Tiết 1 : Văn bản: Cổng trờng mở ra Lí Lan Ngày soạn : Ngày day : A - Mục tiêu cần đạt : Giúp HS: - Cảm nhận và thấm thía tình cảm thiêng lig và sâu nặng của cha mẹ đối với con cái,thấy
Trang 1Tiết 1 : Văn bản: Cổng trờng mở ra
Lí Lan Ngày soạn :
Ngày day :
A - Mục tiêu cần đạt : Giúp HS:
- Cảm nhận và thấm thía tình cảm thiêng lig và sâu nặng của cha mẹ đối với con cái,thấy đợc ý nghĩa lớn lao của nhà trờng đối với cuộc đời mỗi con ngời
- Nghệ thuật viết văn tinh tế, giàu giá trị biểu cảm
B -Chuẩn bị
- GV hớng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phơng tiện dạy học cần thiết
- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung
HĐ1: ổn định tổ chức - Kiểm tra : Thế nào là văn
bản nhật dụng ? Kể tên những văn bản nhật dụng đã
học trong chơng trình Ngữ văn 6? Các văn bản ấy
đã đề cập đến những vấn đề nào trong đời sống ?
HĐ2 : Bài mới
HĐ2.1 : Giới thiệu bài mới : Từ nội dung câu
trả lời của học sinh trong phần KT bài cũ , gv
giới thiệu nội dung bài mới
HĐ2.2: Tổ chức cho HS tìm hiểu chung về văn
bản
GV: Hãy đọc phần chú thích trong SGK sau đó
trình bày những nét sơ lợc về tác giả và xuất xứ
I -Đọc - tìm hiểu chung
- Tác giả : Lí Lan
- Tác phẩm :
+ Tính chất : Là văn bản nhật dụng + Thể loại : kí
GV: Cho biết phơng thức biểu đạt chính của văn + Phơng thức biểu đạt : Biểu cảm
Trang 2Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung
bản này là tự sự, miêu tả hay biểu cảm ?
HS : Biểu cảm
GV: Bài văn biểu lộ cảm xúc của ai ? Đó là những
cảm xúc nh thế nào ?
HS: Bài văn viết về tâm trạng của ngời mẹ trong
đêm trớc ngày khai trờng của con
GV: Căn cứ vào những điều vừa tìm hiểu chung về
văn bản , theo con nên đọc văn bản này nh thế
nào ? Vì sao?
HS : Nêu cách đọc : Giọng chậm rãi; tình cảm
GV: đọc mẫu 1 đoạn
HS : đọc, nhận xét
+ Nội dung : Tâm trạng của mẹ trong
đêm trớc ngày khai trờng của con
HĐ2.3 ; Tổ chức cho HS đọc - hiểu văn bản
GV: Trớc ngày khai trờng đầu tiên, cả ngời mẹ và
ngời con đã chuẩn bị những gì cho năm học
- Ngời con cũng đã sẵn sàng cho năm học mới :
Tỏ ra ngòi lớn hơn khi thu dọn đồ chơi
GV: Với sự chuẩn bị chu đáo nh thế , tại sao vào
cái đêm trớc ngày khai trờng của con, ngời mẹ
vẫn không ngủ đợc ? ( Quan sát đoạn đầu)
HS: + Mẹ lo con là đứa trẻ nhạy cảm sẽ háo
hức vì ngày khai trờng mà không ngủ đợc
GV : Thế nhng nỗi lo ấy đã đợc giải toả : “ Giấc
ngủ đến với con nhẹ nhàng nh uống một ly sữa,
ăn một cái kẹo” Vậy mà ngời mẹ vẫn không
ngủ , bà đã có những việc làm và suy nghĩ nh
thế nào vào cái đêm không ngủ ấy ?
HS: + Mẹ ngắm đứa con mình đang ngủ ngon lành
Trang 3Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung
HS: - Vì ngơì mẹ nôn nao nghĩ về ngày khai trờng
năm xa của mình Khi ấy mẹ có tâm trạng nôn
nao, hồi hộp trên
đờng tới trờng và chơi vơi hốt hoảng khi phải xa
bà ngoại
GV: Có ấn tợng sâu đậm về ngày khai trờng đầu
tiên nh thế nhng tại sao ngời mẹ ấy không kể
điều này với chính đứa con của mình ?
HS: Vì muốn khắc sâu ấn tợng về ngày đầu tiên đi
học vào lòng con một cách nhẹ nhàng , cẩn
thận và tự nhiên
GV: Đó là tất cả những lí do khiến ngời mẹ không
ngủ đợc trong đêm trớc ngày khai trờng của
con Bao nôn nao, bao âu lo, bao mong muốn
cứ đan xen miên man trong tâm trạng mẹ đêm
nay Ngày mai, ngày đầu tiên con đến trờng có
chút lo lắng - mẹ đã chuẩn bị xong, mà sao vẫn
còn thao thức "Hàng năm, cứ vào cuối thu mẹ
tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đờng
làng dài và hẹp " Hóa ra âm vang bài học
thuở áo trắng của chính mình cứ sống dậy xốn
xang - mẹ không ngủ đợc ấn tợng sâu đậm về
cái ngày đầu tiên ấy mẹ muốn khắc sâu vào
con để con có những giây phút thật đẹp, thật
đáng trân trọng mà mai này mỗi khi nhớ về con
lại thấy xao xuyến, bâng khuâng Có thể nói Lí
Lan đã rất "sống" với kỉ niệm tuổi thơ, với
ngày khai trờng vào lớp Một Nhớ bà ngoại,
tình thơng con, nỗi niềm về thời thơ ấu những
kỉ niệm, cảm xúc ấy mãnh liệt tha thiết ấy cứ
rạo rực, bâng khuâng, xao xuyến mãi trong
lòng ngời mẹ Tâm trạng đẹp đẽ ấy đợc tác giả
diễn tả một cách nhẹ nhàng, tinh tế mà thấm
thía
+ Nhớ lại ngày khai trờng của mình
+ Mong con có những ấn tợng không phai về ngày khai trờng đầu tiên
->- Thao thức, phấp phỏng, hồi hộp, xao xuyến
GV: Theo dõi những việc làm và suy nghĩ của ngời ⇒ Tấm lòng yêu thơng con , sự
Trang 4Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung
mẹ vào cái đêm trớc ngày khai trờng đầu tiên
của con, em có thể nói gì về ngời mẹ này
HS : - Mẹ thao thức không ngủ, suy nghĩ triền miên
- Mẹ chuẩn bị chu đáo cho con
- Mẹ hồi hộp về ngày khai trờng đầu tiên của
con
- Mẹ quan tâm và yêu quý con
- Một ngời mẹ có tâm hồn tinh tế và nhậy cảm
nâng niu chăm sóc con ân tình, chu
đáo một tâm hồn tinh tế và nhạy cảm.
GV: Có phải ngời mẹ đang nói trực tiếp với con
mình không? Theo con cách viết này có tác
dụng gì?
HS: Ngời mẹ đang tâm sự với con và cũng chính là
đang nói với lòng mình
⇒ Giúp tác giả đi sâu vào thế giới tâm hồn,
miêu tả đợc một cách tinh tế tâm trạng hồi hộp,
bâng khuâng cũng nh những tình cảm tha thiết
mà mẹ dành cho con Đó là những điều sâu
thẳm khó nói bằng lời
- Ca ngợi tấm lòng yêu thơng, tình cảm sâu nặng của mẹ với con
GV: Trong mạch tâm trạng của mẹ có đoạn suy t về
ngày khai trờng ở Nhật Bản Điều đó có ý
nghĩa gì?
- Nghĩ về ngày khai trờng ở Nhật Bản
HS: Ngày khai trờng ở Nhật Bản rất quan trọng Từ
đó ta có thể nhận thấy giáo dục có một vai trò
quan trọng nh thế nào đối với cuộc sống mỗi
ngời và toàn xã hội
GV: Nếu cho rằng những suy nghĩ của ngời mẹ về
nền giáo dục Nhật Bản ấy ẩn chứa những ớc
mơ, mong muốn cho con mình Con có đồng ý
không? Đó là ớc mơ gì?
HS: Ước mơ mà bất kì bậc cha mẹ nào cũng mong
đó là con mình đợc hởng một nền giáo dục tiến
bộ nhất, mọi trẻ em đợc chăm sóc giáo dục với
tất cả sự quan tâm của xã hội
+ Khẳng định vai trò của nhà trờng, của giáo dục đối với cuộc sống mỗi con ngời và toàn xã hội Trờng học là
thế giới kì diệu của tuổi thơ
+Mong con sẽ đợc hởng một nền GD tốt nhất , sẽ nhận đợc mọi điều tốt
đẹp trong cuộc sống
GV: Kết bài ngời mẹ nói "bớc qua cánh cổng trờng
là một thế giới kì diệu sẽ mở ra" Con thử hình
dung lại xem thế giới kì diệu đó là gì? HS thảo
luận
HS: - Thế giới của điều hay lẽ phải, của tình thơng
Trang 5Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung
và đạo lí
làm ngời
- Thế giới của ánh sáng tri thức, của những
hiểu biết lí thú và kì diệu mà nhân loại hàng
vạn năm đã tích lũy đợc
- Thế giới của tình thầy trò cao đẹp, tình bạn
thiêng liêng, của những ớc mơ và khát vọng
bay bổng niềm vui niềm hi vọng
GV : Bài văn đã chỉ rõ ngày khai trờng vào lớp Một
là ngày có dấu ấn sâu đậm nhất trong tâm hồn
tuổi thơ và cuộc đời mỗi con ngời và học tập là
nghĩa vụ cao cả của tuổi trẻ đối với gia đình và
xã hội Vì thế chúng ta ý thức một cách sâu sắc
rằng "Bớc qua cánh cổng trờng là một thế giới
kì diệu sẽ mở ra" Thế giới kì diệu ấy là cả
chân trời văn hóa, khoa học đang rộng mở bao
la, đón chờ ta ở phía trớc
HĐ2.4: Tổ chức cho HS luyện tập
Bài 1: Yêu cầu học sinh trao đổi ý kiến và lí
giả tại sao ngày khai trờng lớp 1 lại để lại ấn
t-ợng sâu đậm trong mỗi ngời (HS thảo luận
Trang 6A - Mục tiêu cần đạt : Giúp HS
- Hiểu và cảm nhận đợc những tình cảm thiêng liêng và sâu nặng của cha mẹ đối với con cái và thấy đợc trách nhiệm của con cái đối với cha mẹ
B - Chuẩn bị
- GV hớng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phơng tiện dạy học cần thiết
- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cần đạt
HĐ1: ổn định tổ chức - Kiểm tra : Qua bài văn
"Cổng trờng mở ra" con hiểu đợc điều gì về ý
nghĩa của việc học tập trong cuộc đời mỗi ngời?
