1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

nieng va ruong lua va noi com dien

12 210 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 1,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là loại cây mọc trong vùng đất ngập nước, hiện nay niễng đã trở nên khan hiếm trong tự nhiên, và việc sử dụng làm cây lương thực đã biến mất hoàn toàn tại Trung ốc và các nước trong khu

Trang 1

nieng va ruong lua

Trang 2

Mục lục

1.1 Miêu tả 1

1.2 Gieo trồng 1

1.3 Công dụng 2

1.3.1 ảo dược 2

1.3.2 Ẩm thực 2

1.4 ơ văn 2

1.5 Hình ảnh 2

1.6 Chú thích 2

1.7 am khảo 3

2 Nồi cơm điện 4 2.1 Nguồn gốc 4

2.2 Nguyên lý hoạt động cơ bản 4

2.3 Xem thêm 4

2.4 am khảo 4

2.5 Đọc thêm 4

3 Tổ ức các quốc gia xuất khẩu gạo 5 3.1 ành viên 5

3.2 Xem thêm 5

3.3 Chú thích 5

3.4 Liên kết ngoài 5

4 Ruộng lúa 6 4.1 Việt Nam 6

4.2 Một số hình ảnh 7

4.3 am khảo 8

4.4 Nguồn, người đóng góp, và giấy phép cho văn bản và hình ảnh 9

4.4.1 Văn bản 9

4.4.2 Hình ảnh 9

4.4.3 Giấy phép nội dung 10

i

Trang 3

Chương 1

Niễng

Niễng hay niềng niễng*[2], lúa miêu (danh pháp hai

phần: Zizania latifolia), là một loài cỏ sống lâu năm

thuộc chi Zizania trong họ Hòa thảo (Poaceae) Nó

cũng là loài duy nhất thuộc chi này có khu vực sinh

sống bản địa làchâu Á, trong khi các loài còn lại là bản

địaBắc Mỹ

Với cả thân lẫn hạt đều ăn được nên nó được sử dụng

như một loại cây lương thực-thực phẩm Được thu

hoạch từ niễng mọc hoang, hạt của nó từng là loại

lương thực quan trọng ở Trung ốc cổ đại*[3]*:165

Là loại cây mọc trong vùng đất ngập nước, hiện nay

niễng đã trở nên khan hiếm trong tự nhiên, và việc

sử dụng làm cây lương thực đã biến mất hoàn toàn tại

Trung ốc và các nước trong khu vực châu Á, nhưng

vẫn được người ta gieo trồng để lấy phần thân làm rau

ăn*[3]*:165

1.1 Miêu tả

Niễng trông giống lau, sậy, mọc ở dưới nước hay ở đất

nhiều bùn, cao tới 1–2,5 m; rễ nhiều ân rễ và thân bò

phát triển (đường kính 1 - 1,5 cm), thân đứng nhẵn, có

phần dưới gốc to, xốp, phía ngọn gầy hơn Lá hình mác,

dài 0,3–1 m, rộng 2–3 cm, hai mặt đều ráp, hai bên mép

dày lên Cụm hoa hình chùy dẹp, dài 30–50 cm, trục

to, nhiều nhánh, mang hoa cái phía trên có màu vàng

xanh và hoa đực phía dưới màu tím

Niễng cùng bộ Poales và họ Poaceae vớilúa gạo, và

cũng trổ bông, có hạt nấu cơm ăn được, nên trong tiếng

Anh người ta gọi loài cây này gọi là lúa hoang (wild

rice) Trong tiếng Trung nó được gọi là cô (菰) Loài

cây này chậm lớn mùa đông, nảy nở vào mùa xuân,

thu hoạch vào mùa thu Hạt nó gọi là giao bạch tử (茭

⽩⼦), sau khi xay xát có thể nấu cơm được (điêu hồ

phạn 雕胡 )

Tuy nhiên, niễng thường bị một loài nấm than (Ustilago

esculenta) nhiễm vào mầm ngọn mà phình ra thành củ

niễng nên không thể trổ bông kết hạt được Nếu người

ta không thu hoạch củ niễng làm rau ăn thì ngọn này

cũng bị thối mà chết Người ta trồng niễng bằng cách

gìn giữ những mầm chưa lớn, chưa bị nấm còn sống

qua mùa đông, chứ không có hạt để gieo Vì thế Niễng

rất khó trồng, và không gây giống được nhiều

1.2 Gieo trồng

Củ niễng (Zizania latifolia) do nấm than gây ra.

