+ Vận dụng các công thức tính điện năng tiêu thụ, công suất tiêu thụ điện năng và công suất toả nhiệt của một đoạn mạch ; công, công suất và hiệu suất của nguồn điện.. + Vận dụng được cá
Trang 1Bài 11 PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ TOÀN MẠCH
Tiết 20-Tuần 20 Ngày19/8/2010
I MỤC TIÊU
+ Vận dụng định luật Ôm để giải các bài toán về toàn mạch.
+ Vận dụng các công thức tính điện năng tiêu thụ, công suất tiêu thụ điện năng và công suất toả nhiệt của một đoạn mạch ; công, công suất và hiệu suất của nguồn điện
+ Vận dụng được các công thức tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn nối tiếp, song song và hỗn hợp đối xứng để giải các bài toán về toàm mạch
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Nhắùc nhở học sinh ôn tập các nội dung kiến thức đã nêu trong
các mục tiêu trên đây của tiết học này Chuẫn bị một số bài tập ngoài các bài tập đã nêu trong sgk để ra thêm cho học sinh khá
2 Học sinh: Ôn tập các nội dung kiến thức mà thầy cô yêu cầu.
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1: Oån định lớp
Hoạt động2 : Kiểm tra bài cũ :
-Phát biểu và viết biểu thức định luật Ôm cho tổng quát ?
-Tình bày cách ghép các nguồn điện thành bộ nguồn nối tiếp và bộ nguồn ghép song song ? Viết biểu thức tính sđđ và đtrở của bộ nguồn ?
Hoạt động 3 : Tìm hiểu phương pháp giải một số bài toán về toàn mạch.
Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học
sinh
Nội dung cơ bản
-Yêu cầu học sinh nêu
công thức tính suất điện
động và điện trở trong
của các loại bộ nguồn
-Yêu cầu học sinh thực
hiện C1
-Yêu cầu học sinh thực
hiện C2
Yêu cầu học sinh nêu
các công thức tính
cường độ dòng điện
trong mạch chính, hiệu
điện thế mạch ngoài,
công và công suất của
nguồn
-Nêu công thức tính suất điện động và điện trở trong của các loại bộ nguồn đã học
-Thực hiện C1 :
+ Cường độ dòng điện chạy qua mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp là như nhau: I1 = I2 =… In + Điện trở : Rtp =R1 + R2 +
……
+Hiệu điện thế giữa 2 đầu các điện trở mắc nối tiếp:
2
2 1
1 = =
R
U R U
-Thực hiện C2: Hiệu
điện thế giữa 2 đầu các điện trở mắc song song là như nhau :
U1 = U2 = ……
I = I1 + I2 +……
1 1 1
2 1
+ +
=
R R
1 Những lưu ý trong phương pháp giải
+ Cần phải nhận dạng loại bộ nguồn và áp dụng công thức tương ứng để tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn
+ Cần phải nhận dạng các điện trở mạch ngoài được mắc như thế nào để để tính điện trở tương đương của mạch ngoài
+ Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch để tìm các ẩn số theo yêu cầu của đề ra
+ Các công thức cần sử dụng :
I =
r
RN +
ξ ; ξ = I(RN + r) ;
U = IRN = ξ – Ir ; Ang = ξIt ; Png =
ξI
A = UIt ; P = UI
Hoạt động 4 : Giải các bài tập ví dụ.
Hoạt động của
giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
-Bài tập đơn giản,
nên đề nghị hs tự
giải bài tập này
-Nếu hs gặp khó
khăn, GV hướng dẫn
hs vượt khó khăn
-Hs nhận nhiệm vụ giải bài tập theo yêu cầu của GV
II Bài tập ví dụ
Bài tập 1
a) Điện trở mạch ngoài
RN = R1 + R2 + R3 = 5 + 10 + 3 = 18Ω
b) Cường độ dòng điện chạy qua nguồn điện (chạy trong
Trang 2-Yêu cầu hs đọc đề
bài
-Nhìn vào hình vẽ 11.2
và trả lời câu C3 và
C4 ?