cuộc đời mỗi con ngời để giới thiệu bài mới
GV: Ngoài những thông tin trong SGK, con còn
biết thêm những gì về tác giả
HS: Trả lời
GV : Bổ sung: Ông là tiểu thuyết gia, nhà thơ,
ng-ời viết truyện ngắn và là tác giả của nhiều cuốn
truyện thiếu nhi và truyện phiêu lu nổi tiếng
Những kỉ niệm thời học trò và những kỉ niệm thời
là sinh viên học viện quân sự Mô- đê- na là cơ sở
I -Đọc - Tìm hiểu chung:
1- Tác giả ét-môn-đô đơ Amixi (1846 - 1908)
2- Tác phẩm: "Mẹ tôi" trích từ tác phẩm "Những tấm lòng cao cả"
(1886)
II Đọc – hiểu văn bản
Trang 7để tác giả h cấu nên những áng văn nhẹ nhàng
dung dị , đầy nhân ái mê hoặc trái tim của hàng
triệu độc giả trên khắp toàn cầu
trạng của ngời cha
HS: Tâm trạng ngời cha (GV ghi đề mục của bài
học)
GV: Vì sao bố viết th cho Enricô? Khi viết th cho
con ngời cha có tâm trạng nh thế nào?
HS: + Vì Enricô phạm lỗi "trớc mặt cô giáo đã
nói lời thiếu lễ độ với mẹ
+ Tâm trạng ngời cha: Buồn bã, tức giận,
xấu hổ
GV: Qua từ ngữ nào con nhận thấy tâm trạng
này?
HS tìm chi tiết, từ ngữ:
+ Nhát dao đâm vào tim, không thể nén cơn
tức giận, vong ân bội nghĩa, bội bạc, xấu hổ
GV: Vì sao ngời cha lại thấy sự thiếu lễ độ của
con đối với ngời mẹ nh nhát dao đâm vào tim bố?
Định hớng: Vì cha rất yêu con, rất tôn trọng mẹ
và thất vọng vì con h Đó là nỗi đau thực sự của
bao bậc cha mẹ khi con h Nỗi đau, những tâm
1 Tâm trạng và thái độ của ngời cha
- Buồn bã tức giận, xấu hổ vì sự thiếu
lễ độ của con
- Kiên quyết nghiêm khắc nhắc nhở con
Trang 8trạng ấy minh chứng cho thái độ nghiêm khắc và
kiên quyết của ngời cha đối với Enricô
GV: Hãy chỉ rõ thái độ nghiêm khắc và kiên
quyết của ngời cha trong bài văn?
HS: + Không bao giờ đợc tái phạm.
+ Phải xin lỗi mẹ, cầu xin mẹ hôn con
+ Thà rằng bố không có con còn hơn thấy
con bội bạc
+ Thôi con đừng hôn bố nữa
GV: Có ý kiến cho rằng ngời bố đã ghét bỏ, từ
chối đứa con
khi nói: thà rằng bố không có con thôi con
đừng hôn bố nữa " Con có đồng ý không?
Vì sao?
HS tự bộc lộ ý kiến của mình.
GV bình ngắn: Lời cha minh chứng cho thái độ
kiên quyết đến quyết liệt trớc lỗi lầm của con
Yêu và ghét, còn và mất mà ông nói với con trai
nh một lời khẳng định cho tình cảm cũng nh niềm
mong mỏi hi vọng của ông nơi con mình Và
càng yêu con bao nhiêu hẳn lòng ông càng thất
vọng vì thái độ vô lễ của con bấy nhiêu
GV: Trong bức th ngời cha nhắc tên con rất nhiều
lần "Enricô ạ", à" Con thử hình dung trong
những lời gọi ấy ẩn chứa tình cảm gì?
HS : Đó là tình cảm chân tình tha thiết.
GV: Vì sao khi nói về lỗi lầm của con, ngời cha
lại nhắc đến công lao của ngời mẹ và đặc
→ Bài học về tình cảm yêu thơng kính trọng cha mẹ
- Ngòi cha yêu thơng con ; Nghiêm khắc, chân tình, sâu sắc
Trang 9biệt là nói tới "ngày buồn thảm nhất là ngày
con mất mẹ"?
Định hớng:
+ Con hỗn với mẹ >< mẹ chăm lo cho con
+ Nhắc đến công lao của mẹ, con sẽ tự nhận
thấy lỗi lầm của mình, thấm thía về thái độ
không phải, đau đớn day dứt về việc làm sai
Nh thế gián tiếp ngời cha đã nói với con biết
bao điều về đạo lí, về cách c xử trong cuộc
sống
GV: Tại sao những điều nh thế ngời cha không
nói với con trực tiếp mà lại viết th?
HS trả lời/GV nhận xét: Có thể thảo luận nhóm
Định hớng : Đây là một bức th mang tính tế nhị
Ngời bố không trực tiếp phê phán lỗi của con trớc
mặt mọi ngời , ông cũng không muốn nói chuyện
trực tiếp với con vì ông rất hiểu tâm lí trẻ con
Chúng dễ bị tự ái khi bị phê bình trực tiếp Chọn
giải pháp viết th , ngời bố tránh cho con sự xấu
hổ mà từ đó có thể dẫn đến tự ái rồi ơng ngạnh
làm trái ý ngời lớn Đây là cách suy nghĩ thấu
đáo và giáo dục có hiệu quả Khi đọc bức th ngời
con sẽ đối diện với chính mình để suy nghĩ và sửa
đổi
GV: Theo con qua bức th, qua sự việc mắc lỗi
lầm của con, ngời cha muốn con mình phải khắc
ghi điều gì? Có thể đọc những câu văn trực tiếp
thể hiện điều đó
HS: Tình yêu thơng, kính trọng cha mẹ là tình
2 Chân dung và tình cảm của ngời
mẹ qua lời của ngời cha
Trang 10cảm thiêng liêng hơn cả Thật đáng xấu ohỏ
cho kẻ nào chà đạp lên tình yêu thơng đó
GV: Đến đây con có thể cho biết cha của Enricô
là ngời nh thế nào?
HS: Là ngời rất yêu thơng con Nghiêm khắc
song chân tình gần gũi
GV: Văn bản là một bức th bố gửi cho con, tại
sao lại lấy nhan đề là "Mẹ tôi"?
HS: trả lời theo suy nghĩ cá nhân
Định hớng: Cậu bé Enricô đã chép bức th của
ng-ời bố gửi cho mình Lấy nhan đề "Mẹ tôi" vì câu
chuyện xảy ra liên quan đến ngời mẹ, những lời
cha nghiêm khắc, chân tình cũng xoay quanh
hình ảnh ngời mẹ Nhan đề ấy nh một sự hối hận,
chuộc lỗi của Enricô với mẹ và đặc biệt gợi hình
ảnh ngời mẹ đầy cao đẹp, đáng trân trọng Chúng
ta sẽ cùng tìm hiểu (GV ghi đề mục)
GV: Trong bức th dẫu chỉ vài dòng đề cập đến,
song ngời mẹ hiện lên đầy ấn tợng? Con có
đồng ý nh vậy không ? Đọc những câu văn
chứng tỏ điều ấy
dằn vặt sẽ làm tâm hồn con đau khổ,
lời cha còn nh cảnh tỉnh đối với những
đứa con h, c xử không phải với cha mẹ
GV: Vậy theo con qua bức th của cha Enricô
muốn khắc ghi cho con mình bài học gì?
Có thể đọc những câu văn trực tiếp diễn tả điều
đó?
Trang 11HS: trả lời/GV chốt và kết luận
về bài học bằng việc cho HS đọc ghi nhớ SGK/12
GV: "Mẹ tôi" là một bài ca tuyệt đẹp của
"Những tấm lòng cao cả bởi "Tình
yêu thơng, kính trọng cha mẹ là
tình cảm thiêng liêng hơn cả
Thật đáng xấu hổ cho kẻ nào chà đạp
lên tình yêu thơng đó" Giáo dục
và thấm thía, mà âm vang, đọng mãi d vị ngọt
ngào
HĐ2.4: Tổ chức cho HS luyện tập
Dặn dò: Học thuộc đoạn: "Khi đã khôn lớn
th-ơng yêu đó"
"Dẫu con đi suốt cuộc đời
Cũng không đi hết những lời mẹ ru"
(Xuân Quỳnh)
"Chỉ mẹ là nguồn vui ánh sáng diệu kì
Chỉ mình mẹ giúp đời con vững bớc"
Gv: Hình ảnh ngời mẹ của En-ri-cô hiện lên qua
các chi tiết nào trong văn bản mẹ tôi?
Hs :Thức suốt đêm suốt đêm…có thể mất con…
Trang 12sẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc để cứu sống
con…
Gv: Em cảm nhận phẩm chất cao quý nào của
ng-ời mẹ sáng lên từ những chi tiết đó ?
Hs :
-Dành hết tình thơng cho con
-Quên mình vì con
Gv : Phẩm chất đó đợc biểu hiện nh thế nào ở mẹ
em hoặc một ngời mẹ VN nào mà em biết?
Hs : (Đơn một số học sinh tự bộc lộ và liên hệ)
Gv : Trong những lời sau đây của cha En-ri-cô:
-Sự hỗn láo của con nh một nhát dao đâm vào tim
bố vậy
-Trong đời, con có thể trải qua những ngày buồn
thảm, nhng ngày buồn thảm nhất sẽ là ngày con
-Hết mực yêu quý, thơng cảm mẹ của En-ri-cô
Gv : Theo em, vì sao ngời cha cảm thấy : “Sự hỗn
láo của con nh một nhát dao đâm vào tim bố vậy
“?
