1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Cổng trường mở ra 2

9 90 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 125 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Tỡnh cảm sõu nặng của cha mẹ,gia đỡnh với con cỏi, ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người,nhất là tuổi thiếu niờn ,nhi đồng.. - Lời văn biểu hiện tõm

Trang 1

CỔNG TRƯỜNG MỞ RA

(Lớ Lan)

I MỤC TIấU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

- Tỡnh cảm sõu nặng của cha mẹ,gia đỡnh với con cỏi, ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người,nhất là tuổi thiếu niờn ,nhi đồng.

- Lời văn biểu hiện tõm trạng người mẹ đối với con trong văn bản.

2 Kĩ năng.

- Đọc –hiểu văn bản biểu cảm được viết như những dũng nhật kớ của một nhười mẹ.

- Phõn tớch một số chi tiết tiờu biểu tả tõm trạng của người mẹ trong đờm chuẩn bị cho ngày khai trường đầu tiờn của con.

3 Thái độ

Thấy được tỡnh mẫu tử thiờng liờng, biết yờu thương gia đỡnh và bố mẹ.

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.

- GV: SGK, bài soạn, sỏch GV, tranh SGK

- HS:SGK, bài soạn

III TỔ CHỨC CÁC HĐ DẠY-HỌC.

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ.(2’) Kiểm tra sự chuẩn bị của HS (SGK…)

3 Dạy bài mới:

I Đọc-tỡm hiểu chung (10’)

- HDHS đọc, đọc mẫu

- Gọi HS đọc VB

- Nhận xột, uốn nắn

? Thể loại của văn bản?

? Nhắc lại khỏi niệm về VBND?

? Văn bản chia làm mấy phần? Hóy

xỏc định và nờu nội dung chớnh của

từng phần?

II Đọc -hiểu VB: (25’)

? Đờm trước ngày khai trường của

con tõm trạng người mẹ và con cú gỡ

giống và khỏc nhau?

? Nú thể hiện qua những chi tiết nào?

- Mẹ đang nụn nao nghĩ về ngày khai

trường đầu tiờn của mỡnh

- Bõng khuõng, xao xuyến

- Ngày đú mẹ: Nụn nao, hồi họp, chơi

vơi, hốt hoảng

=> Làm nổi bật tõm trạng người mẹ

trước đờm khai trường của con

? Vỡ sao người mẹ lại cú tõm trạng

đú?

? Theo em vỡ sao người mẹ lại khụng

ngủ được?

Gv gợi ý-> hs trả lời

Người mẹ khụng ngủ được vỡ lo

lắng cho con hay vỡ người mẹ đang

nụn nao nghĩ về ngày khai trường đầu

tiờn của mỡnh

- Chỳ ý

- Đọc VB

- Nhận xột

- VBND

- nhắc lại kiến thức

+P1: thế giới mà mẹ vừa

bước vào”

+ P2: Phần cũn lại

- Đờm trước ngày con vào lớp Một

- Mẹ:

+ Lo lắng, thao thức, khụng ngủ được.

+ Khụng tập trung được vào việc gỡ cả.

+ Nhỡn con ngủ Mẹ sắp lại sỏch vở cho con + Lờn giường và trằn trọc.

+ Mẹ khụng lo nhưng vẫn khụng ngủ được.

- Con:

+ Vụ tư, nhẹ nhàng, thanh thản.

+ Giấc ngủ đến dễ dàng như uống một li sửa, ăn một cỏi kẹo.

+ Gương mặt thanh thoỏt

I Đọc-tỡm hiểu chung

1 Đọc văn bản: Sgk/

2 Tỡm hiểu chỳ thớch

a Thể loại:

Văn bản nhật dụng

b Bố cục: Chia 2 phần

+Phần 1 : Nỗi lũng yờu thương của mẹ

+ Phần 2: Cảm nghĩ của mẹ về vai trũ của XH và nhà trường trong giỏo dục trẻ em

II Đọc hiểu VB:

1 Tõm trạng hai mẹ con trước ngày khai trường của con.

- Mẹ trằn trọc, thao thức, khụng ngủ được, suy nghĩ triền miờn -> Người mẹ giàu tỡnh yờu thương con

- Con hỏo hức, vui sướng, hăng hỏi chuẩn bị cho ngày khai giảng và vụ tư thanh thản ngủ ngon lành

2 Tầm quan trọng của nhà trường với thế hệ trẻ.

Mang lại tri thức, tỡnh cảm, tư

NS: 9/8/201

ND:12/8/2013

Tuần: 1 Tiết:1

Trang 2

và yêu thương người đã sinh thành

và dưỡng dục mình.