Zizania latifolia từng được gieo trồng như một loại cây

trồng trong khu vực châu Á Sự thu hoạch mùa màng

có thành công hay không phụ thuộc vào sự hiện diện của loài nấm thanUstilago esculenta Hiện nay, người ta gieo trồng niễng để lấy phần thân phình to do bị nhiễm nấm than để làm rau ăn Khi nấm nhiễm vào cây chủ nó làm cho thân niễng bịphì đại; các tế bào của nó gia tăng

về kích thước và số lượng Sự nhiễm nấm U esculenta

làm cho niễng không thể đâm bông kết hạt nên người

ta nhân giống niễng nhờ sinh sản vô tính, bằngthân

rễ Các cây niễng mới bị nhiễm khuẩn có trong môi trường, nói chung là trong các khu trồng niễng*[4] Phần thân phình to trong tiếng Việt gọi là củ niễng, còn

tại Trung ốc gọi là cao duẩn (⾼笋, gao sun) hay

kal-peh-soon*[4]*[5]và giao bạch (茭⽩)*[6] Trong tiếng

Nhật, nó được gọi là makomotake*[7] Đoạn thân phình

to rộng tới 3 đến 4 xentimét (1,2 đến 1,6 in) và dài tới 20 xentimét (10 in)*[8] Loài cây này đã được trồng trong nhiều thế kỷ tại Trung ốc*[5], ít nhất là khoảng 400 năm*[9] Nó có mùi vị dễ chịu và mềm*[10]và được dùng để ăn sống hay chế biến thành các món ăn Nó trở nên giòn khi được chế biến thành món xào*[11] Mùa thu hoạch chính là cuối mùa thu, đầu mùa đông

1

Trang 4

2 CHƯƠNG 1 NIỄNG

(tháng 9-11)*[8]

Hạt niễng nấu thành cơm.

1.3 Công dụng

1.3.1 Thảo dược

Cây niễng cho vị thuốc là giao bạch tử (茭⽩⼦ - Fructus

Zizaniae) là hạt niễng phơi hay sấy khô.

1.3.2 Ẩm thực

1.4 Thơ văn

Trong thơ Đường, có bài thơ“Trọ nhà Tuân Ảo ở chân

núi Năm Cây Tùng - Túc Ngũ Tùng Sơn Hạ Tuân Ảo

Gia”(宿五松⼭下荀 家) củaLý Bạch, ông viết về

việc được bà chủ nhà đãi một bát cơm nấu bằng hạt

cây niễng, mà cảm ơn quá không thể ăn được

1.5 Hình ảnh

Nội, Việt Nam

1.6 Chú thích

[1] Kellogg, Elizabeth A (ngày 30 tháng 1 năm 2009).“e Evolutionary History of Ehrhartoideae, Oryzeae, and Oryza” Rice 2: 1–14 doi:10.1007/s12284-009-9022-2 Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2013

[2] Củ niễng giúp giảm huyết áp, hạ mỡ máu [3] Simoons, Frederick J (1991).Food in China: a cultural and historical inquiry CRC Press tr 559.ISBN 978-0-8493-8804-0

[4] Chung K R., D D Tzeng (2004).Biosynthesis of

indole-3-acetic acid by the gall-inducing fungus Ustilago

esculenta Journal of Biological Sciences 4(6) 744–50.

[5] Terrell, E E and L R Batra (1982).Zizania latifolia and Ustilago esculenta, a grass-fungus association Economic Botany 36(3) 274–85.

[6] Jing-Ze, Z., et al (2012).Cytology and ultrastructure

of interactions between Ustilago esculenta and Zizania

latifolia Mycological Progress 11(2) 499–508.