Hs :
-Vì cha vô cùng yêu quý mẹ
-Vì cha vô cùng yêu quý con
-Cha đã thất vọng vô cùng vì con h, phản lại tình
yêu thơng của cha mẹ
Gv : Nhát dao hồn láo đã đâm vào trái tim yêu
th-ơng của cha Nhng theo em nhát dao ấy có làm
đau trái tim ngời mẹ ?
Hs :
-Càng làm đau trái tim ngời mẹ
-Trái tim ngời mẹ chỉ có chỗ cho tình thơng yêu
con, nên sẽ đau gấp bội, …
Gv : Nếu là bạn của En-ri-cô em sẽ nói gì với bạn
về vấn đề này?
Hs : (Một số học sinh tự bộc lộ )
2, Những lời nhắn nhủ của ngời cha
Gv : haỹ quan sát đoạn hai trong văn bản , và cho
biết : đâu là những lời khuyên sâu sắc của ngời
bố đối với con mình ?
Trang 13-HS tìm trong sgk
GV: Vì sao ngời cha lại nói với con mình rằng : “
hình ảnh dịu dàng và hìên hậu cuả mẹ sẽ làm tâm
hồn con nh bị khổ hình”
- hs : Vì những đứa con h đốn
không thể xứng đáng với hình ảnh dịu
dàng và hiền hâụ cuả mẹ
- cha muốn cảnh tỉnh những đứa con
bội bạc với cha mẹ
Gv: Em hiểu thế nào về lời nhắn nhủ của ngời cha
: con hãy nhớ rằng , tình yêiu thơng kính trọng
cha mẹ là thiêng liêng liêng hơn cả ?
HS: tình cảm tốt đẹp đáng tôn thờ là tình cảm
thiêng liêng liêng
- trong nhiều tình cảm cao quý , tình cảm yêu
th-ơng kính trọng cha mẹ là thiêng liêng hơn cả
GV: Em hiểu thế nào về nỗi xấu hổ và nhục nhã
trong lời khuyên của ngời cha : Thật đáng xấu hổ
nhục nhã cho kẻ nào chà đạp lên tình yêu đó
- Làm vịêc xấu tự thấy hổ thẹn
- Rất đáng hổ thẹn là chà đạp lên tình
yêu thơng cha mẹ
- bị ngời khác coi thờng lên án
GV: Em hiểu gì về ngời cha từ những lời khuyên
3 Thái độ của ngời cha trớc lôĩ lầm của con
Gv; Tại sao ngời cha khuyên ngời con xin lỗi
mẹ , “ không phải ì sợ bố mà do sự thành khẩn
trong lòng”
- Ngời cha muốn con thành thật
- Ngời cha muốn con xin lỗi mẹ vì sự
hối lỗi trong lòng vì thơng mẹ chứ không phải vì nỗi khiếp sợ ai
GV: Con hiểi gì về ngời cha từ câu nói : “ Bố rất
yêu con…nhng thà rằng bố không có con còn hơn
là thâý con bội bạc”?
- Ngời cha yêu thơng con nhng cũng
Trang 14Hs : (Thảo luận nhóm để trả lời)
-Th của bố gợi nhớ ngời mẹ hiền
-Thái độ chân thành và quyết liệt của bố khi bảo
vệ tình cảm gia đình thiêng liêng
-En –ri – cô cảm thấy xấu hổ nhục nhã
Rút kinh nghiệm :
Tiết 3 : Từ ghép
Ngày soạn :
Ngày day :
A - Mục tiêu cần đạt : Giúp HS
- Nắm đợc cấu tạo của hai loại từ ghép: Từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập
- Hiểu đợc cơ chế tạo nghĩa của từ ghép tiếng Việt
- Biết vận dụng những hiểu biết về cơ chế tạo nghĩa và việc tìm hiểu nghĩa của hệ thống từ ghép tiếng Việt
B – Chuẩn bị
- GV hớng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phơng tiện dạy học cần thiết
- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
hoạt động của giáo viên - học sinh Kiến thức cần đạt HĐ1: ổn định tổ chức – Kiểm tra
- Nhắc lại việc phân loại từ theo cấu tạo ? Thế nào là từ
ghép?
Từ Từ đơn
Từ phức từ ghép: Ghép các tiếng có quan
Trang 15hoạt động của giáo viên - học sinh Kiến thức cần đạt
Trong các từ ghép: bà ngoại, thơm phức tiếng nào là
tiếng chính, tiếng nào là tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho
tiếng chính
Gợi ý: Tiếng nào giúp cho ta hiểu rõ ràng hơn rằng: bà
ngoại chỉ ngời phụ nữ sinh ra mẹ?
HS: tiếng "ngoại" bổ sung ý nghĩa cho tiếng "bà"
GV: Các tiếng trong từ ghép "quần áo", "trầm bổng" có
xác định đợc tiếng chính, tiếng phụ không? Vì sao?
HS: Không vì các tiếng này đều có vai trò ngang nhau về
+ Tiếng chính đứng trớc, tiếngphụ sau
2 Từ ghép đẳng lập
- Các tiếng bình đẳng về ngữ pháp
GV: cho HS đọc ghi nhớ 1/SGK/14.
HĐ3: Tìm hiểu nghĩa của từ ghép
GV: Giải nghĩa từ bà và bà ngoại cho biết từ nào nghĩa hẹp hơn?
HS: Bà: Chỉ chung ngời sinh ra bố, mẹ, hoặc ngời già
Bà ngoại: Ngời phụ nữ sinh ra mẹ
Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa tiếng chính
GV: So sánh nghĩa của từ "quần áo" so với nghĩa của mỗi
tiếng quần, áo, hoặc "trầm bổng" với trầm, bổng
HS: Trầm bổng: âm thanh (khi lên cao khi thấp) du dơng. - Từ ghép đẳng lập có tính
Trang 16hoạt động của giáo viên - học sinh Kiến thức cần đạt
Trầm: âm thanh thấp, giọng ấm
Bổng: âm thanh cao, giọng thanh, trong
- Quần áo : Chỉ trang phục nói chung (Nghĩa khái quát )
- Quần : Trang phục che phần dới cơ thể
- áo : Trang phục che phần trên cơ thể
Nghĩa hẹp hơn nghĩa của “quần áo”
⇒ Nghĩa của "quần áo", "trầm bổng" khái quát hơn
nghĩa của mỗi tiếng tạo nên chúng
chất hợp nghĩa Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó
núi non, núi sông; ham thích, ham muốn; xinh đẹp,
xinh tơi; mặt mũi, mặt mày, học hành, học hỏi, tơi tốt,
BT5: a) Không phải mọi thứ hoa có màu hồng đều gọi là
hoa hồng VD: hoa mẫu đơn hồng
b) Nói "cái áo dài của chị em ngắn quá" vẫn đúng vì từ
"áo dài" là từ ghép chính phủ chỉ một loại áo
c) Không phải mọi loại "cà chua" đều có vị chua Nói
"quả cả chua này ngọt quá" vẫn đợc vì cà chua là tên
Mát tay : Chỉ trình độ nghề nghiệp, có tay nghề giỏikết
quả khái quát hơn nghĩa của “mát” “tay”
-Nóng lòng : Chỉ tâm trạng mong muốn cao độ, muốn làm
một việc gì đókết quả khái quát hơn nghĩa “Nóng” ,
Bài tập 6/SGK/15/
Trang 17hoạt động của giáo viên - học sinh Kiến thức cần đạt
Tay chân : Chỉ một đệ tử thân tín Nghĩa khái quát hơn
nghĩa của “tay ” với “chân ”
Nhận xét : Nghĩa của các từ ghép trên khái quát hơn nghĩa
của các tiếng
⇒ Có sự chuyển nghĩa so với nghĩa của các tiếng
BT7: máy bơm nớc than tổ ong bánh đa nem
HĐ 5 : Củng cố, hớng dẫn
-Khái quát lại các loại từ ghép, nghĩa của từ ghép chính
phụ, đẳng lập
-Dặn dò : Học thuộc phần ghi nhớ , làm các bài tập còn lại
Chuẩn bị bài : liên kết trong văn bản
- Nắm đợc cấu tạo của hai loại từ ghép : Tg chính phụ và từ ghép đẳng lập
- Hiểu đợc ý nghĩa của các loại từ ghép
- Biết nhận biết và sử dụng các loại từ ghép
tiếng nào là tiếng chính, tiếng nào là tiếng
phụ bổ sung cho tiếng chính
-Đọc VD1
-Suy nghĩ trả lời
I/Các loại từ ghép1.Ví dụ
-Bà ngoại
C P-Thơm phức
C P
Trang 18?Có những nhận xét gì về trật tự của các
tiếng trong hai từ trên
-Tiếng chính : Đứng trớc
-Tiếng phụ : Đứng sau
?Các tiếng trong từ ghép “quần áo”, “trầm
bổng ”có phân ra tiếng chính, tiếng phụ
không?Vì sao?
-Đọc VD2
-Không
Vì : -Quần:Chỉ trang phục
-áo: chỉ trang phục
?So sánh nghĩa của từ “Bà ngoại” với nghĩa
của từ “bà”; nghĩa của từ “thơm phức” với từ
“thơm” em thấy có gì khác nhau
-Suy nghĩ trả lời
?So sánh nghĩa của từ “quần áo” với nghĩa
của các tiếng “quần” và “áo” em có nhận xét
gì?