? Từ việc phân tích trên bằng em hãy

nêu suy nghĩ và tình cảm của mình

về hình ảnh người mẹ?

GV bình: Có thể nói không một sự

quan tâm nào, không một tình cảm

nào lớn hơn cao quí hơn tình mẫu

tử

? Khi nhớ lại ngày đầu tiên cắp sách

đến trường tâm trạng người mẹ như

thế nào?

? Còn ngày đó thì tâm trạng người mẹ

như thế nào ?

? Trong bài văn có phải người mẹ

đang nói trực tiếp với con không?

? Cách viết này có tác dụng gì?

? Câu văn nào nói về tầm quan trọng

của nhà trường?

“ Ai cũng biết sau này”

? câu hỏi b ?

- Thế giới của ánh sáng tri thức

- tình bạn tình thầy trò

cao đẹp

- ước mơ, khát vọng bay

bổng

- Nhà trường là tất cả tuổi thơ của

một con người

* Liên hệ:về trường đang học(thân

thiện,GV quan tâm thương yêu

HS )

? Em hãy liên hệ và nêu nhận xét của

mình về môi trường giáo dục của

nước ta hiện nay ?

? Qua phân tích tìm hiểu em hãy trình

bày hiểu biết của em về văn bản

trên ?

? Nét đặc sắc về nghệ thuật của văn

bản ?

thương con

- Mẹ bâng khuâng, xao xuyến

- Mẹ nôn nao hồi hộp, sau

đó thì chơi vơi, hốt hoảng khi cổng trường đóng lại

- Mẹ đang nói với chính bản thân mình

- Người mẹ đang tự ôn lại

kỉ niệm của riêng mình, làm nổi bật được tâm trạng, khắc họa được tâm

lí, tình cảm, những điều sâu thẳm khó nói bằng những lời trực tiếp

-HS tự bộc lộ + Trìu mến quan sát những việc làm của con

+Vỗ về để con ngủ ,xem lại những thứ đã chuẩn bị cho con ngày mai đến trường

trò

3.Nghệ thuật :

- Lựa chọn hình thức tự bạch

- Sử dụng ngôn ngữ biểu cảm

4.Ý nghĩa VB : VB thể hiện

tấm lòng, tình cảm của người

mẹ đối với con, đồng thời nêu lên vai trò to lớn của nhà trường đối với cuộc sống của mỗi người

IV Củng cố và hướng dẫn tự học ở nhà:

1.Củng cố: (5’) Tâm trạng, tình cảm của người mẹ

-Đọc VB, nêu ý nghĩa Vai trò của nhà trường với thế hệ trẻ

2.Hướng dẫn tự học ở nhà: (2’)

- Kể lại nội dung VB

– Học thuộc ý nghĩa VB

- Viết một đoạn văn ghi lại suy nghĩ của bản thân về ngày khai trường đầu tiên

- Chuẩn bị : “Mẹ tôi” Đọc VB ; Cho biết ý nghĩa

*Rút kinh nghiệm:

Trang 3

Mẹ tôi

( Et-mụn-đụ đơ A-mi-xi)

I MỤC TIấU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

- Sơ giản về Et-mụn-đụ đơ A-mi-xi.

- Cỏch giỏo dục vừa nghiờm khắc tế nhị, cú lớ và cú tỡnh của người cha khi con mắc lỗi.

- Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hỡnh thức một bức thư.

2 Kĩ năng.- Đọc – hiểu một văn bản viết dưới hỡnh thức một bức thư.

* Kĩ năng sống: - Tự nhận thức và xỏc định được giỏ trị của lũng nhõn ỏi, tỡnh thương và trỏch nhiệm cỏ nhõn với hạnh

phỳc gia đỡnh.

- Giao tiếp, phản hồi / lắng nghe tớch cực, trỡnh bày suy nghĩ / ý tưởng, cảm nhận của bản thõn về cỏc ứng xử thể hiện tỡnh cảm của cỏc nhõn vật, giỏ trị nội dung và nghệ thuật của văn bản.

3 Thái độ : Giỏo dục tỡnh cảm yờu thương, kớnh trọng cha mẹ

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.

.- GV: SGK, bài soạn, sỏch GV - HS:SGK, bài soạn

III TỔ CHỨC CÁC HĐ DẠY-HỌC

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (2’) Tõm trạng của người mẹ trong đờm trước ngày khai giảng vào lớp một của con? Em hiểu gỡ về

ý nghĩa của văn bản?

