Trình bày được các tác nhân gây bệnh truyền nhiễm đường tiêu hoá.. Trình bày được các đặc điểm dịch tễ của nhóm bệnh truyền nhiễm đường tiêu hoá.. Mô tả được quá trình dịch của nhóm bện
Trang 21. Trình bày được các tác nhân gây bệnh truyền
nhiễm đường tiêu hoá
2. Trình bày được các đặc điểm dịch tễ của
nhóm bệnh truyền nhiễm đường tiêu hoá
3. Mô tả được quá trình dịch của nhóm bệnh
truyền nhiễm đường tiêu hoá
4. Trình bày được các biện pháp phòng chống
dịch đối với nhóm bệnh truyền nhiễm đường tiêu hoá
Trang 31.1 Vi khuẩn
Campylobacter (Phẩy khuẩn)
Escherichia coli: sinh độc tố ruột, gây bệnh, xâm
nhập
Salmonella (Thương hàn): S typhi, S paratyphi A,
B, C, S.typhi murium, S choleraesuis, S enteritidis
Shigella (Trực khuẩn Lỵ): Sh dysenteriae, Sh
flexneri, Sh boydii, Sh sonnei
Tả: Vibrio cholerae O1, V cholerae ngoài nhóm
01,V cholerae 0139, V parahaemolyticus
Staphylococcus aureus: Tụ cầu
Clostridium botulinum: Trực khuẩn gây ngộ độc thịt
Trang 41.2 Vi rút
chảy ở trẻ em từ 6 đến 24 tháng
Virut bại liệt, virut viêm gan A
đặc biệt là các kén lỵ amíp Có thể tồn tại được hàng tuần đến hàng tháng trong các yếu tố truyền nhiễm của môi trường xung quanh
Trang 52.1.Tình hình của nhóm bệnh TN đường tiêu hoá trên
thế giới
Bệnh của các xứ sở nghèo nàn và lạc hậu Dịch
thường đi đôi với nghèo đói, thiên tai và chiến
tranh
ước tính của WHO 1,5 nghìn triệu lượt TE < 5 tuổi
bị ỉa chảy, khoảng 3 triệu chết/năm, trung bình
mắc ỉa chảy 3 lần/trẻ/năm
2.2.Tình hình của nhóm bệnh TN đường tiêu hoá tại Việt
Nam
Nghiêm trọng, đbiệt ở nông thôn, ven biển, chiêm
trũng, đô thị chật trội, tiện nghi vệ sinh còn thiếu thốn
Trang 62.3 Đặc điểm của các yếu tố ngcơ:
Phổ biến nhất ở các nước đang phát triển
Tỷ lệ mắc bệnh liên quan mật thiết với mật độ dân
số, tập quán sinh hoạt, các điều kiện KT, địa lý, xã hội
Bệnh diễn biến quanh năm, dịch vào mùa hè, có
liên quan đến các yếu tố, khí hậu, thời tiết và các tập quán sinh hoạt của con người Tuy nhiên các
vụ dịch ỉa chảy do Rotavirus thường xẩy ra vào
mùa đông, xuân
Dịch do nước: rất nhanh, nhiều người mắc
Dịch lây do thức ăn hay do tiếp xúc thường khu
trú trong phạm vi nhỏ hơn
Hiện tượng tảng băng
Trang 73.1 Nguồn truyền nhiễm
VSV và độc tố của VSV: nguồn TN là người và động vật
Cơ chế sinh bệnh
uống qua miệng vào ống tiêu hoá gây bệnh ở đó rồi đào
thải ra ngoài theo phân
Có những loại mầm bệnh gây bệnh bằng độc tố ruột:
Ví dụ: E coli sinh độc tố; Vibrio cholerae; Staphyloccus aureus; Clostridium botulinum
Có những loại mầm bệnh gây bệnh theo cơ chế xâm
nhập vào té bào: Ví dụ: Campylobacter; Salmonella;
Shigella; V parahaemoliticus; Amíp; Giardia
Trang 83.1 Nguồn truyền nhiễm (tiếp)
3.1.1 Người bệnh thể điển hình
Thời kỳ ủ bệnh
◦ Dài ngắn tuỳ bệnh (t/hàn:7-21 ngày; tả, lỵ rất
ngắn)
◦ Không lây theo đường tiêu hoá (bại liệt có lây
nhưng qua giọt nước bọt nhỏ theo đường hô hấp)
Thời kỳ phát bệnh
◦ Lây lan mạnh
◦ Mức độ lây//mức độ bệnh
Thời kỳ lui bệnh
◦ Ttục thải mầm bệnh: liên tục, cách quãng
◦ Lỵ amíp: lây mạnh hơn thời kỳ phát bệnh
Trang 93.1 Nguồn truyền nhiễm (tiếp)
3.1.2 Người bệnh thể không điển hình
– Đều có thể không điển hình
– Đa số thể nhẹ trừ tả khô
