với số lần không biết trước.

2 Lặp với số lần biết trước và câu lệnh for……do…

Thuật toán Tong_1a

B1: S ← 1/a; N ← 0; {khởi tạo S,N};

B2: N ← N + 1;

B 3: Nếu N > 100 thì chuyển đến B5;

Trang 29

bảng viết thuật toán 1a và 1b:

Nhóm 1, 2, 3 nghiên cứu thuật

toán 1a;

Nhóm 4, 5, 6 nghiên cứu thuật toán

1b;

Ta thấy thuật toán Tong_1a giá trị

N khi bắt đầu tham gia vòng lặp là 1

và sau mỗi lần lặp là tăng lên 1cho

đến khi N >100

Thuật toán Tong_1b giá trị N khi

bắt đầu tham gia vòng lặp là 100 và

sau mỗi lần lặp là giảm xuống 1 cho

đến khi N <1

Ta nói cách lặp ở thuật toán

Tong_1a là dạng tiến còn Tong_1b là

dạng lùi

Ở dạng lặp tiến câu lệnh sau từ

khoá do được thực hiện tuần tự, biến

đếm lần lược nhận giá trị liên tiếp từ

giá trị đầu đến giá trị cuối

Ở dạng lặp lùi câu lệnh sau từ khoá

do được thực hiện tuần tự, biến đếm

lần lược nhận giá trị giảm liên tiếp từ

giá trị cuối đến giá trị đầu

B 4: S ← S + 1/(a+N) rồi quay lại B2;

B5: Đưa S ra màn hình rồi kết thúc

Thuật toán Tong_1a

B1: S ← 1/a; N ← 101; {khởi tạo S,N};

 Biến đếm là biến đơn và là kiểu nguyên

 Giá trị đầu giá trị cuối cùng kiểu với biến đếm

* Chú ý: giá trị biến đếm được điều chỉnh tự động, vì vậy câu lệnh viết sau do không được thay đổi giá trị biến đếm.

V CỦNG CỐ - DẶN DÒ

1 Củng cố:

Cấu trúc lặp dạng lặp với số lần biết trước

Cú pháp của dạng lặp tiến và lặp lùi

2 Dặn dò

Về nhà học bài và xem tiếp phần sau

Trang 30

§ 10 CẤU TRÚC LẶP (tt)

I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU

1 Kiến thức:

− Hiểu nhu cầu của cấu trúc lặp trong biểu diễn thuật toán

− Hiểu cấu trúc lặp với số lần biết trước bằng câu lệnh for … do …

- Biết cách vận dụng đúng đắn từng loại cấu trúc lặp vào tình huống cụ thể

2 Kĩ năng:

- Mô tả được thuật toán của một số bài toán đơn giản có sử dụng lệnh lặp.

- Viết đúng các lệnh lặp kiểm tra điều kiện trước, lệnh với số lần định trước

- Viết được thuật toán của một số bài toán đơn giản

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Viết cú pháp của câu lệnh lặp dạng tiến và dạng lùi và giải thích biến đếm, giá trị đầu giá trị cuối phải như thế nào ?

Write(‘tong S = ’, S:8:4);

Readln

End.

Trang 31

Hãy xác định bài toán

Thảo luận trong 4 phút lên bảng trình

bày

Nhận xét đánh giá cho điểm

Thảo luận nhóm đưa để đưa ra thuật

toán tính tổng bài toán 2

Nhận xét, đánh giá cho điểm

Như vậy, việc lặp với số lần chưa

biết trước sẽ chỉ kết thúc khi một

điều cho trước được thoả mãn

Để mô tả cấu trúc lặp như vậy trong

Pascal người ta dùng câu lệnh

while−do

Nếu là câu lệnh ghép ta dùng từ

khoá gì?

Treo sơ đồ lặp while − do

Treo sơ đồ khối thuật toán Tong_2

Ví dụ2: Viết chương trình nhập từ bàn phím hai số nguyên

dương M và N (M < N) tính và đưa ra màn hình tổng các số chia hết cho 3 hoặc 5 trong phạm vi từ M đến N

3 Lặp với số lần chưa biết trước và câu lệnh while − do

Thuật toán Tong_2B1: S ← 1/a; N ← 0; {khởi tạo S và N}

B2: Nếu 1/(a+N)<0.0001 thì chuyển đến bước 5;

Câu lệnh TRUE

FALSE

Trang 32

Có nhiều thuật toán khác nhau tìm

ƯCLN của M, N Ở lớp 10 các em

đã học thuật toán này Treo hình

thuật toán liệt kê từng bước và sơ đồ

khối

Readln(a);

S:=1/a; N:= 0;

While not(1/(a+N) < 0.0001) do Begin

Write(‘nhap gia tri M= ’); readln(M);

Write(‘nhap gia tri N= ’); readln(N);

While M <> N do

If M > N then M:= M − N else N:= N − M;

writeln(‘UCLN= ’, M);

readln

end.