3 Dạy bài mới:

I Đọc-tỡm hiểu chung (10’)

? Dựa vào phần chỳ thớch SGK em hóy

giới thiệu đụi nột về tỏc giả ?

? Văn bản là một bức thư bố viết cho

con đề cập đến việc con xỳc phạm mẹ,

theo em cần phải đọc với giọng như thế

nào?

GV đọc mẫu -> gọi 2 em đọc, giỏo viờn

giải thớch những từ khú hiểu Chỳ

thớch : hối hận, lương tõm

* Hướng dẫn học sinh tỡm hiểu văn bản

? văn bản được viết theo hỡnh thức

nào?

? Văn bản là bức thư bố gửi cho con

sao lại lấy nhan đề là Mẹ tụi?

? Văn bản gồm những nội dung chớnh

nào?

II Đọc -hiểu VB (25’)

? Qua bài văn em thấy thỏi độ của bố

đối với En-ri-cụ như thế nào ? Dựa vào

đõu mà em biết ?

Lớ do của thỏi độ đú là gỡ ?

? Theo em điều gỡ khiến E-ri-cụ xỳc

động vụ cựng khi đọc thư bố?

- Học sinh thảo luận tỡm ra ba đỏp ỏn

trong 5 lớ do nờu ở cõu hỏi 4 ở sgk

- ấ-ri-cụ xỳc động khi đọc thư bố vỡ:

+ Bố gợi lại kỉ niệm giữa mẹ và

ấ-ri-cụ

+ Vỡ thỏi độ kiờn quyết và nghiờm khắc

của bố

+ Vỡ những lời núi chõn tỡnh và sõu sắc

của bố

-HS trả lời

- Đọc : nghiờm khắc, buồn bó

-Nội dung trong văn bản đều núi về tấm lũng sự hi sinh cao cả của người mẹ dành cho con -> làm nổi bật hỡnh tượng người mẹ

- Thỏi độ của bố với ấ-ri-cụ

- Hỡnh tượng người mẹ En-ri-cụ

- Buồn bó, tức giận, đau đớn

- Thể hiện: Lời lẽ

- ễng cú thỏi độ đú vỡ En-ri-cụ đó xỳc phạm

mẹ khi cụ giỏo đến thăm

-HS tự suy nghĩ và bộc lộ

I Tỡm hiểu chung:

1.T aực giaỷ :

-Tỏc giả: Et-mụn-đụ đơ A-mi-xi

( 1846- 1908 )

là nhà văn í

2.Tỏc ph ẩm :

In trong tập truyện : “Những tấm

lũng cao cả”

II Đọc- hiểu v aờn baỷn :

1/Thỏi độ của bố đối với ấ ri cụ.

- Khi biết ấ-ri-cụ xỳc phạm mẹ trước mặt cụ giỏo bố buồn bó, tức giận, đau đớn

- Bố En-ri-cụ là một người cha cú tỡnh cảm sõu sắc rất yờu thương con nhưng cũng rất nghiờm khắc trước khuyết điểm của con

2 Hỡnh tượng người mẹ En

ri-cụ.

- Hết lũng thương yờu con

- Sẳn sàng hi sinh hạnh phỳc kể

cả tớnh mạng cho con

3 Cậu bộ En- ri - cụ.

- Hối hận và xỳc động quyết tõm sửa lỗi

4.Nghệ thuật:

-Sỏng tạo ra cõu chuyện

5 í nghĩa VB:

- Người mẹ cú vai trũ vụ cựng quan trọng trong gia đỡnh

- Tỡnh thương yờu, kớnh trọng cha

mẹ là tỡnh cảm thiờng liờng nhất đối với mỗi con người

NS: 9/8/201

ND:12/8/201

Tuần:1.Tiết:2

Trang 4

khuyết điểm của En- ri- cô cũng như

thái độ của bố En- ri – cô?

* Liên hệ: giáo dục đạo đức: lòng

nhân ái, tình thương và trách nhiệm cá

nhân với hạnh phúc gia đình.

GV : En ri- cô mắc phải khuyết điểm

rất lớn cậu bé không những làm tổn

thương mẹ mình mà còn làm tổn

thương cả cô giáo người mẹ thứ hai đã

cho em cả tri thứ lẫn đạo đức Bài học

về cách ứng xử trong gia đình, nhà

trường và xã hội

? Vì sao bố E-ri-cô không nói trực tiếp

với con mà lại viết thư? Em có nhận

xét gì về cách giáo dục con của người

cha ?