-Phân tích tiếp nghĩa của từ “trầm bổng” so
với nghĩa của các từ “trầm” “bổng"
?Nghĩa của từ ghép chính phụ và nghĩa của
từ ghép đẳng lập có gì khác nhau
-Quần áo Từ ghép-Trầm bổng đẳng lập
2.Ghi nhớ : SGK trang 14
II?Nghĩa của từ ghép VD1 :
-Bà : Chỉ chung ngời sinh ra bố, mẹ, hoặc ngời già
-Bà ngoại : Chỉ ngời sinh ra mẹ nghĩa hẹp hơn nghĩa của bà
-Thơm : Chỉ chung mùi hấp dẫn -Thơm phức : rất thơm Nghĩa hẹp hơn
“thơm phức”
VD2 : -Quần áo : Chỉ trang phục nói chung(Nghĩakhái quát )
-Quần : Trang phục che phần dới cơ thể -áo : Trang phục che phần trên cơ thể
Nghĩa hẹp hơn nghĩa của “quần áo”
-Ghi nhớ : SGK trang 14
HĐ3 : Luyện tập
Bài 1 :
-Hs đọc yêu cầu- làm bài
-Gọi hai học sinh lên bảng giáo viên gọi học sinh nhận xét, bổ sung
Từ ghép chính phụ Lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, cời nụ
Từ ghép đẳng lập Suy nghĩ, chài lới, cây cỏ, ẩm ớt, đầu đuôi
Bài 2 :
-Hs đọc yêu cầu
Trang 19-Chia 4 nhóm : Mỗi nhóm điền 2 từ
A - Mục tiêu cần đạt: Giúp HS hiểu:
- Muốn đạt đợc mục đích giao tiếp thì văn bản phải có tính liên kết Sự liên kết ấy cần đợc thể hiện trên cả hai mặt Hình thức ngôn ngữ và nội dung ý nghĩa
- Cần vận dụng đợc những kiến thức đã học để bợc đầu xây dựng đợc những văn bản có tínhliên kết
B – Chuẩn bị
- GV hớng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phơng tiện dạy học cần thiết
- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
B - lên lớp
B 1 - Kiểm tra bài cũ:
Học sinh nhắc lại kiến thức chung về văn bản:
Văn bản là gì?
Trang 20Văn bản có tinh chất gì?
B 2 - Bài mới: Văn bản là chuỗi lời nói hoặc viết có nội dung, có mục đích giao tiếp
Một trong tính chất quan trọng của văn bản là tính liên kết
hoạt động của giáo viên - học sinh Kiến thức cần đạt GV: Cho học sinh đọc những câu văn SGK/17 Theo con
nếu bố Enricô chỉ viết mấy câu sau thì Enricô có thể
hiểu điều bố muốn nói cha?
HS: Cha thể hiểu đợc rõ ràng.
GV: Cho biết vì sao đoạn văn khó hiểu?
HS: Lựa chọn một trong ba đáp án đã đa SGK/17 (b)
(Các câu cha có sự liên kết)
GV: Chỉ có có các câu văn chính xác, rõ ràng, đúng ngữ
pháp thì vẫn cha thể làm nên văn bản Có nghĩa là
không thể có văn bản nếu các câu, các doạn không nối
liền nhau, gắn bó với nhau cả về nội dung và hình
thức Sự gắn bó đó gọi là liên kết trong văn bản
I - Liên kết và phơng tiện liên kết trong văn bản.
1 Tính liên kết trong văn bản.
- Liên kết: là nối liền, gắn bógiữa các câu, đoạn cả về nội dung và hình thức
GV: Vậy muốn cho một đoạn văn có thể hiểu đợc phải có
tính chất gì?
- Liên kết là một trong những tính chất quan trọng nhất của văn bản, làm cho văn bản trở nên có nghĩa, dễ hiểu
HS: đọc và trả lời câu hỏi phần 2/18 (ý a) 2 Phơng tiện liên kết
GV: Đoạn văn trên thiếu ý gì?
HS: Thiếu ý nh: "con không đợc tái phạm nữa, con phải
xin lỗi mẹ" nên khó hiểu
GV: Vì thiếu ý nh vậy nên nội dung các câu trong đoạn đã
thống nhất và gắn bó với nhau cha?
HS: Cha.
GV: Đọc bài văn "đọc thêm" con hiểu "cái dây t tởng" mà
Nguyễn Công Hoan nói đến là gì?
HS: Cùng hớng tới một nội dung, một chủ đề - Sự thống
nhất, gắn bó
GV: Từ hai ví dụ trên cho biết để văn bản có tính liên kết
yêu cầu đầu tiên là gì?
HS: Phải làm cho nội dung của các câu các đoạn thống
nhất gắn bó với nhau
- Các câu các đoạn phải thống nhất, gắn bó chặt chẽ
về nội dung (cùng hớng tới một chủ đề )
GV: Nhng chỉ có sự liên kết về nội dung đã đủ cha? Xét
tiếp câu b/18
(GV đa 2 đoạn văn viết sẵn lên bìa: một đoạn trong bài
đã nêu, một đoạn lấy từ văn bản "Cổng trờng mở ra)
Gợi ý: Đoạn văn nào khó hiểu? Đối chiếu với đoạn văn còn
Trang 21hoạt động của giáo viên - học sinh Kiến thức cần đạt
lại và trả lời vì sao?
Đoạn văn đúng:
1 (1) Một ngày kia, còn xa lắm, ngày đó con sẽ biết
thế nào là không ngủ đợc (2) Còn bây giờ giấc ngủ
đến với con dễ dàng nh uống một li sữa, ăn một cái
kẹo (3) Gơng mặt thanh thoát của con tựa nghiêng
trên gối mềm, đôi môi hé mở và thỉnh thoảng chúm lại
nh đang mút kẹo"
HS: Đoạn văn SGK/18 khó hiểu vì thiếu một số từ ngữ:
"Đầu câu (hai, thiếu cụm "còn bây giờ" Câu (3) từ con
bị thay bằng từ "đứa trẻ" mất đi một sự liên kết về thời
gian và quan hệ mẹ - con
- Các câu các đoạn phải đợc kết nối bằng phwong tiện ngôn ngữ (từ, câu) thích hợp
GV: Nh vậy bên cạnh sự liên kết về nội dung ý nghĩa văn
bản cần phải có sự liên kết về phơng diện nào nữa?
HS: Trả lời/Giáo viên kết luận/Đọc nội dung ghi nhớ * Ghi nhớ SGK/18
III - Luyện tập BT1: Sắp xếp: 1 - 4 - 2 - 5 - 3. Bài tập 1/SGK/18
BT2: Các câu văn cha có tính liên kết vì giữa chúng cha có
một nội dung thống nhất, gắn bó (Cha cùng hớng về
một nội dung, một chủ đề nào đó)
Bài tập 2/SGK/18
BT3: Điền từ: bà, bà, cháu, bà, bà, cháu, thế là (rồi, và) Bài tập 3/SGK/18
BT4: Giải thích: Nếu tách 2 câu văn khỏi các câu khác
trong văn bản thì có vẻ rời rạc Nhng nếu đặt trong văn
bản, thì 2 câu vẫn liên kết với các câu khác làm thành
một thể thống nhất
Bài tập 4/SGK/18
BT5: Câu chuyện "Cây tre trăm đốt" giúp em hiểu rõ hơn
về vai trò của liên kết trong văn bản: Muốn có một văn
bản hoàn chỉnh thì các câu, các đoạn phải nối liền, gắn
Trang 22A - Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Thấy đợc những tình cảm chân thành, sâu nặng của hai anh em trong câu chuyện Cảm nhận đợc nỗi đau đớn, xót xa của những em nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh gia đình bất hạnh Biết thông cảm và chia sẻ với những hoàn cảnh nh vậy
- Thấy đợc cái hay của truyện là ở cách kể chân thật và cảm động
B Chuẩn bị
- GV hớng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phơng tiện dạy học cần thiết
- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
B - Lên lớp
B1 - Kiểm tra bài cũ: Theo con vì sao Enricô "xúc động vô cùng" khi đọc th của bố?
(Nhận thức đợc niềm hạnh phúc khi đợc cha mẹ yêu thơng, nhận ra lỗi lầm )
B2 - Bài mới:
hoạt động của giáo viên - học sinh Kiến thức cần đạt HĐ1: ổn định tổ chức – Kiểm tra
HĐ2 : Bài mới
HĐ2.1 : Giới thiệu bài mới
HĐ2.2: Tổ chức cho HS tìm hiểu chung về văn bản
HĐ2.3 ; Tổ chức cho HS đọc – hiểu văn bản
HĐ2.4: Tổ chức cho HS luyện tập
GV: hớng dẫn HS đọc chú thích (1) SGK/26.
Truyện "Cuộc chia tay " của Khánh Hoài đạt giải
nhì, trích trong "Tuyển tập thơ văn đợc giải thởng"
cuộc thi viết về quyền trẻ em do Viện Khoa học giáo
dục tổ chức cứu trợ trẻ em Thụy Điển - 1992
I –Tìm hiểu chung
- Tác giả: Khánh Hoài
- Bài văn: giải nhì
- Văn bản nhật dụng
GV: Hớng dẫn đọc: Đọc chậm, truyền cảm thể hiện rõ tâm
trạng của nhân vật, đặc biệt là tình cảm trong sáng
nhân hậu giữa hai anh em
- GV chọn đọc theo đoạn vì truyện dài - HS đọc
- Hớng dẫn đọc Tìm hiểu chú thích ;
III - Tìm hiểu văn bản GV: Con hãy nêu những sự việc chính của truyện?
HS: Bố mẹ bỏ nhau → hai anh em Thành, Thủy phải chia
tay Hai anh em chia đồ chơi song không biết chia thế
nào Hai anh em đến chia tay trờng, lớp cô giáo
Thủy quyết định để lại cả hai con búp bê cho anh mình
Trang 23hoạt động của giáo viên - học sinh Kiến thức cần đạt
và hai anh em chia tay nhau
GV: Truyện đợc kể theo ngôi thứ mấy, có tác dụng gì?
HS: Suy nghĩ/thảo luận.