[7] Kawagishi H., et al (2006) Osteoclast-forming

suppressive compounds from makomotake, Zizania

latifolia infected with Ustilago esculenta Bioscience, Biotechnology, and Biochemistry 70(11) 2800-02.

[8] Chung K & D D Tzeng (2004) Nutritional requirements of the edible gall-producing fungus

Ustilago esculenta Journal of Biological Sciences 4(2)

246–52

[9] Oritani Y., et al.Manchurian wild rice (Zizania latifolia) infected with Ustilago esculenta stimulates innate

immune system, via induction of human β-defensin-2

ISHS Acta Horticulturae 841: II International Symposium

on Human Health Effects of Fruits and Vegetables: FAVHEALTH 2007

[10] You W., et al (2011) Morphological and molecular

differences in two strains of Ustilago esculenta Current Microbiology 62 44–54.

[11] Yamaguchi M 1990 Asian Vegetables tr 387–390

Trong: Janick J & J E Simon (chủ biên) Advances in New Crops Timber Press, Portland, OR.

Trang 5

1.7 THAM KHẢO 3

1.7 Tham khảo

Dữ liệu liên quan tớiZizania latifoliatạiWikispecies

Phương tiện liên quan tới Zizania latifolia tại

Wikimedia Commons

Trang 6

Chương 2

Nồi cơm điện

Nồi cơm điện, có muỗng và chứa gạo chưa nấu chín

Nồi cơm điện là mộtthiết bị gia dụngtự động được thiết

kế để nấu cơm bằng cách hấp hơigạo Nó có một nguồn

nhiệt, một nồi nấu, và một thiết bị cảm ứng nhiệt iết

bị cảm ứng này đo nhiệt độ của nồi nấu và kiểm soát

nhiệt lượng Nồi cơm điện phức tạp có thể có nhiều cảm

biến hơn và các thành phần khác, và có thể nấu đa chức

năng

2.1 Nguồn gốc

Nồi cơm điện có nguồn gốc từ Nhật Bản, với tên gốc là

suihanki (炊飯器).

2.2 Nguyên lý hoạt động cơ bản

Nồi nấu được đổ đầy gạo và nước Trong thời gian nấu, hỗn hợp nước và gạo được làm nóng với toàn bộ công suất Nước đạt đếnnhiệt độ100 ℃ (212 ℉); nó không thể nóng hơn nhiệt độ điểmsôinày (tất cả năng lượng

dư sẽ chuyển hóa nước thành hơi) Vào cuối thời gian nấu sẽ không có nước còn lại nữa; hầu hết sẽ được gạo hấp thụ, và một phần nước đãbay hơi Nồi tiếp tục được nung nóng, nhiệt độ bây giờ có thể vượt lên trên điểm sôi của nước; điều này làm cho cảm biến nhiệt thay đổi Một số nồi cơm điện chuyển sang chế độ“hâm nóng”

để tiết kiệm năng lượng, giữ cho gạo ở nhiệt độ an toàn

ở khoảng 65 ℃ (150 ℉); các nồi cơm điện có mô hình đơn giản hơn thì tắt điện nguồn

Điều này có nghĩa rằng nếu cho thêm nhiều nước thì cơm sẽ nấu lâu hơn

2.3 Xem thêm 2.4 Tham khảo 2.5 Đọc thêm

• Nakano, Yoshiko (2009), Where ere Are Asians,

ere Are Rice Cookers: How 'National' Went Global via Hong Kong, Hong Kong University Press,ISBN 978-988-8028-08-5

4

Trang 7

Chương 3

Tổ chức các quốc gia xuất khẩu gạo

Tổ ức các quốc gia xuất khẩu gạo (tiếng Anh:

Organization of Rice Exporting Countries, viết tắt

OREC) là một dự án tổ chức đa chính phủ được thành

lập bởi các nướcViệt Nam,ái Lan,Campuchia,Lào,

Myanmavà các nước xuất khẩu gạo khác Sự án nầy

được thế giới biết đến vào tháng 4 năm 2007 sau những

công bố của các quốc gia thành viên Các nước thành

viên OREC xuất khẩu vào khoảng 70% tổng sản lượng

xuất khẩu gạo thế giới OREC có khả năng điều hòa

cung cầu gạo, ổn định thị trường gạo, bao gồm các

chính sách sản xuất và xuất khẩu gạo, ổn định giá gạo

hế giới và giúp cho nông dân không bị thiệt hại cũng

như điều hòa phân phối và phòng ngừa nạn khan hiếm

gạo cũng nhưnạn đói, ủng hộ về mặt kỹ thuật, thương

mại và chính trị cho các thành viên

3.1 Thành viên

Campuchia

Lào

Myanma

ái Lan

Việt Nam

3.2 Xem thêm

An ninh lương thực

Gạo

OPEC

3.3 Chú thích

3.4 Liên kết ngoài

OREC

World Food Situation Portaland Crop Prospects and Food Situation – No 2, April 2008(Statistical appendix) ̶FAO

Food Prices Portal - International Food Policy Research Institute

5

Trang 8

Chương 4

Ruộng lúa

Một nông dân Việt Nam đang canh tác trên một thửa ruộng.

Ruộng lúa, đồng lúa, hoặc cánh đồng lúa hay còn gọi

đơn giản là ruộng là một khuđấtngậpnướccódiện tích

đất dùng để canh tác và được sử dụng cho việc trồng

lúavà các cây trồng khác Ruộng lúa là một đặc trưng

điển hình cho loại hình canh tác lúa nước ở vùngĐông

ÁvàĐông Nam Á Ruộng lúa có thể được khai khẩn

dựa vào sườn đồi dốc nhưruộng bậc thanghoặc các

thửa ruộng tiếp giáp với các bờsông,đầm lầy…

Canh tác trên ruộng lúa đòi hỏi rất nhiều lao động

là những người nông dân gắn bó với ruộng đất Để

canh tác trên ruộng lúa nước luôn cần một lượng nước

nhất định, thường là rất lớn chính vì vậy nhữngcông

trình thủy lợi như đê điều, kè, kênh, mương, mán…

luôn được thiết kế xây dựng gần với các khoảnh ruộng

Những cánh đồng ngập nước cung cấp mộtmôi trường

lý tưởng cho việc trồng lúa Trong việc canh tác trên

ruộng lúa thì các con trâulà một trong những động

vật quan trọng nhất để cày cấy vì nói thích nghi đặc

điểmkhí hậu, môi trường ở các vùng đất ngập nước,

trâu được sử dụng rộng rãi trong việc canh tác, ngày

naymáy càydần thay thế cho việc sử dụng trâu

Trong thế kỷ XX và XXI, Sản xuất lúa là lĩnh vực

sản xuất nông nghiệp được chú trọng và cây lúa nước

chiếm ưu thế lớn Sản xuất lúa đã trở nên phổ biến

tại các quốc gia như Cao Miên, Bangladesh, Trung

ốc,Đài Loan,Ấn Độ,Indonesia,Nhật Bản,Bắc Triều

Tiên,Hàn ốc,Mã Lai,Miến Điện,Nepal,Pakistan,

Philippines,Tích Lan,ái Lan,Việt NamvàLào, cũng

như tại vùngPiedmontởÝ,CamarguetạiPháp, thung

lũng Artiboniteở Haiti, vàthung lũng Sacramentoở California,Hoa Kỳ

Ruộng lúa cũng là một nguồn chính cung cấp khímetan

và đã được ước tính đóng góp trong khoảng 50 đến 100 triệu tấnkhí đốtmỗi năm Các nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng điều này có thể được giảm đáng kể trong khi cũng thúc đẩy năng suất cây trồng bằng cách thoát nước các cánh đồng để cho phép đất để thông khí làm gián đoạn sản xuất methane

4.1 Việt Nam

Một người phụ nữ đang nhổ mạ.