* Liên hệ: giáo dục đạo đức: Giáo dục

tình cảm yêu thương, kính trọng cha

mẹ

GV bình và chốt

? Mẹ En-ri-cô là người như thế nào?

Làm cách nào bố en – ri – cô đã giúp

cậu hiểu rõ tình cảm của mẹ mình ? em

hãy nêu nhận xét của mình ?

? Thái độ của En- -ri- cô như thế nào

khi đọc thư của bố viết cho mình ? Em

hãy liên hệ bản thân mình xem đã lần

nào mình mắc lỗi với mẹ chưa và bài

học mà em rút ra từ câu chuyện này là

gì?

* Liên hệ:lễ phép với cha mẹ và nếu có

lỗi thì xin lỗi,sửa lỗi.

? Qua phân tích tìm hiểu văn bản giúp

em hiểu gì về NDVB trên?

GV chốt

? Em có nhận xét gì về nghệ thuật của

VB?

- Tình cảm sâu sắc của

bố kín đáo và tế nhị

- Không làm người mắc lỗi mất lòng tự trọng

-HS thảo luận trả lời

-HS trả lời

-HS trả lời

IV Củng cố và hướng dẫn tự học ở nhà:

1.Củng cố: (5’) Người mẹ có vai trò vô cùng quan trọng trong gia đình

Ý nghĩa VB Tình thương yêu, kính trọng cha mẹ là:

tình cảm thiêng liêng nhất đối với mỗi con người

2.Hướng dẫn tự học ở nhà : (2’)

a)- Học ý nghĩa VB

- Sưu tầm những bài ca dao,thơ nói về tình cảm của cha mẹ dành cho con và tình cảm của con đối với cha mẹ

b) Soạn : Từ ghép

Cho biết thế nào là từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ.

*Rút kinh nghiệm:

Trang 5

TỪ GHÉP

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1.Kiến thức: Nắm được cấu tạo của 2 loại từ ghép: Từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập.

2 Kĩ năng: Hiểu được ý nghĩa của các loại từ ghép

3.Thái độ: Yêu mến sự giàu đẹp của Tiếng Việt.

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.:

GV: SGK, bài soạn, sách GV - HS:SGK, bài soạn

III TỔ CHỨC CÁC HĐ DẠY-HỌC

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (2’) Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng, sách vở của HS

3 Dạy bài mới:

NS: 9/8/2013

ND:12/8/2013

Tuần:1.Tiết:3

Trang 6

Hướng dẫn HS tìm hiểu về các loại từ

ghép: (10’)

Đọc VD1

- Chú ý các từ : Bà ngoại, thơm phức

- Trong 2 từ đó, tiếng nào là tiếng

chính, tiếng nào là tiếng phụ bổ sung ý

nghĩa cho tiếng chính ?

- 2 từ này có quan hệ với nhau như thế

nào ?

- Em có nhận xét gì về trật tự của

những tiếng chính trong những từ ấy ?

- Theo em từ ghép chính phụ có cấu tạo

như thế nào ?

*BT nhanh:

- Tìm từ ghép chính phụ có tiếng chính

Bà, thơm ? ( Bà cô, bà bác, bà dì; thơm

lừng, thơm ngát )

-HS đọc Ví dụ 2 - Chú ý các từ trầm

bổng, quần áo

- Các tiếng trong 2 từ ghép trên có phân

ra thành tiếng chính, tiếng phụ không ?

Vậy 2 tiếng này có quan hệ với nhau

như thế nào ?

( quan hệ bình đẳng về mặt ngữ pháp )

- Khi đảo vị trí của các tiếng thì nghĩa

của từ có thay đổi không ?

- Từ ghép đẳng lập có cấu tạo như thế

nào?

*BT nhanh:

- Tìm một vài từ ghép đẳng lập chỉ các

sự vật xung quanh chúng ta ? ( Bàn

ghế, sách vở, mũ nón )

- So sánh từ ghép chính phụ và từ ghép

đẳng lập, chúng giống và khác nhau ở

điểm nào ?

- Từ ghép được phân loại như thế nào ?

- Thế nào là từ ghép chính phụ, thế nào

là từ ghép đẳng lập ?

Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của từ

ghép: (10’)

-So sánh nghĩa của từ “bà ngoại” với

nghĩa của từ “bà” (lớp 6 đã học cách

giải nghĩa)

? Cả bà nội và bà ngoại đều có chung 1

nét nghĩa là “bà”, nhưng nghĩa của 2 từ

này khác nhau Vì sao?

? Tương tự “thơm”, “thơm phức”

? So sánh nghĩa của từ ghép C- P với

nghĩa của từ ghép đẩng lập?

Vậy từ ghép C-P có t/c gì?

? So sánh nghĩa của từ “quần áo” với

nghĩa của mỗi tiếng “quần”, “áo”

? Tương tự “trầm bổng”

? So sánh nghĩa của từ ghép ĐL với

nghĩa của từng tiếng?

Vậy từ ghép ĐL có t/c gì?

G: Đưa tình huống

* Xét VD:

- Đọc VD1

- bà ngoại, thơm phức

- Tiếng chính là chỗ dựa

Tiếng phụ bổ sung nghĩa cho t.chính

-Tiếng chính đứng trước

- không ngang hàng

- Đọc VD2

-không thay đổi.

- Bình đẳng, ngang hàng

- Cho VD về 2 loại từ ghép

- Đọc phần ghi nhớ: SGK

- Quan sát VD1 trên bảng

- bà: người đàn bà sinh ra

mẹ (cha)

bà ngoại: sinh ra mẹ

bà nội: sinh ra cha

- Do t/dụng bổ nghĩa của tiếng phụ

- Thơm: có mùi thơm dễ chịu khiến người ta thích ngửi

- Thơm phức: rất thơm

- Thơm mát: nhẹ nhàng, tự nhiên

- Hẹp hơn, cụ thể hơn

- Quần: 1 thứ trang phục

có 2 ống thường mặc phía dưới cơ thể

- áo: , phía trên cơ thể

- Quần áo: chỉ trang phục nói chung mang nghĩa khái quát

- Trầm: âm thanh ở mức

độ thấp

- Bổng:

cao

- Trầm bổng: âm thanh lúc cao lúc thấp nghe vui tai -Có nghĩa kquát hơn

I/ Các loại từ ghép

1.Từ ghép chính phụ:là từ ghép có tiếng chính đứng trước,tiếng phụ đứng sau và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính.

* Ví dụ: Bà ngoại

C P

2 Từ ghép đẳng lập:là từ ghép có các

tiếng bình đẳng với nhau về ngữ pháp.

*Ví dụ : Trầm bổng

* So sánh từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập:

- Giống : Đều có quan hệ với nhau về nghĩa

- Khác : +Từ ghép chính phụ: có quan hệ chính-phụ +Từ ghép đẳng lập:

có quan hệ bình đẳng

II/ Nghĩa của từ ghép

1 Nghĩa của từ ghép chính phụ :

Hẹp hơn nghĩa của tiếng chính và có tính chất phân nghĩa

2 - Nghĩa của từ ghép đẳng lập :

Có tính chất hợp nghĩa và có nghĩa khái quát hơn nghĩa của tiếng tạo nên nó

III.Luyện tập:

* Bài 1 :

- Từ ghép đẳng lập : Suy nghĩ, chài lưới, cây cỏ, ẩm ướt, đầu đuôi

- Từ ghép chính phụ: Xanh ngắt,nhà máy, nhà ăn, nụ cười

* Bài 2 :

- Bút mực(bi, máy, chì )

- Thước kẻ (vẽ, may, đo độ )

* Bài 3:)

- Núi rừng ( sông, đồi )

- Mặt mũi ( mày,… )

*Bài 5 :

- Không phải vì :

Trang 7

Củng cố và hướng dẫn tự học ở nhà:

1.Củng cố: (5’) từ ghộp chớnh phụ: tiếng chớnh đứng trước,tiếng phụ đứng sau

Từ ghộp từ ghộp đẳng lập: cỏc tiếng bỡnh đẳng với nhau về ngữ phỏp

2.Hướng dẫn tự học ở nhà : (2’)

a) Học bài: từ ghộp

- Nhận diện được từ ghộp trong một VB đó học

b)Chuẩn bị bài “Liờn kết trong văn bản”

- Cho biết thế nào là liờn kết trong VB?

- Phương tiện liờn kết?

*Rỳt kinh nghiệm:

LIấN KẾT TRONG VĂN BẢN

I MỤC TIấU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

- Khỏi niệm liờn kết trong văn bản - Yờu cầu về liờn kết trong văn bản.