Gợi ý: Ngôi thứ nhất tạo nên tính chân thực cảm động của
câu chuyện, diễn tả sâu sắc những đau khổ, những tình
cảm trong sáng của hai anh em Thành, Thủy trớc bi
kịch gia đình
*Hoàn cảnh:
GV: Qua lời kể của Thành ta biết vì sao hai anh em phải
chia đồ chơi? (Bố mẹ chia tay, hai anh em chia li) (GV
ghi đề mục 1)
- Gia đình tan vỡ
- Hai anh em chia li
1- Chia đồ chơi
GV: Khi nghe tiếng mẹ giục chia đồ chơi, tâm trạng của
hai anh em nh thế nào? Tìm chi tiết
+ Kinh hoàng, tuyệt vọng, sợhãi
HS: (Tâm trạng kinh hoàng tuyệt vọng, sợ hãi: Khóc,
GV: Suốt đêm hai anh em đều khóc "nức nở, tức tởi" bờ mi
Thủy đã "sng mong lên" cặp mắt đen buồn thăm
thẳm" Còn Thành phải "chắn chặt môi để khỏi bật
thành tiếng khóc to" nớc mắt tuôn ra nh suối, ớt đầm
cả gối Đó chính là sự kinh hoàng, nỗi tuyệt vọng sợ
hãi vô cùng khi phải chia ly
GV: Sự việc nào thể hiện rõ nhất tâm trạng đau đớn của hai
anh em khi chia đồ chơi?Tại sao?T/c anh em nh thế
nào.?
+Không muốn chia đồ chơi.T/c anh em quyến luyến , gắn bó , yêu thơng
HS: Cảnh chia búp bê HS lí giải.
GV: Chi tiết nào trong cuộc chia tay của Thủy với lớp học
làm cô giáo bàng hoàng? Chi tiết nào khiến con cảm
Gợi ý: Cảnh chia tay lớp học là cảnh buồn tê tái Cha mẹ
bỏ nhau, anh em chia lìa song đau đớn hơn và cũng
kinh hoàng ngạc nhiên hơn là Thủy không đợc đến
tr-ờng
GV: Còn Thành, khi dắt em ra khỏi cổng trờng vì sao lại
cảm thấy "kinh ngạc khi mọi ngời vẫn đi lại bình
th-ờng và nắng vẫn vàng ơm trùm lên cảnh vật"? Suy
nghĩ gì?
3-Anh em chia tay:
-Tuyệt vọng,suy sụp hoàn toàn
HS: Vì Thành đang phải chịu nỗi đau mất mát đổ vỡ, tâm
trạng em giờ đây đau đớn đến tuyệt vọng, tởng nh tất
cả đều sụp đổ trớc mắt nên em ngạc nhiên khi thấy
- Kinh ngạc khi thấy mọi
ng-ời vẫn bình thờng
Nỗi đau nh càng nhân lên
Trang 24hoạt động của giáo viên - học sinh Kiến thức cần đạt GV: Nếu cho rằng những trang văn diễn tả cuộc chia tay
của hai anh em Thành, Thủy chan chứa tình nhân đạo
Con có đồng ý không? Vì sao?
HS: trả lời cá nhân hoặc thảo luận/GV chốt. ⇒ Miêu tả tâm lí tinh tế
GV: Điều đó đúng: + Nghệ thuật miêu tả tâm lí tinh tế, nổi
bật nỗi đau
+ Giọng văn đầy xúc động, chia sẻ
⇒ Hình ảnh chi tiết chọn lọc, xúc động
GV chuyển bằng câu hỏi:
Và chính trong nỗi đau đó tình cảm anh em đợc bộc lộ
rõ hơn bao giờ hết đúng hay sai? (HS trả lời/GV ghi đề
mục 2)
GVH: Dựa vào đâu con khẳng định điều đó?
GV gợi ý: Trớc khi chia tay tình cảm này đợc thể hiện nh
thế nào? Khi chia tay tình cảm đợc thể hiện rõ nhất
qua cảnh nào?
GV: Có thể Thủy đồng ý để Thành chia búp bê, song lại
"tru tréo và giận giữ, khi thấy anh mình chia con Em
nhỏ và Vệ sĩ Vì sao có sự mâu thuẫn ấy?
HS: Vừa thơng anh không có ai canh giấc vừa thơng những
con búp bê tội nghiệp → Tâm hồn vị tha, nhân hậu
GVH: Theo con có cách nào giải quyết đợc mâu thuẫn này
của Thủy không?
* Tình cảm hai anh em:
- Trớc khi chia tay:
+ Đặt tay lên vai anh, anh kéo ngồi xuống, vuốt tóc.+ Vá áo cho anh
+ Đón em nắm tay trò chuyện
+ Nhờng đồ chơi
- Khi chia tay:
+ Khóc, không muốn chia búp bê thể hiện rõ nhất tìnhcảm hai anh em
⇒ Sự gần gũi, thơng yêu, gắn bó, chia sẻ quan tâm
HS: thảo luận/trả lời/GV kết luận
Chỉ có cách gia đình đoàn tụ, hai anh em không phải chia
tay
GV: Cuối truyện Thủy đã lựa chọn cách giải quyết nh thế
nào? Có ý nghĩa gì?
HS: thảo luận/trả lời.
+ Khẳng định tâm hồn trong sáng, vị tha của Thủy và
thể hiện ớc mong hai anh em không phải xa nhau, có
ngày đoàn tụ
+ Gợi niềm xúc động, thơng cảm với hai anh em
→ Cuộc thia tay của hai anh em là vô lí
GV: bình về tình cảm hai anh em.
GVH: Hiểu gì về tâm hồn của Thành và Thủy? Gợi tình cảm
gì?
HS: → Tâm hồn trong sáng, nhân hậu, đáng yêu, lòng vị
tha
→ Thơng cho hoàn cảnh xót xa
GVH: Nói về cuộc chia tay của Thành - Thủy tại sao
truyện lại có nhan đề "Cuộc chia tay của những con
Trang 25hoạt động của giáo viên - học sinh Kiến thức cần đạt
búp bê"?
+ Thực chất là cuộc chia tay của chủ nhân những con búp
bê
+ Gợi sự tò mò, gợi niềm day dứt trong lòng ngời đọc
+ Là cuộc chia tay đau đớn nhất
HS: thảo luận câu này/GV chốt lại kết luận.
GV: Qua câu chuyện về cuộc chia tay đầy đau đớn cảm
động của hai anh em Thành và Thủy, tác giả muốn
nhắn gửi điều gì?
HS: thảo luận
+ Tổ ấm gia đình là vô cùng quí giá và quan trọng
→ Mọi ngời cần giữ gìn, bảo vệ
* Ghi nhớ SGK/27
GVH: Hãy nhận xét về cách kể chuyện của tác giả.
Cách kể này có tác dụng gì trogn việc làm nổi rõ nội
dung, t tởng của truyện? Nghệ thuật:+ Cách kể → miêu tả cảnh
vật khắc họa nội tâm nhân vật
→ Miêu tả tâm lí+ Lời kể chân thành, giản dị, phù hợp
Bổ sung giáo ánXác định lại bố cục của bài dạy
1 Cuộc chia tay búp bê
2 Anh em chia tay lớp học
3 Anh em chia tay nhau
IV - Luyện tập
Ngày soạn :
Ngày day :
A - Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh hiểu rõ:
- Tầm quan trọng của bố cục trong văn bản, trên cơ sở đó, có ý thức xây dựng bố cục khi tạo lập văn bản
Trang 26- Thế nào là một bố cục rành mạch, hợp lí để bớc đầu xây dựng đợc những bố cục rành mạch, hợp lí cho các bài làm.
- Tính phổ biến và sự hợp lí của các dạng bố cục ba phần, nhiệm vụ của mỗi phần bố cục để
từ đó có thể làm các phần đó đúng hớng hơn, đạt kết quả hơn
B Chuẩn bị
- GV hớng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phơng tiện dạy học cần thiết
- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
B - Lên lớp
B1 - Kiểm tra bài cũ: Vì sao văn bản cần phải có tính liên kết?
(Làm cho văn bản có nghĩa, dễ hiểu)
B2 - Bài mới.
hoạt động của giáo viên - học sinh Kiến thức cần đạt GV: hớng dẫn HS tìm hiểu VD 1a (SGK/28).
Sau đó đa một VD (viết ra bìa)
- Một HS viết đơn xin nghỉ học nh sau:
Hà Nội ngày
Đơn xin nghỉ học
Em viết đơn này xin phép cô cho nghỉ học ngày mai
Em xin chân thành cảm ơn cô Vì ngày mai nhà em có
việc bận Em tên là Nguyễn Văn A, lớp 7A
I - Bố cục và những yêu cầu
hợp lí đợc gọi là bố cục Vậy ngoài yêu cầu liên kết
văn bản cần thực hiện yêu cầu gì?
HS: Có bố cục rõ ràng.
GV: Hiểu bố cục là gì?
HS: trả lời/GV kết luận/Đọc ghi nhớ 1 SGK/30.
GV: Cho HS đọc 2 câu chuyện SGK/29.
- Bố cục là sự bố trí sắp xếp các phần, các đoạn theo trình
tự hợp lí, một hệ thống rành mạch và hợp lý
Gợi ý: Bản kể (1) gồm mấy đoạn? Các câu trong đoạn có
xoay quanh mộtý thống nhất không? ý của đoạn này
và đoạn kia có phân biệt đợc với nhau không?
* Ghi nhớ 1 sGK/30
2 Những yêu cầu về bố cục trong văn bản
HS: Các câu không xoay quanh một ý thống nhất.
Các đoạn không phân biệt đợc với nhau
GV: Vậy bản kể này có bố cục cha? (Cha). + Nội dung các phần, đoạn,
Trang 27hoạt động của giáo viên - học sinh Kiến thức cần đạt
Muốn bố cục rõ ràng, rành mạch hợp lí cần phải đảm
bảo điều kiện gì? Nội dung các câu, đoạn phải thế
nào? Giữa các đoạn phải ra sao?
HS: Trả lời theo câu hỏi/GV kết luận.
GV: Sự phân định giữa các đoạn đợc thể hiện nh thế nào về
hình thức? (Viết hoa thụt vào một ô (đầu đoạn) kết
đoạn là dấu chấm xuống dòng)
phải thống nhất chặt chẽ.+ Giữa các đoạn phải phân
định
GV hỏi: So với truyện "Lợn cới áo mới" SGK 6 các sự việc
ở văn bản này có gì thay đổi? Sự thay đổi này làm cho
câu chuyện nh thế nào?
HS: Sắp xếp chi tiết khác: Ngữ văn 6 → mất đi chi tiết bất
ngờ → tiếng cời không đợc bật lên → ý nghĩa không
sâu sắc
- Trình tự các phần, đoạn phải đợc sắp xếp sao cho ng-
ời viết đạt đợc mục đích giao tiếp
GV: Vậy việc sắp xếp các phần đoạn cần chú ý điều gì?