TạiViệt Nam, ruộng lúa hay còn được gọi là ruộng đất,

điền địa… thường được chia thành các khoảnh ruộng

nhỏ gọi là các thửa ruộng, mẫu ruộng… Khi khai phá, trồng trọt người Việt phân loại ruộng lúa thành hai loại

• Loại ruộng núi, gọi là sơn điền, khi mới khai khẩn

thì đẵn chặt cỏ cây, để cho khô rồi đốt làm phân tro, đến khi mưa xuống thì gieo thóc, không cần cày bừa, dùng sức ít mà đạt lợi nhiều, trong 3, 4 năm lại đổi trồng chỗ khác Vùng trũng, thấp thì làm ruộng núi, lâu ngày ruộng thành thục và cày

bừa như ruộng thấp (thảo điền).

• Loại ruộng thấp (ruộng cỏ hay thảo điền), có

nhiều lùng, lác, lúc nắng khô nứt nẻ như vẽ mu rùa, đường nẻ sâu, phải đợi m¬a ngấm cho bùn

6

Trang 9

4.2 MỘT SỐ HÌNH ẢNH 7

tan thì mới cày được, mà phải lựa trâu khỏe Loại

ruộng này cho năng suất cao

Do đặc thù là một nướcnông nghiệp, vấn đề ruộng luôn

là mối quan tâm củaxã hộitrong suốt quá trìnhlịch sử

của nước này Ruộng lúa gắn liền với ngườinông dân,

tá điền, là sở hữu của các tầng lớp địa chủ, điền chủ

ngày xưa Trong lịch sử thời kỳPhong kiến, cáctriều

đạiluôn coi trọng việc cày cấy, đồng áng, nhiều vị vua

đã đích thân cày cấy trong lễ tịch điền

Vấn đề phân chia ruộng đất luôn được quy định chặt

chẽ, một số chính sách liên quan đến ruộng như: ân

điền, hạn điền, ruộng dành để tặng thưởng (ví dụ: ruộng

thác đao)… Sau này khiĐảng Cộng sản Việt Namhoạt

động, họ cũng đặt nặng vấn đề “người cày có ruộng”

để tập hợp các lực lượng nông dân, tá điền Sau đó là

các cuộccải cách ruộng đấtở miền Bắc vàcải cách điền

địaở miền Nam

Ngày nay, Việt Nam vẫn là một nước nông nghiệp và

là nước xuất khẩugạo, tuy vậy diện tích cách tác, số

lượng thửa ruộng trên đầu người ngày càng thu hẹp vì

dân số quá đông, nhu cầu sử dụng đất vào các mục đích

khác như ở, xây dựng đô thị, sử dụng để sản xuất các

cây trồng khác, trang trại hoặc để làm sângolfđang

diễn ra phổ biến

4.2 Một số hình ảnh

Trang 10

8 CHƯƠNG 4 RUỘNG LÚA

4.3 Tham khảo

RuộngtạiTừ điển bách khoa Việt Nam

• Bale, Martin T Archaeology of Early Agriculture

in Korea: An Update on Recent Developments

Bulletin of the Indo-Pacific Prehistory Association

21(5):77-84, 2001

• Barnes, Gina L Paddy Soils Now and en World

Archaeology 22(1):1-17, 1990.

• Crawford, Gary W and Gyoung-Ah Lee.

Agricultural Origins in the Korean Peninsula

Antiquity 77(295):87-95, 2003.

• Kwak, Jong-chul Urinara-eui Seonsa – Godae

Non Bat Yugu [Dry- and Wet-field Agricultural

Features of the Korean Prehistoric].In Hanguk

Nonggyeong Munhwa-eui Hyeongseong [e

Formation of Agrarian Societies in Korea]: 21-73

Papers of the 25th National Meetings of the

Korean Archaeological Society, Busan, 2001

Trang 11

4.4 NGUỒN, NGƯỜI ĐÓNG GÓP, VÀ GIẤY PHÉP CHO VĂN BẢN VÀ HÌNH ẢNH 9

4.4 Nguồn, người đóng góp, và giấy phép cho văn bản và hình ảnh

4.4.1 Văn bản

• Niễng Nguồn:https://vi.wikipedia.org/wiki/Ni%E1%BB%85ng?oldid=24118004Người đóng góp: Nguyễn anh ang, ái Nhi, Lưu