-Trả lời câu C5 ?
-So sánh dòng điện
chạy trong mạch thực
tế với dòng điện
định mức của đèn ?
Nhận xét ?
-Tính Png và hiệu suất
H của nguồn điện ?
-Đọc đề bài theo yêu cầu của gv
-Nhìn vào hình vẽ và trả lời C3 và C4 :
+ Trả lời C3:
Vì (R1 nt Đ2 )//Đ1 điện trở của đèn và của mạchlà:
RD1 =
6
122 1
2
1 =
dm
dm P
U
= 24(Ω)
RD2 =
5 , 4
62 2
2
2 =
dm
dm P
U
= 8(Ω)
+ Trả lời C4:
Vì Rb nt R2 nên :
Rb2 = Rb + R2 = 16 Ω
Vì Rb // R1 nên:
1 2
1 1 1
R R
RN = b +
RN = 9,6 Ω Đặt vào 2 đầu mạch ngoài 1 hdt U=12V thì đèn sáng bình thường
-Trả lời C5:
Vậy cường độ dòng điện chạy qua nguồn là :
I=
4 , 0 6 , 9
5 , 12
+
= + r
RN
ξ
= 1,25(A)
- Vì R1 // Rb2 nên : U1 = Ub2
=12V Cường độ dòng điện qua mỗi bóng đèn lúc này :
Idm1 =
12
6
1
1 =
dm
dm U
P
= 0,5(A)
Idm2 =
6
5 , 4
2
2 =
dm
dm U
P
= 0,75(A)
Cường độ dòng điện chạy qua các bóng
ID1=
24
6 , 9 25 , 1
1 1
=
=
D
N
IR R
U
= 0,5(A)
ID1=
8 8
6 , 9 25 , 1 1
1= b+ D = +
N
IR R
U
=0,75 (A)
=> ID1 = Idm1 ; ID2 = Idm2 nên các bóng đèn Đ1 và Đ2 sáng bình thường
- Công suất và hiệu suất của nguồn
mạch chính)
I =
2 18
6
+
= + r
RN
ξ
= 0,3(A)
Hiệu điện thế mạch ngoài
Ta có : UN = IRN = 0,3.18 = 5,4(V)
c) Hiệu điện thế giữa hai đầu R1
Vì R1 ,R2 ,R3 mắc nối tiếp nên: I=I1=I2=I3
U1 = IR1 = 0,3.5 = 1,5(V)
Bài tập 2
- Điện trở và cường độ
dòng điện định mức của các bóng đèn
RD1 =
6
122 1
2
1 =
dm
dm P
U
= 24(Ω)
RD2 =
5 , 4
62 2
2
2 =
dm
dm P
U
= 8(Ω)
-Điện trở mạch ngoài
Vì (Rb nt R2 )// R1 nên:
Rb2 = Rb + R2 =16 (Ω)
24
1 16
1 1 1 1
1 2
+
= +
=
R R
RN = 9,6(Ω) Để đèn sáng bình thường thì hiệu điện thế mạch ngoài phải là U =12V
Vậy cường độ dòng điện chạy qua nguồn là : I =
4 , 0 6 , 9
5 , 12
+
= + r
RN
ξ
= 1,25(A)
Vì R1 // Rb2 nên : U1 = Ub2 =12V Cường độ dòng điện qua mỗi bóng đèn lúc này :
Idm1 =
12
6
1
1 =
dm
dm U
P
= 0,5(A)
Idm2 =
6
5 , 4
2
2 =
dm
dm U
P
= 0,75(A)
-Cường độ dòng điện chạy
qua các bóng
ID1 =
24
6 , 9 25 , 1
1 1
=
=
D
N
IR R
U
= 0,5(A)
ID1=
8 8
6 , 9 25 , 1
1
1 = b +N D = +
IR R
U
=0,75( A)
a) ID1 = Idm1 ; ID2 = Idm2 nên các bóng đèn Đ1 và Đ2 sáng bình
Trang 3
-Gồm có 8 nguồn,
mắc thành 2 dãy,
mỗi dãy gồm mấy
nguồn ? Hãy vẽ mạch
điện đó ?