GV: Hãy nhắc lại nhiệm vụ của 3 phần trong văn tự và
miêu tả?
HS: Mở bài: Giới thiệu chung cảnh đợc tả.
Thân bài: Miêu tả lần lợt, chi tiết đối tợng
Kết bài: Nêu cảm nghĩ về đối tợng
GV: Có cần phân biệt nhiệm vụ của mỗi phần không? Vì
sao?
HS: Các phần trong văn bản có nhiệm vụ riêng, không đợc
lặp lại
GV: Nếu cho rằng mở bài chỉ là tóm tắt rút gọn của thân
bài, còn kết bài là lặp lại một lần nữa mở bài Đúng
hay sai? Vì sao?
HS: Sai vì mở bài ngoài nêu văn bản còn cần dẫn dắt, nêu
đợc các bớc của đề bài
* Ghi nhớ/SGK/30
Kết bài ngoài nhắc lại còn phải nâng thành ý nghĩa
GV: Kết luận: Cả ba phần có vai trò nh nhau.
BT3: Bố cục trên cha thật rành mạch và hợp lí vì điểm 1, 2,
3 phần thân bài nói về việc học, điểm 4 không nói về
việc học
Bài tập 3/30/SGK
Trang 28hoạt động của giáo viên - học sinh Kiến thức cần đạt
- Nên sửa: Thay điểm 4 thành phần tổng kết về kinh
nghiệm học tập
* Rút kinh nghiệm :
A - Mục tiêu cần đạt: Giúp HS
- Có những hiểu biết bớc đầu về mạch lạc trong câu văn bản và sự cần thiết phải làm cho văn bản có tính mạch lạc, không đứt đoạn hoặc quẩn quanh
- Chú ý đến sự mạch lạc trong các bài làm văn
B - Chuẩn bị
- GV hớng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phơng tiện dạy học cần thiết
- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
1 Mạch lạc trong văn bản.
→ Trong văn bản, mạch lạc
là sự tiếp nối của các câu các
ý theo một trình tự hợp lí
GV: hớng dẫn HS thảo luận các câu hỏi ở phần 2/SGK/31
a) Văn bản "Cuộc chia tay " kể về nhiều sự việc, với
nhiều nhân vật song luôn bám sát đề tài xoay quanh sự
việc chính: Cuộc chia tay của hai anh em Thành, Thủy
b) Các từ ngữ lặp đi lặp lại trong các bài văn có tác
2 Các điều kiện để một văn bản có tính mạch lạc.
Trang 29hoạt động của giáo viên - học sinh Kiến thức cần đạt
dụng gì? Có tác dụng liên kết các sự việc thành một
thể thống nhất, tạo thành mạch văn thống nhất, trôi
chảy liên tục từ đầu đến cuối
c) Các đoạn đợc nối với nhau theo các mối liên hệ đã
Giống: Các câu, đoạn đều gắn bó thống nhất
Khác: Liên kết: nối liền với nhau
Mạch lạc: nối liền, thông suốt, rõ ràng, tuần tự
Mạch lạc là sự kết hợp của liên kết và bố cục
Bài tập 1/SGK/32
a) Văn bản "Mẹ tôi"
- Các câu đoạn, phần có biểu hiện một chủ đề chung?
- Trình tự có rõ ràng, hợp lí không?
* Cùng xoay quanh chủ đề: Ca ngợi ngời mẹ, khuyên
con phải biết yêu thơng kính trọng cha mẹ
b) Văn bản của Tô Hoài:
- Chủ đề xuyên suốt: sắc vàng trù phú, đầm ấm của
làng quê vào mùa đông, giữa ngày mùa
- ý tứ ấy đợc dẫn dắt theo một dòng chảy hợp lí
II - Luyện tập
Bài tập 1/SGK/32
- Văn bản "Mẹ tôi" có tính mạch lạc
- Các câu đoạn, phần đợc tiếpnối theo trình tự hợp lí
Bài 2/SGK/34
Gợi ý: Chủ đề chính là gì? (Cuộc chia tay của hai đứa
trẻ và hai con búp bê)
Tại sao không nêu lại tỉ mỉ nguyên nhân dẫn đến sự
chia tay của hai ngời lớn?
(Nếu đa vào sẽ làm cho ý tứ chủ đạo bị phân tán,
không giữ đợc thống nhất, mất tính mạch lạc) Bài tập 1, 2, 3/SBT/17, 18.
* Rút kinh nghiệm :
Tuần3
Trang 30Tiết 9 - Những câu hát về tình cảm gia đình
A - Mục tiêu cần đạt: Giúp HS
- Nắm đợc cấu tạo của hai loại từ ghép: Từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập
- Hiểu đợc cơ chế tạo nghĩa của từ ghép tiếng Việt
- Biết vận dụng những hiểu biết về cơ chế tạo nghĩa và việc tìm hiểu nghĩa của hệ thống từ ghép tiếng Việt
B - Chuẩn bị
- GV hớng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phơng tiện dạy học cần thiết
- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
B- Lên lớp
HĐ1: ổn định tổ chức – Kiểm tra
HĐ2 : Bài mới
HĐ2.1 : Giới thiệu bài mới
HĐ2.2: Tổ chức cho HS tìm hiểu chung về văn bản
HĐ2.3 ; Tổ chức cho HS đọc – hiểu văn bản
HĐ2.4: Tổ chức cho HS luyện tập
GV cho HS đọc chú thích * SGK/35
GV giang thêm:DClà những sáng tác kết hợp lời và nhạc
Ca dao là lời của DC >Ca dao gồm cả những bài thơ dân
gian mang đ, điểm chungvề NT với lời thơ dân ca
VD Ngời ơi, ngời ở đừng về
-Thi nhớ chú thích nhanh giữa các nhóm
GV hớng dẫn HS tìm hiểu chi tiết bài ca dao số 1,2
GVH:Bài ca là lời của ai nói với ai? Nói về điều gì ?
II- Tìm hiểu các bài ca dao
Bài 1-Lời ngời mẹ, hoặc thế
hệ đi trớc hát ru con , nói với con cháu
- Thể hiện công lao to lớn của cha mẹ và nhắc nhở bổn phận làm con
-Cách diễn tả
+ H/ ả so sánh đấy ý nghĩa
Trang 31HS- Lời của ngời mẹ , hoặc ngời đi trớc hát ru hoặc nói với
con cháu về công lao to lớn , trời biển cuẩ cha mẹ đối với
con cái
GVH: Công lao của cha mẹ đợc khẳng định nhờ biện pháp
NT nào?
HS- NT so sánh Công cha – núi thái Sơn
Nghĩa mẹ – nớc trong nguồn
GVH – Tại sao khi nói về công lao của cha mẹ, tg dg
th-ờng sử dụng h/ ả trời , biển , núi sông để ví von so sánh?
HS- h/ ả trời , biển , núi sông là những phạm trù rộng lớn
vô cùng vô tận trong vũ trụ.Ví với công lao của cha mẹ
mới nói hết đợc tấm lòng lớn lao tình cảm sâu nặng mà cha
mẹ dành cho con cái
GV H Nhận xét về âm địêu , ngôn ngữ thơ ?
HS Thảo luận nhóm
GVH Con có biết bài ca dao nào nội dung tơng tự ?
HS đọc bài ca dao: Công cha nh núi Thái Sơn…
GVH Bài ca dao số 2 là lời của ai nói với ai?
HS- Lời ngời con gái lấy chồng xa quê , nói với mẹ , hớng
lòng mình về quê mẹ xa xôi
GVH- Lời ca chất chứa tâm trạng , theo con đó là tâm
trạng gì ?
HS thảo luận và trả lời
Tâm trạng của ngời con gái đầy vơi , chất chứa nỗi nhớ ,
xen cả nỗi buồn xót xa, cả nỗi đau lặng thầm không biết
chịa sẻ cùng ai
GVH_ Nếu cho rằng tâm trạng ấy càng đợc khắc hoạ rõ
nét trong thời gian và không gian gợi buồn Điều đó đúng
hay sai?Vì sao?
HS - Đúng vì thời gian đợc nói tới ở đây là Chiều chiếu :Sự
lặp lai thời gian cho thấy tam trạng ấy thờng trực , triền
miên trong lòng ngời Thời khắc chiều lại là thời khắc dễ
gợi buồn- là thời điểm đoàn tụ, sự trở về vậy mà ngời con
gái vẫn bơ vơ nơi đất khách
+ Không gian : Ngõ sau- nơi vắng lặng heo hút- gợi cảnh
ngộ cô đơn của nhân vật và gợi số phận đáng thơng của
ngời PN trong gia đình trong thời kì PK hà khắc
GV – hớng dẫn HS thảo luận theo nhóm bài 3,4 Đại diện
nhóm trình bày về ND,NT của hai bài ca dao này
GVH Bài 3 là lời của ai , nói về điều gì?
HS- Lời của con cháu , thể hiện nỗi nhớ , sự kính trọng biết
ơn đối với ông bà
GVH- T/c ấy đợc ví với h/ả nào ?ý nghĩa của cách ví von
+Âm điệu lời ru : ngọt ngào sâu lắng
+Từ ngữ giàu biểu cảm : Cù lao chín chữ
Bài 2- Lời ngời con gái lấy chồng xa quê , hớng về quê
mẹ với tâm trạng chất chứa
+ Hành động : TRông về Cái nhìn đầy thơng nhớ , thiết tha
Bài 3- Lời của con cháu , thể hiện t/ c và sự kính yêu đối
Trang 32HS- T/c ấy đợc ví với h/ả nuộc lạt mái nhà , cùng mức độ
so sánh bao nhiêu bấy nhiêu, gợi nỗi nhớ da diết ,không
nguôi , t/c chân thành , tôn kính
GV giảng :Hình thức so sánh của bài ca dao rất phổ biến :
Qua cầu ngả nón trông cầu
Cầu bao nhịêu nhịp , dạ sầu bấy nhiêu
GV _Bài ca dao số 4 là lời của ai nói với ai? Tại sao tác giả
DG lại dùng h/ả so sánh “nh thê chân tay’ để nói về t./ c
anh em trong gia đình?