Ly, Newone, Qbot, Meotrangden, Hungda, TuHan-Bot, EmausBot, Donghienhp, Cheers!-bot, MerlIwBot, PrennAWB, AlphamaBot, Addbot, 反共, itxongkhoiAWB, Trần Anh Mỹ, TuanminhBot và Một người vô danh

• Nồi cơm điện Nguồn:https://vi.wikipedia.org/wiki/N%E1%BB%93i_c%C6%A1m_%C4%91i%E1%BB%87n?oldid=25433492Người đóng góp: itxongkhoiAWB, Tuanminh01, AlphamaBot4 và TuanminhBot

• Tổ ức các quốc gia xuất khẩu gạo Nguồn:https://vi.wikipedia.org/wiki/T%E1%BB%95_ch%E1%BB%A9c_c%C3%A1c_qu%E1%BB% 91c_gia_xu%E1%BA%A5t_kh%E1%BA%A9u_g%E1%BA%A1o?oldid=19880089Người đóng góp: Nguyễn anh ang, Xqbot, Kubek15,

Dinhtuydzao, Tnt1984, Namnguyenvn, Cheers!-bot, Liverpoolmylove, Demon Witch 2, AlphamaBot, Addbot, Gaconnhanhnhen,

itxongkhoiAWB và 3 người vô danh

• Ruộng lúa Nguồn: https://vi.wikipedia.org/wiki/Ru%E1%BB%99ng_l%C3%BAa?oldid=26538878 Người đóng góp: Newone,

CommonsDelinker, Duyệt-phố, Marcus Cyron, Luckas-bot, Phương Huy, TuHan-Bot, EmausBot, ZéroBot, Cheers!-bot, Trịnh Bạch Đằng, MerlIwBot, AlphamaBot, AlphamaBot2, Addbot, itxongkhoiAWB, Nguoicaycoruong, TuanminhBot, Én bạc AWB và Một người vô danh

4.4.2 Hình ảnh

• Tập_tin:2006_1002_nan_thailand_rice.jpg Nguồn: https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/8/85/2006_1002_nan_ thailand_rice.jpgGiấy phép: CC BY-SA 3.0 Người đóng góp: Tác phẩm do chính người tải lên tạo ra Nghệ sĩ đầu tiên:Takeaway

• Tập_tin:4141_-_Risaie_in_provincia_di_Vercelli_-_Foto_Giovanni_Dall'Orto,_20_May_2011.jpg Nguồn: https://upload wikimedia.org/wikipedia/commons/f/f1/4141_-_Risaie_in_provincia_di_Vercelli_-_Foto_Giovanni_Dall%27Orto%2C_20_May_ 2011.jpgGiấy phép: Aribution Người đóng góp: Tác phẩm do chính người tải lên tạo ra Nghệ sĩ đầu tiên:Giovanni Dall'Orto

• Tập_tin:Ambositra_04.jpg Nguồn:https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/3/3f/Ambositra_04.jpgGiấy phép: CC BY-SA 3.0 Người đóng góp: Tác phẩm do chính người tải lên tạo ra Nghệ sĩ đầu tiên:Bernard Gagnon

• Tập_tin:Canh_dong.jpg Nguồn:https://upload.wikimedia.org/wikipedia/vi/f/f1/Canh_dong.jpgGiấy phép: CC-BY-SA 3.0 Người đóng góp: ? Nghệ sĩ đầu tiên: ?