-Tính suất điện động
và điện trở trong của
bộ nguồn ?
-Điện trở định mức
của đèn ?
-Dòng điện thực tế
chạy qua đèn ?
-Tính công suất tiêu
thụ của bóng đèn khi
đó ?
-Tính công suất của
nguồn điện ? và
công suất của mỗi
nguồn ? (Gợi ý: công
suất của mỗi nguồn
bằng công suất của
bộ nguồn chia cho tổng
số nguồn )
-Hiệu điện thế của
bộ nguồn ?(Gợi ý :
Hiệu điện thế của
bộ nguồn bằng hiệu
điện thế của mỗi
nguồn)
-Hiệu điện thế của
mỗi nguồn?
Png = ξI = 12,5.1,12 = 15,625 (W)
H =
4 , 0 6 , 9
6 , 9
+
= + r R
R N
N
= 0,96
= 96%
-Có 2 dãy song song thì mỗi dãy có 4 nguồn mắc nối tiếp (hs vẽ như nội dung)
- Suất điện động và điện
trở trong của bộ nguồn
ξb = 4ξ = 6 (V) ; rb =
2
4r
= 2r
= 2(Ω)
- Điện trở của bóng đèn
RĐ =
6
62
2
=
dm
dm P
U
= 6(Ω) = RN
- Cường độ dòng điện
chạy qua đèn
I =
2 6
6
+
= + r
RN b
ξ
= 0,75(A)
- Công suất của bóng đèn khi đó
PĐ = I2RĐ = 0,752.6 = 3,375(W)
- Công suất của bộ
nguồn, công suất của mỗi nguồn và giữa hai cực mỗi nguồn
Pb = ξbI = 6.0,75 = 4,5(W)
Pi =
8
b P
= 8
5 , 4
= 0,5625(W) -Hiệu điện thế của bộ nguồn ?
Ub = U = I.R = 0,75.6 = 4,5 V -Hiệu điện thế của mỗi nguồn là:
Ui = 1 , 125
4
5 , 4
U
V
thường
b) Công suất và hiệu suất của nguồn
Png = ξI = 12,5.1,12 = 15,625 (W)
H =
4 , 0 6 , 9
6 , 9
+
= + r R
R N
N = 0,96 = 96%
Bài tập 3
a) Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn
ξb = 4ξ = 6 (V) ; rb =
2
4r
= 2r = 2(Ω)
Điện trở của bóng đèn
RĐ =
6
62
2
=
dm
dm P
U
= 6(Ω) = RN
b) Cường độ dòng điện chạy qua đèn
I =
2 6
6
+
= + r
RN b
ξ
= 0,75(A) Công suất tiêu thụ của bóng đèn khi đó
PĐ = I2RĐ = 0,752.6 = 3,375(W)
c) Công suất của bộ nguồn, công suất của mỗi nguồn và giữa hai cực mỗi nguồn
Pb = ξbI = 6.0,75 = 4,5(W)
Pi =
8
b P
= 8
5 , 4
= 0,5625(W)
Vì bộ nguồn mắc song song đèn nên hđt giữa 2 đầu bóng đèn bằng hđt giữa 2 đầu bộ nguồn: Ub = U = I.R = 0,75.6 = 4,5 V
Nên ta có hđt của mỗi nguồn là:
Ui = 1 , 125
4
5 , 4
U
V
Hoạt động 5 : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho HS nhận xét về mối liên hệ giữa
UN và R - Nhận xét về mối liên hệ giữa U- Nắm vững cách lấy dấu của sđđ vàN và R.
Đ
n
m
=4
Trang 4- Nhấn mạnh cách lấy dấu của sđđ và
độ giảm điện thế
- Dặn HS về nhà ôn tập chuẩn bị kiểm
tra 1 tiết
độ giảm điện thế
-Nhận nhiệm vụ về nhà