HS- Là lời của ngừơi trên lớn tuổi nói với con cháu , cũng
có thể là lời tâm sự của anh em trong nhà - Nói về t/c ruột
thịt gắn bó anh em thân thong Dung h/a so sánh để khẳng
định sự quan trọng , thân thơng không thể tách rời của t/ c
anh em
GVH- Quan hệ ruột thịt đợc diễn tả bằng những từ ngữ
nào? Cách dùng từ ngữ nh thế thể hiện t/ c gì ?
HS- NHững từ “ cùng”, “ chung” “ một”diễn tả quan hệ
ruột thit một cách thiêng liêng cao cả
GVH – Nếu nói bài 4 là lời nhắc nhở thấm thía với mỗi
chúng ta trong c/s Con có đồng ý vậy không ? Vì sao?
HS- Đúng vì trong c/ s t/c anh em có thể giúp con ngừơi
v-ợt qua những khó khăn , ,anh em hoà thuận , thơng yêu , cs
trở nên tơi đẹp và khó khăn sẽ lùi xa
GV- Cũng giống nh t/c cha mẹ – con cái , tình anh em với
mỗi chúng ta thật thiêng liêng sâu nặng và có ý nghĩa Chỗ
dựa , nơi giúp ta khi vấp váp khổ đau chính là anh em ruột
thịt Còn gì quí giá và hạnh phúc bằng khi bên ta có những
ngời anh , ngời chị bíêt giúp đỡ nhau
GVH- Vậy qua việc tìm hiểu những bài ca dao thuộc chủ
đề gia đình , con hiểu thêm đợc điều gì ?
Bài 4- T/c anh em ruột thịt gắn bó thân thơng
- H/ả so sánh – Sự gắn bó không thể
chia cắt , khôngthể thiếu + Lời nhắc nhở :Hoà thuận , thơng yêu
Trang 33GV yêu câu HS về nhà su tầm những bài ca dao và đọc
phần đọc thêm
- Cách nói có h/ả: Thờng là h./ả so sánh
- ND: t/ c gia đình
* Tìm hiểu chung
- nhân vật trữ tình ( lời của ai?)
- Đối tợng hớng tới (Nói với ai)
A- Mục tiêu cần đạt Giúp HS
- Hiểu đợc khái niệm ca dao
- Nắm đợc ND , ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao, dân ca qua những bài ca thuộc chủ đề tình cảm gia đình và tình yêu quê hơng đất nớc , con ngời
- Thuộc những bài ca dao đợc học và một số bài ca trong hệ thống của chúng
B - Chuẩn bị
- GV hớng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phơng tiện dạy học cần thiết
- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
Trang 34Hoạt động của giáo viên- học sinh Kiến thức cần đạt
HĐ1: ổn định tổ chức – Kiểm tra
HĐ2 : Bài mới
HĐ2.1 : Giới thiệu bài mới
HĐ2.2: Tổ chức cho HS tìm hiểu chung về văn bản
HĐ2.3 ; Tổ chức cho HS đọc – hiểu văn bản
HĐ2.4: Tổ chức cho HS luyện tập
GV: Hớng dẫn HS cách đọc( Giọng truyền cảm thiết tha)
GV: Đọc mẫu cho HS đọc lại
HS: Đọc và nắm kĩ các chú thích
HS: Đọc lại bài ca dao số 1
GV-H: Nhận xét bài 1 con đòng ý với ý kiến nào?
HS: ý kiến (b) và (c) là đúng
GV: Chỉ ra lời của chàng trai, lời của cô gái
HS: Bài ca dao có hai phần: Phần 1: là câu hỏi của chàng
trai, Phần 2: là lời đáp của cô gái
GV: ý kiến (c): Đọc VD:
- Anh hỏi em có bấy nhiêu lời
Xin em giảng giải từng nơi , từng ngời (Nam)
- Anh hỏi em trong bấy nhiêu lời
Em xin giảng rõ từng nơi, từng ngời (Nữ)
GV: Vì sao chàng trai cô gai lại dùng những địa danh với
những đặc điểm nh vậy để hỏi đáp?
HS: + Câu hỏi và lời đáp hớng về nhiều địa danh ở đó không
chỉ có những đặc điểm địa lý tự nhiên mà cả những dấu vết
lịch sử, văn học rất nổi bật, Ngừơi hỏi biết chọn nét tiêu
biểu để hỏi Ngời đáp hiểu rất rõ và trả lời đúng ý ngời hỏi
Hỏi đáp nh vậy để thể hiện sự hiểu biết, chia sẻ hiêủ biết,
HS: + Khi có quan hệ gần gũi thân mật
+ Có chung mối quan tâm, cùng muốn làm một việc gì
đó
GV: Cách tả cảnh có gì đặc biệt? Có chi tiết không?
HS: Gợi nhiều hơn tả: Liệt kê các cảnh vật, gọi tên cảnh vật
chứ không tả vào chi tiết Gợi một Hồ Gơm đẹp giàu
Bài 2- - Lời mời đến thăm
Hồ Gơm:Cảnh trí giàu truyềnthống ls và văn hoá
- Cảnh đợc gợi nhiều hơn tả:
Đa dạng , thiêng liêng , thơ mộng
+Câu hỏi : Khẳng định công lao to lớn của cha ông , nhắn nhủ con cháu tiếp tục gìn giữ
Trang 35truyền thốnglịch sử và văn hoá Cảnh đa dạng_ hợp thành
một không gian thiên nhiên, nhân tạo hài hoà hiếm có vừa
thơ mộng vừa thiêng liêng Thể hiện tình yêu niềm tự hào
GV: Nếu cho rằng câu hỏi cuối bài thể hiện rõ nhất tình
cảm và lời nhắn gửi đúng hay sai? Thể hiện tình cảm gì?
Lời nhắn gửi ra sao?
HS: Câu hỏi tự nhiên, Giàu âm diệunhắn gửi tâm tình Đây
cũng là vần thơ xúc động sâu lắng nhất trong bài ca dao, tác
động ngời nghe
GVH: Vẻ đẹp xứ Huế đợc tả qua những từ ngữ nào ? Có
nhiều không ?
HS:Đờng , quanh quanh , non xanh , nớc biếc – tranh hoạ
đồ – là những chi tiết gợi tả
GVH: Qua những từ ngữ ấy hiên lên một xứHuế với vẻ đẹp
thế nào ?
HS: Vẻ đẹp thơ mộng , khoáng đạt
GVH: Biện pháp nghệ thuật nào đợc sử dụng >? Tác dụng?
HS: NT so sánh _ Khẳng định vẻ đẹp của xứ Huế không
những thơ mộng , quyến rũ mà còn quây quần , ấm áp , để
lại nhớ thơng trong lòng ngời dù chỉ một lần đến nơi đây
GVH_ Có ý kiến cho rằng từ ai ở đầu câu 3 ẩn chứa những
t/c của ngời nói về xứ Huế quê hơng Con có đồng ý
1- Lời ngời con trai , thấy cánh đồng rộng và cô gái xinh
đẹp mảnh mai nên ngợi ca cánh đông , ngợi ca vẻ
đẹp cô gái
2- Lòi cô gái trớc cánh đồng rộng lớn mênh mông nghĩ
về thân phận mình
Con đồng ý với cách lí giải nào ? Vì sao?
HS- có thể nêu ý kiến riêng của mình và có lời lí giải hợp lí
Tuynhiên GV có thể giảng cho HS thấy cách 1 hợp lí hơn vì
nh thế chúng ta có thể hình dung đựoc bức tranh toàn cảnh
một cách khách quan : Vẻ đẹp thiên nhiên , con ngời hài
hoà trong cái nhìn có chút tình tứ của chàng trai
Có sách đã lí giải bài ca dao theo cách 2 >Đó là sự cảm
nhận chủ quan của mỗi ngời , quan trọng ở sự lí giải có sức
thuyết phục đối với cảm nhânđó
và xd để xứng đáng với truyền thống DT
T/C tự hào Bài 3-
- Tả cảnh đẹp , đờng vào xứ Huế , vẻ đep thơ mộng, khoáng đạt
- Nghệ thuật :gợi tả , so sánh – nổi bật vẻ đẹp đặc trng , hấp dẫn
+ từ ai – lời mời ẩn chứa niềm tự hào với cảnh đẹp xứ Huế , mong muốn sẻ chia vớimọi ngời về cảnh và tình ấy
Bài 4- Lời chàng trai cangợi
vẻ đẹp của cánh đồng quê
h-ơng và vẻ đẹp của cô gái Thiên nhiên , con ngời hài hoà gắn bó
Trang 36GVH- con nhận thấy 2 dòng đầu có gì đặc biệt trong cách
nói ?
(Gợi ý ; Số lợng từ , trật tự từ , việc lặp từ ?)Nêu tác dụng?
HS- Những dòng thơ đầu đợc kéo dài ra , từ ngữ lặp lại , đảo
vị trí đối xứng tạo nên những giá trị biểu đạt phong phú
.Dòng thơ dài hay chính cánh đồng mênh mông thoáng
rộngmà dờng nh nhìn phía nào cũng bát ngát , đẹp một vẻ
đẹp trù phú ấm no, căng tràn sức sống
GVH- Hãy chỉ ra sự tơng đồng giữa cô gái với chẽn lúa
đòng đòng và nắng hồg ban mai trong h/ ả so sánh ở hai
câu tiếp theo?
HS- Lúa đòng đòng hay còn gọi là lúa đang thì con gái H/ả
so sánh thật hay giúp ta có thể hình dung đc vẻ đẹp trẻ
trung , phơi phới , tơi tắn đấy sức sống của cô thôn nữ trên
cánh đồng quê hơng
GVH- Bài ca dao có hai câu đầu tả cảnh , hai câu sau nói về
cô thôn nữ Tại sao lai đc xếp vào mảng ca dao về ty qhg ?