• Tập_tin:Chinesecoin.jpg Nguồn:https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/f/f6/Chinesecoin.jpgGiấy phép: Copyrighted free use Người đóng góp: enwiki Nghệ sĩ đầu tiên: Grutness

• Tập_tin:Commons-logo.svg Nguồn: https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/4/4a/Commons-logo.svgGiấy phép: Public domain Người đóng góp: is version created by Pumbaa, using a proper partial circle and SVG geometry features (Former versions used to be slightly warped.) Nghệ sĩ đầu tiên: SVG version was created byUser:Grunt and cleaned up by 3247 , based on the earlier PNG version, created by Reidab

• Tập_tin:Cu_nieng.jpg Nguồn:https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/b/b9/Cu_nieng.jpgGiấy phép: CC BY-SA 3.0 Người đóng góp: Tác phẩm do chính người tải lên tạo ra Nghệ sĩ đầu tiên:Hungda

• Tập_tin:Easup.JPG Nguồn:https://upload.wikimedia.org/wikipedia/vi/2/23/Easup.JPGGiấy phép: CC-BY-SA 3.0 Người đóng góp: ? Nghệ sĩ đầu tiên: ?

• Tập_tin:Electronic_rice_cooker_with_scoop.jpg Nguồn: https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/4/48/Electronic_rice_ cooker_with_scoop.jpgGiấy phép: Public domain Người đóng góp: ? Nghệ sĩ đầu tiên: ?

• Tập_tin:Flag_of_Vietnam.svg Nguồn:https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/2/21/Flag_of_Vietnam.svgGiấy phép: Public domain Người đóng góp: http://vbqppl.moj.gov.vn/law/vi/1951_to_1960/1955/195511/195511300001 http://vbqppl.moj.gov.vn/vbpq/ Lists/Vn%20bn%20php%20lut/View_Detail.aspx?ItemID=820Nghệ sĩ đầu tiên:Lưu Ly vẽ lại theo nguồn trên

• Tập_tin:Hjul-_eller_kärrårder,_Nordisk_familjebok.png Nguồn: https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/5/57/Hjul-_ eller_k%C3%A4rr%C3%A5rder%2C_Nordisk_familjebok.pngGiấy phép: Public domain Người đóng góp:Nordisk familjebok (1922), vol.33, p.1107-1108 [1] Nghệ sĩ đầu tiên: Nordisk familjebok

• Tập_tin:Kakashi2.jpg Nguồn:https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/7/76/Kakashi2.jpgGiấy phép: Public domain Người đóng góp: ? Nghệ sĩ đầu tiên: ?

• Tập_tin:Malaysian_paddy.jpg Nguồn:https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/6/65/Malaysian_paddy.jpgGiấy phép: CC

BY 2.5 Người đóng góp: ? Nghệ sĩ đầu tiên: ?

• Tập_tin:N.H._47_-_Near_Chunkankadai,_Kanyakumari_District.JPG Nguồn:https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/5/ 5d/N.H._47_-_Near_Chunkankadai%2C_Kanyakumari_District.JPGGiấy phép: CC-BY-SA-3.0 Người đóng góp: Chuyển từen.wikipedia sang Commons by BishkekRocks using CommonsHelper Nghệ sĩ đầu tiên:Infocaster tại Wikipedia Tiếng Anh

• Tập_tin:Nuvola_apps_kuickshow.svg Nguồn:https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/1/1b/Nuvola_apps_kuickshow.svg

Giấy phép: LGPL Người đóng góp: Nuvola apps kuickshow.png : <a href='//commons.wikimedia.org/wiki/File:Nuvola_ apps_kuickshow.png' class='image'><img alt='Nuvola apps kuickshow.png' src='https://upload.wikimedia.org/wikipedia/ commons/thumb/6/68/Nuvola_apps_kuickshow.png/30px-Nuvola_apps_kuickshow.png' width='30' height='30' srcset='https: //upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/6/68/Nuvola_apps_kuickshow.png/45px-Nuvola_apps_kuickshow.png 1.5x, https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/6/68/Nuvola_apps_kuickshow.png/60px-Nuvola_apps_kuickshow.png 2x' data-file-width='128' data-file-height='128' /></a>

Nghệ sĩ đầu tiên:Nuvola apps kuickshow.png : David_Vignoni / *this SVG derivative work: Urutseg

• Tập_tin:Paddy_feild_india.jpg Nguồn:https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/b/be/Paddy_field_India.jpgGiấy phép: CC-BY-SA-3.0 Người đóng góp: Self-photographed Nghệ sĩ đầu tiên:Nvineeth

Ngày đăng: 26/08/2017, 12:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w