2 Kĩ năng - Nhận diện và phõn tớch tớnh liờn kết của cỏc văn bản

3 Thái độ - Yờu thớch mụn học, yờu cỏi hay của Tiếng Việt.

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.:

- GV: SGK, bài soạn, sỏch GV - HS:SGK, bài soạn.

III TỔ CHỨC CÁC HĐ DẠY-HỌC

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (3’)

Văn bản là gỡ? Tớnh chất của văn bản ra sao?

3 Dạy bài mới:

NS: 9/8/201

ND: /8/201

Tuần:1.Tiết:4

Trang 8

Tìm hiểu khái niệm liên kết và

các phương tiện liên kết(10’)

GV giải thích khái niệm liên

kết

Gọi HS đọc bài tập mẫu

( SGK17)

? Nếu bố của En-ri-cô chỉ viết

mấy câu như vậy thì En-ri-cô có

hiểu điều bố muốn nói không?

? Vì sao En-ri-cô chưa hiểu, em

chọn lí do đúng trong các lí do

dưới đây?

? Muốn cho đoạn văn có thể hiểu

được thì nó phải có tính chất gì?

Đọc ý 1 phần ghi nhớ

-HS đọc văn bản: Vì sao hoa cúc

có nhiều cánh

? Chỉ ra các phương tiện liên kết

trong văn bản

- Ngoài sự liên kết về hình thức,

văn bản muốn dễ hiểu cần có

điều kiện gì nữa?

? Từ hai bài tập trên em hãy cho

biết văn bản có tính liên kết phải

có điều kiện gì? Sử dụng phương

tiện gì?

GV khái quát nội dung ghi nhớ

Hướng dẫn luyện tập (15’)

-HS đọc BT 1:

-GV sửa chữa , bổ sung

-HS đọc BT 2: nêu yêu cầu BT

-GV kết luận

- Đọc BT 3 SGK19

- GV sửa chữa

Bài tập vận dụng: (10’)

- GV nêu yêu cầu bài tập vận

dụng

- Gọi 2-3 em HS đọc bài Chỉ rõ

phương tiện liên kết trong đoạn

văn mình viết

HS nhận xét GV nhận xét

Phương tiện liên kết: thu(1), thu

-Không

a Vì câu văn viết chưa đúng ngữ pháp

b Vì câu văn nội dung không được rõ ràng

c Vì giữa các câu chưa có sự liên kết ( lí

do b)

- Đọc bài tập mẫu 2b SGK18

(HS thảo luận nhóm 4 trong 3 phút Đại diện trình bày)

-Vì, từ đó, ngày nay

-Có sự liên kết về nội

dung

HS đọc ghi nhớ

-làm bài, trình bày,

nhận xét

- thảo luận theo nhóm

- nêu yêu cầu BT, làm bài, nhận xét

I Liên kết và phương tiện liện kết trong văn bản

1 Tính liên kết của văn bản :

- Liên kết: là sự nối kết các câu, các đoạn trong văn bản 1 cách tự nhiên, hợp lí, làm cho văn bản trở nên có nghĩa, dễ hiểu

2 Phương tiện liên kết trong văn bản :

- Muốn tạo được tính liên kết trong văn bản cần phải sử dụng những phương tiện liên kết về hình thức và nội dung

II Luyện tập :

* Bài 1 ( SGK-18 ) :

Sơ đồ câu hợp lí : 1 - 4 - 2 - 5 - 3

* Bài 2 ( 19 ) :

- Đoạn văn chưa có tính liên kết

- Vì chỉ đúng về hình thức ngôn ngữ song không cùng nói về một nội dung

* Bài 3 ( 19 ) :

Điền từ : bà, bà , cháu, bà, bà, cháu, thế là

4 Bài tập 4: Viết một đoạn văn

ngắn 5-7 câu trong đó có sử dụng sự liên kết, chỉ ra các phương tiện liên kết đó

Đoạn văn ví dụ:

Thu đã về Thu xôn xao lòng người

Lá reo xào xạc Gió thu nhè nhẹ

Trang 9

IV Củng cố và hướng dẫn tự học ở nhà:

1 Củng cố: 5’ Liên kết làm cho:

VB trở nên có nghĩa dễ hiểu Nội dung các câu, các đoạn thống nhất

2.Hướng dẫn tự học (2’)

- Học ghi nhớ

- Làm BT 4,5

- Soạn: “ Cuộc chia tay của những con búp bê” trả lời câu hỏi SGK Tóm tắt nội dung

*Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 25/08/2017, 22:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w