– Tgian lấy giống thể điển hình nhưng nhẹ hơn
– Nguy hiểm vì nhiều, k được chẩn đoán, điều trị,
cách ly
3.1.3 Người khỏi mang mầm bệnh
– Đều có người khỏi mang mầm bệnh
– Dài, ngắn tuỳ bệnh (dài: thàn, ngắn: tả, bại liệt) – Nguồn truyền nhiễm quan trọng
Trang 103.1 Nguồn truyền nhiễm (tiếp)
3.1.4 Người lành mang mầm bệnh
điển hình
đi xa, gây lên những ổ dịch mới cách biệt với
ổ dịch cũ
và ngắn hơn so với người khỏi mang mầm
bệnh
so với người bệnh: tả (người lành mang mầm bệnh chỉ có trong vụ dịch)
Trang 113.2 Đường truyền nhiễm
Cơ chế truyền nhiễm: Phân – miệng
Đồ dùng Tay
Trang 123.2 Đường truyền nhiễm (tiếp)
Vai trò của thực phẩm
Vai trò của các yếu tố khác
Trang 13Trẻ em là đối tượng dễ nhiễm bệnh nhất
MD thu được sau khi khỏi bệnh khác
nhau về tgian và cường độ:
◦ MD khá bền vững: bại liệt
◦ MD k chắc chắn và ngắn: tả
◦ MD yếu và rất ngắn: lỵ, rotavirut
Trang 144.1 Các BP đối với nguồn TN
Trang 154.1 Các BP đối với nguồn TN (tiếp)
◦ Điều trị triệu chứng: ORS, nước gạo rang, Không
được cho trẻ uống nước ngọt công nghiệp hoặc cháo công nghiệp do đường, muối cao
Trang 164.1 Các BP đối với nguồn TN (tiếp)
Quản lý, giám sát:
sau khi khỏi bệnh
viện: 3 tháng, 6 tháng và 12 tháng Nếu kết quả xét nghiệm âm tính thì thôi
không theo dõi nữa
sự giám sát của y tế và tạm ngừng làm việc ở nơi sản xuất thực phẩm, chăm sóc trẻ em và bệnh nhân
Trang 174.2 Các BP đối đường TN
Xử lý phân:
giữ gìn nhà xí không có ruồi
dòng nước chảy của nguồn nước dùng cho sinh hoạt
Trang 184.2 Các BP đối đường TN (tiếp)
Cung cấp nước sạch:
lượng Clo thừa đạt tiêu chuẩn quy định ở cuối đường ống
◦ Đối với nông thôn dùng giếng phải tôn trọng triệt
để quy trình xây dựng, bảo vệ và sử dụng giếng
ăn uống và sinh hoạt Cần xây dựng các bể chứa nước mưa
sinh hoạt của cộng đồng
phải được xử lý bằng Cloramin hoặc đun sôi
Trang 194.2 Các BP đối đường TN (tiếp)
Diệt ruồi:
ruồi, dùng bả ruồi, bẫy ruồi
thu dọn, xử lý rác, xây dựng và duy trì nhà xí hợp
vệ sinh
Vệ sinh ăn uống:
◦ Từ khâu chọn thực phẩm đến chế biến bảo quản
thực phẩm
biến thực phẩm an toàn”
Trang 204.3 Các BP đối với khối cảm thụ
GDSK:
khác như BH, HG, UV, Sởi
Trang 214.3 Các BP đối với khối cảm thụ
Biện pháp đặc hiệu (tiếp):
◦ Vacxin Thương hàn
Từ vỏ Vi tinh khiết của Salmonella typhy
Liều dùng cho người lớn và TE như nhau
Dùng cho trẻ em từ 2 tuổi trở lên
Tiêm bắp một liều 0,5 ml cho người lớn và trẻ em
trên 2 tuổi
Bảo vệ được 3 năm
◦ Vacxin Tả
VK bất hoạt
Dùng cho mọi lứa tuổi (trẻ em từ 2 tuổi trở lên)
Dùng ở nơi có dịch tả lưu hành thường xuyên
Uống 2 liều cách nhau 14 ngày; 1,5ml/liều
Trang 224.3 Các BP đối với khối cảm thụ (tiếp)
Đối với người tiếp xúc: Hoá dược dự phòng
◦ VD: đối với bệnh tả uống thuốc dự phòng có
chọn lọc cho những người trong một gia đình
ăn chung, ở chung với bệnh nhân
◦ Cho uống càng sớm càng tốt sau khi phát
hiện ra trường hợp bệnh đầu tiên
◦ Doxycycline một liều duy nhất người lớn 300
mg
◦ Tetracycline 4 lần 1 ngày trong 3 ngày (trẻ
em: 12,5 mg/kg; người lớn 500 mg/kg).
Trang 231 Giáo trình lý thuyết Dịch tễ học, Trường Đại
học Y Hà Nội, Nhà xuất bản Y học 2013
2 Cẩm nang phòng chống bệnh truyền
nhiễm.Bộ Y tế 2009