Chú ý: câu lệnh trong dòng lặp thường được lặp lại nhiều lần,

vì vậy để tăng hiệu quả của chương trình thì những thao táckhông cần lặp lại nên đưa ra ngoài vòng lặp

V CỦNG CỐ - DẶN DÒ

1 Củng cố:

Cấu trúc lặp dạng lặp với số lần chưa biết trước

Các chương trình đơn giản

2 Dặn dò

Về nhà học bài và xem tiếp bài thực hành 2, làm bài tập chương III

Trang 33

BÀI THỰC HÀNH 2

I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU

1 Kiến thức

 Xây dựng chương trình có sử dụng cấu trúc rẽ nhánh

− Tiếp tục làm quen với việc hiệu chỉnh chương trình

Nêu vấn đề giải quyết vấn đề

III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

Phòng máy thực hành vi tính , máy chiếu

IV NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp (kiểm tra sĩ số)

2 Nội dung

Gợi ý để HS nêu khái niệm về bộ số

Lưu chương trình với tên

PITAGO vào thư mục lớp mình

Nhấn phím F7 để thực hiện từng

câu lệnh chương trình, nhập các giá

trị a = 3, b = 4, c=5

Vào bảng Debug mở cửa sổ hiệu

chỉnh để xem giá trị a2, b2, c2

Nhấn phím F7 để thực hiện câu

Viết chương trình nhập từ bàn phím ba số nguyên dương a,

b, c và kiểm tra xem chúng có là bộ số Pi ta go hay không

if (a2 = b2 + c2) or (b2 = a2 + c2) or (c2=a2+ b2) then

writeln('ba so da nhap la bo so Pi ta go)

else writeln('ba so da nhap khong phai la bo so Pi ta

go);

readln

end.

Trang 34

lệnh tính những giá trị nói trên và so

sánh với kết quả a2=9, b2 = 16, c2 =

Trang 35

KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ 1 TIẾT

I MỤC ĐÍCH

Kiểm tra lại khã năng tiếp thu cũng như quá trình học tập của HS Từ đó có thể điều chỉnhphương pháp giảng dạy

II BẢNG RA ĐỀ KIỂM TRA

Biết Câu 1, 3, 6, 28, 30 Câu 2, 5, 9, 17, 18, 20, 21,

III NỘI DUNG

IV KẾT QUẢ KIỂM TRA

Trang 36

BÀI TẬP CHƯƠNG III

Nêu vấn đề giải quyết vấn đề

III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

Bảng phụ, giáo án…

IV NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp (kiểm tra sĩ số)

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: viết cấu trúc lặp trong pascal: dạng lặp tiến hoặc lặp lùi? Cho ví dụ?

Câu 2: hãy điền câu lệnh vào đoạn chương trình sau: Program Tong_2;

Yêu cầu HS thảo luận trong 3 phút

lên bảng viết câu lệnh

Điều kiện để M thuộc đường tròn

Bài 4: Viết câu lệnh rẽ nhánh tính

2 2

y x

y x

z

if (sqr(x) + sqr(y)) <= 1 then

z :=sqr(x) + sqr(y) else

if ((sqr(x) + sqr(y)) > 1) and (y>=x) then z := x+ y else z := 0.5;

y x z

if sqrt(sqr(x − a) +sqr(y − b))<= R then z:=abs(x) + abs(y) else z := x + y;

Bài 5 Lập trình tính:

nếu x 2 + y 2 ≤ 1 nếu x 2 + y 2 > 1 và y ≥ x nếu x 2 + y 2 > 1 và y < x

Nếu điểm (x, y) thuộc hình tròn bán kính r (r > 0), tâm (a,b) Trường hợp còn lại

Trang 37

tâm O

Yêu cầu HS lên biểu diễn trong

Pascal

Hướng dẫn giải bài 5

? n có giá trị như thế nào?

? Vậy ta phải dùng cấu trúc lặp nào

tốt nhất?

Tương tự như chương trình tính tổng

VD1

Yêu cầu HS viết chương trình

Gơi ý HS khởi tạo giá trị ban đầu:

Gợi ý HS viết chương trình

! 2

1

! 1

1 1 )

n n

inc(n); {tăng n lên 1 đơn vị}

Trang 38

Các bài tập còn lại yêu cầu HS tự về

tăng tuổi cha lên 1

tăng tuổi con lên 1

tăng năm lên 1

Ngày đăng: 07/05/2015, 19:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng chữ  cái,  cú  pháp  và  ngữ - giao an tin hoc 11 soan theo chuan kien thuc ky nang
Bảng ch ữ cái, cú pháp và ngữ (Trang 3)
Bảng vẽ khổ lớn, SGK, giáo án… - giao an tin hoc 11 soan theo chuan kien thuc ky nang
Bảng v ẽ khổ lớn, SGK, giáo án… (Trang 11)
Hình vẽ khổ lớn, bảng phụ… - giao an tin hoc 11 soan theo chuan kien thuc ky nang
Hình v ẽ khổ lớn, bảng phụ… (Trang 22)
Hình gạch chéo phải thoả điều kiện: - giao an tin hoc 11 soan theo chuan kien thuc ky nang
Hình g ạch chéo phải thoả điều kiện: (Trang 23)
Hình vẽ khổ lớn, bảng phụ… - giao an tin hoc 11 soan theo chuan kien thuc ky nang
Hình v ẽ khổ lớn, bảng phụ… (Trang 28)
Bảng viết chương trình - giao an tin hoc 11 soan theo chuan kien thuc ky nang
Bảng vi ết chương trình (Trang 30)
Bảng trình bày chương trình - giao an tin hoc 11 soan theo chuan kien thuc ky nang
Bảng tr ình bày chương trình (Trang 41)
Bảng phụ có viết các hàm, thủ tục xử lí xâu. - giao an tin hoc 11 soan theo chuan kien thuc ky nang
Bảng ph ụ có viết các hàm, thủ tục xử lí xâu (Trang 52)
Bảng phụ viết chương trình trong bài tập chương. - giao an tin hoc 11 soan theo chuan kien thuc ky nang
Bảng ph ụ viết chương trình trong bài tập chương (Trang 54)
BẢNG ĐIỂM TRUNG BÌNH NĂM HOC 2007-2008 - giao an tin hoc 11 soan theo chuan kien thuc ky nang
2007 2008 (Trang 60)
Bảng viết. - giao an tin hoc 11 soan theo chuan kien thuc ky nang
Bảng vi ết (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w