HS- Cánh đồng gợi hồn thơ, cảnh và ngời làm nên bức tranh
quê hơng sống động có hồn
GV- Cánh đồng rộng mênh mông , con ngời thì nhỏ bé
.Song trên cái nền cảnh ấy TGDG vẫn nhận ra vẻ đẹp của cô
thôn nữ , nh thế phải chăng bức tranh cảnh đồng lúa thêm
đẹp , thêm sức sống chính nhờ h ả con ngơi và ngợc lại
Thiên nhiên , con ngời hài hoà gấn bó cùng đẹp trong con
mắt và ty của chàng trai
GV- Hứong dẫn HS đọc ghi nhớ
GVH- Có nhận xét gì về thể thơ ở 4 bài ?
HS- Có những biến thể lục bát và tự do
GV- T/c chung đợc thể hiẹn trong 4 bài ca dao?
HS- Nổi bật là nìêm tự hào và t/xc ngợi ca
Dặn dò : Hocthuộc ca dao, ghi nhớ và soạn bài tiếp theo
- Cách thể hiện : + Hai dòng đầu điệp từ ,
đảo ngữ , đối xứng – gợi sự mênh mông khoáng đạt ,
đầy trù phú và sức sống + Hai câu sau : NT so sánh :Cô gái – chẽn lúa
NT so sánh :Cô gái – chẽn lúa
Gợi vẻ trẻ trung đầy sức sống
H/ ả cô gái làm cho cảnh thiên nhiên thêm sống động
có hồn
HS đọc ghi nhớ III- Luyện tập Câu 1- Ngoài thể lục bát còn
có những biến thể lục bát :Bài1
- Kết thúc không phải làcâu bát :Bài 3
- Thể tự do (Hai câu đâubài 4)
Câu 2-
* Rút kinh nghiệm :
Trang 37Tiết 11 Từ láy
Ngày soạn :
Ngày day :
A- Mụctiêu cần đạt: Giúp HS nắm
- Cấu tạo của hai loại từláy ; Từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận
- Hiểu đợc cơ chế tạo nghĩa của từ láy TV
- Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo từ và cơ chế tạo nghĩa của từ láy để sử dụng tốt
B – Chuẩn bị
- GV hớng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phơng tiện dạy học cần thiết
- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV
B-Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học
GV kiểm tra bài cũ : Nhắc lại khái nịêm từ láy , nêu VD
Vào bài :
GV cho HS đọc và trả lời câu hỏi 1/SGK/41
Chỉ ra sự giống nhau và khác nhau về đặc điểm âm thanh
của các từ ?
HS- + Đăm đăm : Các tiếng lặp lại hoàn toàn
+ Mếu máo : Giống nhau về phụ âm đầu
+ Liêu xiêu : Giống nhau về vần
GVH- Dựa vào kết quả vừa phân tích trên , hãy phân loại
từ láy?
HS- Láy toàn bộ : lặp lại hoàn toàn hoặc tiếng đứng trc
bíên đổi về thanh điệu , hoặc phụ âm cuối ,
- Láy bộ phân : Phụ âm hoạc vần láy lại
HS nêu ví dụ về các loại từ láy
GV yêu cầu HS thay từ vào câu văn SGK/ 42 và nhận xét
GVH- Tại sao những từ bần bật , thăm thẳm không nói
đợc là bật bật , thẳm thẳm ?
HS- Không viết và nói đợc nh vấy vì mất đi tính hài hoà
trong ngữ điệu của câu văn cũng nh giá trị biểu cảm, và
viết nh vậy để xuôi tai , dễ nói , và khi ngữ điệu hài hoà sẽ
* Ghi nhớ SGK/ 42
II- Nghĩa của từ láy :
Trang 38tắc
HS- Tiếng cời , tiếng trẻ khóc , tiếng đồng hồ
GVH-Tại sao con lại hiểu đợc nghĩa của các từ láy đó nh
vậy.?
Nêu thêm một vài ví dụ ?
HS - Vì những từ láy này mô phỏng âm thanh
VD- kính coong , tiếng chuông xe đạp
-róc rách – tiếng suối chảy , tiếng nớc chảy
- líu lo – tiếng chim hót
GVH- Từ việc tìm hiểu trên con nhận thấy nghĩa của từ
láy trớc hết đợc tạo nên nhờ đặc điểm nào ?
HS- Sự mô phỏng âm thanh
GV- gợi ý HS trả lời câu hỏi 2/sgk/ 42
GVH- Các từ trong mỗi nhóm trên có mô phỏng âm thanh
không ? các từ đó có đặc điểm gỉ chung ?
HS- những từ đó không mô phỏng âm thanh , nó có chung
khuôn vần i và “ ấp”ở tiếng lặp lại
GVH- Nghĩa của của những từ láy này trong tứng nhóm
có gì giống nhau ?
HS- khuôn vần i : gợi sự nhỏ bé
- khuôn vần ấp : gợi trạng thái chuyển động không
đều , lúc nhô lên , lúc thụt xuống
GVh- NHững từ láy phụ âm : đì đùng , thì thùng , ì ầm có
đặc điểm gì giống nhau về âm thanh và nghĩa ?
HS- chung :tiếng gốc đứng sau ; tiếng láy lại tiếng gốc có
vần giống nhau
- Nghĩa của chúng giống nhau
GVH- Hãy so sánh nghĩa của các từ láy mềm mại , đo đỏ
so với tiếng gốc mềm và đỏ ; xấu xí so với xấu
HS- Nghĩa của từ láy giảm nhẹ hơn so với tiếng gốc
+ mềm – mềm mại
+ đỏ - đo đỏ
nghĩa giảm so với tiếng gốc
+ Xấu – xấu xí – nghĩa nhấn mạnh hơn so với nghĩa gốc
GVH- Hãy chỉ ra sự khác nhau trong hai câu văn sau qua
việc tìm hiểu giá trị của những từ gạch chân
, nhảy nhót , chiêm chiếp , ríu ran
1- Đợc tạo bởi đặc điểm âm thanh
- Do mô phỏng âm thanh
- Nghĩa của từ chính là âm thanh mà từ mô phỏng
2- Đợc tạo bởi sự hoà phối âm thanh
+ Những từ láy có chung khuôn vần , có chung nghĩa
vd li ti , ti hí , tỉ ti…
+Những từ láy phụ âm , tiếng gốc đứng sau., tiếng láy lại có vần giống nhau , thì chúng có nghĩa tơng tự vd : đì đùng , ì
ầm , thì thùng
* Từ láy có tiếng gốc có nghĩa , nghĩa của từ láy so với tiếng gốc có thể : giảm nhẹ ; nhấn mạnh ; hoặc biểu cảm
* Ghi nhớ sgk 42
III- Luyện tập :
Bài 1- Phân loại a- láy toàn bộbần bật , thăm thẳm , chiêm chiếp
b- láy bộ phận Những từ còn lạiBài 2
Trang 39Bài 2- Điền từ láy vào trớc hoặc sau để tạo từ láy
Lấp ló , nho nhỏ , nhức nhối , khang khác , thâm thấp ,
chênh chếch , anh ách
Bài 3- Gọi HS lên bảng làm
1- a- Bà mẹ nhàng khuyên bảo con
b- …nó thở phào nhẹ nhõm nh trút đợc …
2- a- …hành động xấu xa của tên phản bội
b- …bức tranh vẽ nguệch ngoạc xấu xí
Xem trớc bài Qua trình tạo lập văn bản
* Rút kinh nghiệm :
Tiết 12:Quá trình tạo lập văn bản
Ngày soạn :
Ngày day :
I- Mục tiêu cần đạt : Giúp HS
-Nắm đợc các bớc của quá trình tạo lập văn bản, để có thể tập làm văn một cách có phơng pháp và có hiệu quả hơn
- Củng cố lại kiến thức và kĩ năng vê liên kết , bố cục và mạch lạc trong văn bản đã đợc học
GV nêu một số tình huống để hs nhận biết việc tạo lập văn bản là
cần thiết
1- Muốn làm quen với một ngôi sao ca nhạc trong nớc I - Các bớc tạo lập
văn bản :
Trang 40( không có đk gọi điện thoại ) con phải làm gì ?
2- Con bị ốm phải nghỉ học , muốn vậy con phải làm gì ?
3- Muốn bố mẹ biết về việc làm tốt trong ngày của con , con
phải làm gì ám
HS: Phải víêt th , viết đơn xin nghỉ học , kể chuyện
GV: Khi đang làm những thao tác nh vậy , tức là con đang tạo lập
văn bản Trong c s việc tạo lập văn bản để giao tiếp là vô cùng
quan trọng và thờng xuyên
GV:Muôn nghỉ học vì ốm , con phải viết đơn Lá đơn này con cho
rằng :
- Viết gửi cho lớp trởng
- để xin nghỉ học
- Về việc con cha làm bài
Viết nh vây việc nghỉ học của con có đợc chấp nhận không? Vì
- Viết nh thế nào ? Rõ ràng mạch lạc
GV: Muốn đạt đợc kết quả tốt khi tạo lập văn bản , con phẩi thực
hiện bớc nào đầu tiên ?
HS- Trả lời
GV: Có đề bài : miêu tả quang cảnh sân trờng giờ ra chơi Sau khi
định hớng xong , con viết luôn thành bài văn có đợc không ? Vì
sao ?Vậy bớc tiếp theo là gì ?
HS- Không viết ngay thành bài văn đợc vì nh thế sẽ lộn xộn , dễ
bị thiếu ý , thừa lời Vậy nên phải tim ý , lập dàn ý
GV: Chỉ có dàn ý mà cha viết thành lời văn hoàn chỉnh thì đã coi
là việc tạo lập văn bản đã xong đợc không ? Trong các yêu cầu
SGK/ 45 / câu 4 yêu cầu nào quan trọng nhất ?
HS- Cha là văn bản khi cha có bớc diễn đạt thành văn hoàn chỉnh
Diễn đạt các ý mạch lạc , trong sáng , liên kết chặt chẽ chính xác
GV: Bài văn của một ban sau khi viết xong , có lúc xng hô là tôi ,
có lúc là em , có lúc là con Theo con khi viết xong bài bạn đã
quên làm công việc gì ?
HS- Trả lời : Cha đọc lại
GV: Vậy để có đợc một văn bản hoàn chỉnh , cần phải thực hiện
- Kiểm tra lại văn bản
* Ghi nhớ /SGK/46
II- Luyện tập :
Bài 1-